Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

KIỂM TRA CHƯƠNG 2 HÓA 1O lần 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.17 KB, 2 trang )

Cô: Châu Thị Mỵ Nương. SĐT : 0962653071.
KIỂM TRA HÓA 10 – CHƯƠNG 2
Họ và tên: ...........................................................
Câu 1: Nguyên tố hóa học Ca có Z=20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số electron trên lớp vỏ là 20
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim
Câu 2: Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau?
A. K và Rb.
B. P và S.
C. C và F.
D. N và O.
Câu 3: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Vị trí của X trong bảng tuần
hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 3, nhóm VIA.
C. Chu kì 3, nhóm IVB.
D. Chu kì 4, nhóm VIA.
Câu 4: Trong các nguyên tố sau, nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?
A. O.
B. F.
C. Mg.
D. K.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là
A. IA.
B. VIA.
C. VIIA.
D. IIIA.
Câu 6: Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Số electron hóa trị của M là
A. 5.


B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 7: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào phát biểu đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
A. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
B. Số electron lớp ngoài cùng giảm dần.
C. Độ âm điện giảm dần.
D. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit cũng tăng dần.
Câu 8: Khi biết được vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì chưa thể biết:
A. Hóa trị cao nhất với oxi.
B. Oxit, hiđroxit có tính axit hay bazơ.
C. Tính kim loại hay tính phi kim.
D. Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
Câu 9: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang
phải là: A. Li, Na, O, F.
B. F, O, Li, Na.
C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
Câu 10: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 34. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Tên và vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn
là:
A. Ne, chu kì 2, nhóm VIII A.
B. Na, chu kì 3, nhóm I A.
C. Mg, chu kì 3, nhóm II A.
D. F, chu kì 2, nhóm VII A.
Câu 11: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất và hợp
chất khí với hiđro của nguyên tố M là
A. M2O7 và MH3
.

B. M2O3 và MH2.
C. M2O7 và MH.
D. M2O5 và MH.
Câu 12: Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của bảng tuần hoàn, đối với các nguyên tố có Z ≤ 82 thì kim
loại mạnh nhất và phi kim mạnh nhất lần lượt là:
A. Franxi và iot.
B. Liti và flo.
C. Liti và iot.
D. Xesi và flo.
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố Z có 7 electron phân lớp s. Số nguyên tố thỏa điều kiện của Z là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. Không xác định được.
Câu 14: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp, có tổng số hạt proton trong
hạt nhân hai nguyên tử bằng 24 (ZX < ZY). Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. X và Y đều là phi kim.
B. X và Y đều là các nguyên tố họ s.
C. X và Y thuộc 2 chu kì liên tiếp là 2 và 3.
D. Y có công thức oxit cao nhất là YO3.
Câu 15: Cho cấu hình electron của các hạt vi mô sau: X 2 :1s 2 2s 2 2p6 ; Y 2 :1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 ;
Z :1s 2 2s2 2p6 3s2 3p5 ; T 2 :1s 2 2s 2 2p6 3s 2 3p6 ; M 2 :1s 2 2s 2 2p6 . Các nguyên tố thuộc chu kì 3 là:
A. Y, Z, T.
B. X, Z, T.
C. X, Z, Y, T.
D. M, X, Z, Y.
Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố R có có 3e thuộc phân lớp 3d. Vị trí nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

A. ô 23, chu kì 4, nhóm VB.
B. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.

C. ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
D. ô 18, chu kì 3, nhóm IIIB.


Cô: Châu Thị Mỵ Nương. SĐT : 0962653071.
Câu 17: A, B và C là 3 nguyên tố liên tiếp thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn (sắp xếp theo thứ tự điện
tích hạt nhân tăng dần). Electron cuối cùng của A và B cùng điền vào một phân lớp, còn C thì không.
Vậy, C là
A. Al.
B. Na.
C. Mg.
D. P.
Câu 18: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố
được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. N, Si, Mg, K.
B. K, Mg, Si, N.
C. K, Mg, N, Si.
D. Mg, K, Si, N.
Câu 19: X và Y là hai nguyên tố nằm cách nhau 3 nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong
hạt nhân nguyên tử X và Y bằng 22. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. X và Y tạo được với nhau hợp chất XY3.
B. Ít nhất một trong hai nguyên tố là phi kim.
C. X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp.
D. Để có cấu hình electron của khí hiếm thì X, Y phải nhận thêm 3 electron.
Câu 20: Nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđro có công thức là RH3. Trong oxit cao nhất của R, nguyên
tố oxi chiếm 74,07% khối lượng. Nguyên tố R là
A. cacbon.
B. lưu huỳnh.
C. photpho.
D. nitơ.

Câu 21: X, Y là những nguyên tố có hợp chất khí với hiđro có công thức XHa, YHa (phân tử khối chất
này gấp đôi chất kia). Oxit cao nhất có công thức X2Ob, Y2Ob (phân tử khối khác nhau 34 đvC). Vậy, X
và Y là
A. N, P.
B. C, Si.
C. F, Cl.
D. S, Se.
Câu 22: Cho các nguyên tố mà nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là lớp M. Số nguyên tố mà nguyên
tử của nó có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 23: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Y tạo với kim loại M
một hợp chất có công thức MY2, trong đó M chiếm 46,67% khối lượng. Cấu hình electron rút gọn của M
là: A. [Ne] 3s23p1.
B. [Ar] 3d64s2.
C. [Ar] 3d104s1.
D. [Ar] 4s2.
Câu 24: Dãy gồm các chất sắp xếp theo thứ tự tính axit giảm dần
A. H2SO4>H3PO4>H2CO3>H2SiO3
B. H3PO4>H2SO4>H2CO3>H2SiO3
C. H2SiO3>H2CO3>H3PO4>H2SO4
D. H2SO4>H3PO4> H2SiO3>H2CO3
Câu 25: X và Y là 2 nguyên tố ở cùng nhóm A và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong BTH.tổng số proton
trong 2 hạt nhân nguyên tử của X và Y bằng 22 (ZX1. hidroxit ứng với hóa trị cao nhất của X có tính axit mạnh
2. Độ âm điện của X nhỏ hơn Y
3. bán kính nguyên tử của X nhỏ hơn Y
4. ở trạng thái cơ bản, X và Y đều có 3e ở phân lớp ngoài cùng

5. ở trạng thái cơ bản ,X và Y đều dễ dàng nhận thêm 3e khi tham gia các phản ứng hóa học
Số phát biểu đúng là: A.2
B. 3
C.4
D. 5
Câu 26: Số nguyên tố ở chu kỳ 3 và 5 là: A. 8 và 8
B. 8 và 18
C. 18 và 8
D. 18 và 18
Câu 27: Hoà tan hết 12,34 gam hỗn hợp kim loại X gồm 3 kim loại thuộc nhóm IA và IIA tác dụng với
lượng dư dd H2SO4 loãng thu được 4,48 lít H2 (ĐKTC) và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:
A. 30,5
B. 45
C. 28,14
D. 31,54
Câu 28: Nguyên tố M thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức hiđroxit cao nhất và
công thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức nào sau đây:
A. H3MO4 và MH3 B. HMO4 và MH
C. H2MO4 và MH2 D. H3MO4 và MH2
Câu 29: Số thứ tự của nhóm nguyên tố bằng
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. số electron hoá trị của nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số electron ở phân lớp d.
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
1. Nhóm B gồm các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn.
2. BTH gồm 4 chu kì và 8 nhóm.
3. Nhóm A chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn.
4. Các nguyên tố d và f còn được gọi là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
Số phát biểu đúng là:

A. 3
B. 2
C. 1
D. 4



×