HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TƯ VẤN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ PHÙ HỢP
CHO DN NHẬP KHẨU:
CTCP SX VÀ KINH DOANH XNK PHÚC LONG
DỰA TRÊN HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Giảng viên:
Bộ Môn:
Ths. Nguyễn Hồng Hạnh
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
Sinh viên thực hiện: Nhóm 10
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Hoàng Thị Hồng Hiển ( Nhóm trưởng )
Đậu Thị Phương Thảo
Nguyễn Trãi
Lê Đức Thiện
Hà Đức Mạnh
Trần Vĩnh Sơn
Phạm Đình Nhất
Ca 3 - Ca 4 – Thứ 2
Thông tin chung:
Áp dụng cho đào tạo trình
độ và phạm vi đánh giá:
(thạc sĩ, đại học, cao đẳng)
Đại học
Số phần áp dụng
Tên học phần/ Mã học phần/ Tín chỉ
(phù hợp với thạc sĩ, đại học, cao đẳng)
Thanh toán quốc tế
Mã: FIN23A Số tín chỉ: 3
Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên
(có thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập
nhóm) (*)
1. Hoàng Thị Hồng Hiển
17A4000193
2. Đậu Thị Phương Thảo
17A4000488
3. Nguyễn Trãi
17A4000545
4. Lê Đức Thiện
17A4000511
5. Hà Đức Mạnh
17A4000344
6. Trần Vĩnh Sơn
16A4000600
7. Phạm Đình Nhất
17A4000407
Ngày sinh viên nhận yêu cầu
về Phần 01 của BÀI TẬP
Hạn nộp bài:
(chia theo yêu
cầu đáp ứng
chuẩn đầu ra)
BÀI TẬP LỚN
gồm 02 phần
tương ứng với
chuẩn đầu ra học
phần
Tên người đánh giá/ giảng viên
Thời điểm nộp bài của
LỚN
Tuần thứ 2
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ
đạt điểm tối đa là Đạt)
sinh viên
Tuần 4 (đối với lớp 8 tuần)
Tuần 6 (đối với lớp 16 tuần)
Thời gian thuyết trình:
Ngày sinh viên nhận yêu cầu (Sv nộp bài trước thời gian
thuyết trình ghi dưới đây 3
về phần 02 của BÀI TẬP
ngày. Nếu quá hạn, sinh viên
LỚN
chỉ đạt điểm tối đa là Đạt)
Tuần thứ 2
Tiêu đề bài tập lớn
Thời điểm nộp bài của
sinh viên
Tuần 7 (đối với lớp 8 tuần)
Tuần 13 (đối với lớp 16 tuần)
Tư vấn phương thức thanh toán quốc tế phù hợp cho
khách hàng doanh nghiệp dựa trên một hợp đồng giao
dịch mua bán hàng hóa quốc tế .
(Sinh viên giả định là nhân viên của một ngân hàng
thương mại có thật ở Việt Nam)
2. Yêu cầu đánh giá: (hướng dẫn phạm vi áp dụng và chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài
tập lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra).
Thứ
Nội dung yêu
Thứ tự
tự
cầu đối với
tiêu chí
Chuẩ
Chuẩn đầu ra đánh giá
họcđược
phần nội
1n đầu Nắm
dung cơ bản
1.1
trong
thanh
toán quốc tế
1.2
Chỉ dẫn
Nội dung yêu cầu đối với các tiêu Thứ
tự
trang viết
chí đánh giá theo chuẩn đầu ra
phần trong bài
học phần
áp tập lớn của
Trình bày khái quát về ngân hàng
mà nhóm lựa chọn giả định.
01
(Tình hình kinh doanh, đối tượng
khách hàng, …)
Trình bày khái quát về doanh 01
nghiệp khách hàng mà nhóm lựa
chọn. Yêu cầu sinh viên lựa chọn
một doanh nghiệp đang hoạt
động trong thực tế và trình bày
các thông tin về doanh nghiệp
này (Gợi ý: kinh doanh ngành
nghề, bao lâu, đặc điểm kinh
Thứ
tự
Chuẩ
n đầu
Nội dung yêu
cầu đối với
Chuẩn đầu ra
học phần
Thứ tự Nội dung yêu cầu đối với các tiêu
tiêu chí
chí đánh giá theo chuẩn đầu ra
đánh giá
học phần
1.3
2.1
2
3
Hiểu sâu và có
khả năng phân
biệt các nội
dung liên quan
thanh toán quốc
tế.
2.2
Áp dụng các 3.1
kiến thức đã
học để thực
hiện các nghiệp
vụ TTQT tại
3.2
ngân
hàng
thương mại
4.1
4
Phân tích và có
khả năng tư
4.2
vấn.
doanh, mã số thuế…)
Trình bày khái quát thông tin của
người mua (nhà NK và NHTM
phục vụ nhà NK) – (Gợi ý: lịch
sử giao dịch với người bán, uy
tín, mặt hàng mua bán, tình hình
thị trường hàng hóa, …)
Sinh viên nêu được thực trạng sử
dụng phương tiện TTQT của
doanh nghiệp (mà nhóm lựa
chọn) tại ngân hàng mình (Từ
2013- nay) – Có minh chứng
bằng chứng từ…
Sinh viên nêu được thực trạng sử
dụng phương thức TTQT của
doanh nghiệp (mà nhóm lựa
chọn) tại ngân hàng mình (Từ
2013- nay) – Có minh chứng bắt
buộc: chứng từ TM, hợp đồng
TM, L/c, Chỉ thị nhờ thu.
Đánh giá thông tin của người
mua (nhà NK và NHTM phục vụ
nhà NK)
Đánh giá về mối quan hệ giữa
NHTM mà nhóm đại diện và
doanh nghiệp NNK (thông qua
giới hạn tín dụng đối với nghiệp
vụ TTQT (cho phép giả định số
liệu)
Tư vấn phương thức thanh toán
phù hợp cho doanh nghiệp
Phân tích những vấn đề NHTM
cần chú ý khi thực hiện giao dịch
này. (Gợi ý: vấn đề ký quỹ, ngoại
tệ, cam kết thanh toán, lựa chọn
thời hạn thanh toán,…)
Thứ
Chỉ dẫn
tự
trang viết
phần trong bài
áp tập lớn của
01
01
01
02
02
02
02
Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này. Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo
được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng.
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*):
Ngày
tháng năm 2017
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:
Áp dụng cho
đào tạo trình
độ:
Tên học phần/
Mã học phần/
Tín chỉ
Tiêu chí
đánh giá của
từng chuẩn
đầu ra
Chuẩn đầu
ra 1
1.1
Họ tên người
đánh giá
Họ tên sinh viên/
Nhóm sinh viên
Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo
chuẩn đầu ra học phần
Đạt/
Không
đạt
1.2…
Chuẩn đầu
ra 2
2.1
2.2….
Đạt được ở cấp độ cao hơn (tham khảo mục 2)
Đã đạt
Mô tả cấp độ
được
Mô tả cấp độ
(tick)
Đã đạt
được
(tick)
C:
A:
B:
PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN CHO SINH VIÊN
Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng bài tập trong BÀI
TẬP LỚN):
Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:
Phản hồi chung:
Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):
Chữ ký của người
đánh giá
Chữ ký của sinh viên
(*)
Ngày
Ngày
(*)
PHẦN DÀNH CHO BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH (KHOA/ BỘ MÔN):
ĐÃ XÁC NHẬN YES
NO
……………………………………………
NGÀY:
XÁC NHẬN BỞI : ......................................................
TÊN NGƯỜI XÁC NHẬN : .......................................
Bảng đánh giá các thành viên trong nhóm 10:
ST
T
Tên thành viên
Mã sinh viên
Công việc
1
Nguyễn Trãi
17A4000545
2
3
4
5
6
7
Hoàng Thị Hồng Hiển
Đậu Thị Phương Thảo
Hà Đức Mạnh
Trần Vĩnh Sơn
Lê Đức Thiện
Phạm Đình Nhất
17A4000193
17A4000488
17A4000344
16A4000600
17A4000511
17A4000407
Phần II, III, tìm chứng
từ tài liệu, tổng hợp.
Phần I, IV
Phần II, IV
Phần III
Phần I, III
Phần II, IV
Phần III
Đánh
giá
A
A
A
A
A
A
A
Điểm
cá
nhân
MỤC LỤC
Phần 1. Trình bày khái quát về ngân hàng, doanh nghiệp khách hàng và thông tin
doanh nghiệp người bán.
1.1 Trình bày khái quát về ngân hàng Agribank (ngân hàng A –ngân hàng phục vụ
nhà nhập khẩu).
1.1.1 Giới thiệu chung.
- Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam ,
trụ sở chính tại số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture
and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại hàng
-
đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Agribank là NHTM duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò
chủ lực trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung
cấp tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế nói chung
-
và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng, là
ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Dự án Core Banking - hiện đại hóa hệ
thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ,
Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại, Agribank là ngân hàng
tiên phong trong quá trình triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của
Chính phủ, đi đầu trong đầu tư trang bị lắp đặt máy ATM (2500 ATM, nhiều nhất
trong hệ thống TCTD) và hệ thống POS/EDC, cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ
-
đến khách hàng ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...
Năm 2016, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Ngân hàng đầu tư lớn nhất
phát triển nông nghiệp, nông thôn; Ngân hàng có mạng lưới lớn nhất; Ngân hàng
vì cộng đồng; Ngân hàng có “Dịch vụ tài chính vi mô tốt nhất Việt Nam”… 02 giải
-
thưởng sao Khuê 2016 cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về
tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, đội
-
ngũ nhân viên hơn 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng...
Với tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu được Agribank đề ra là giữ vững vị trí Ngân
hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo mô hình NHTM do Nhà
nước nắm cổ phần chi phối; Có nền tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại, tiên
tiến và năng lực tài chính cao; hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, phát triển
ổn định và bền vững; Giữ vững vai trò chủ lực trong đầu tư, hỗ trợ phát triển và
-
cung cấp các dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Triết lý kinh doanh cũng như Slogan của Agribank: “Mang phồn thịnh đến khách
-
hàng”.
Bản sắc văn hóa Agribank: "Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu
quả".
1.1.2 Quy mô, mạng lưới hoạt động.
- Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng
với gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh nước ngoài
tại Campuchia, Agribank hiện có 9 công ty con, đó là:
• Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC) – CTCP
• Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
(ABSC)
• Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp(Agriseco)
• Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh - Ngân hàng
•
•
•
•
•
-
Nông nghiệp Việt Nam (VJC)
Công ty Cổ phẩn Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC)
Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I)
Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II)
Công ty TNHH một thành viên Thương mại và đầu tư phát triển Hải Phòng
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Agribank
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và
ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu
vực và quốc tế. Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.043 ngân
hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ. Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với
Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng
Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến
thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai
thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng
cũng như các bên tham gia.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức.
1.1.4 Hoạt động chính của Agribank.
- Huy động vốn:
• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tạiViệt Nam và tổ chức tín dụng
nước ngoài.
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động tín dụng:
• Ngân hàng Nông nghiệp cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho
vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
-
các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
•
Cung ứng các phương tiện thanh toán.
•
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước chokhách hàng.
•
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
•
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
•
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật.
•
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
-
Các hoạt động khác:
• Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của
các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
• Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh
tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín
dụng nước ngoài tại Việt Nam.
• Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
• Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
• Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước theo hợp đồng ủy thác đại lý.
• Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc, công ty liên doanh để
kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
• Kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật.
• Cung ứng các dịch vụ:
o Tư vấn tài chính, tiền tệ, tín dụng cho khách hang dưới hình thức trực tiếp tư vấn
cho khách hàng.
o Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật.
o Trực tiếp kinh doanh, thành lập công ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh những
ngành nghề khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp
luật.
1.1.5 Tình hình tài chính.
- Đến 31/12/2016, Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu các NHTM trong Bảng
xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2016 (VNR 500), tổng nguồn
vốn huy động thị trường 1 quy VND của Agribank đạt 924.156 tỷ đồng, tăng
14,9% so với đầu năm; trong đó tỷ trọng vốn huy động từ dân cư tăng trưởng
mạnh, chiếm 79% tổng nguồn vốn huy động.
- Đặc biệt, hoạt động tín dụng nông nghiệp năm 2016 vô cùng khó khăn, do sản xuất
nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiên tai, sự cố môi trường biển… song
Agribank vẫn đạt mục tiêu, chất lượng đề ra, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực
trong đầu tư tín dụng và cung cấp các dịch vụ tài chính cho khu vực nông nghiệp,
-
nông thôn và nông dân.
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế quy VND của Agribank đạt 791.450 tỷ đồng, tăng
17,5% so với đầu năm. Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch đúng định hướng; cho
vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt 514.154 tỷ đồng, tăng 69.494 tỷ đồng so
với đầu năm, chiếm 70% tổng dư nợ; cho vay hộ sản xuất và cá nhân đạt 497.047
tỷ đồng, tăng 23%... Với dư nợ nông nghiệp ở mức cao như trên, Agribank đang
-
chiếm 50% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực này của toàn ngành.
Thời gian qua, Agribank tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt thị trường duy trì ổn định mặt
-
bằng lãi suất đầu vào để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh thu nhập từ tín dụng, năm qua, mảng dịch vụ của Agribank cũng tăng
trưởng tốt hơn các năm trước. Tính đến cuối năm 2016, đã có gần 12 triệu khách
hàng gửi tiền tại Agribank, tăng trên 1 triệu khách hàng so với đầu năm; gần 4 triệu
khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, tăng trên 110 ngàn khách hàng; số lượng
tài khoản thanh toán đạt trên 9,5 triệu tài khoản, tăng hơn 700 ngàn tài khoản. Số
lượng thẻ đang hoạt động tăng 22% so với đầu năm, tiếp tục khẳng định niềm tin
-
của khách hàng trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh năm 2016 của toàn hệ thống:
Hoạt động kinh doanh của Agribank có nhiều chuyển biến tích cực, tăng trưởng
mạnh về quy mô và nâng cao về hiệu quả. Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản về tổng
tài sản, dư nợ tín dụng, tổng nguồn vốn, lợi nhuận, kinh doanh dịch vụ đều đạt và
vượt kế hoạch đề ra; tỷ lệ nợ xấu được giảm xuống mức dưới 2%, cơ cấu tín dụng
tiếp tục chuyển dịch theo đúng định hướng; hoạt động kinh doanh dịch vụ được
triển khai tích cực, tăng tỷ trọng trong tổng thu nhập, từng bước giảm phụ thuộc
vào hoạt động tín dụng truyền thống. Các tỷ lệ an toàn hoạt động đảm bảo theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước. Công tác an sinh xã hội và các mặt hoạt động khác
được củng cố, nâng cao hiệu quả, góp phần tích cực hỗ trợ vào hoạt động kinh
-
doanh chung.
Bước sang năm 2017, mục tiêu tổng quát hoạt động, đó là: Tiếp tục củng cố ổn
định, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; tăng trưởng quy mô
hoạt động gắn với quản trị rủi ro, tăng vốn chủ sở hữu đảm bảo hiệu quả và chất
lượng. Tăng trưởng tín dụng phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nhà nước,
khả năng cân đối vốn và điều kiện hoạt động. Giữ vững vào trò chủ lực trên thị
trường tiền tệ, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn, từng bước khôi phục vị
thế hoạt động tại khu vực thành thị. Phấn đấu nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo
-
ổn định và cải thiện thu nhập, đời sống cho người lao động.
Cùng với đó là nâng cao năng lực quản trị, điều hành và khả năng cạnh tranh, đẩy
mạnh hoạt động ứng dụng CNTT hiện đại để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử,
tăng năng suất lao động, tăng doanh thu và thu ròng dịch vụ; mở rộng hoạt động
bán lẻ, gia tăng ổn định, vững chắc số lượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, doanh nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường kiểm tra,
kiểm soát để phòng ngừa, hạn chế rủi ro khi quy mô kinh doanh tăng lớn.
1.1.6 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Agribank.
- Là ngân hàng dẫn đầu trong thanh toán quốc tế. Với những nỗ lực của cả hệ thống
Agribank trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách
hàng như thanh toán bằng thư tín dụng, thanh toán nhờ thu, chuyển tiền…phục vụ
cho các mục đích kinh doanh xuất nhập khẩu hay đáp ứng nhu cầu cá nhân như du
học, du lịch, khám chữa bệnh… ở nước ngoài, tính đến 31/12/2016, hoạt động
thanh toán quốc tế của Agribank đã có dấu hiệu khởi sắc và phục hồi, khi doanh số
mảng này năm 2016 đạt 10,8 tỷ USD tăng 16% so với năm 2015, thu phí thanh
-
toán quốc tế đạt 254,8 tỷ đồng - tăng 10% so với năm 2015.
Ngoài ra, chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế của Agribank cũng vẫn được
duy trì khi trong năm 2016, Agribank đã liên tiếp được các ngân hàng nước ngoài
lớn, có uy tín như Wells Fargo, Bank of New York Mellon, Standard Charter Bank,
-
JP Morgan Chase tặng thưởng về chất lượng dịch vụ.
Agribank đã chú trọng phát triển sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế bằng việc
triển khai chính thức dịch vụ chuyển tiền đa tệ trong hệ thống; điều chỉnh hạn mức
giao dịch hối đoái trên hệ thống Realtime; tiếp tục khai thác các lợi ích của sản
phẩm UPAS L/C, bổ sung tính năng mới thông qua triển khai Thỏa thuận “Tài trợ
-
thương mại thông qua nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng” với Wells Fargo.
Đến nay, Agribank được đánh giá là một trong những ngân hàng sử dụng sản phẩm
UPAS L/C hiệu quả, năm 2016, Agribank đã mở 70 món UPAS L/C, trị giá 14.8
triệu USD, tăng mạnh về số món so với năm 2015. Tích cực làm việc với các ngân
hàng nước ngoài để phát triển sản phẩm mới và bổ sung các tính năng mới của sản
phẩm thanh toán quốc tế hiện có như: ngân hàng Wells Fargo (Trade Flatform,
UPAS L/C), BNY Mellon (chuyển tiền đa tệ), ICBC, Maybank, CTBC, JP Morgan
(UPAS L/C)…
1.2 Khái quát doanh nghiệp khách hàng của ngân hàng Agribank: Công ty cổ phần
sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long.
1.2.1 Thông tin nhà nhập khẩu.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH XUẤT
-
NHẬP KHẨU PHÚC LONG.
Tên giao dịch: PHUC LONG PRO.,JSC
Giấy phép kinh doanh: 1000913474 - ngày cấp: 31/10/2011
Ngày hoạt động: 01/11/2011
Mã số thuế: 1000 913 474
Tài khoản số: 112 0000 81 663 - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Bình
- Trụ sở chính:
• L5-32, Khu 2, Đô thị Trần Hưng Đạo, P.Trần Hưng Đạo, TP.Thái Bình. tỉnh Thái
Bình
• Điện thoại: (84-227) 6 269 666
• Email:
• Website:
Fax: (84-227) 3 846 979
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
• Họ và tên: Trần Quốc Trưởng
• Chức danh: Giám đốc
- Ngành nghề kinh doanh
STT
Tên ngành
1
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
2
3
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
Sửa chữa thiết bị điện
Mã ngành
C25920
C2599
C33140
4
5
6
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Hoàn thiện công trình xây dựng
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động
vật sống
Bán buôn gạo
Bán buôn thực phẩm
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Bán buôn tổng hợp
Quảng cáo
Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa
hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
Sản xuất vải dệt thoi
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
C33200
F43300
G4620
G46310
G4632
G46510
G46520
G4659
G4663
G4669
G46900
M73100
G4751
G4752
S95110
C13120
(Chính)
20 Hoàn thiện sản phẩm dệt
C13130
21 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
C13210
22 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
C13220
23 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
C14100
Nguồn tham khảo: />
1.2.2 Lịch sử giao dịch với nhà xuất khẩu.
Lịch sử giao dịch trong vòng 5 năm giữa nhà nhập khẩu công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long và nhà xuất khẩu công ty SAM WON
INDUSTRIAL CO.,LTD:
Năm
Mặt hàng
2012
2013
2014
2015
2016
Hóa chất
Hóa chất
Hóa chất
Hóa chất
Hóa chất
Số lần giao
dịch
5
6
8
8
9
Số lượng (kg)
10000
17500
32000
48500
52000
Giá trị đơn hàng
(USD)
25000
44625
83000
126100
143000
1.3 Khái quát thông tin nhà xuất khẩu : SAM WON INDUSTRIAL CO.,LTD.
- Tên công ty: SAM WON INDUSTRIAL CO.LTD
- CEO: Lee Yang Soo
- Ngày thành lập: 16/9/1980
- Địa chỉ:
• Nhà máy: 785-8, Wonsi-dong, Ansan, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
• Trụ sở chính: 3F, Sam Won B/D, 699-12, Gojan-Dong, Danwon-Ku, thành phố
ansan , Gyeonggi-Do, Hàn Quốc.
- Sản phẩm chính: chất làm sáng quang học(Fluorescent Brighteners), chất tráng
men tổng hợp, hóa chất tẩy trắng giấy, dệt may, sợi, bông, nylon…
(THREEPHOR™ Series)
-
Samwon industry có công nghệ cốt lõi để sản xuất chất làm sáng quang học được
sử dụng cho các ngành công nghiệp thượng nguồn như dệt, nhựa và giấy, và được
công nhận trên thị trường trong và ngoài nước với các sản phẩm độc quyền.
Phần 2. Đánh giá thực trạng sử dụng phương tiện và phương thức thanh toán quốc
tế của công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long tại ngân
hàng Agribank.
Công ty CP Sản xuất & Kinh doanh Xuất nhập khẩu Phúc Long chuyên cung ứng
hóa chất, thuốc nhuộm, bông, vải, sợi phục vụ ngành dệt may. Công ty thường có các hoạt
động xuất nhập khẩu nguyên liệu từ các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng ở Châu Âu, Châu
Mỹ, Châu Á…Công ty lựa chọn ngân hàng Agribank là ngân hàng dại diện trong thanh
toán quốc tế.
2.1 Thực trạng sử dụng phương tiện thanh toán quốc tế của công ty cổ phần sản
xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long tại ngân hàng Agribank.
2.1.1 Tình hình tổng quan sử dụng phương tiện TTQT
Mỗi năm doanh nghiệp có khoảng 20-30 hoạt động nhập khẩu và từ năm 2013 đến
nay doanh ngiệp đã thực hiện 102 lần nhập khẩu. Chủ yếu với các đối tác là Trung Quốc,
Đức, Hàn Quốc,… Cụ thể, doanh nghiệp đã sử dụng các phương tiện TTQT sau:
- Hối phiếu
- Séc
- Kỳ phiếu
- Thẻ thanh toán
Trong đó ta có thể thấy được tỷ trọng của các phương tiện TTQT được sử dụng như sau:
2013
2014
2015
2016
3/2017
Số
Tỷ
Số
Tỷ trọng Số
Tỷ trọng Số
Tỷ
Số
Tỷ
lượng
trọng
lượng
(%)
(%)
trọng
lượng
trọng
lượng
lượng
(%)
(%)
(%)
Hối phiếu
15
75%
17
73.91%
23
82.14%
27
87.1%
10
90,9%
Séc
5
25%
4
17.39%
4
14.29%
3
9.68%
1
9,1%
Kì phiếu
0
0%
1
4.35%
0
0%
0
0%
0
0%
thanh 0
0%
1
4.35%
1
3.57%
1
3.22%
0
0%
100%
23
100%
28
100%
31
100%
11
100%
Thẻ
toán
Tổng
20
Bảng 2: Thống kê lịch sử sử dụng phương tiện thanh toán của Công ty CP Sản xuất &
Kinh doanh Xuất nhập khẩu Phúc Long từ 2013 đến tháng 3/2017 tại Agribank.
Bảng trên cho thấy hoạt động ngoại thương từ năm 2013 đến nay Công ty CP Sản
xuất & Kinh doanh Xuất nhập khẩu Phúc Long hầu hết chỉ sử dụng phương tiện thanh
toán là hối phiếu, số lượng sử dụng các phương tiện thanh toán khác là rất nhỏ. Tỷ trọng
sử dụng phương tiện này vẫn luôn ở mức cao từ năm 2013 cho đến nay ( Từ 75% năm
2013 tăng lên 90.9% năm 2017). Việc sử dụng loại phương tiện thanh toán nào phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như: thỏa thuận giữa hai bên, giá trị đơn hàng, mức độ tín nhiệm, yêu
cầu phù hợp với loại hình phương tiện thanh toán.
Bên cạnh đó séc, kỳ phiếu và thẻ thanh toán được sử dụng ít dần qua các
năm( Năm 2017: Séc 9.1%, Kỳ phiếu và thẻ thanh toán là 0%). Việc sử dụng séc, kì phiếu
và thẻ thanh toán có tỷ trọng thấp, do mức độ an toàn của phương tiện này thấp hơn so
với 2 phương tiện trên, nhưng ưu điểm là nhanh chóng và dễ dàng thường được doanh
nghiệp dùng cho những hợp đồng nhỏ lẻ và thanh toán ngay.
2.1.2 Hơp đông thương mai va cac phương tiên thanh toan liên quan ma
doanh nghiêp đa sư dung
Dưới đây là hối phiếu đòi nợ do công ký phát (Samwon industrial) yếu cầu công ty
cổ phần sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long trả tiền ngay khi nhìn thấy:
NO.
BILL OF EXCHANGE
_______________________
USD 19250.00
FOR
DATE:
_________________
KOREA
______________________________
D/P AT SIGHT
AT
________________________________________________________________________________
OF THIS SECOND BILL OF EXCHANGE (FIRST UNPAID)
PAY TO THE ORDER OF
Industrial Bank of Korea
THE SUM OF
SAY US DOLLARS NINETEEN THOUDSAND TWO HUNDRED FIFTY AND CENTS NO ONLY
________________________________________________________________________
PHUC LONG PRODUCTION **
__________________________________
VALUE RECEIVED AND CHARGE THE SAME TO ACCOUNT OF
L5-32, BLOCK 2, URBAN TRAN HUNG DAO, TRAN HUNG DAO WARD, THAI BINH CITY***
_______________________________________________________________________________
DRAWN UNDER
_________________________________________________________________________
SW1703-28
2017-03-17
DATED
_____________________
______________________
PHUC LONG PRODUCTION**
TO
_________________________________________________________________________________
CONTRACT NO.
L5-32, BLOCK 2, URBAN TRAN HUNG DAO, TRAN HUNG DAO WARD, THAI BINH CITY
_____________________________________________________________________________
__
OTHERS
2
**& BUSSINESS IMPORT-EXPORT., JSC
***THAI BINH PROVINCE VIETNAM
TEL:
84
36
3837
989
FAX:
84
36
3846
979
2
_______________________________
_________________________
AUTHORIZED SIGNATURE
2.2 Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán quốc tế của công ty cổ phần sản xuất
và kinh doanh xuất nhập khẩu Phúc Long tại ngân hàng Agribank.
2.2.1 Tình hình tổng quan sử dụng phương thức thanh toán quốc tế
Với hoạt động xuất nhập khẩu của mình, công ty đã sử dụng nhiều phương thức
thanh toán quốc tế khác nhau, để phù hợp với đối tượng khách hàng và phù hợp với từng
hợp đồng ngoại thương về khối lượng, giá trị, loại hàng hóa… Cụ thể doanh nghiệp đã sử
dụng các phương thức thanh toán sau :
- Nhờ thu kèm chứng từ ( D/P)
- Tín dụng chứng từ ( L/C)
- Chuyển tiền.
Bảng 3: Thống kê lịch sử sử dụng phương thức thanh toán của Công ty CP Sản xuất
&Kinh doanh Xuất nhập khẩu Phúc Long từ 2013 đến tháng 3/2017 tại Agribank.
Bảng trên cho ta thấy phương thức tín dụng chứng từ và nhờ thu được sử dụng
phổ biến hơn cả. Tỷ trọng sử dụng phương thức nhờ thu luôn ở mức cao ( Tăng từ 40%
năm 2013 lên 72.73% năm 2017). Với những đối tác mới giao dịch hoặc khối lượng giao
dịch lớn, doanh nghiệp mới sử dụng phương thức tín dụng chứng từ còn với những đối tác
có quan hệ lâu năm công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán là nhờ thu, bao gồm
cả nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.Với phương thức này doanh nghiệp sẽ
giảm được chi phí so với phương thức L/C.
2.2.2 Hợp đồng thương mại và các phương thức thanh toán liên quan mà doanh
nghiệp đã sử dụng
(1) Hợp đồng ngoại thương số SW1703-28
Hợp đồng này được lập ngày 17/3/2017, ghi nhận việc nhập khẩu 7000kg hàng hóa
Trong đó:
PLWHITE BYB-L
3,500 KG
PLWHITE BY-L
3,500 KG
Với tổng giá trị của hợp đồng là : 19,250.00USD
-
Nguồn gốc: Hàn Quốc
-
Giao hàng: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng
•
Cảng đi : Cảng Hàn Quốc
•
Cảng đến : Hải Phòng
-
Đóng gói: Theo tiêu chuẩn xuất khẩu ( 100kg 1 thùng )
-
….
Trong hợp đồng ghi rõ dùng phương thức D/P At sight làm phương thức thanh toán
SALES CONTRACT
Ref. No.: SW1703-28
Date : Mar 17,2017
THE BUYER: PHUC LONG PRODUCTION & BUSINESS INIPORT-EXPORT., JSC
ADD: L5-32, Block 2, Urban Tran Hung Dao, Tran Hung Dao ward, Thai Binh city, Thai Binh Province,
Vietnam
TEL: +84-36 3 837 989 FAX : +84-36 3 846 979
Bank Informalion: VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT-THAI BINH
BRANCH 150, LE LOI STREET THAI BINH CITY, THAI BINH PROVINCE, VIETNAM
SWIFT CODE: VBAAVNVX360 AC NO.3400201001608
THE SELLER: SAM WON INDUSTRIAL CO., LTD
ADD: 3F, SAM WON B/D, 699-12, GOJAN-DONG, DANWON-KU, ANSAN CITY, GYEONGGI-DO KOREA
BANK INFO: INDUSTRIAL BANK OF KOREA, BANWOL BRANCH
ACCOUNT NO: 120 000651 56 00011
SWIFT CODE: IBKOKRSE
Above two parties have agreed to sign this contract covering the following terms & conditions
Article 1: Commodity-Quantity-Unit price-Amount
No.
Commondities
Quantity
Unit Price
Amount
1
2
PLWHITE BYB-L
PLWHITE BY-L
3,500 KGS
3,500 KGS
US$2.70
US$2.80
US$9,450.00
US$9,800.00
TOTAL
7,000 KGS
CIF HAI PHONG
US$19,250.00
Article 2: Origin-Shipment-Packing-Shipping mark
2.1 Origin
: Rep.KOREA
2.2 Shipment
: Within 30 days after receipt of contract
• Shipping port - Korea Port • Dischanging port - Hai Phong Port
2.3 Packing
: Export standard packing (100KGS PE DRUM)
2.4 Shipping mark :
Item
Gross Weight
Net Wight
Made in Korea
Article 3: Payment-Inspection-Insurance
3.1 Payment : D/P AT SIGHT
• Shipping document required
- Bill of Lading
- Signed Commercial Invoices
- Detailed Packing List
- Certificate of Origin
- Insurance certificate
For The Seller
For The Buyer
(2) Lệnh nhờ thu và bộ chứng từ số 02/BGCT
Ngày 12/04/2017 phòng KDNH&DVMKT Agribank CN Thái Bình đã bàn giao bộ chứng
từ theo nhờ thu từ Industrial Bank of Korea số 01205217-2001337
(3) Chứng từ nhờ thu
Ngân hàng Agribank chi nhánh Thái Bình thông báo tới Công ty cổ phần SX&KD XNK
Phúc Long( Nhà nhập khẩu ) chứng từ nhờ thu và yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán.