ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
GIANG THUỲ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
CHO NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY
KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VŨ HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
GIANG THUỲ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
CHO NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY
KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VŨ HOÀNG
Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG
Hà Nội - Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ của tôi đƣợc hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp
đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Thị Hồng đã tận tình chỉ dẫn cho tôi trong
suốt quá trình xây dựng đề cƣơng và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô của Trung tâm Nghiên cứu tài
nguyên và Môi trƣờng - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức và thực hiện thành
công khóa đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Môi trƣờng và Phát triển bền vững, lĩnh
vực mà tôi tâm huyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc
Công ty Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc học
tập, nghiên cứu, tiếp cận với những kiến thức thực tiễn vô cùng bổ ích và hoàn thành
luận văn đúng thời hạn.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Hồng. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc
đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
nhƣ số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích
nguồn gốc.
Ngày.... tháng.... năm 2016
Học viên
Giang Thuỳ Hƣơng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Hồng. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
nhƣ số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Học viên
Giang Thùy Hƣơng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................5
1.1. Hiện trạng ngành nhựa .........................................................................................5
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................5
1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................8
1.1.3. Cơ cấu sản phẩm ngành nhựa ...................................................................9
1.1.4. Hoạt động của ngành ..............................................................................10
1.1.5. Nhu cầu thị trƣờng ..................................................................................11
1.1.6. Công nghệ sản xuất nhựa .......................................................................13
1.1.7. Nhựa xây dựng .......................................................................................15
1.2. Các vấn đề môi trƣờng phát sinh trong quá trình sản xuất nhựa .......................16
1.2.1. Khí thải ...................................................................................................16
1.2.2. Nƣớc thải ................................................................................................16
1.2.3. Chất thải rắn ...........................................................................................16
1.2.4. Nhiệt Thải ...............................................................................................16
1.2.5. Mùi .........................................................................................................16
1.3. SXSH trên thế giới và Việt Nam ........................................................................16
1.3.1. SXSH trên thế giới .................................................................................16
1.3.2. SXSH tại Việt Nam ................................................................................19
iii
CHƢƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP
LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................24
2.1. Địa điểm nghiên cứu ..........................................................................................24
2.2. Thời gian nghiên cứu .........................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu .................................................24
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: .............................................................24
2.4.2. Phƣơng pháp chuyên gia: .......................................................................24
2.4.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích các kết quả thu đƣợc ........................24
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích ....................................................25
2.4.5. Phƣơng pháp luận kiểm toán SXSH theo phƣơng pháp DESIRE..........25
2.5. Sản xuất sạch hơn và lợi ích của SXSH .............................................................28
2.5.1.Tổng quan về SXSH ................................................................................28
2.5.2. Lợi ích của việc áp dụng SXSH .............................................................29
2.6. Các giải pháp sản xuất Sạch hơn ........................................................................30
2.7. Những rào cản trong việc thực hiện SXSH và các biện pháp khắc phục ..........33
2.7.1. Các rào cản thuộc về nhận thức ..............................................................33
2.7.2. Các rào cản có hệ thống .........................................................................33
2.7.3. Các rào cản thuộc về tổ chức. .................................................................34
2.7.4. Các rào cản về kỹ thuật ..........................................................................34
2.7.5. Các rào cản về kinh tế ............................................................................34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................36
3.1. Giới thiệu Công ty Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng ......................................36
3.1.1. Lịch sử phát triển ....................................................................................36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................36
3.2. Hiện trạng sản xuất tại Công ty ..........................................................................37
3.2.1. Sơ đồ công nghệ các công đoạn sản xuất ...............................................37
3.2.2. Tình hình sản xuất hàng năm .................................................................38
3.2.3. Các nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng chính ..........................................399
3.2.4. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lƣợng ....................................39
iv
3.2.5. Cân bằng vật liệu ....................................................................................39
3.2.6. Mô tả chung thiết bị chính, phụ trợ, kiểm soát ô nhiễm.........................40
3.3. Hiện trạng môi trƣờng tại Công ty .....................................................................41
3.3.1. Môi trƣờng tại công ty ..........................................................................411
3.3.2. Về tuân thủ pháp quy về môi trƣờng tại công ty ....................................42
3.4. Cơ hội áp dụng SXSH tại công ty ....................................................................434
3.4.1. Nhận diện xác định các công đoạn gây lãng phí ..................................434
3.4.2. Xác định chi phí cho dòng thải .............................................................434
3.4.3. Đề xuất các cơ hội SXSH .....................................................................434
3.4.4. Nghiên cứu khả thi của các giải pháp cần phân tích thêm ...................511
3.5. Kế hoạch thực hiện SXSH của công ty Vũ Hoàng ..........................................633
3.5.1. Đào tao cán bộ, công nhân viên về SXSH ...........................................633
3.5.2. Chính sách môi trƣờng khi thực hiện SXSH ........................................633
3.5.3. Mục tiêu cần đạt đƣợc ..........................................................................644
3.5.4. Giám sát môi trƣờng .............................................................................644
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................655
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................677
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Bộ CT
:
Bộ Công Thƣơng
Bộ LĐTBXH
:
Bộ Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
Bộ TNMT
:
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
CPA
:
Đánh giá sản xuất sạch hơn
CQQLNN
:
Cơ quan quản lý nhà nƣớc
CTNH
:
Chất thải nguy hại
HTQLMT
:
Hệ thống quản lý môi trƣờng
KPH
:
Không phù hợp
KPHT
:
Không phát hiện thấy
ONKK
:
Ô nhiễm không khí
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
:
Quản lý môi trƣờng
QTMT
:
Quan trắc môi trƣờng
Sở CT
:
Sở Công thƣơng
Sở LĐTBXH
:
Sở Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
Sở TNMT
:
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
SXSH
:
Sản xuất sạch hơn
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
VSD
:
Máy biến tần
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Thông tin tiềm năng khi thực hiện SXSH ................................................21
Bảng 3.1. Sản lƣợng sản xuất thực tế trong các năm ...............................................38
Bảng 3.2. Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô trong các năm ............................39
Bảng 3.3. Nguyên liệu đầu vào chính/tấn sản phẩm trong các năm ........................39
Bảng 3.4. Cân bằng nguyên liệu cho 01 tấn sản phẩm trong năm 2014 ...................39
Bảng 3.5. Các thiết bị chính ......................................................................................40
Bảng 3.6. Các thiết bị phụ trợ .................................................................................411
Bảng 3.7. Chi phí dòng thải tại nhà máy theo tính toán của tác giả .........................43
Bảng 3.8.Phân loại các giải pháp SXSH ...................................................................43
Bảng 3.9. Các cơ hội SXSH ....................................................................................511
Bảng 3.10. Phân tích lợi ích của việc thay thế đèn cao áp ......................................522
Bảng 3.11. Phân tích lợi ích từ việc thay thế bóng đèn huỳnh quang .....................533
Bảng 3.12. Phân tích chi phí-lợi ích của việc bảo ôn các máy đùn và máy ép .......544
Bảng 3.13. Phân tích lợi ích-chi phí cho việc lắp VSD cho động cơ máy nén khí .566
Bảng 3.14. Phân tích lợi ích-chi phí cho việc lắp VSD cho động cơ máy ép .........577
Bảng 3.15. Phân tích lợi ích- chi phí cho việc lắp VSD cho động cơ máy thổi .....588
Bảng 3.16. Phân tích lợi ích- chi phí cho việc lắp 20 đồng hồ cho 20 máy thổi ....599
Bảng 3.17. Tổng kết các lợi ích sau khi áp dụng các giải pháp phân tích thêm .......61
Bảng 3.18. Các bộ phận tham gia trong đội SXSH của công ty .............................633
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Cơ cấu sản phẩm từ nhựa ............................................................................7
Hình 1.2. Tiềm năng ngành nhựa của Việt Nam.......................................................11
Hình 1.3. Công suất sản phẩm từ cao su và nhựa nửa năm 2015 .............................12
Hình 1.4. Các nƣớc cung cấp chính nguyên liệu nhựa cho Việt Nam .....................14
Hình 1.5. Các nhà cung cấp chính máy móc và thiết bị sản xuất nhựa ....................15
Hình 2.6. Sơ đồ các bƣớc kiểm toán SXSH theo phƣơng pháp DESIRE .................25
Hình 2.7. Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH ........................................................31
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty .........................................................................36
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ tại các công đoạn sản xuất .............................................37
viii
MỞ ĐẦU
Trong hơn 20 năm đổi mới, nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành công nhất định
trong phát triển kinh tế với tốc độ tăng trƣởng cao, thu nhập bình quân đầu ngƣời
đƣợc cải thiện, cơ sở hạ tầng đƣợc nâng cao…Tuy nhiên, kéo theo đó là tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng, biến đổi khí hậu đang diễn ra từng ngày và nguồn tài nguyên
thiên nhiên dần bị cạn kiệt. Do vậy, yêu cầu đặt ra trong tình hình mới là Việt Nam
cần thay đổi mô hình tăng trƣởng hƣớng tới phát triển bền vững.
Hiện nay trên thế giới, các nƣớc đã và đang bắt đầu xây dựng mô hình tăng
trƣởng xanh cho nền kinh tế, trong đó có tăng trƣởng công nghiệp xanh là điều kiện
tiên quyết cho quá trình này.
Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trƣờng rất mạnh mẽ, trong
đó công nghiệp góp phần rất lớn vào quá trình đó. Bên cạnh nhiều ngành công
nghiệp chủ lực, ngành nhựa cũng là một trong những ngành cần đƣợc quan tâm và
phát triển. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam, đối với trong nƣớc, nhu cầu sử dụng nhựa
bình quân đầu ngƣời ngày càng tăng, từ 1kg/năm năm 1989 lên đến 35kg/năm năm
2013 và dự kiến sẽ tăng lên 45kg/năm trong năm 2020. Đối với xuất khẩu, kim
ngạch liên tục tăng từ năm 2011 đến nay: năm 2011 là 1,749 triệu USD, năm 2012
tăng nhẹ lên mức 1,186 triệu USD, năm 2013 đạt 2 tỷ 469 triệu USD và năm 2014
là hơn 3 tỷ USD. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa năm 2015 sẽ cao
gấp đôi so với năm 2014 [9].
Cùng với sự gia tăng nhu cầu và sản lƣợng của ngành nhựa nói chung, nhựa
xây dựng cũng tăng lên nhanh chóng. Do vậy, những ảnh hƣởng của nó đến môi
trƣờng thực sự đáng quan tâm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hiện nay mới chỉ quan
tâm đến đầu xả cuối cùng của quy trình sản xuất. Đây là một sự lựa chọn vừa đắt tiền
vừa không hiệu quả vì không tận dụng đƣợc hết các giá trị sử dụng của nguyên liệu
đầu vào. Trong khi đó có một giải pháp tiết kiệm chi phí hơn và không ảnh hƣởng lớn
đến môi trƣờng đó là sản xuất sạch hơn (SXSH). SXSH là phƣơng pháp cải tiến liên
tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nƣớc và đất và giảm phát
sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con ngƣời và môi trƣờng.
1
Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới, các
sản phẩm ra thị trƣờng đòi hỏi yêu cầu cao hơn về chất lƣợng cũng nhƣ quá trình
sản xuất ra chúng. Việc áp dụng SXSH trong quá trình sản xuất là phƣơng án tất
yếu nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm mà vừa bảo vệ môi trƣờng, đặc biệt đối
với ngành nhựa nói chung và nhựa xây dựng nói riêng.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất sạch hơn (SXSH) là một công cụ đắc lực cho doanh nghiệp để cải
thiện hiện trạng môi trƣờng, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các giải pháp
khi áp dụng SXSH thƣờng dễ thực hiện mà không tốn hoặc tốn ít chi phí, dẫn đến
những lợi ích rất lớn về kinh tế, kỹ thuật và môi trƣờng.
Công ty Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng, địa chỉ: Km 15+200, quốc lộ 1A,
huyện Thanh Trì, Hà Nội ra đời cách đây hơn 10 năm, từ thời gian thành lập tới nay
công ty không ngừng phát triển lớn mạnh, tuy nhiên trƣớc xu thế cạnh tranh của nền
kinh tế thị trƣờng đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên mặc dù đã áp dụng triển khai hệ thống quản lý vào trong quá trình
hoạt động của công ty nhƣng hiệu quả vẫn chƣa cao, thất thoát nguyên vật liệu, tỷ lệ
lỗi sản phẩm khá lớn, định mức sản xuất của công ty chƣa ổn định vẫn lớn hơn so
với các công ty khác cùng loại sản phẩm,… đây là nỗi trăn trở của các cấp quản lý
lãnh đạo trong thời gian dài, mà vẫn chƣa có giải pháp nào phù hợp nhất vừa giảm
thiểu đƣợc những tác động môi trƣờng vừa nâng cao đƣợc hiệu quả kinh tế trong
sản xuất.
Bên cạnh đó, cho đến nay chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ lẻ nhƣng chƣa thật
sâu về ngành nhựa nói chung và về ứng dụng SXSH cho ngành nhựa xây dựng nói
riêng. Do vậy, dựa trên sự cần thiết đó và trong khuôn khổ luận văn, tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành nhựa xây dựng tại Công ty
Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng” nhằm tìm ra các giải pháp hòa hợp giữa phát
triển kinh tế-xã hội của công ty với môi trƣờng, góp phần vào phát triển bền vững
ngành nhựa. Đồng thời tạo cơ sở tiền đề cho các doanh nghiệp khác hoạt động trong
ngành nhựa xây dựng có thể ứng dụng và phát triển khi thực hiện giải pháp SXSH
tại doanh nghiệp.
2
2. Mục tiêu
Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm tại khu vực sản xuất của công ty
và tiết kiệm năng lƣợng.
Mang lại lợi ích kinh tế cho công ty đồng thời cũng mang lại lợi ích không
nhỏ cho môi trƣờng, xã hội nói chung.
3. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng
Dây chuyền công nghệ sản xuất tại Công ty Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng.
- Nguyên, nhiên liệu sử dụng;
- Sản phẩm của công ty;
- Chất thải phát sinh tại công ty;
3.2. Nội dung
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nội
dung sau:
- Tổng quan về SXSH, tình hình áp dụng SXSH tại Việt Nam và trên thế giới.
- Tổng quan về ngành nhựa ở Việt Nam.
- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất, quy trình công nghệ nhựa, hiện trạng
môi trƣờng của Công ty Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng.
- Áp dụng SXSH tại công ty.
4. Ý nghĩa đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Giải pháp SXSH là một cách tiếp cận mới trong việc thực hiện sản xuất có
hiệu quả cả về kinh tế và môi trƣờng đặc biệt đối với ngành nhựa xây dựng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Với kết quả đạt đƣợc từ việc áp dụng SXSH sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất và
hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại công ty đồng thời đóng góp vào sự phát triển về
SXSH cho các công ty ở Việt Nam, cùng với đó góp phần bảo vệ môi trƣờng xung
quanh khu vực.
3
Nghiên cứu góp phần giúp cho công ty nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm
đƣợc tài chính, góp phần bảo vệ môi trƣờng đồng thời giúp cho công ty duy trì cải
tiến liên tục hệ thống quản lý môi trƣờng đƣợc vận hành ngày càng hiệu quả hơn.
Là bài học kinh nghiệm nghiên cứu mở rộng mô hình cho các công ty nhựa
xây dựng ở Việt Nam.
5. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ Lục
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Hiện trạng ngành nhựa
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới ngành nhựa tăng trƣởng trung bình 9% trong vòng 50 năm qua.
Sự phát triển liên tục và bền vững của ngành nhựa là do nhu cầu thế giới đang trong
giai đoạn tăng cao. Sản lƣợng nhựa tiêu thụ trên thế giới đạt 500 triệu tấn năm 2010.
Nhu cầu nhựa không giảm tại 2 thị trƣờng này trong năm 2009 - 2010, bình quân
đầu ngƣời trung bình của thế giới năm 2010 ở mức 40 kg/năm, cao nhất là khu vực
Bắc Mỹ và Tây Âu với hơn 100 kg/năm. Ngoài yếu tố địa lý, nhu cầu cho sản phẩm
nhựa cũng phụ thuộc vào tăng trƣởng của các ngành tiêu thụ sản phẩm nhựa nhƣ
ngành thực phẩm (3,5%), thiết bị điện tử (2,9%), xây dựng (5% tại châu Á). Nhu
cầu sử dụng sản phẩm nhựa tăng trung bình 3,8%/năm trong ngành chế biến thực
phẩm, 3,1% trong ngành thiết bị điện tử và 6-8% trong ngành xây dựng (Mỹ) là yếu
tố quan trọng đẩy tăng nhu cầu nhựa thế giới.
Sản lƣợng nhựa của thế giới năm 2009 giảm chủ yếu do giá thành sản xuất
leo thang và ảnh hƣởng của kinh tế suy thoái. Năm 2010, với các gói kích cầu,
khuyến khích sản xuất, đặc biệt tại Thái Lan, sản lƣợng nhựa thế giới đã quay trở lại
mức tăng trƣởng trƣớc khủng hoảng, sản lƣợng nhựa thế giới phục hồi mạnh mẽ lên
300 triệu tấn, cao hơn 32% sản lƣợng của 2009. Cộng thêm với giá nguyên phụ liệu
đột biến, giá thành sản phẩm nhựa theo đó cũng tăng tới 25% trong năm 2010.
Tăng trƣởng sản lƣợng ở châu Á (đặc biệt Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam
Á) đặc biệt ấn tƣợng trong năm 2009 và 2010 với ~ 15%. Đây là nguyên nhân chính
giúp tăng trƣởng ngành nhựa châu Á đạt trên 2 con số trong năm vừa qua. Khu vực
châu Á hiện sản xuất 37% tổng sản lƣợng nhựa sản xuất toàn cầu, với 15% thuộc về
Trung Quốc. Châu Âu và khu thƣơng mại tự do theo sát với 24% và 23% tƣơng
ứng, sản lƣợng sản xuất giảm nhẹ ở hai khu vực này do cạnh tranh lớn với sản phẩm
từ châu Á và ảnh hƣởng kéo dài của khủng hoảng kinh tế và nợ công châu Âu.
Xu hƣớng chung năm 2010 là cầu vƣợt cung, sản lƣợng giảm đẩy giá hạt
nhựa lên cao (nhất là vào quý 2 và quý 4). Nguyên nhân chính là do tăng giá dầu
5
thô và gas tự nhiên - nguyên liệu đầu vào sản xuất hạt nhựa. Trung Quốc, Trung
Đông đang dần soán ngôi Mỹ và Tây Âu trong cung và cầu hạt nhựa. Năm 2010,
nhu cầu tiêu thụ hạt nhựa trên thế giới đạt 280 triệu tấn, tăng 24% kể từ năm 2006.
Trong đó, khu vực châu Á chiếm 42% tổng sản lƣợng tiêu thụ, châu Âu với 23% và
Bắc Mỹ 21%. Trong các loại hạt nhựa PE, PP, PVC, PP, PET thì nhu cầu cho hạt
nhựa PE và PP là lớn nhất (29% và 19%). Nhựa PET (8%) là nhóm đang tăng
trƣởng tốt nhất với 7%/năm. Nguồn cung hạt nhựa PET đã tăng 25% từ năm 2006
nhƣng vẫn không đủ cho nhu cầu của phân nhóm này [9].
Hiện tại, Trung Quốc, Trung Đông và Nga sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu
nhựa nhiều nhất thế giới. Thị trƣờng Trung Quốc có sức tăng trƣởng mạnh nhất.
Năm 2010, Trung Quốc đã sản xuất 45 triệu tấn hạt nhựa, tăng 23% so với cùng kỳ
năm ngoái, trong đó, PVC chiếm 28.2% tổng sản lƣợng. Trong khi đó, Trung Đông
là khu vực sản xuất PE lớn nhất. Xuất khẩu PE ở Trung Đông tăng từ 4.3 triệu tấn
lên 11.7 triệu tấn trong năm 2013, vƣợt châu Á và Tây Âu. Nhƣ vậy, giá hạt PE và
PP thế giới phụ thuộc lớn vào tình hình vĩ mô của các khu vực này [6].
Ngành nhựa đƣợc chia ra thành nhiều phân khúc nhỏ dựa trên sản phẩm nhƣ
nhựa bao bì, nhựa xây dựng, phụ kiện xe hơi, thiết bị điện tử,… Tăng trƣởng của
các phân khúc này phụ thuộc lớn vào nhu cầu cho sản phẩm nhựa và tăng trƣởng
của các ngành sản phẩm cuối, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản phẩm nhựa
đƣợc sản xuất (40%). Tăng trƣởng trung bình 4%/năm phụ thuộc vào tăng trƣởng
của các phân khúc nhƣ: thực phẩm, đồ uống, dƣợc phẩm…, đây chủ yếu là các
ngành ít bị ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính nên tăng trƣởng phân khúc này ổn
định trong 2011.
Năm 2009 - 2010, phân khúc này chịu ảnh hƣởng tiêu cực bởi khủng hoảng
và cắt giảm xây dựng công tại Mỹ và Châu Âu - 2 thị trƣờng lớn nhất. Tuy nhiên,
nhựa xây dựng đƣợc đã đƣợc phục hồi trong giai đoạn 2011 - 2012 với nhu cầu cho
ống nhựa thế giới tăng 4.5%/năm lên 8.2 tỷ mét.
Tăng trƣởng cao nhất ở các quốc gia đang phát triển nhƣ Trung Quốc (30%
nhu cầu thế giới) và Nhật Bản do nhu cầu tái xây dựng sau động đất. Khu vực Tây
6
Âu, Bắc Mỹ tuy mức tăng chậm lại nhƣng vẫn là những quốc gia tiêu thụ lƣợng ống
nƣớc nhiều nhất. Theo thống kê, giá trị sản phẩm ống nhựa (tỷ trọng lớn nhất) tăng
6.6% lên 38.6 tỷ USD trong giai đoạn 2010-2015 tại thị trƣờng Mỹ [6].
Nguồn [6] Hình 1.1. Cơ cấu sản phẩm từ nhựa
Với nhu cầu cho các thiết bị điện tử nhƣ laptop, ti vi, máy in…tăng dần ở Ấn
Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc, phân khúc có tiềm năng tăng trung bình 5%/năm.
Nhựa tái chế đang ngày càng đƣợc các chính phủ khuyến khích và nguồn
cung cho mặt hàng này vẫn đang thiếu hụt nhiều. So với các sản phẩm khác, nhựa
tái chế là sản phẩm khá mới mẻ và đang ngày càng đƣợc ƣa chuộng, đặc biệt là ở
các nƣớc phát triển do đặc tính thân thiện với môi trƣờng và mục đích tiết kiệm
năng lƣợng do có thể tái chế nhựa. Sản lƣợng nhựa tái chế tăng trung bình 11%
trong 10 năm qua, là một trong những phân ngành có tăng trƣởng ấn tƣợng nhất
trong ngành nhựa thế giới. Tính đến 2009, tỷ lệ nhựa tái chế tại các nƣớc châu Âu
nhƣ Pháp, Đức chiếm 15-30% và tỷ lệ cao nhất cao nhất tại Anh với 40%. Từ 2006,
nguồn cung cho nhựa tái chế đã tăng mạnh nhƣng vẫn chƣa đủ cho nhu cầu.
Sản phẩm và triển vọng: Các sản phẩm nhựa có thể tái chế hiện nay chủ
yếu là sản phẩm của phân ngành bao bì nhựa... Trong những năm gần đây, số lƣợng
nhựa PET tái chế tăng gấp đôi, chiếm 30% tổng lƣợng nhựa đƣợc tiêu thụ trên thế
giới. Đây cũng là tăng trƣởng ấn tƣợng nhất trong các phân khúc nhựa. Nhu cầu cho
nhựa tái chế tại các quốc giá phát triển đang ngày càng cao dẫn tới nhu cầu tăng cho
7
hạt nhựa PET và HDPE, nguyên liệu chính sản xuất nhựa có thể tái chế. Tiêu thụ
hạt nhựa PET vƣợt 500,000 tấn trong năm nay và có khả năng vƣợt 600,000 tấn
trong các năm tới. Triển vọng tăng trƣởng của nhựa PET tái chế là rất lớn. Theo cơ
quan bảo vệ môi trƣờng của Mỹ (EPA), nhựa tái chế chiếm khoảng 2% số lƣợng
nhựa tái chế tại Mỹ. Với mục tiêu 25% số nhựa tiêu thụ sẽ đƣợc sản xuất từ nhựa tái
chế, thị phần và sản lƣợng nhựa PET sẽ càng tăng.
Các yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến xu hƣớng chung của ngành Nhựa
gồm có: tốc độ hồi phục của nền kinh tế thế giới (đặc biệt là ở châu Á), tăng trƣởng
của các ngành tiêu thụ sản phẩm nhựa nhƣ thực phẩm, xây dựng…, giá dầu và khí
gas, chính sách môi trƣờng của chính phủ các nƣớc, và đột biến về kỹ thuật công
nghệ (nếu có).
European Plastics ƣớc tính nhu cầu nhựa bình quân của thế giới sẽ tăng trung
bình 4%/năm. Theo các chuyên gia, nhu cầu nhựa hiện tăng mạnh nhất ở khu vực
châu Á - khoảng 12 - 15%. Do đó, tốc độ tăng trƣởng của ngành nhựa thế giới từ
2011 trở đi đƣợc dự báo sẽ trên mức 4% và cao hơn tăng trƣởng trung bình 3% của
GDP thế giới. Trong đó, tăng trƣởng cao nhất thuộc về châu Á với 5%/năm 2011
(IHS), đặc biệt tiếp tục trên 2 con số tại Trung Quốc và các nƣớc đang phát triển.
Nhựa tái chế sẽ có tăng trƣởng mạnh và bền vững nhất trong thời gian tới.
Thêm vào đó, xu hƣớng sử dụng và sản xuất nhựa tái chế đang ngày càng phổ biến
với sản lƣợng tăng trung bình 11%/năm và hiện nguồn cung nhựa tái chế vẫn chƣa
đáp ứng đủ nhu cầu. Nhu cầu tái chế nhựa tăng cao một phần là nhờ chính sách
khuyến khích của chính phủ các nƣớc trong quá trình giảm thiểu mức độ ô nhiễm
môi trƣờng do sản phẩm nhựa gây ra. Các nƣớc Úc, Ireland, Ý, Nam Phi, Đài
Loan,…đã chính thức cấm sử dụng túi nylon. Danh sách sản phẩm nhựa không
đƣợc lƣu dùng của Trung Quốc đã dẫn tới sự sụp đổ của công ty sản xuất bao bì
nhựa mềm lớn nhất Trung Quốc - Suiping Huaqiang Plastic năm 2008 [9].
1.1.2. Tại Việt Nam
Ngành nhựa nƣớc ta thực chất là một ngành kỹ thuật gia công chất dẻo, hiện
nay chƣa có khả năng sản xuất vật liệu nhựa, gần nhƣ toàn bộ nguyên vật liệu sản
8
xuất phải nhập từ nƣớc ngoài. Theo thống kê của UNDP, 70% nhu cầu vật chất cho
đời sống của con ngƣời đƣợc làm bằng nhựa, từ đó “Chỉ số chất dẻo” trên đầu
ngƣời đƣợc thỏa mãn là 30kg/ngƣời, còn đạt trên 100 kg/đầu ngƣời là những quốc
gia có nền công nghiệp nhựa phát triển tiên tiến. Theo xu hƣớng phát triển của thế
giới, các sản phẩm từ nhựa ngày càng đƣợc ứng dụng nhiều để thay thế các vật liệu
khác ở Việt Nam [6].
Theo nhƣ điều tra cho thấy để sản xuất mới nhựa thì hầu hết đều phải nhập
khẩu nguyên liệu đầu vào. Chúng ta nhập khoảng 40 loại nguyên vật liệu và hàng
trăm loại hóa chất phụ trợ. Trong khi hiện tại các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á
đã sản xuất đƣợc nhƣng vật liệu nhựa. Ví dụ: Nhƣ Thái Lan đã sản xuất hầu hết các
loại nguyên liệu nhựa thông dụng nhƣ PETE, HDPE, PP, PS, PVC. Riêng PVC có
hai nhà sản xuất với tổng công suất là 300.000 tấn/năm.
1.1.3. Cơ cấu sản phẩm ngành nhựa
Các sản phẩm ngành nhựa hiện đang đƣợc tiêu thụ rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực bởi tính nhẹ, bền, dẻo dai và chi phí thấp. Chính vì ƣu điểm đó đã tạo cho các
sản phẩm nhựa lợi thế mà ít các sản phẩm hay chất liệu khác có thể thay thế đƣợc.
Ngành nhựa Việt Nam hiện đang đầu tƣ và phát triển một cơ cấu sản phẩm đa
dạng và đƣợc chia thành 4 nhóm ngành chính bao gồm nhựa bao bì - lĩnh vực ứng
dụng quan trọng nhất của các sản phẩm nhựa Việt Nam - chiếm 39% giá trị toàn
ngành trong năm 2009, nhựa dùng trong vật liệu xây dựng và nhựa gia dụng đều
chiếm 21% giá trị ngành, nhựa kỹ thuật cao có tỷ trọng thấp nhất và chiếm 19%
giá trị ngành.
Tính đến nay cả nƣớc có khoảng 2000 doanh nghiệp ngành nhựa, trong đó
ngành nhựa bao bì có 702 doanh nhiệp (chiếm 35%), nhựa gia dụng có 794 doanh
nghiệp(chiếm 40%); trong khi đó nhựa kỹ thuật cao chỉ có 272 doanh nghiệp
(chiếm 14%), nhựa vật liệu xây dựng (11%). Căn cứ báo cảo của Hiệp Hội Nhựa
Việt Nam, cơ cấu sản phẩm nhựa qua các năm chuyển dịch theo hƣớng nâng dần tỷ
trọng các sản phẩm nhựa bao bì và nhựa kỹ thuật. Theo đó, năm 2010 cơ cấu sản
phẩm nhựa bao bì và nhựa kỹ thuật đều chiếm khoảng 30% tổng giá trị toàn ngành.
9
1.1.4. Hoạt động của ngành
Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang
phát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trƣởng trung bình trong 10 năm
trở lại đây là 15 - 20%. Tổng doanh thu toàn ngành năm 2015 đạt 13.238 tỷ đồng,
tăng 16%; lợi nhuận toàn ngành đạt 1.340 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2014.
Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm
trƣớc. Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm
đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy
và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải.
Tiêu dùng trong và ngoài nƣớc tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản
xuất nhựa Việt Nam tăng trƣởng nhanh trong nhiều năm tới. Chính phủ cùng với
Hiệp hội nhựa Việt Nam, các đơn vị có liên quan trong nƣớc đang có kế hoạch đẩy
mạnh ngành này, để tăng dần khả năng tự mình có thể sản xuất ra các nguyên liệu
thô. Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của ngành
Nhựa đạt trên 2,2 tỉ USD.Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt trên
1,8 tỷ USD, tăng 13,3% so với năm 2012.
Việt Nam là nƣớc nhập khẩu ròng nguyên liệu nhựa, các chất phụ gia, máy
móc và thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất nhựa. Trung bình hàng năm, Việt Nam
nhập khẩu từ 70 đến 80% nguyên liệu nhựa, trong đó có hơn 40 loại nguyên liệu
khác nhau và hàng trăm loại chất phụ gia. Việt Nam nhập khẩu hầu nhƣ tất cả các
thiết bị và máy móc cần thiết cho ngành sản xuất nhựa, chủ yếu là từ các nƣớc châu
Á và châu Âu.
Ngành nhựa Việt Nam đang đƣợc đánh giá là ngành tiềm năng với việc duy
trì mức tăng trƣởng ổn định 16% - 18% trong suốt 5 năm qua.
Với việc tham gia các hiệp định tự do hóa thƣơng mại (FTA) song phƣơng
và đa phƣơng, đặc biệt là các FTA thế hệ mới, các doanh nghiệp nhựa Việt Nam sẽ
đƣợc hƣởng lợi từ những ƣu đãi thuế quan để thâm nhập và mở rộng thị trƣờng, cơ
hội đổi mới và nâng cấp công nghệ, tăng quy mô sản xuất từ làn sóng đầu tƣ và liên
doanh với nƣớc ngoài.
10
Theo nhận định Hiệp hội Nhựa Việt Nam, năm 2016, các doanh nghiệp nội
vẫn ƣu tiên đầu tƣ hoạt động xuất khẩu bao bì bởi phù hợp với năng lực. Hai thị
trƣờng tiềm năng đƣợc hƣớng đến nhất là thị trƣờng châu Âu và Mỹ. Tại hai thị
trƣờng này, kim ngạch xuất khẩu nhựa của nƣớc ta chỉ mới chiếm 2% thị phần và
đang đƣợc hƣởng mức thuế suất ƣu đãi 0%. Trong khi, sản phẩm cùng loại từ các
nƣớc khác nhập khẩu vào thị trƣờng này đang bị đánh mức thuế rất cao từ 10%30%. Mặt khác, sản phẩm nƣớc ta không phải cạnh tranh với sản phẩm nội địa do
các doanh nghiệp sở tại có xu hƣớng đóng cửa hoặc chuyển đổi sản xuất do giá
thành nhân công cao và chính phủ các nƣớc châu Âu và Mỹ cũng có xu hƣớng
khuyến khích nhập khẩu thành phẩm từ những nƣớc khác.
1.1.5. Nhu cầu thị trường
Theo các chuyên gia trong ngành, tiềm năng thị trƣờng nội địa cũng là rất
lớn. Lƣợng nhựa tiêu thụ bình quân của mỗi ngƣời Việt khoảng 55kg/năm và tăng
14% mỗi năm. Dù tăng trƣởng khả quan nhƣng nhìn chung, doanh nghiệp nhựa vẫn
còn phải đối đầu với nhiều khó khăn thách thức, nhất là khi năm 2016, hàng rào phi
thuế quan đƣợc dỡ bỏ thì áp lực cho doanh nghiệp trong nƣớc càng lớn.
Nguồn [16] Hình 1.2. Tiềm năng ngành nhựa của Việt Nam
* Hoạt động sản xuất sôi động hơn:
Trong nửa đầu năm 2015, hoạt động sản xuất nhựa bao bì trong nƣớc có xu
hƣớng phát triển tích cực. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, chỉ số sản xuất công
11
nghiệp đối với hoạt động sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 6 tháng đầu năm
2015 tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2014; tính riêng tháng 6/2015, hoạt động sản
xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng mạnh 23,2% so với cùng kỳ năm 2014.
Nguồn [16] Hình 1.3. Công suất sản phẩm từ cao su và nhựa nửa năm 2015
Thông thƣờng, nửa cuối năm luôn là giai đoạn sôi động đối với thị trƣờng
nhựa và bao bì do đây là thời điểm diễn ra các hoạt động lớn nhƣ Tết Trung Thu,
Tết Dƣơng lịch,… với nhu cầu tiêu thụ nhựa và bao bì lớn. Các doanh nghiệp sản
xuất sẽ tập trung vào các hoạt động nhƣ: sản xuất hộp giấy, hộp bánh kẹo, in túi
giấy cho các sự kiện, sản xuất bao gói sản phẩm... và luôn gấp rút để hoàn thành kế
hoạch trong cuối năm và cung ứng sản phẩm cho dịp Tết Nguyên đán.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, các doanh nghiệp sản xuất nhựa và bao bì
cũng chủ động gia tăng nhập khẩu nguyên liệu đầu vào để chuẩn bị sản xuất trong
quý III và quý IV/2015.
* Nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất cũng theo đó gia tăng:
Trong khi nhu cầu tiêu thụ ở thị trƣờng nội địa gia tăng, khả năng đáp ứng
nguồn nguyên liệu từ trong nƣớc cho sản xuất lại rất hạn chế nên nhập khẩu nguyên
liệu gia tăng mạnh. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 5/2015,
tổng lƣợng chất dẻo nguyên liệu đƣợc nhập khẩu về Việt Nam đạt hơn 1,4 triệu tấn,
trị giá 2,3 tỷ USD; tăng 29,63% về lƣợng và tăng 30,6% về giá trị so với cùng kỳ
năm 2014.
12
Mặc dù giá dầu mỏ và khí thiên nhiên (nguyên liệu chính dùng để sản xuất
nhựa) có xu hƣớng giảm từ giữa năm 2014 đến nay, qua đó làm giảm giá nguyên
liệu nhựa trên thị trƣờng quốc tế nhƣng đồng USD tăng giá so với đồng VND lại
gây áp lực tăng giá nhập khẩu khi quy đổi ra VND. Tính từ ngày 5/5/2014 đến ngày
5/5/2015, tỷ giá giữa đồng VND với đồng USD đã tăng thêm 2,67%. Do đó, tốc độ
tăng của kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu chất dẻo cao hơn tốc độ tăng của khối
lƣợng nguyên liệu chất dẻo đƣợc nhập về.
1.1.6. Công nghệ sản xuất nhựa
Các công nghệ mà Việt Nam sử dụng để sản xuất các sản phẩm nhựa bao
gồm [8]:
- Công nghệ phun ép (Injection technology) - công nghệ này đƣợc sử dụng
để làm cho các thành phần nhựa và phụ tùng cho các thiết bị điện tử, điện lực, xe
máy và ngành công nghiệp ô tô. Theo các chuyên gia công nghiệp, có khoảng 3.000
loại thiết bị phun ép tại Việt Nam.
- Công nghệ đùn-thổi (Blow-Extrusion technology): Ðây là công nghệ thổi
màng, sản xuất ra các loại vật liệu bao bì nhựa từ màng, dùng trong các công nghệ
thổi túi PE, PP và màng (cán màng PVC). Hiện nay nhiều doanh nghiệp nhựa sử
dụng công nghệ đùn thổi bằng nhiều thiết bị nhập từ các nƣớc, nhiều thế hệ để sản
xuất các sản phẩm bao bì nhựa.
- Công nghệ sản xuất nhựa sử dụng thanh Profile (Profile Technology): Ở
Việt Nam, công nghệ này đƣợc sử dụng để làm các sản phẩm nhƣ ống thoát nƣớc
PVC, ống cấp nƣớc PE, ống nhôm nhựa, cáp quang, cửa ra vào PVC, khung hình,
tấm lợp, phủ tƣờng, v.v…
Nói chung, rất nhiều công nghệ sản xuất nhựa tiên tiến đang đƣợc áp dụng
tại Việt Nam, tuy nhiên chƣa đƣợc phổ biến. Từ năm 2005, nhiều nhà sản xuất nhựa
tại Việt Nam đã đầu tƣ đáng kể vào việc nâng cấp trang thiết bị sản xuất và máy
móc của họ để cải thiện sản phẩm nhựa của họ về chất lƣợng và thiết kế, từ đó nâng
cao khả năng cạnh tranh tại thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Ví dụ, một vài công ty
lớn đang sản xuất sản phẩm nhựa chất lƣợng và công nghệ cao sử dụng thiết bị tiên
13
tiến và máy móc nhập khẩu từ Đức, Italy và Nhật Bản. Xu hƣớng này sẽ tiếp tục khi
mà ngành công nghiệp nhựa Việt Nam phấn đấu để duy trì khả năng cạnh tranh của
mình và mở rộng năng lực thâm nhập trên thị trƣờng thế giới.
Do nhu cầu cấp thiết cần phải nâng cấp công nghệ sản xuất và đa dạng hóa
sản phẩm để duy trì và tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nƣớc, Việt Nam đã
nhập khẩu nhiều trang thiết bị và máy móc sản xuất nhựa tiên tiến hơn cùng vật liệu
nhựa chất lƣợng cao hơn.
Hiện nay, nhiều dự án nguyên vật liệu cho ngành nhựa đƣợc đầu tƣ xây
dựng nhƣ: công ty sản xuất PP1, PP2, công ty sản xuất PE… với tổng công suất sản
xuất thêm 1.2 triệu tấn/năm. Do đó có thể giúp các doanh nghiệp chủ động hơn
trong nguồn cung nguyên liệu đầu vào và giảm rủi ro biến động giá nguyên liệu và
rủi ro về tỷ giá.
* Nhà cung cấp chính:
Hiện nay, vật liệu nhựa PVC và PET có thể đƣợc đáp ứng trong nƣớc. Có hai
nhà sản xuất PVC với công suất tổng hợp 200.000 tấn/năm, trong đó 30% là dành
cho xuất khẩu và 70% là dành cho thị trƣờng trong nƣớc. Đó là Công ty TPC Vina
và Công ty Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ. Ngoài ra, còn có Công ty Formusa Việt
Nam, công ty 100% vốn của Đài Loan với công suất sản xuất nguyên liệu nhựa PET
là 145.000 tấn/năm.
Nguồn [9] Hình 1.4. Các nƣớc cung cấp chính nguyên liệu nhựa cho Việt Nam
14
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu 70 - 80% nguyên liệu nhựa, chủ
yếu là PP, PE, PS và Polyester và hầu hết các thiết bị và máy móc cần thiết cho sản
xuất sản phẩm nhựa.
Việt Nam nhập khẩu khoảng 95% các loại thiết bị và máy móc sản xuất
nhựa. Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu máy móc và thiết bị sản xuất nhựa khoảng
363,760 triệu US$. Các nƣớc mà Việt Nam nhập khẩu chính các loại thiết bị và máy
móc sản xuất nhựa năm 2008 là Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
Nguồn [9] Hình 1.5. Các nhà cung cấp chính máy móc và thiết bị sản xuất nhựa
1.1.7. Nhựa xây dựng
Nhựa xây dựng là loại nhựa nhƣ: Ống nƣớc, cửa nhựa, thanh nhựa
cứng...thƣờng đƣợc sử dụng trong lĩnh vực cấp thoát nƣớc, dân dụng và xây dựng
hạ tầng,... đây là một trong những sản phẩm phổ biến trong xây dựng hiện nay.
Tại Việt Nam có một số thƣơng hiệu lớn ngành nhựa xây dựng gồm nhựa
Tiền Phong, nhựa Bình Minh, nhựa Minh Hùng... Trong số này nhựa Tiền Phong
chiếm 70% thị phần khu vực miền Bắc còn nhựa Bình Minh chi phối thị trƣờng khu
vực miền Nam [715].
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có nhiều công ty nhỏ lẻ sản xuất gia công các
vật liệu cho từng dối tƣợng, từng mục đích của khách hàng về vật liệu xây dựng
đối với sản phẩm là nhựa. Nhƣng hầu hết còn nhỏ lẻ, công nghệ chƣa hiện đại, đầu
tƣ chƣa đồng bộ dẫn đến sự chênh lệch về chất lƣợng, giá thành cũng nhƣ phát
thải ra môi trƣờng.
15