Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Kế toán TSCĐVH là quyền sử dụng đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.02 KB, 14 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

THẢO LUẬN
Bộ môn: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I
Chủ đề: Kế toán TSCĐVH là quyền sử dụng đất
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Diệu Linh
Nhóm thực hiện :


MỤC LỤC
Phần I: Cơ sở lý thuyết
1. Định nghĩa TSCĐVH
2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH
3. Xác định nguyên giá TSCĐVH

Phần II: Tìm hiểu về kế toán TSCĐVH là quyền sử dụng đất
1.
2.
3.
4.
5.

Khái niệm
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất trong kế toán
Nguyên giá của TSCĐ vô hình về quyền sử dụng đất
Một số vấn đề về Quyền sử dụng đất trong kế toán
Phương pháp kế toán

Phần III: Liên hệ thực tế
1. Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Kinh Đô


2. Tài sản vô hình Quyền sử dụng đất Công ty cổ phần Kinh Đô

DANH SÁCH NHÓM
STT
1
2
3
4
5
6

Họ và tên
Trần Thị Dung
Trần Phương Anh
Nguyễn Thùy Linh
Phạm Thị Lan Anh
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Hương Giang

Ghi chú
Nhóm trưởng
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Thành viên


Phần I: Cơ sở lý thuyết
1.


Định nghĩa
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận của TSCĐVH. (theo thông tư 45/2013/TT-BTC)
-Các nguồn lực vô hình của DN, như: Quyền sử dụng đất có thời hạn, phần
mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản,
hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan
hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của khách
hàng, thị phần và quyền tiếp thị…
-Để xác định nguồn lực vô hình thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình cần phải
xem xét các yếu tố: Tính có thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn
lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai. ( đoạn 08- VAS04)
• Tính có thể xác định được:
TSCĐ vô hình phải là tài sản có thể xác định được để có thể phân biệt
một cách rõ ràng tài sản đó với lợi thế thương mại. Một TSCĐ vô hình có
thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đem TSCĐ vô hình đó
cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai khi
kết hợp với các tài sản khác nhưng vẫn được coi là tài sản có thể xác định
riêng biệt nếu doanh nghiệp xác định được chắc chắn lợi ích kinh tế trong
tương lai do tài sản đó đem lại.
• Khả năng kiểm soát nguồn lực:
Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có
quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời
cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các lợi ích kinh tế trong tương
lai từ TSCĐ vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý.





2.

Tri thức về thị trường và hiểu biết chuyên môn có thể mang lại lợi ích
kinh tế trong tương lai. Doanh nghiệp có thể kiểm soát lợi ích đó khi có
rằng buộc bằng quyền pháp lý, ví dụ: bản quyền, giấy phép khai thác lái
xe.
Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề và thông qua việc đào tạo,
doanh nghiệp có thể xác định được sự nâng cao kiến thức của nhân viên
sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong đó, vì vậy không được ghi nhận là TSCĐ
vô hình. Tài năng lãnh đạo và kĩ thuật chuyên môn cũng không được ghi
nhận là TSCĐ vô hình trừ khi tài sản này được bảo đảm bằng các quyền
pháp lí để sử dụng nó và để thu được lợi ích kinh tế trong tương lai đồng
thời thỏa mãn các quy định về định nghĩa TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ vô hình.
Doanh nghiệp có danh sách khách hàng hoặc thị phần nhưng do không có
quyền pháp lí hoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát các lợi ích
kinh tế từ các mối quan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì
vậy không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai: lợi ích kinh tế trong
tương lai mà TSCĐ vô hình đem lại cho doanh nghiệp có thể bao gồm:
tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử
dụng TSCĐ vô hình.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH
Một TSVH được ghi nhận là TSCĐVH phải thỏa mãn đồng thời:
- Định nghĩa về TSCĐVH
- Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.


3.

Xác định nguyên giá TSCĐVH
Nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định tùy theo từng trường hợp hình
thành cũng như loại tài sản cụ thể:
• TSCĐ vô hình loại mua sắm và loại hình thành từ trao đổi: nguyên giá
được xác định bao gồm giá mua, các khoản thuế và các khoản chi phí
trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
(tương tự như TSCĐHH)
• TSCĐ vô hình hình thành từ việc sáp nhập doanh nghiệp: nguyên giá
được ghi nhận theo giá trị hợp lí của tài sản vào ngày mua(ngày sáp
nhập). Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách
đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt.
• TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: nguyên giá được xác
định khi được giao đất là số tiền chuyển trả khi nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc là giá trị quyền sử dụng
đất nhận góp vốn. Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng
cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc
phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ hữu hình.
• TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng: nguyên giá được
xác định dựa theo giá trị hợp lí ban đầu công với các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
• TSCĐ là quyền phát hành: nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế doanh
nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
• TSCĐ là bản quyền, bằng sáng chế: nguyên giá là toàn bộ các chi phí
thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có bản quyền tác giả, bằng phát minh

sáng chế.
• TSCĐ là nhãn hiệu hàng hóa: nguyên giá là chi phí thực tế có liên quan
trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
• TSCĐ là phần mềm máy vi tính: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có phần mềm máy tính.
• TSCĐ là giấy phép và giấy phép nhượng quyền: nguyên giá là toàn bộ
các khoản chi để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phép chuyển
nhượng quyền thực hiện công việc đó, như giấy phép khai thác, giấy
phép sản xuất loại sản phẩm mới.
• TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên giá là toàn bộ
chi phí phát sinh từ thời điểm mà tài sản vô hình đáp ứng được định


nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình đến khi TSCĐ được đưa vào
sử dụng, chi phí phát sinh trước thời điểm này được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kì.
Chú ý: Các chi phí phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp về nhãn hiệu hàng
hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí phát
sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác
định là TSCĐ vô hình của doanh nghiệp mà tính vào chi phí kinh doanh
trong kì.

Phần II: Kế toán TSCHVH là quyền sử dụng đất
1. Khái niệm
Theo Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy
định về quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất như sau:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.”
“Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình
thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người

đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất”.
Đồng thời Luật cũng đưa ra các khái niệm về giá trị quyền sử dụng đất như
sau:
“Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn
vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch
về quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định”.
Như vậy, mặc dù Luật có quy định thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu nhưngvẫn cho các đối tượng được giao đất, cho thuê đất
được sở hữu phần giá trị quyền sử dụng đất, được quyền chuyển quyền sử
dụng đất đối với phần diện tích được giao tương ứng với các nghĩa vụ đã
thực hiện với Nhà nước.
2. Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất trong kế toán
• Tài khoản sử dụng
-Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất:
• TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:


-Quyền sử dụng đất được nhà nước giao cho quyền thu tiền sử dụng đất hoặc
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp ( bao gồm quyền sử dụng
đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn)
-Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực theo luật đất đai 2003 mà đã
được trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất
cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm
năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng


đất.

Không được ghi nhận là TSCĐ vô hình đối với trường hợp:
- Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
- Thuê đất trả tiền hàng năm và được hạch toán vào chi phí kinh doanh
trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê sau
ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh theo số năm thuê đất.
- Tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất
động sản không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.

3. Nguyên giá của TSCĐ vô hình về quyền sử dụng đất
• Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, đất nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã
nộp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi
được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê
đất đã trả cho cả thời gian thuê đất (+) các khoản thuế, phí, lệ phí ( không


bao gồm các khoản thuế được hoãn lại)
Đối với đất đai được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên
giá được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử
dụng đất để tính vào các giá trị tài sản của tổ chức Nhà nước giao đất không


thu tiền sử dụng đất (+) các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các


khoản phí được hoàn lại)

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi
nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì
nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

4. Một số vấn đề về Quyền sử dụng đất trong kế toán
Quyền sử dụng đất phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí
thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: Tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư
nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tài khoản này
không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
-Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất mà không phải trả tiền
hoặc phải trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm được tính
vào chi phí, không được ghi nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình
vào TK 2131.
-Theo chuẩn mực kế toán số 04 – TSCĐ vô hình, đoạn 28 “TSCĐ vô hình là
quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị
quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh”.
-Với nội dung trên có thể hiểu:
(1) Giá trị quyền sử dụng đất là TSCĐ vô hình
(2) Giá trị quyền sử dụng được xác định là giá trị khi được giao hoặc là số
tiền trả khi nhận chuyển nhượng hoặc giá trị khi nhận vốn góp liên doanh.
-Có thể thấy, trong chuẩn mực không đề cập đến các nội dung sau:
(a) Cơ sở xác định quyền sử dụng đất.
(b) Các chi phí phát sinh liên quan đến quyền sử dụng đất sau khi được giao
hoặc nhận chuyển nhượng, nhận vốn góp liên doanh để có thể đưa diện tích



đất vào sử dụng (nói cách khác là quyền sử dụng đất thực sự có giá trị và
được sử dụng)
-Đối với trường hợp (a), vấn đề đặt ra là với những điều kiện nào? cở sở nào
để xác định hoặc để phân biệt quyền sử dụng đất và tiền thuê đất.
-Đứng trên phương diện công tác kế toán, trong chuẩn mực kế toán cần là rõ
và đưa ra các điều kiện cụ thể để xác định quyền sử dụng đất hoặc phân biệt
quyền sử dụng đất với thuê đất dài hạn. Không thể ngầm định rằng, quyền sử
dụng đất là theo các qui định trong các văn bản pháp qui khác (luật đất đai).
Ví dụ: DN A thuê đất của KCN X với điều kiện DN A phải trả tiền thuê đất 1
lần cho cả thời kỳ thuê đất là 30 năm cùng với thời gian hoạt động của Công
ty. DN A toàn quyền sử dụng lô đất đó theo mục đích hoạt động kinh doanh
của DN. Trong trường hợp này, tiền thuê đất đã trả có được coi là Quyền sử
dụng đất và kế toán như TSCĐ vô hình hay không?
-Đối với trường hợp (b), nếu có các chi phí phát sinh sau liên quan đến
quyền sử dụng đất sau khi nhận đất. Ví dụ sau khi nhận quyền sử dụng đất
của đối tác Việt Nam như là vốn pháp định, công ty LD phải bỏ ra một
khoản chi phí nhất định để đền bù, giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp
này, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng có được coi là một bộ phận chi phí
để hình thành giá trị sử dụng đất và kế toán như TSCĐ vô hình hay không.
*Các chi phí phát sinh liên quan đến quyền sử dụng đất (đề bù, giải phóng
mặt bằng, ...) như trên được coi là TSCĐ vô hình bởi 2 lý do sau:
Lý do 1: Đoạn 50 của chuẩn mực nêu, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban
đầu được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình khi thoả mãn đồng thời 2
điều kiện:
+Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong
tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu
+Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một TSCĐ vô
hình cụ thể.
=>Như vậy, chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất (đền bù, giải phóng mặt

bằng) thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện trên, bởi nếu không có các chi phí


này thì Quyền sử dụng đất không thể phát huy được tác dụng (DN không thể
sử dụng đất được giao/nhận để đầu tư xây dựng .....)
Lý do 2: Theo Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2003, hướng
dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán thì TK 213 Phản ánh giá trị TSCĐ vô
hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử
dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trường hợp quyền sử dụng đất
riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí
trước bạ (nếu có).
5. Phương pháp hạch toán
Ta có sơ đồ hạch toán như sau
411

213

Được giao quyền SDĐ có thời hạn
hoặc Nhận góp vốn liên doanh
111, 112,
Nhận chuyển nhượng
từ người khác
111, 112, 331,…
Nhà cửa, vật kiến
trúc
Quyền sử dụng đất

221
213

133

VAT

-Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất thì :
Nợ TK 211
Nợ TK 213
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK 111,112,331…
6. Khấu hao quyền sử dụng đất
-Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí
SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình. Riêng đối với TSCĐ
là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền
sử dụng có thời hạn. Quyền sử dụng đất lâu dài được ghi nhận là TSCĐ vô hình
nhưng không được trích khấu hao vì:
+Thứ nhất, thời gian sử dụng là không xác định thì không thể tính khấu hao.


+Thứ hai, Việc trích lập khấu hao là nhằm mục đích bù đắp khoản hao mòn và đầu
tư cho tương lai. Nhưng với QSDĐ lâu dài: là việc mua QSDĐ và nhà nước cấp cho
quyền được sử dụng vô hạn. Vì vậy sau này người đó vẫn có quyền bán QSDĐ mà
bạn có để thu lại khoản tiền đầu tư ban đầu (có thể ít hơn, hay nhiều hơn nhưng
thông thường là nhiều hơn). Nếu như tiếp tục tính khấu hao ở đây có nghĩa là đã
tăng 2 lần chi phí SXKD thì không được.
*Thời gian tính khấu hao:
-Theo Đoạn 54-VAS 04: Giá trị khấu hao của TSCĐ VH được phân bổ một cách có
hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó. Thời gian tính
khấu hao của TSCĐ VH là tối đa 20 năm, bắt đầu từ khi TSCĐ VH đưa vào sử
dụng.

-Nhưng Đoạn 57-VAS 04: Trong một số trường hợp thời gian sử dụng hữu ích của
TSCĐ VH có thể vượt quá 20 năm (nhưng phải được xác định cụ thể).
=> Do vậy: VD Thời gian khấu hao TSCĐ vô hình là QSDĐ sẽ được xác định là 30
năm (hơn 20 năm) nếu quyền sử dụng đất là 30 năm.

Phần III: Liên hệ thực tế
1. Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Kinh Đô
- Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, trải qua 17 năm hình thành và phát
triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành
thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ Sữa.
-Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô là Tập Đoàn Thực phẩm
hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: Thực phẩm, Bán
lẻ, Địa ốc, Tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.
- Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay
Kinh Đô đã có tổng số nhân viên là 7.741 người.
- Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1 tỷ đồng. Tổng doanh thu
đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó doanh thu ngành thực phẩm chiếm 99.2%, tổng
lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng.
- Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh
thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600
nhà phân phối, 33 Kinh Đô Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các
thống phân phối nhượng quyền với tốc độ tăng trưởng 30%/năm.
- Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô phát triển rộng khắp qua 35 nước, đặc
biệt chinh phục các khách hàng khó tính nhất như Nhật, Mỹ, Pháp, Đức,
Singapore…


-

-


-

- Với phương châm ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong
những năm qua, Kinh Đô đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, thực
hiện các chiến lược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác như mua lại nhà
máy kem Wall từ tập đoàn Unilever, mua lại Tribeco, Vinabico, đầu tư vào
Nutifood, Eximbank...
- Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP
Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô
(KDC). Định hướng của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng
quy mô ngành hàng thực phẩm với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn
thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn có vị thế
trong khu vực Đông Nam Á.
- Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa
ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh
doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ. Theo đó, các lĩnh
vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về
đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành
nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập đoàn.
2. Tài sản vô hình Quyền sử dụng đất Công ty cổ phần Kinh Đô
*Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu
trừ luỹ kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và các chi phí có liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá
của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lí, nguyên giá và giá trị khấu trừ
luỹ kế được xoá sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lí tài sản được hạch toán

và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
*Quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình, bao gồm giá trị của
quyền sử dụng đất đã được Tập đoàn mua hoặc thuê. Thời gian hữu dụng của
quyền sử dụng đất được đánh giá theo thời hạn sử dụng của quyền sử đất. Theo đó,
quyền sử dụng đất có thời hạn là quyền sử dụng đất đã thuê và được khấu trừ theo
thời hạn thuê , còn quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không được khấu trừ.


Từ đó, chúng ta có bảng thuyết
minh báo cáo tài chính của Kinh Đô
như sau:

Việc mua thêm 31% vốn chử sở
hữu của TAP đã làm tăng giá trị
quyền sử dụng đất của Kinh ĐÔ lên
350 tỷ VND. Từ đó tăng đáng kể
quy mô, thị phần của tập đoàn cũng
như lợi nhuận cao hơn từ hoạt động
kinh doanh.


HẾT



×