Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Chơng 3
Xác định hiệu quả kinh tế của công nghệ khai thác mới ở lò
chợ số 3 vỉa k8 CT , công trờng khai thác 5 - công ty CP than
mông dơng
3.1/ Lập căn cứ cho việc chọn đề tài.
Trong các lĩnh vực hoạt động các doanh nghiệp than của nớc ta
hiện nay, vấn đề tăng năng suất lao động trong khai thác than lò
chợ là rất quan trọng, nó quyết định toàn bộ qúa trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mỏ hầm lò.
Trong cơ chế thị trờng dù là bất kỳ một doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế nào thì doanh thu, lợi nhuận đều là mục tiêu
cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Trong công nghiệp khai thác thì khâu khai thác
than là khâu đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền công nghệ
sản xuất mỏ. Trong quá trình phấn đấu tăng năng suất lao động, hạ
giá thành sản phẩm thì việc quản lý và tổ chức sản xuất trong lò
chợ là hết sức cần thiết.
3.2/ Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu
3.2.1/ Mục đích nghiên cứu của đề tài.
1
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Nhằm tìm ra những vấn đề còn tồn tại của việc tổ chức sản
xuất trong lò chợ hiện tại. Nghiên cứu đa ra những công nghệ khai
thác mới, xây dựng chu kỳ khai thác phù hợp với điều kiện diện sản
xuất của phân xởng, số lợng cũng nh chất lợng lao động hiện tại của
phân xởng để từ đó xây dựng lên phơng cách tổ chức sản xuất
mới trong lò chợ nhằm tăng sản lợng than khai thác.
Việc xây dựng tổ chức sản xuất trong lò chợ phụ thuộc rất
nhiều vào kỹ thuật khai thác. Khi xây dựng và hoàn thiện công tác
tổ chức sản xuất sẽ khuyến khích tăng năng suất lao động, điều
chỉnh định mức lao động hợp lý, tăng khối lợng than khai thác bên
cạnh đó nâng cao, đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị trong quá
trình khai thác.
3.2.2/ Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu đề tài là lựa chọn, sắp xếp tổ chức đội thợ
khai thác than trong lò chợ sao cho hợp lý nhất.
Trong đồ án này, tác giả nghiên cứu lựa chọn tổ chức sản xuất
tại Công trờng khai thác 5 Công ty Than Mông dơng.
Đối với toàn bộ Công nhân viên sản xuất tham gia trực tiếp và
gián tiếp vào sản xuất bao gồm
- Khối SX chính (trực tiếp): Công nhân khai thác
- Khối sản xuất phụ trợ: Công nhân cơ điện
- Khối phục vụ sản xuất: Công nhân phục vụ
- Khối quản lý: CB quản lý và nhân viên kinh tế công trờng.
3.2.3/ Nhiệm vụ của đề tài.
Những nhiệm vụ trọng tâm và chủ yếu của đề tài:
- Tìm ra những mặt bố trí công việc còn hạn chế, cha phù hợp.
Đa ra công nghệ khai thác mới sử dụng trong khai thác hầm lò của
công trờng.
- Xây dựng tổ chức sản xuất trong lò chợ một cách hợp lý hơn,
đảm bảo an toàn và mang lại sản lợng khai thác cao hơn.
- Tính toán hiệu quả kinh tế của việc áp dụng phơng pháp mới
sau khi đã đợc hoàn thiện.
3.2.4/ Phơng pháp nghiên cứu đề tài.
Sử dụng phơng pháp phân tích tính toán khối lợng công việc
trong lò chợ. Căn cứ trên công nghệ sản xuất hiện tại và sử dụng công
2
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
nghệ khai thác mới để từ đó xây dựng và hoàn thiện công tác bố
trí dây chuyền sản xuất cho công nhân khai thác than trong lò chợ.
3.2.5/ Giới thiệu về công tác điều hành quản lý, hoạt
động sản xuất của Công trờng khai thác 5.
Do điều kiện địa hình phức tạp, hình dạng khoáng sàng
không đồng đều, các khu vực khai trờng đợc phân bố một cách rải
rác, nhỏ lẻ vì vậy đối với một công trờng khai thác than lò chợ sẽ gặp
nhiều khó khăn trong việc lựa chọn công nghệ khai thác than sao
cho đảm bảo an toàn nhng có chi phí thấp nhất.
Hiện nay, tại Công trờng khai thác 5 Công ty Than Mông dơng
khai thác than bằng lò chợ tầng L= 180m, chống bằng giá thuỷ lực di
động XDY -1T2 -Hh -Lr, khoảng cách các giá a=1,2m/giá, tiến độ
khấu 0,8m, tiến độ chu kỳ V=0,8m/chu kỳ, vận tải than trong lò chợ
bằng máng trợt kết hợp máng cào ở lò song song chân chợ và rót lên
goòng 3 tấn ở lò dọc vỉa vận chuyển -97,5 K8 Cánh Tây. Sản lợng
than khai thác trong lò chợ phụ thuộc rất nhiều vào việc đồng bộ
thiết bị cũng nh quá trình tổ chức các bớc công việc trong lò chợ đợc
phối hợp đồng bộ.
3.2.6/ Tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của
Công trờng khai thác 5.
3.2.6.1/ Đặc điểm sản xuất của Công trờng khai thác 5.
Là công trờng sản xuất than chính của Công ty, nên công trờng
nắm vai trò to lớn trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm
của Công ty.
Việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động đóng một vai trò
quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tổ
chức lao động khoa học sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển giúp tăng
năng suất lao động, chất lợng hàng hoá đảm bảo, bố trí lao động
hợp lý theo đúng khả năng của công nhân, phù hợp với trình độ tay
nghề, tâm lý tạo cho công nhân phấn khởi làm việc có trách nhiệm
cao trong công tác, sớm hoàn thành thắng lợi sản lợng kế hoạch đợc
giao.
Bố trí lao động hợp lý cải tiến lề nối làm việc sẽ không dẫn
đến lãng phí lao động, đùn đẩy dựa dẫm vào nhau làm cho năng
suất kém, hoặc bố trí thiếu lao động dẫn đến công nhân làm
việc quá sức, chóng mệt mỏi gây ách tắc trong sản xuất do đó sẽ
gây ra mất an toàn năng suất kém, việc bố trí lao động đòi hỏi cán
bộ quản lý của đội phải sáng tạo, nhanh nhậy nắm bắt tình hình
3
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
thực tế, phải đi sâu vào quần chúng ngời lao động để bố trí công
nhân có ý thức trách nhiệm, có tay nghề, cẩn thận trong công việc,
thực hiện các công việc một cách chính xác đòi hỏi kỹ thuật cao.
Đối với công tác khai thác than yêu cầu công nhân phải có sức
khoẻ đi đôi với trình độ kỹ thuật tay nghề, đầu óc minh mẫn sáng
suốt, xử lý nhanh chóng những tình huống xảy ra bất kỳ, đảm bảo
an toàn cao cho ngời và thiết bị và trong công việc.
3.2.6.1 Nhiệm vụ đợc phân công của Công trờng khai
thác 5.
a. Bộ phận quản lý:
- Quản đốc Công trờng: Là ngời chịu trách nhiệm chung,
quán xuyến mọi công việc của cấp trên giao cho trong phạm vi mình
quản lý. Nhận kế hoạch của Công ty giao từ đó cân đối sắp xếp lao
động và điều động bố trí diện sản xuất trong ngày, trong ca căn
cứ vào từng tổ sản xuất dới quyền mình quản lý.
Quản lý cán bộ và điều động công nhân viên trong đơn vị
và điều hoà chỉ đạo các ca sản xuất hợp lý, sử dụng một cách có
hiệu quả các thiết bị và tiềm năng làm việc của ngời lao động.
Có quyền đình chỉ làm việc của những cán bộ và công nhân
viên làm ẩu và vi phạm các nội quy lao động và nội quy an toàn đã
đợc ban hành, làm ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất của đơn vị nói
riêng và toàn Công ty nói chung, có quyền ký các phiếu lĩnh vật t,
bảng thanh toán lơng và các chế độ chính sách cho cán bộ công
nhân viên trong đơn vị, có quyền đề nghị khen thởng nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân thuộc phạm vi đội quản lý. Quan hệ trực
tiếp với các phòng ban nghiệp vụ của Công ty, Công trờng, phân xởng khai thác khác để đề xuất và giải quyết những vớng mắc trong
quan hệ sản xuất.
- Phó quản đốc kỹ thuật - an toàn: là ngời giúp việc Quản
đốc về công tác kỹ thuật, an toàn trong quá trình khai thác, theo
dõi đầy đủ chính xác tình trạng kỹ thuật - an toàn từng ca, từng tổ
sản xuất, chịu trách nhiệm trớc Quản đốc phân xởng về an toàn và
kỹ thuật khai thác. Kiểm tra, hớng dẫn chỉ đạo về kỹ thuật. Đa ra
những yêu cầu kỹ thuật cần thiết trong ca với phó quản đốc trực ca
để thực hiện nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nâng cao an toàn
trong sản xuất.
- Phó quản đốc cơ điện: Là ngời giúp việc cho Quản đốc về
công tác cơ điện, theo dõi, cập nhật tình trạng thiết bị, máy móc
4
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
cơ điện của phân xởng trong suốt quá trình vận hành, sửa chữa
các hỏng hóc nhỏ. Chịu trách nhiệm chính trớc Quản đốc về tình
trạng máy móc, thiết bị điện. Quản lý đội, sắp xếp công việc cho
công nhân cơ điện của công trờng.
- Phó Quản đốc trực ca: Là ngời giúp việc Quản đốc, thay
mặt Quản đốc phân xởng giải quyết các công việc của tổ sản xuất
hay ca sản xuất theo chơng trình tiến độ trong phạm vi 1 ca sản
xuất theo đúng nhật lệnh của Quản đốc phân công. Có trách
nhiệm nhận lệnh sản xuất của Quản đốc phân xởng từ đó sắp xếp
tổ chức trong một ca sản xuất, có các biện pháp cụ thể nh: Nhận
bàn giao của ca trớc giao lại, hiện trạng lò, vật t, kỹ thuật, tình trạng
sản xuất chung trong các vị trí sản xuất, đảm bảo công tác an toàn
cho ngời và thiết bị khi vận hành làm việc.
- Nhân viên Kinh tế: Trực tiếp dới sự điều hành của Quản
đốc, là ngời giúp việc cho Quản đốc toàn bộ những công tác nh: Mở
sổ sách theo dõi tiền lơng, sản lợng than khai thác của từng số tổ,
hàng ngày, ca, tháng, năng suất lao động và điểm lơng của từng
ngời, làm các chế độ chính sách cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong đơn vị.
- Nhân viên tiếp liệu, thủ kho công trờng: Trực tiếp dới sự
điều hành của Quản đốc, là ngời giúp việc Quản đốc về mặt lấy,
vận chuyển các vật t đến cửa lò và theo dõi các vật t tiêu hao phục
vụ cho quá trình sản xuất.
b. Công nhân sản xuất :
- Thợ khai thác than: Gồm 130 ngời làm nhiệm vụ trực tiếp
khai thác than trong lò chợ để hoàn thành kế hoạch xí nghiệp giao
cho phân xởng.
-Bộ phận phụ trợ: Gồm 12 ngời đợc bố trí làm nhiệm vụ
công tác cơ điện trong và ngoài lò.
-Tổ phục vụ: Có nhiệm vụ phục vụ, bảo vệ tài sản của phân
xởng, vệ sinh công nghiệp, tiếp liệu kho, nấu nớc.
3.2.6.2/ Đặc điểm tổ chức lao động của PX.
Công trờng khai thác 5 Công ty Than Mông dơng là một phân
xởng khai thác mạnh, thờng dẫn đầu về sản lợng thực hiện trong 08
Công trờng của Công ty. Là một trong những công trờng khai thác ra
than chính của Công ty. Hàng tháng, quý Công ty giao kế hoạch sản
lợng theo năng lực của máy móc thiết bị, điều kiện địa chất và số
lợng lao động của Công trờng để giao kế hoạch. Từ đó công trờng
5
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch Giám đốc giao cho đơn vị, lên phơng án cân đối số lợng thiết bị, định biên lao động, diện sản xuất
đợc giao quản lý làm căn cứ giao công việc thực hiện cho các ca.
Để xem xét tình trạngchất lợng lao động phân xởng số 1 theo
bảng sau:
Bảng chất lợng lao động
Bảng 3.1
Bậc thợ
Bậc 4 Bậc 5 Bậc
TT
Tên loại thợ
ĐVT
Số lợng
6
1
Tổng số công nhân trực Ngời
142
tiếp
+ Thợ khai thác than
130
95
25
10
+ Thợ cơ điện
12
10
2
2
Phục vụ
2
3
Quản lý
7
Tổng
151
105
27
10
3.2.6.3/ Biên chế lao động.
Trên cơ sở định biên và tính toán số lợng lao động hiện có của
Công trờng khai thác 5 đợc tập hợp trong bảng sau.
TT
I
II
Bảng nhân lực Của công trờng khai thác 5
Bảng III.2
Số lợng
Danh
Ca
Chức danh
hoạt
Thực sách đi 1
Đ. biên
ca
động
tế
Cán bộ quản lý
7
7
+ Quản đốc PX
1
1
1
1
+ Phó quản đốc đi
ca
3
3
1
3
+ Phó QĐ KT-AT
1
1
+ Phó QĐ cơ điện
1
1
+ NV kinh tế
1
1
+ NV tiếp liệu, thủ
2
2
6
Chuyên
1
Chuyên
1
Chuyên
1
Chuyên
ca
ca
ca
ca
1
1
1
1
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
kho, bồi dỡng
1
III
Công nhân khai thác
130
130
43
3
IV
Công nhân cơ điện
12
12
4
12
151
47
Tổng cộng
3.2.6.4/ Tổ chức ca làm việc
Công trờng khai thác 5 làm nhiệm vụ khai thác than lên công
việc chủ yếu là khai thác than lò chợ. Trên công nghệ khai thác than
hiện tại của Công ty bằng lò chợ và theo quy mô của Công ty xây
dựng chế độ làm việc đi 3 ca một ngày. Từ công tác tổ chức đi làm
việc theo ca nên phải có chế độ đảo ca cho công nhân ở các khu
vực nhằm đảm bảo sức khoẻ cho đội ngũ công nhân lao động.
Từ thực tế trên căn cứ vào chế độ công tác của Công ty Than
Mông dơng hiện nay là chế độ công tác gián đoạn, nên Công trờng
khai thác 5 chọn chế độ đảo ca nghịch để áp dụng nh sau:
Lịch đảo ca theo tuần
Hình
Thứ 7
Bảng 3.3
Thứ 2
Chủ nhật
thức
đảo
Ca I
ca
Đảo
A
ca
nghịc
Ca 2
Ca 3
Ca1
Ca 2
Ca 3
Ca 1
Ca 2
Ca 3
B
B
C
C
A
h
3.2.6.5/ Bố trí công nhân
Bố trí công nhân là trên cơ sở phân chia công việc, sắp xếp
công nhân theo các nghành nghề khác nhau, trong các ca làm việc
7
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
trong ngày và đêm. Bố trí Công nhân dựa vào số lợng công nhân đã
tính toán theo định mức lao động, theo nơi làm việc và theo định
biên đã đợc cân đối theo tiêu chuẩn nghành.
Bảng bố trí Công nhân theo ca của Công trờng
TT
Chức danh
1
2
3
4
5
Quản đốc PX
Phó QĐ KT-AT
Phó QĐ cơ điện
Phó QĐ ca
Nhân viên Kinh tế
Nhân viên tiếp liệu,
thủ kho, bồi dỡng
Thợ khai thác
Thợ cơ điện
Tổng số
6
7
8
Bảng 3.4
Bố trí số lợng công nhân
T. số
theo ca
công
nhân
Ca 1
Ca 2
Ca 3
1
1
1
1
1
1
3
1
1
1
1
1
2
2
-
-
130
12
151
44
4
55
43
4
48
43
4
48
3.2.7/ Điều kiện địa chất khu vực và các đờng lò chuẩn bị
khu vực.
Để bố trí chu kỳ khai thác hợp lý trong khai thác lò chợ ta xem
xét các điều kiện địa chất, đặc tính vỉa than, hệ thống các đờng lò chuẩn bị khai thác và công nghệ khai thác.
3.2.7.1 Đặc điểm địa chất trong giới hạn khai thác
1. Đặc điểm cấu trúc vỉa:
+ Vỉa K8 Cánh Tây trong giới hạn khai thác lò chợ số 3 mức (-80
ữ +9.8) có
cấu trúc vỉa tơng đối phức tạp, vỉa chứa (1 ữ 3) lớp kẹp từ (0,88 -:1,03) m, trung bình 0.984m. Đá kẹp là loại sét bột kết phân lớp
mỏng f = (1ữ 3).
+ Chiều dày vỉa: m = (2,57 ữ 3,35) m, trung bình 3,35 m.
+ Góc dốc của vỉa thay đổi từ (250 ữ 400), trung bình 320.
8
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
+ Độ kiên cố của than: f = (1 ữ 2).
2. Đặc tính đá vách vỉa.
- Đặc điểm của đá vách: Đá vách tính từ vỉa K(8) đến trụ vỉa
G(9) có chiều dày từ (2-:-26,5)m, TB là 13,37 m. Thành phần là các
loại sét kết, bột kết, cát kết màu xám độ cứng f =(1ữ 15,92). Có (0,5
ữ 1,5)m lớp sát trên vỉa than là các loại sét bột kết mềm yếu màu
xàm xẫm phân lớp mỏng từ (0,2ữ 0,4)m độ kiên cố f=(1 ữ 3).
- Từ mét thứ 1,5 ữ 8,9 là loại bột kết màu xám phân lớp từ (0,3 ữ
0,5)m độ kiên cố f = (3 ữ 5). Từ mét thứ 8,9 đến trụ vỉa G(9) là các
loại cát kết hạt thô lẫn bột kết phân lớp mỏng từ (0,3 ữ 0,5)m, tơng
đối rắn chắc f = (4 ữ 14,05), trung bình f = 8,16 Dầy từ (1,5 ữ 8,9)
m, trung bình 5,2 m là loại bột kết mầu xám phân lớp từ 0,3ữ 0,5m
độ cứng f = 3 ữ 5, tỷ trọng 2,7 T/m3.
3. Đặc tính đá trụ:
+ Trụ trực tiếp: là loại sét, bột kết màu xám sáng mềm yếu độ
cứng, phân lớp mỏng từ 0,2ữ 0,3m độ kiên cố f = 1ữ 3, có chiều
dày từ 0,5 ữ 1,0m, phân lớp mỏng, độ kiên cố từ 1ữ 3.
+ Trụ cơ bản là loại bột kết màu xám phân lớp 0,3 ữ
ơng đối kiên cố f = 4 ữ 6.
0,5m t-
4. Địa chất kiến tạo - thuỷ văn.
+ Trong khoảng than không có phay phá, chiều dày vỉa không
biến động mạnh.
+ Địa chất thuỷ văn: Khu vực khai thác cũ phía trên: Tại đờng
lò DVTG +9,8 từ mốc trắc địa TK21 ữ TK40, từ mức +30 lên lộ vỉa,
năm 2003 Công ty đào lò CBSX lò song song +30 gặp hệ thống lò
khai thác của xí nghiệp 397 cần đề phòng nớc tàng trữ trong bãi
thải và moong khai thác.
Phía trên địa hình phía đông nam của khu vực khai thác là
bãi đổ thải của xínghiệp 790 cần đề phòng nớc, khí tàng trữ trong
bãi thải và moong khai thác vỉa K8. Trong quá trình khai thác vào
mùa ma phải làm hệ thống hầm bơm, cửa kín để đề phòng nớc
chảy xuống lò chợ.
9
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
5. Kết luận:
+ Qua tài liệu và thực trạng điều kiện địa chất cho thấy: Điều
kiện địa chất tơng đối đơn giản không gây khó khăn nhiều trong
quá trình khai thác. Trong khoảnh than không có phay phá; vỉa bị
uốn nếp, vò nhầu, nên trong công tác chống giữ và khai thác phải
tuyệt đối tuân theo hộ chiếu kỹ thuật. Việc theo dõi sự ảnh hởng
của nớc mỏ và khấu lò chợ bám trụ vỉa phải đợc quan tâm thờng
xuyên để có biện pháp đạt hiệu quả tốt nhất.
3.2.7.2/ Hệ thống các đờng lò chuẩn bị và các thông số
của vỉa than
1. Giới hạn khai thác của lò chợ :
+ Theo hớng dốc tính từ lò dọc vỉa máy cào 80 đến lò dọc
vỉa thông gió +9,8; Lc = 180 m và tăng dần theo tiến độ khấu lò
chợ, trung bình Lc = 1200 m .
+ Theo phơng tính từ vị trí thợng cắt làm lò chợ đến giới hạn
để lại trụ bảo vệ lò dọc vỉa thông gió +20 kho mìn: Lp = 1210 m.
2. Các đờng lò chuẩn bị:
+ Lò dọc vỉa thông gió mức +9,8: Đợc sử dụng để thông gió,
vận chuyển vật liệu chống lò và đi lại trong quá trình khai thác.
+ Đờng lò dọc vỉa phân tầng 35: Đợc sử dụng để làm lò phân
tầng chia đôi lò chợ đảm bảo việc thông gió, đi lại trong quá trình
khai thác.
+ Lò dọc vỉa máy cào mức 80: Đợc sử dụng để thông gió, vận
chuyển than, vật liệu chống lò và đi lại trong quá trình khai thác.
+ Phỗng rót than (-97,5 ữ -80): Đợc sử dụng để rót than xuống
goòng 3 Tấn ở lò dọc vỉa vận chuyển mức -97,5, đi lại và thông gió.
+ Các đờng lò dọc vỉa thông gió mức +9,8; Lò dọc vỉa máy
cào 80; Các phỗng rót than mức (-97,5 ữ -80) đợc loại bỏ dần theo
tiến độ khai thác.
3. Vận tải than và vật liệu chống lò.
- Vật liệu chống lò: (gỗ các loại, lới thép...) đợc đa bằng ôtô từ kho
Công ty vào mặt bằng cửa lò +20 sau đó bốc lên tích sau đó đẩy
vào đến đầu lò nối xuyên vỉa +20 -:- +9,8 đợc tời hỗ trợ thả xuống
lò dọc vỉa thông gió +9,8 và đợc đảy tiếp vào đến đầu chợ tập
10
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
kết cách ngã ba đầu chợ l = 15m. Từ đây vật liệu đợc chuyển thủ
công đến vị trí sử dụng trong lò chợ.
- Than lò chợ: Than khai thác lò chợ đợc tải bằng máng trợt xuống
máy cào lò dọc vỉa máy cào 80, qua phỗng rót than mức (-97,5 ữ
-80) xuống goòng 3T lò dọc vỉa vận chuyển mức 97,5 vỉa K8 Cánh
Tây (trái). Từ đây than đợc đa lên mặt bằng bằng dây chuyền vận
tải chung của mỏ.
4. Thông gió:
Thông gió cho lò chợ sử dụng hạ áp thông gió chung của mỏ.
+ Gió sạch từ trạm quạt chính của mỏ thổi qua hào gió qua
giếng phụ ra lò xuyên vỉa Cánh Tây, qua lò xuyên vỉa K8 mức 97,5
đến lò dọc vỉa vận chuyển mức 97,5 vỉa K8 Cánh Tây, qua các
phỗng rót than mức (-97,5 -:- -80), qua lò dọc vỉa máy cào mức 80
lên thông gió cho gơng lò chợ.
+ Gió thải từ lò chợ lên lò dọc vỉa thông gió mức + 9,8 vỉa K8
Cánh Tây, lên lò xuyên vỉa +20 kho mìn ra ngoài mặt bằng cửa lò
+20 kho mìn.
5. Các thông số của hệ thống khai thác.
Bảng các thông số kỹ thuật về vỉa than Công trờng khai thác 5
quản lý.
Bảng III.5
TT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Khối lợng
1
Chiều dày vỉa trung bình
m
3,35
2
Góc dốc vỉa trung bình
Độ
32
3
Thể trọng than
T/m3
1,5
4
Điều khiển đá vách
phá hỏa toàn phần
5
Chiều dày lớp khấu
m
2,2
6
Chiều dài lò chợ theo hớng
dốc
m
180
7
Chiều dài theo phơng
m
1.200
Ghi chú
3.3 Hoàn thiện biểu đồ tổ chức chu kỳ sản xuất khai thác lò chợ
+ Từ đặc điểm địa chất, sản trạng vỉa, cách bố trí các đờng lò chuẩn bị và các yêu cầu kỹ thuật an toàn Công ty chọn hệ
thống khai thác cột dài theo phơng, khấu đuổi, khấu than bằng phơng pháp khoan nổ mìn kết hợp với thủ công, điều khiển áp lực mỏ
bằng phá hoả toàn phần.
11
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
+ Chống bằng thủy lực đơn DZ - 22, xà HDJB - 120 do Trung
Quốc sản xuất và chống giữ lò chợ bằng giá thuỷ lực di động XDY
1T2 - Hh - Lr, nóc lò đợc rải lới thép B40.
3.3.1. Với công nghệ khai thác cũ:
Chống bằng thủy lực đơn DZ - 22, xà HDJB 1200 do Trung
Quốc sản xuất.
Đặc tính kỹ thuật của cột thủy lực đơn DZ-22:
Bảng3.6
TT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Khối lợng
1
Chiều cao tối đa
mm
2240
2
Chiều cao tối thiểu
mm
1440
3
Hành trình của Piston
mm
800
4
Chiều dài xà
m
1200
5
Trọng lợng xà
kg
27
6
Tải trọng làm việc
tấn
30
7
áp suất bơm
MPa
20
8
Đờng kính xi lanh
mm
100
9
Trọng lợng cột
kg
55
10 Trọng lợng cột (có nhũ tơng)
kg
Đặc tính kỹ thuật của xà HDJB - 1200.
60
- Chiều dài của xà : L=1200 (mm).
- Góc độ điều chỉnh :
Trên >70
;
Trái >30
Dới >70
;
Phải >30
Với công nghệ chống bằng thuỷ lực đơn các công việc khai
thác trong 1 chu kỳ khai thác bao gồm:
- Củng cố lò chợ
- Khoan lỗ mìn.
- Nạp nổ, thông gió.
- Khấu chống lò chợ.
- Sang máng trợt, vận chuyển than
12
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
- Chuyển cột chống tăng cờng, thu hồi cột xà luồng phá hoả,
thu hồi than nóc.
- Công việc ngoài gơng lò chợ: vận hành trạm bơm dung dịch,
sửa chữa cơ điện, vận hành máy cào, hứng máng, vật chuyển vật
liệu chống, điều khiển áp lực mỏ.
1. Hộ chiếu chống giữ lò chợ:
* Xác định khả năng chịu tải của cột chống:
Căn cứ vào điều kiện địa chất của khu vực lò chợ lớp trụ, đất
đá vách trên nóc lò chợ là đất đá mềm yếu sập đổ dới dạng vòm,
vì vậy việc tính áp lực mỏ đợc áp dụng giả thuyết vòm áp lực của
Protođiacônôv.
P = y. .cos (T/m2)
(III.1)
Trong đó:
- Trọng lợng thể tích của đá vách vỡ vụn: = 2,0 tấn/m3.
y - Chiều cao xuất hiện ứng xuất:
y=
a1 (a1 b1 ) 2 ,
f
a1. f
m
(III.2)
m
(III.3)
a1 - Nửa khẩu độ vòm cân bằng
a1 =
2a + S
2
,
a- Nửa khẩu độ khoảng cách vùng đất đá phá hoả tính từ gơng khai thác than đến vị trí dính kết chắc, a = 30m
S - Chiều sâu xuất hiện ứng xuất về phía khối than trớc gơng.
S = 1,6.
H
f
,
m
(III.4)
H- Chiều sâu khai thác: H = 80m
f- Hệ số bền vững của đất đá vách; f=2
Thay số vào công thức (III.4) ta có: S=10,1 m
Thay số vào công thức (III.3) ta có: a1 = 35,05 m
b1 - Chiều rộng từ luồng phá hoả đến điểm xuất hiện ứng
xuất trong khối than trớc gơng.
b1 = b + S
,
13
m
(III.5)
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
b- Chiều rộng không gian tính áp lực, b = 0,9m;
Thay số vào công thức (III.5) ta có: b1 = 11,0 m
Thay số vào công thức (III.2) ta có: y = 9,3 m
Thay số vào công thức (III.1) ta có: P =16,8 T/m 2
* Tính toán mật độ cột chống luồng gơng:
Mật độ cột chống luồng gơng đợc xác định theo công thức:
=
Pg
R
K kt .k , (cột/m2)
(III.6)
Trong đó:
Pg-Tải trọng lên vì chống luồng gơng, Pg = 16,8T/m2,
R- Tải trọng làm việc của cột chống, R= 30T/cột
k- hệ số an toàn; k = 2
Kkt - Hệ số tính đến điều kiện kỹ thuật mỏ gơng lò chợ,
k kt = 1,12.
,
gc
g tt
m
(III.7)
gc - Độ kiên cố của cột chống.
gc = 0,321m- 0,2406 ftb - 0,012S +1,701 (T/mm)
m- Chiều cao khấu, m =2,2m
ftb- Hệ số bền vững trung bình của than, ftb = 1,5.
S - Diện tích lộ trần cho phép của vách khi khấu, S = 6m2
gc= 1,9743 (T/mm).
gtt- Độ kiên cố thực tế của hệ vì chống và đất đá nóc, nền đợc xác định bằng độ cứng vì chống có tính đến điều kiện sử
dụng cột, xà và kháng lún tức thời đất đá nền theo công thức:
gtt =
R
K x Kn
h
, T/m2/mm.
(III.8)
h- Dịch động ruột cột của vì chống khi đạt đợc tải trọng công
tác, h = 10 ữ 12 mm,
Kx - Hệ số sử dụng xà cho vì chống, Kx = 1 (đối với xà kim
loại).
14
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Kn - Hệ số tính đến kháng lún tức thời nền lò, Kn = 0,96 ữ
0,98.
Thay số vào công thức (III.8) ta có: gtt = 2,4 T/m2/mm.
Thay số vào công thức (III.7) ta có: kkt = 0,92.
Thay số vào công thức (III.6) ta có: = 1,03 cột/m2.
* Tính khoảng cách giữa các vì chống theo hớng dốc.
ở luồng gơng ta sử dụng vì chống gồm 1 xà kim loại và 1 cột,
xà kim loại có chiều dài 1,2m, chiều rộng luồng khấu: v=1,2m, vậy
khoảng cách giữa các vì chống theo hớng dốc: Lkc = n/v = 1/1,2=0,8
(m)
*Tính toán mật độ cột chống luồng bảo vệ.
Căn cứ theo công thức tính toán mật độ cột chống luồng gơng
ta có:
Tải trọng lên vì chống luồng bảo vệ, Pph = 18,955 tấn/m2.
- Mật độ cột chống luồng bảo vệ: bv = 1,16 cột/m2.
Để đảm bảo độ ổn định của kết cấu chống lò khi chịu tác
dụng của áp lực động sinh ra trong quá trình phá hoả mà công thức
tính toán cha đề cập đến, ở luồng bảo vệ, mỗi vì chống tổ chức
chống 1 cột chống chéo tăng cờng đầu cột chống hớng về luồng phá
hoả 1 góc: 850.
Trên cơ sở tính toán trên thành lập đợc hộ chiếu chống giữ nh
sau:
- Khoảng cách giữa các vì chống theo hớng dốc: 800 mm;
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 1: 200 mm.
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 2: 1000mm
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 3 (luồng phá hoả):
2200mm
- Các vì chống luồng bảo vệ chống 1 cột chéo tăng cờng.
+ Vậy tổng số cột phải cần thiết cho lò chợ là:
N = N+ Ndp , cột.
(III.9)
Trong đó:
15
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
N- Số cột cần thiết để chống dữ lò chợ:
N = 4L/v , cột
L Chiều dài theo hớng dốc lò chợ, L=180 m.
v Khoảng cách giữ các vì chống theo hớng dốc, v=0,8m/vì
Thay số ta có N = 4x180/0,8 = 900 cột.
Ndp- Số cột dự phòng khấu, Ndp = 0,3N = 0,3x900 =270 cột.
Thay số vào công thức (III.9) ta đợc: N= 1170 cột.
+ Tổng số xà HDJB-1200 là:
Z = Z + Z , xà.
(III.10)
Trong đó:
Z Số xà cần thiết để chống giữ lò chợ, Z = 2L/v = 2 x 180 /
0,8 = 450 xà
Z- Số xà dự phòng khấu, Z = 0,6 Z = 0.6x450 = 270 xà
Thay số vào công thức (III.10) ta đợc: Z = 720 xà.
- Các chi tiết khác trong việc chống giữ lò chợ:
+ Văng: dùng gỗ tròn = 8ữ 10 cm, chiều dài 1m đánh đối nhau mỗi
xà 2 văng.
+ Chèn: dùng gỗ tròn = 6ữ 8cm, khoảng cách giữa các chèn 20cm.
2. Công nghệ khấu than trong lò chợ.
a. Công tác khấu than: Trong lò chợ khấu than bằng khoan nổ
mìn kết hợp với thủ công.
- Vật liệu và các phơng tiện khoan, nổ mìn gồm:
+ Búa khoan điện CP - 19M [MZ-12]: 4 cái
+ Choòng khoan: 05 bộ; L = 1,4m.
+ Thuốc nổ AH1(cấp theo hộ chiếu).
+ Kíp điện vi sai MS (1ữ 5) (cấp theo hộ chiếu).
+ Máy nổ mìn BMK 1/1000.
b. Các thông số khoan nổ:
- Chiều sâu lỗ khoan: L = v/ = 1,2/0,85 = 1,411m.
16
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Trong đó:
v - Tiến độ chu kỳ, v = 1,2m;
- Hệ số sử dụng lỗ khoan, = 0,85.
Ta chọn L = 1,4m.
- Lợng thuốc nổ trung bình cho 1 chu kỳ:
Q = L.htb.v.q, Kg;
(III.11)
Trong đó:
L - Chiều dài lò chợ cần khoan nổ, L = 180 m.
htb - Chiều cao khấu, htb = 2,2 m;
v - Tiến độ khấu, v = 1,2m;
q - Chỉ tiêu thuốc nổ, q = 0,23 kg/m3;
Thay số vào công thức (III.11) ta có: Q = 109,3 kg.
- Lợng thuốc nổ trung bình cho 1 lỗ khoan:
Đợc xác định theo công thức của Pokrovxki.
Qlk = 0,785.d2.L.R.S
, kg.
(III.12)
Trong đó:
d - đờng kính thỏi thuốc, d = 3,2cm;
L - Chiều dài lỗ khoan, L =140cm;
R - Hệ số nạp mìn, R = 0,27;
S - Mật độ thuốc nổ, S = 1,15 g/cm3.
Thay số vào công thức (III.12) ta có: Q = 0,3 kg/lỗ
- Số lỗ khoan theo tính toán:
N = Q/Qlk = 109,3/0,3 = 364 lỗ.
- Bố trí lỗ mìn trong gơng lò chợ: Để đảm bảo nổ mìn đạt
hiệu quả cao, trong gơng lò chợ lỗ mìn sẽ đợc bố trí 2 hàng: nóc và
nền. Trong 1 khoang giữa 2 vì chống sẽ bố trí 1 lỗ nóc và 1 lỗ nền.
+ Số lỗ mìn thực tế sẽ là: Ntt = 2.180/0,8 = 450 lỗ.
Căn cứ vào thực tế của điều kiện địa chất ta điều chỉnh lợng thuốc nổ cho mỗi lỗ mìn là Qttnóc = 0,2 kg/lỗ; Qttnền = 0,3 kg/lỗ.
17
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Lợng thuốc nổ thực tế cho 1 chu kỳ lò chợ là:
Q
+Q
ttnen ) = 450( 0,2 + 0,3 ) = 112,5kg.
Q tt = N ( ttnoc
ck
tt
2
2
3. Các công tác khác trong lò chợ.
a. Điều khiển làm sập than, đá nóc:
Căn cứ vào hiện trạng sập đổ của đá vách nóc trong quá trình
khai thác, từ đó ta chọn phơng pháp điều khiển than, đá nóc của
lớp trụ bằng phá hoả toàn phần. Lò chợ đợc chia ra các giai đoạn:
- Phá hoả ban đầu: Trong phạm vi đồ án nên tác giả không đề
cập.
- Phá hoả thờng kỳ: Sau khi khấu hết luồng tiến hành sang
máng, thu hồi cột. Việc phá hoả thờng kỳ do tự trọng và áp lực mỏ tác
dụng lên phần than nóc và đất đá tự sập đổ. Trờng hợp phần than
nóc không tự sập đổ phải phá cỡng bức bằng khoan nổ mìn để
làm sập xuống. Lỗ khoan đợc khoan trớc khi chặt cột, các lỗ khoan đợc khoan nghiêng vào phía vách cần phá 45 0, chiều dài 1 lỗ khoan tuỳ
thuộc vào chiều dầy lớp than đệm. Thợ khoan đứng ở vị trí an toàn
ở luồng bảo vệ để khoan. Nạp 0,2 kg thuốc và 1 kíp cho 1 lỗ mìn.
b. Thu hồi than nóc:
- Việc thu hồi than sau khi phá hoả chỉ đợc thực hiện sau khi
đã thu hồi cột và xà ở luồng phá hoả và chống tăng cờng ở luồng bảo
vệ, than nóc đã sập đổ hết ở phía sau luồng bảo vệ.
- Nghiêm cấm thu hồi than nóc và thu hồi cột, xà cùng tiến hành
đồng thời ở một vị trí.
- Khi thu hồi than, ngời thợ đứng ở vị trí an toàn luồng bảo vệ,
dùng cào, xẻng cán dài để cào xúc than ra luồng máng, nghiêm cấm
vào luồng phá hoả để xúc than hoặc làm bất kỳ công việc khác.
- Trong quá trình thu hồi than nếu thấy hiện tợng than trên nóc
luồng bảo vệ trôi xuống hoặc đất đá luồng phá hoả tụt lở xô vào
luồng bảo vệ phải dừng ngay việc thu hồi để củng cố lò và đặt cợc
chống đất đá trôi vào luồng bảo vệ. Trong trờng hợp cần thiết phải
đóng chèn nhói từ luồng bảo vệ ra để giữ chặn than, đá nóc
4. Công tác tổ chức sản xuất và các chỉ tiêu Kinh tế Kỹ
thuật.
18
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
a. Công tác tổ chức.
Tổ chức các công việc trong lò chợ sử dụng cột đơn chống giữ
lò chợ đợc tiến hành theo phơng thức sau:
Lò chợ đợc chia làm các chân khay tuỳ theo chiều dài thực tế
của lò chợ, mỗi chân khay dài 40ữ 50m và khoảng cách vợt trớc giữa
các chân khay 1,2m. Một chu kỳ khai thác đợc tổ chức trong 4 ca
bao gồm khấu gơng, thu hồi chuyển cột phá hoả và tận thu than
nóc, công tác thu hồi, chuyển cột phá hoả và thu hồi than nóc.
b. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
+ Sản lợng 1 chu kỳ:
Qck = Qk +Qth , T
(III.13)
Trong đó:
Qk - sản lợng khấu lò chợ:
Qk = L.h.v. .k , T
(III.14)
L = 180m - chiều dài lò chợ;
h = 2,2m - chiều cao khấu;
v = 1,2m - tiến độ khấu;
= 1,53 T/m3 - tỷ trọng của than;
K = 0,9 - hệ số khai thác.
Thay số vào công thức (III.14) ta đợc: Qk = 180.2,2.1,2.1,53.0,9
= 654 T.
Qth- Sản lợng than thu hồi nóc:
Qth = Lth.hth.vth. .kth , T
Lth = 180m - chiều dài lò chợ thu hồi than nóc;
Hth = 1,15m - chiều dầy trung bình lớp than đệm;
Vth = 1,2m - tiến độ thu hồi than nóc;
= 1,53 T/m3 - tỷ trọng của than;
Kth = 0,6 - hệ số thu hồi than nóc.
19
(III.15)
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Thay
số
vào
công
180.1,15.1,2.1,53.0,6 = 228 T.
Trờng đại học
thức
(III.15)
ta
đợc:
Qth
=
Thay số vào công thức (III.13) ta đợc: Qck = 654 + 228 = 882
tấn
+ Sản lợng lò chợ 1 ngày đêm:
Q
Qng.d = ck .nng.d .k , T
nck
(III.16)
nck- Số ca hoàn thành 1 chu kỳ, nck = 5 ca
nng.đ- Số ca làm việc ngày đêm, nng.đ = 3 ca
k -Hệ số thực hiện chu kỳ, k = 1
Thay số vào công thức (III.16) ta đợc: Qng.đ = 530 (tấn)
+ Sản lợng lò chợ 1 tháng:
Qth = Qng.đ .n, tấn
N - số ngày làm việc trong tháng, n = 25 ngày
Thay số ta có: Qth = 13250 (Tấn)
+ Chi phí thuốc nổ cho 103 tấn than:
Lợng thuốc nổ cho 1 chu kỳ : 112,5 kg
Sản lợng 1 chu kỳ lò chợ: 882 tấn
Chi phí thuốc nổ cho 103 Tấn: 127,5 kg/103tấn
+ Chi phí kíp điện cho 103 tấn than:
Lợng kíp điện sử dụng 1 chu kỳ: 450 cái
Chi phí kíp cho 103 tấn than: 510 cái/103tấn.
+ Chi phí dầu nhũ hoá cho 103 tấn than:
Mỗi cột chống chi phí 5 kg dung dịch nhũ tơng nồng độ 2,5%
cho 1 lần di chuyển, chi phí dung dịch nhũ tơng cho 1 chu kỳ: 900 x
5 = 4500kg
Chi phí dầu nhũ tơng cho 1 chu kỳ: 4500 x 2,5% =112,5 kg;
Chi phí dầu nhũ tơng cho 103 tấn than: 127,6 kg/103 tấn.
+ Chi phí lới thép cho 103 tấn:
20
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
- Chi phí lới cho một chu kỳ là: 180*1,2*1,15 = 248,4 m2
- Chi phí lới thép cho 103 tấn than: 281,6 m2.
+ Chi phí gỗ cho 103 tấn:
- Chi phí gỗ cho 1 chu kỳ
Trong lò chợ sử dụng cột chống thuỷ lực đơn chống lò, chèn sử
dụng gỗ 60 ữ 80mm, L = 1200mm, văng sử dụng gỗ 80 ữ 100mm,
L=1200mm, thìu sử dụng gỗ 130 ữ 140mm, L = 4000mm chống
tăng cờng luồng phá hoả.
V = (d2/4).Ni.Li , m3.
Trong đó:
i - loại gỗ thứ i
di - đơng kính cây gỗ thứ i;
Ni, Li - số lợng và chiều dài loại gỗ i;
Tính toán thống kê trong bảng sau:
Bảng tính toán chi phí gỗ
Bảng 3.7
Số
Loại vật
Đ.kính
T.T
Liệu
(mm)
(mm)
1
Chèn
60 ữ 80
1200
1120
5,12
2
Văng
80 ữ 100
1200
448
3,42
130 ữ 140
4000
45
0,42
3
Thìu
Chiều dài Số lợng K. lợng
Ghi chú
(m3)
Chi phí gỗ cho 1 chu kỳ
thu hồi
85%
8,96
- Chi phí gỗ cho 103 tấn than khai thác: 10,16 m3/103 tấn lò chợ
khấu thuỷ lực đơn.
c. Nhân lực bố trí các công việc chính trong lò chợ (hao phí
lao động):
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác khoan-ca:
Nk =
Vk 2
V
= k 1 , Ngời ca/ck
Dk 2 D k 1
21
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Vk: Tổng số mét khoan cho 1 chu kỳ, m.
Dk: Định mức khoan, m - ngời - ca.
630
Nk =
= 14 ngời ca/ck.
45
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác nạp nổ mìn:
Nnm = 2. n = 2 x 5 = 10 ngời ca/ck
n- Số ca thực hiện trong 1 chu kỳ
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác khấu, chống:
V
N kh = kt , ngời ca/ck
Dkt
Vkt Số vì chống thuỷ lực đơn cần phải khấu trong 1 chu kỳ lò
chợ, vì.
Dkt - Định mức khấu, Dkt =3,5 vì/ngời- ca
225
N kh =
= 64 , ngời - ca/ck
3,5
- Hao phí lao động cần thiết cho việc củng cố, chống dặm:
Ncc = 4 x 5 = 20 ngời ca/ck.
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác chuyển máng:
N cm =
Vcm 180
=
8 , ngời ca/ck
Dcm
25
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác đặt cợc, điều tiết,
tải than:
N cm =
Vc 882
=
= 16 , ngời ca/ck
Dc
55
- Hao phí lao động công tác thu hồi vì, chuyển cột chống tăng
cờng:
Nc =
Vc
225
=
= 22,5 23 ngời ca/ck
Dc
10
- Hao phí lao động công tác thu hồi thu hồi than nóc:
Nc =
Vc
228
=
14 ngời ca/ck
Dc 16,6
- Hao phí lao động vận chuyển vật liệu chống lò (gỗ, lới
thép):
22
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Nc =
Trờng đại học
Vg
Dg
+
VL 8,96 248,4
=
+
15 ngời ca/ck
Dl
1,1
35
Ngoài ra còn phải bố trí ngời xử lý đá to: 2ngời/ca =2x5 =10
ngời/ck.
Trực sửa chữa cơ điện, vận hành máy cào: 2ngời ca =2x5
=10 ngời/ck.
Hứng máng, rót than chân phỗng rót vào goòng: 2ngời-ca=2x5
= 10 ngời/ck.
- Tổng hao phí lao động cho 01 chu kỳ lò chợ:
14
N
i =1
i
= 215 ngời - ca - chu kỳ.
âôH phí lao động cho 1 ca:
12
N ca =
N
i =1
i
, ngời ca
nca
nca: Số ca làm việc trong một chu kỳ, ca.
Nca = 215/5 = 43 ngời - ca.
d. Năng suất lao động trực tiếp của công nhân lò chợ khấu
TLĐ:
W = Q.k/N.
Trong đó:
Q = 882 T - Sản lợng 1 chu kỳ;
N = 215 ngời - Số công nhân thực hiện 1 chu kỳ.
k- Hệ số thực hiện chu kỳ; k = 1,0
W = 882 x 1,0/215 = 4,1 T/ngời- ca.
* Biểu đồ tổ chức chu kỳ lò chợ và Biểu đổ tổ chức
nhân lực trong 1 chu kỳ lò chợ (Hình III-1)
23
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
Trờng đại học
Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật lò chợ khấu thuỷ
lực Đơn:
Bảng 3.8
Số
T.T
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Số lợng
1
2
Loại mỏ về khí CH4
Độ kiên cố của than
II
1ữ 2
3
4
Chiều dài lò chợ
Chiều dầy vỉa than
m
m
180
3,35
- Chiều cao khấu lò chợ
- Chiều cao lớp than nóc thu hồi
m
m
2,2
1,15
5
6
Góc dốc trung bình lò chợ
Khoảng cách vì chống theo hớng
dốc
độ
m/vì
32
0,8
7
8
Số vì chống
Tiến độ chu kỳ
Vì
m/ck
225
1,2
Tỷ trong than
Hệ số khai thác chung
T/m3
-
1,53
0,8
-
0,9
0,6
Ca
5
1
9
10
- Hệ số khai thác lớp khấu
- Hệ số thu hồi than nóc
11
12
Thời gian thực hiện 1 chu kỳ
Hệ số thực hiện chu kỳ
13
Sản lợng 1 chu kỳ khai thác
-Sản lợng khai thác 1ngày đêm
T/ck
Tấn/ngđ
882
530
-Sản lợng khai thác1 tháng (25
ngày)
Nhân lực trực tiếp khai thác 1
chu kỳ
Tần/thán
g
Ngời
13250
Nhân lực đi làm một ngày đêm
Nhân lực dây chuyền
Ngời/ca
Ngời
129
24
- Vận hành máng cào lò-90
- Vận hành bơm dung dịch
Ngời
Ngời
3
3
- Trực cơ điện sửa chữa
- Hứng máng
Ngời
Ngời
3
6
- Vận chuyển vật liệu
Ngời
9
14
15
16
24
215
Ghi
Chú
Đồ án tốt nghiệp
Mỏ- Địa chất
17
Trờng đại học
Năng suất lao động trực tiếp lò
chợ
T/ng-ca
5,1
Năng suất lao động chung
Chi phí vật t cho 103T than chợ
khấu TLĐ
T/ng
4,1
-
Chi phí gỗ cho 103T than lò chợ
Chi phí thuốc nổ cho 103T than
lò chợ
m3/103T
Kg/103T
10,16
112,5
-
Chi phí kíp điện cho 103T than
lò chợ
Chi phí dầu nhũ hoá cho 103 T
than
Cái/103T
510
Kg/103T
127,6
Tiêu hao mất cột cho 103 T than
Nhu cầu cột thuỷ lực đơn DZ22
Cột/103T
Cột
0
1270 Tính cho Ld
18
-
max
-
Nhu cầu xà kim loại HDJB-1200
Cái
-
Chi phí lới B40 cho 10 T than
Chi phí dây buộc lới 2mm
m
700
Tính cho Ld
max
3
-
2
281,6
kg
11,47
3.3.2. Với công nghệ khai thác mới:
Chống bằng giá thuỷ lực di động XDY-1T2-Hh-Lr khoảng cách
1,2m/giá tiến độ khấu 0,8m, tiến độ chu kỳ V=0,8m/chu kỳ.
* Đặc tính giá thuỷ lực di động XDY 1T2 / Hh / Lr:
Bảng3.9
TT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Khối lợng
1
Chiều cao tối đa của giá
mm
2460
2
Chiều cao tối thiểu
mm
1760
3
Hành trình của Piston
mm
780
4
Chiều rộng của giá
m
680
5
Chiều dài của giá
mm
2260
6
Bớc tiến dầm tiến gơng
mm
800
7
Trọng lợng xà
kg
560
8
Tải trọng làm việc
KN
1800
9
áp suất bơm
MPa
20
25