Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối trên sở giao dịch chicago( cme group)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.29 KB, 33 trang )

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHICAGO( CME Group)


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi sự hội nhập, toàn cấu hóa diễn ra nhanh, nền kinh tế nói
chung và thị trường tài chính nói chung ngày càng phát triển thì các công cụ
lưu thông ngoại hối và sự giao dịch chúng trên thị trường ngày càng lớn mạnh
và đa dạng hơn. Tuy với những nước đang phát triển, khái niệm ngoại hối hay
các giao dịch ngoại hối trên thị trường còn khá mới mẻ, chưa phổ biến nhưng
ở đa số các nước phát triển, có nền kinh tế lớn mạnh thì những khái niệm này
đã rất quen thuộc, có lịch sử hình thành, phát triển lâu đời và đóng vai trò
quan trọng. Thị trường giao dịch ngoại hối là thị trường tài chính lớn nhất thế
giới, với số lượng giao dịch với số lượng tiền giao dịch mỗi ngày lên đến gần
2 nghìn tỷ USD. Chính vì vậy, việc hiểu rõ ràng về các cơ chế, hoạt động và
cách giao dịch trên thị trường ngoại hối trên các sở giao dịch là một điều vô
cùng cấp thiết đối với các quốc gia đang trên đà phát triển kinh tế để có thể
tận dụng nó một cách hiệu quả và cùng lúc giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.
Ngoài ra, khi nhắc tới hợp giao dịch ngoại hối, chúng ta không thể
không nhắc đến sở giao dịch Chicago Chicago Mercantile Exchange (CME),
sở giao dịch các công cụ phái sinh đầu tiên trên thế giới. CME Group là kết
hợp lịch sử đột phá đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối bằng hợp đồng
tương lai và quyền chọn. Ngày nay, CME đã trở thành sở giao dịch công cụ
phái sinh lớn mạnh nhất và đa dạng nhất thế giới.


Nhận thấy tính cấp thiết, tầm quan trong của thị trường giao dịch ngoại
hối, cũng như vị trí quan trọng của sở giao dịch CME trên nền kinh tế toàn
cầu, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài: “THỰC TRẠNG HOẠT


ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHICAGO( CME Group)”
Đề tài của nhóm chúng em bao gồm 2 chương:
Chương I : Khái quát về Sở giao dịch hàng hóa Chicago ( CME Group)
Chương II: Thực trạng hoạt động giao dich trên SGC CME Group
Chúng em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Ts.Mai Thu Hiền và
mong nhận được những nhận xét của cô để có thể hoàn thành bài tiểu luận một
cách hoàn chỉnh nhất!


I.

KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA CHICAGO
(CME GROUP)

1.

Lịch sử hình thành và phát triển
Chicago Board of Trade (CBOT) là thị trường đầu tiên bán hợp đồng kỳ

hạn trên thế giới khi được thành lập vào năm 1848. Đến năm 1865, hợp
đồng tương lai chính thức được CBOT tiêu chuẩn hóa, khởi nguồn từ việc
giao dịch 3000 tạ ngô trên thị trường kỳ hạn. CBOT vào năm đó cũng đã
bắt đầu yêu cầu người mua và người bán trong các thị trường ngũ cốc thực
hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc trả các khoản "ký quỹ", dẫn

đến sự khái niệm hóa và phát triển phòng thanh toán bù trừ hợp đồng tương
lai vào năm 1925.
CBOT tiếp tục có bước đột phá trong lĩnh vực hợp đồng tương lai vào năm
1975, khi họ tung ra hợp đồng tương lai lãi suất đầu tiên, cung cấp một hợp
đồng dựa trên Hiệp Hội Thế Chấp Chính phủ. Vào năm 1898, một sở giao
dịch mới được hình thành và trở thành đối thủ đáng gờm cho CBOT có tên gọi
là Chicago Butter and Egg Board, lấy tên Chicago Mercantile Exchange
(CME) vào năm 1919.
Để đối chọi lại với đối thủ cạnh tranh lớn mạnh với

vị thế cao là

CBOT, CME đã đi theo chiến lược tung ra các sản phẩm tiên tiến ngay từ khi
bắt đầu. Vào năm 1919, CME đã cho ra đời trung tâm thanh toán bù
trừ CME nhằm bảo đảm tất cả các giao dịch được thực hiện trên sàn CME.
Vào năm 1961, CME đưa ra các hợp đồng tương lai đầu tiên về mặt
hàng thịt đông lạnh lưu trữ, bao gồm thịt heo đông lạnh.
Vào năm 1972, CME đã tung ra những hợp đồng tương lai tài chính đầu
tiên về bảy loại ngoại tệ. Trong những năm 1980, CME không chỉ đưa ra hợp


đồng tương lai thanh toán tiền mặt đầu tiên với hợp đổng tương lai đô la Châu
Âu, mà còn tung ra các hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán thành công đầu
tiên, chỉ số S & P 500 – chỉ số mà đang tiếp tục là điểm chuẩn cho các thị
trường chứng khoán ngày nay.
Sự khái niệm hóa và khởi đầu giao dịch điện tử của CME đã diễn ra cùng
với sự phát triển của nền tảng giao dịch điện tử Globex CME. Giao dịch điện
tử đầu tiên trên CME Globex vào năm 1992 đã đánh dấu quá trình chuyển
đổi vẫn đang diễn ra từ sàn giao dịch dựa trên giao dịch điện tử.
Sau đó, vào năm 2002, CME đã trở thành sàn giao dịch công khai đầu

tiên, cổ phiếu của CME được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New
York. CBOT cũng đã niêm yết vào năm 2005. Mặc dù cả hai công
ty đều đã có

ý tưởng hợp nhất trong những năm trước đó nhưng mãi

đến năm 2007

mới là năm đánh dấu

hai cường

quốc phái

cho

một sáp nhập hoành tráng giữa

sinh.Hai công ty đã

hợp

nhất

dưới tên CME Groupvào ngày 09 tháng 7.
Trong năm 2010, khối lượng giao dịch của CME đạt hơn 3 tỷ hợp
đồng, trị giá 9,9 nghìn tỷ USD, với 83% các giao dịch được thực hiện bằng
điện tử. Với một lịch sử tập hợp các cải tiến đổi mới, bao gồm cả sự ra đời của
hoạt động kinh doanh hợp đồng tương lai, CME Group chịu trách nhiệm cho
các phát triển quan trọng mà đã xây dựng nên ngành công nghiệp hợp

đồng tương lai. Và ngày nay, CME đã trở thành sàn giao dịch các sản phẩm
phái sinh lớn nhất thế giới.
2. Đặc điểm
2.1. Quy mô

hoạt động


CME group hiện sở hữu hàng loạt các thị trường giao dịch hợp đồng phái
sinh lớn trên thế giới nhằm cung cấp phạm vi rộng nhất của các sản phẩm tiêu
chuẩn toàn cầu trên tất cả các loại tài sản lớn.
The Chicago Mercantile
• The Chicago Board of Trade
Exchange (CME)
(CBOT)
• New
York
Mercantile
• Commdity exchange
Exchange (NYMEX)
(COMEX)
• The Kansas City Board of
• S&P Dow Jones Indexes(DJI)
Trade (KCBOT)
(24,4% ownership)
Văn phòng làm việc
CME group có khả năng phân phối toàn cầu thông qua các trung tâm kinh


a.


doanh cùng với mạng lưới quốc tế cung cấp các cơ hội nhằm phục vụ cho một
loạt các khách hàng trên toàn thế giới.
CME group truy cập tới 150 quốc gia, liên kết qua 10 trung tâm toàn cầu
và có mối quan hệ với 12 đối tác giao dịch.
CME group có trụ sở chính tại Chicago, bang Illinoise, Mĩ và hiện có 15
văn phòng hoạt động tại Châu Mỹ , Châu Âu và Châu Á.
b. Các chỉ số tài chính

c.

Đơn vị: triệu USD
2011
2012
2013
Tổng doanh thu
$3,280.6
$2,914.6
$2,936.3
Lợi nhuận từ kinh doanh
$2,021.1
$ 1,692.0
$ 1,637.0
Lợi nhuận ròng
$1,812.3
$ 896.300
$ 976.800
Tổng tài sản
$40,758.7
$ 38,863.2

$ 54,277.8
Vốn cổ đông
$21,552
$21,424.9
$21,160.5
Danh mục sản phẩm và dịch vụ
CME group cung cấp cho khách hàng các loại hình giao dịch phái sinh đa

dạng: các loại hợp đồng giao dịch kì hạn ( futures), quyền chọn ( option) hay
hoán đổi (swap) dựa trên :
- Sản phẩm nông nghiệp ( agricultural products) : CME group tự hào có
phạm vi rộng nhất của hợp đồng giao dịch kì hạn và quyền chọn về nông
nghiệp ( AGS) có sẵn trên bất kỳ trao đổi Mỹ . Hợp đồng nông nghiệp bao


gồm các loại ngũ cốc và hạt có dầu như ngô , đậu nành và dầu đậu nành
-

cũng như các sản phẩm khác bao gồm cả vật nuôi, sữa, gỗ, cà phê..
Nguồn năng lượng ( energy products): thị trường năng lượng chất lỏng

-

rộng lớn nhất gồm các sản phẩm : dầu mỏ , khí gas, enthanol,than đá, điện..
Sản phẩm lãi suất ( interest rate products): CME Group đo toàn bộ
đường cong lãi suất bằng đồng USD của Mỹ. Lãi suất tiêu chuẩn sau rộng
rãi nhất: Eurodollars, Mỹ Chứng khoán Kho bạc, 30-ngày Fed Funds, và
lãi suất Swaps.CME group cung cấp cho khách hàng trên toàn thế giới với

-


an toàn, phương tiện hiệu quả để quản lý rủi ro lãi suất.
Điều kiện thời tiết ( weather products): thời tiết thường có một tác động
đáng kể về kinh doanh - chiếm 5.3tỷ $ của $ 16 triệu tỷ $ GDP của Mỹ.
Nhiệt độ dựa trên chỉ số tương lai và các tùy chọn CME Group cung cấp

-

các công cụ để giúp khách hàng quản lý các rủi ro liên quan đến thời tiết.
Kim loại quý giá(metals products): như vàng , bạc kim , bạc hay kim loại

-

dùng trong công nghiệp như đồng , cuộn thép..
Chỉ số bất động sản(Real Estate Products): thuộc phân khúc nhà ở và
phân khúc thương mại. Ví dụ : S&P/Case-Shiller Home Price

-

Index,S&P/Case-Shiller 10-City Composite Home Price Index
Options on futures: hiện nay CME group cung cấp 56 loại hợp đồng giao
dịch ngoại tệ và 31 loại hợp đồng giao dịch quyền chọn khác nhau dựa trên
đồng tiền 19 quốc gia.
OTC: CME group cung cấp dịch vụ và thanh toán cho các giao dịch
phái sinh trên phạm vi toàn cầu. CME group tập trung vào việc tìm hiểu
mục tiêu cá nhân của khách hàng và cung cấp các giải pháp toàn cầu kết
nối chúng với thị trường .CME group đang thay đổi cách thức tham gia thị
trường đánh giá các lựa chọn OTC Clearing của họ, vì CME group không
chỉ tập trung vào thị trường cổ phiếu, mà còn tập trung vào việc cung cấp



các giải pháp để đáp ứng nhu cầu toàn cầu của khách hàng.Các giao dịch
phái sinh bao gồm :
-

Hợp đồng giao dịch kì hạn ( forward) dựa trên lãi suất , khoáng sản, nông

-

phẩm ...Hiện tại , FX NDFs & CSFs cung cấp26 Cash-Settled Forwards.
Hợp đồng giao dịch hoán đổi (swap) rủi ro tín dụng (credit defaut risk) hay

d.
-

lãi suất . Hiện tại, FX NDFs & CSFs cung cấp 12 Non-Deliverable Swaps
Thành tựu
Một số thành tựu CME group đạt được trong những năm gần đây:
2010 - Trung tâm chỉ huy toàn cầu CME Group mở ra. Các cơ sở 35.000
foot vuông, nằm ở CME Group trụ sở, mang đến cho các Trung tâm Kiểm
soát Globex, hoạt động Công nghệ và tất cả các đội hỗ trợ quan trọng khác

-

nhau trong một không gian
2011 - CME Group tiếp tục làm cho tiến bộ toàn cầu bằng cách mở văn

-

phòng toàn cầu lần thứ 10 ở Seoul, Hàn Quốc.

2011 - CME Group ra mắt dịch vụ thanh toán bù trừ châu Âu qua CME

-

Clearing Châu Âu
2012 - CME Group Co-Location Services, bao gồm các dịch vụ lưu trữ, kết
nối và hỗ trợ, thành công ra mắt tại trung tâm dữ liệu của nó, cho phép kết

-

nối độ trễ thấp nhất có thể cho tất cả các sản phẩm CME Group Globex
2012 - KCBT trở thành một phần của CME Group, cùng nhau đưa bộ
KCBT các sản phẩm lúa mì mùa đông đỏ cứng với các sản phẩm lúa mì

-

mùa đông màu đỏ mềm mại CBOT sâu và chất lỏng
2013 - KCBT mì được xóa trên CME Clearing
2015 – CME group được Global Capital trao danh hiệu “Giao dịch phái

sinh của năm” và “Derivatives Clearing House” của năm.
2.2.
Thành viên tham gia
Các loại thành viên
( types of membership)
Tìm mô tả và điều kiện yêu cầu cho
từng thành viên được cung cấp bởi
CME, CBOT, NYMEX và COMEX

Trở thành thành viên

( becoming a member)
Tìm hiểu làm thế nào để apply cho
từng loại thành viên và tìm thấy những
hình thức cần thiết để có được ứng


dụng thành viên mới
Giá thành viên
Các hình thức thành viên
(membership pricing)
(membership forms)
Giá thành viên được xác định thông

Thành viên tham gia với tư cách
qua một quá trình đấu giá

nhân
(
individual
memberships)

Thành viên tham gia với tư cách
cơ quan hay đoàn thể( corporate
memberships)

Thành viên tham gia với tư cách
đoàn thể- cơ quan điện tử
(
electronic
corporate

memberships)

Thành viên tham gia với tư cách
trung tâm thanh toán bù trừ
( clearing memberships)
Thành viên tham gia các sàn giao dịch CME, CBOT, NYMEX/COMEX sẽ sở
hữu các tài khoản thành viên hoạt động độc lập , chuyên biệt và không liên hệ
giữa các sàn giao dịch. Mỗi sàn giao dịch cung cấp những sản phẩm chuyên
biệt và mức phí khác nhau.
CME, CBOT, NYMEX/COMEX , mỗi sàn sẽ đặt ra những quy định tiêu
chuẩn cụ thể khác nhau , dành cho các cấp thành viên. Nhưng các sàn vẫn
giống nhau trong việc chia ra các 4 nhóm hình thức thành viên như trên.
a.

Cá nhân ( individual memberships)
Có nhiều cấp độ thành viên cá nhân khác nhau và mỗi cấp độ sẽ xác định

quyền lợi được giao dịch những sản phẩm tài chính. Trong CME , một thành
viên có 4 cấp độ :


CME membership (B1): quyền giao dịch bất kỳ loạt hợp đồng niêm yết
trên sàn CME




International monetary market(IMM) membership(B2): quyền giao dịch
những hợp đồng tương lai về ngoại tệ, lãi suất và chỉ số chứng khoán
tren CME và tất cả các hợp đồng được giao dịch trên Index và Option




market (IOM) và Growth and Emerging markets (GEM)
Index and option market membership (B3) : quyền giao dịch những hợp
đồng tương lai về chỉ số tài chính, mặt hàng gỗ, tất cả các hợp đồng
quyền chọn trên IOM : quyền được giao dịch trên hợp đồng giao dịch



trên Growth and Emerging markets (GEM)
Growth and Emerging markets (GEM)membership (B4): quyền giao
dịch hợp đồng liên quan đến các thị trường mới nổi, giới hạn ở các phát
sinh tài chính( không bao gồm hàng hóa và khoáng sản)

b.

Đoàn thể ( corporate memberships)
Các tổ chức đoàn thể tham gia với tư cách là thành viên của CME được

hưởng ưu đãi về phí giao dịch thấp và lãi suất cao dành cho khoản tiền cọc
ứng ra mỗi lần giao dịch hợp đồng phái sinh ( performance bond : các bên
tham gia hợp đồng phải đóng khoản tiền cọc này để giảm thiểu rủi ro tín dụng
khi 1 bên hủy hay không thực hiện đúng theo hợp đồng)
Các tổ chức, đoàn thể sau có thể tham gia là thành viên của CME :
-

Quỹ phòng hộ ( hedge funds)
Quỹ hàng hóa ( commodity pools)
Các ngân hàng (banks)

Tổ chức giao dịch kì hạn trung gian (futures commission merchants)
Công ty mua giới nước ngoài ( foreign brokers)
Công ty mua giới kinh doanh chứng khoán ( broker-dealers)
.....

Các tổ chức đoàn thể trên được yêu cầu tham gia 1 trong 2 loại thành viên
sau:


Thành viên cổ đông ( Equity membership) : CME Rule 106J
Thành viên giao dịch( trading membership): CME Rule 106H
Đoàn thể điện tử ( electronic corporate memberships)
-

c.

Các công ty chứng khoán tự doanh ( proprietary trading firms) có thể tham
gia vào nhóm thành viên nếu :
-

Mua hoặc thuê lại 2 thẻ hội viên ( CME, IMM, IOM)
Đáp ứng yêu cầu về khối lượng hàng hóa

Các công ty chứng khoán tự doanh nhận ưu đãi về phí giao dịch qua mạng
điện tử ( electronic proprietary trades) , không nhận đc ưu đãi về phí giao dịch
qua hình thức đấu giá mở ( open outcry).
2.3.

Tổ chức bộ máy




II.

THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
TRÊN SGD CME GROUP

1.

Cách thức tổ chức

1.1. Sản phẩm

CME Group là một trong hai thị trường ngoại hối lớn nhất thế giới, giao
dịch 3 tỷ hợp đồng trị giá xấp xỉ 1 triệu tỉ USD. CME cung cấp thị trường giao
dịch lớn cho hoạt động kinh doanh ngoại hối, với 56 loại hợp đồng tương lai,
sau đây là chi tiết:
Nhóm 10 cặp tỉ giá phổ biến:
AUD/USD
AUD/CAD
AUD/JPY
AUD/NZD
CAD/USD
CAD/JPY
CHF/USD
CHF/JPY
Dow Jones CMEFX$INDEX

EUR/USD
E-min* EUR/USD

EUR/AUD
EUR/GBP
EUR/CAD
EUR/CHF
EUR/JPY
EUR/NOK
EUR/SEK

GBP/JPY
GBP/CHF
JPY/USD
E-min* JPY/USD
NOK/USD
NZD/USD
SEK/USD

ILS/USD
KRW/USD
MXN/USD
PLN/USD
PLN/EUR
RMB/USD

RMB/EUR
RMB/JPY
RUB/USD
USD/RMB
USD/TRY
ZAR/USD


GBP/USD

Các cặp tỉ giá mới nổi
BRL/USD
CZK/USD
CZK/EUR
EUR/TRY
HUF/EUR
HUF/USD

2 cặp tỉ giá biến động nhiều nhất
EUR/USD: Kỳ hạn 1 tháng
EUR/USD: Kỳ hạn 3 tháng


1.2. Bảng yết giá

Cột 1: Loại hợp đồng
Cột 2: Mã kí hiệu
Cột 3: Tháng đáo hạn hợp đồng
Cột 4: Giá mới nhất của hợp đồng trong quá trình giao dịch
Cột 5: Mức thay đổi của giá ở cột 4 so với giá trước đó
Cột 6: Các đồ thị biểu hiện sự biến động giá và số lượng
Cột 7, 8, 9: Giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất trong ngày
Cột 10: Số lượng hợp đồng vẫn còn hiệu lực vào cuối phiên giao dịch trước
1.3.

Thời gian giao dịch (Trading hours)
Hệ thống giao dịch CME toàn cầu (CME Globex): Chủ nhật – Thứ Sáu:


mở cửa lúc 6:00 p.m và đóng cửa lúc 5:15 p.m (ngày hôm sau) theo giờ New
York (tương đương 5:00 p.m – 4:15 p.m theo giờ Chicago) với 45 phút nghỉ
mỗi ngày bắt đầu từ 4:15 p.m theo giờ Chicago.
Giao dịch trên sàn Chicago (Open Outcry): mở cửa lúc 7:20 a.m và đóng
cửa lúc 2:00 p.m theo giờ Chicago.


1.4.

Hạn mức duy trì tài khoản (Maintenance level)
Trong giao dịch tương lai, người mua và người bán hợp đồng tương lai

bắt buộc phải có một khoản ký quỹ và phải trả các phí giao dịch. Khoản ký
quỹ ban đầu được chấp nhận bằng tiền mặt và các trái phiếu chính phủ. Khoản
ký quỹ được duy trì trên tài khoản mở tại nhà môi giới (Broker) và nhà môi
giới lại phải ký quỹ tại nhà thanh toán bù trừ (Clearing House).Nhà thanh toán
bù trừ sắp xếp các lệnh mua và lệnh bán vào với nhau để đối chiếu và tìm ra
các lệnh khớp với nhau để tiến hành giao dịch.
Nếu như số dư trên tài khoản ký quỹ giảm xuống dưới mức quy định
(Maintenance margin) thì những người nắm giữ hợp đồng tương lai sẽ nhận
được thông báo từ nhà môi giới của mình phải bổ sung thêm cho đủ mức quy
định ban đầu (Initial margin) trên tài khoản ký quỹ.
Cụ thể, mức ký quỹ tài khoản ban đầu và mức duy trì tài khoản ở CME
Group của một vài hợp đồng như sau:

1.5.

Ghi điểm thị trường (Mark-to-Market)
Vào cuối mỗi ngày giao dịch, tài khoản ký quỹ được điều chỉnh phản ánh


mức lời hay lỗ của nhà đầu tư (theo giá thị trường). Nếu lời, nhà đầu tư có


quyền rút phần dư so với mức ký quỹ ban đầu.Nếu lỗ và tiền ký quỹ giảm thấp
hơn tiền ký quỹ duy trì, nhà đầu tư sẽ nhận được lệnh gọi nộp tiền từ nhà môi
giới.
Tình huống minh họa:
Nhà đầu tư thị trường tương lai dự báo vài ngày tới AUD sẽ lên giá so với
USD. Nhằm kiếm lợi nhuận từ cơ hội này, vào sáng thứ 3, nhà đầu tư đến thị
trường tương lai CME mua một hợp đồng tương lai trị giá 100.000AUD với tỷ
giá AUD/USD: 1.0373. Trước tiên, nhà đầu tư phải bỏ 3.375USD vào tài
khoản ký quỹ ban đầu.Biết mức ký quỹ tối thiểu nhà đầu cơ phải duy trì đối
với hợp đồng tương lai AUD là 2.500USD. Diễn biến tỷ giá và việc thanh toán
hằng ngày hợp đồng này như sau:
1.6.

Phí giao dịch (Fees)


CME Group cung cấp cho khách hàng một mức phí về các sản phẩm
ngoại hối có thể nói là cạnh tranh nhất trên Thế giới. CME Group không quan
tâm khách hàng là ai, bất kể là ngân hàng loại AAA, quỹ đầu cơ hay chỉ là một
nhà kinh doanh nhỏ lẻ thì đều hưởng chung một mức phí cho tất cả các loại
tiền tệ.

Lưu ý: - Mức phí ở trên là áp dụng cho thành viên của trung tâm thanh
toán bù trừ của CME.
- Nhà môi giới hay công ty môi giới sẽ là người quyết định mức
phí cuối cùng mà bạn phải trả.
2. Cách thức giao

2.1. Quy trình

dịch

Các bước cụ thể được mô tả ngắn gọn như sau:
(1a) (1b) Người mua và người bán yêu cầu các nhà môi giới của họ quản lý
giao dịch tương lai.
(2a) (2b) Nhà môi giới của người mua và người bán yêu cầu công ty môi
giới hoa hống làm thủ tục pháp lý cho giao dịch.
(3) Các công ty môi giới hoa hồng gặp nhau trên sàn giao dịch tương lai và
đồng ý về một mức giá nào đó.


(4) Thông tin về giao dịch được báo cáo cho công ty thanh toán bù trừ.
(5a) (5b) Các công ty môi giới hoa hồng báo mức giá đã được chấp nhận
cho các nhà môi giới của người mua và người bán.
(6a) (6b) Các nhà môi giới của người mua và người bán báo mức giá đã được
chấp nhận cho người mua và người bán.
(7a) (7b) Người mua và người bán đặt cọc tiền cho nhà môi giới của họ.
(8a) (8b) Các nhà môi giới của người mua và người bán đặt cọc tiền ký
quỹ cho các công ty thanh toán bù trừ.
(9a) (9b) Các công ty thanh toán thành viên đặt cọc tiền ký quỹ cho các
công ty thanh toán bù trừ.
2.2.

Giao dịch trên sàn (Trading Floor)


a.


Các đối tượng trên sàn
Tất cả các nhà giao dịch trên sàn như các nhà đầu cơ cá nhân kinh doanh

cho lợi nhuận riêng của họ, nhà môi giới trên sàn hoạt động... đều là thành
viên của CME.
Sàn giao dịch gồm: một ở tầng dưới, một ở trên tầng, ngăn cách với nhau
bởi những dãy bàn làm việc. Đây là nơi tiếp nhận những lệnh được đưa đến
các công ty môi giới từ khách hàng.
Trên sàn giao dịch, tất cả các đối tượng trên sàn giao dịch tại CME được
phân biệt bởi sự khác biệt về màu áo như những chiếc áo vàng (Thư ký trên
sàn – Runner), những chiếc áo xanh lá cây (Thư ký xử lý lệnh – Out-trade
clerk), những chiếc áo đỏ (Nhà môi giới trên sàn – Floor Broker)…
b.

Tín hiệu tay (Hands signal)
Hands signal – một loại ngôn ngữ dấu hiệu bằng tay của giao dịch tương

lai – là một hệ thống giao tiếp nhằm truyền tải thông tin một cách nhanh
chóng để thực hiện các giao dịch. Các dấu hiệu cho các nhà môi giới sàn, các
thư ký biết được giá, số lượng, tháng đáo hạn...
Kinh doanh Eurodollar bao gồm một hệ thống Handsignals truyền đạt chu
kỳ đáo hạn. Eurodollar được giao dịch theo các gói 12 tháng, gồm 4 quý với
các tháng đáo hạn là 3, 6, 9, 12. Mỗi gói 12 tháng được ký hiệu bởi 1 màu nhất
định. Ví dụ, loại đầu tiên của hợp đồng, trên 1 năm, được gọi là “màu trắng”,
sau đó là tới “màu đỏ” (hợp đồng từ 1 đến 2 năm), tiếp theo là “màu xanh lá
cây” (hợp đồng từ 2 đến 3 năm), màu của những năm từ năm 4 đến 10 tương
ứng là xanh da trời, vàng, đỏ tía, cam, hồng, bạc và màu đồng).
Tín hiệu thị trường bao gồm: Hoàn tất; đang hoạt động; lệnh dừng và hủy
bỏ.



2.3. Giao dịch trên hệ thống điện tử (Electronic trading)
a Các thời điểm của thị trường (Market States)

Trạng thái
Miêu tả
Giá chỉ định
Bắt đầu yêu cầu thông tin liên lạc. Không hủy bỏ, sửa đổi, hoặc
(Price Indication)
nhập lệnh cho phép.
Trước khi mở cửa
Giai đoạn sớm nhất của mở cửa thị trường. Nhập lệnh, sửa đổi
(Pre-Open)
và hủy bỏ được phép. Không khớp lệnh.
Thời gian đặt lệnh
Kết thúc giai đoạn trước khi mở cửa. Nhập lệnh được cho
(No Cancel)
phép. Sửa đổi và hủy bỏ không được phép.
Bắt đầu phiên giao dịch
Bắt đầu kỳ giao dịch giai đoạn liên tục, nơi các đơn đặt hàng
(Ready to trade/Start of trước khi mở được giải quyết theo Giá mở cửa (IOP) xác định.
Session)
Bắt đầu khớp lệnh.
Tạm dừng
Bắt đầu sự gián đoạn của giao dịch liên tục cho một hoặc nhiều
(Pause)
công cụ.
Tạm dừng thương mại
Ngưng giao dịch liên tục và là khoảng thời gian mà chỉ có thể
(Trading Halt)

hủy bỏ các lệnh, khớp lệnh không được phép.
Đóng cửa
Kết thúc thông tin liên lạc. Nhập lệnh, sửa đổi và hủy bỏ không
(Closed)
được phép.
Bảo trì
Khoảng thời gian bảo trì, bắt đầu từ 16:15 đến 16:45 từ thứ hai
(Maintenance Period)
đến thứ năm theo giờ Chicago.

b

Kết nối với thị trường
Để kết nối với CME Globex Platform cần có một chương trình phần mềm

kết nối (Front-end) và hệ thống mạng kết nối.
Trước tiên, nhà đầu tư đã có 1 tài khoản giao dịch hợp đồng tương lai.
Nếu không thì cần phải nhờ đến nhà môi giới để mở. Sau đó nhà môi giới sẽ
cung cấp phần mềm giao dịch (Front-end) và hệ thống mạng để kết nối.
* Phần mềm giao dịch, CME có 4 sự lựa chọn:
- Sử dụng phần mềm do một bên thứ 3 cung cấp, có thể là nhà môi giới
(Brokers), công ty kinh doanh về thị trường tương lai (FCM) hoặc trung tâm
dữ liệu (Data center).


- Sử dụng phần mềm đã được cấp phép của các công ty chuyên cung cấp
phần mềm độc lập (ISVs).
- Sử dụng các công cụ do CME group cung cấp như phần mềm EOS
(chuyên về hợp đồng quyền chọn), các trang web được tích hợp phần mềm
Front-end.

- Tự phát triển một phần mềm Front-end cho riêng mình, kèm theo sự trợ
giúp của CME Group.
* Hệ thống kết nối, có 2 lựa chọn:
- Kết nối trực tiếp (Direct connectivity): hình thức kết nối mà lệnh giao
dịch sẽ đến trực tiếp với thị trường.
- Kết nối gián tiếp (Indirect connectivity): hình thức kết nối mà các lệnh
giao dịch không đến thẳng thị trường mà qua trung gian thứ 3, đó là các nhà
môi giới (Brokers), công ty kinh doanh về thị trường tương lai (FCM).
3.

Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch CME Group năm 2014

Xét về tổng thể thì năm 2014 là năm hoạt động hiệu quả và thành công của
CME Group khi trung bình ghi nhận 13.7 triệu hợp đồng trong một ngày, và
trong ngày 15/12/2014 đã ghi nhận con số kỉ lục 39.6 triệu hợp đồng được
giao dịch. Số lượng hợp đồng tương lai chưa tất toán (open interest) tăng lên
109 triệu hợp đồng trong quý 4 của năm 2014. CME Group thu được doanh
thu lên tới hơn 3112.5 triệu USD, với lợi nhuận ròng đạt được là 1127.1 triệu
USD đã giúp khách hàng trên nhiều thị trường chính như nông nghiệp, năng
lượng và tài chính phòng vệ rủi ro gặp phải, phá vỡ nhiều kỉ lục của chính
mình và mang lại cổ tức 1.3 tỷ USD cho cổ đông. CME Group còn phát triển
nhiều sản phẩm mới dựa trên dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên, vàng ,vv…


Mặc dù nên kinh tế không được khả quan trong năm 2014, CME Group vẫn
tăng được khối lượng trong lãi suất lên tới 20% cả năm và 40% trong quý 4.
Tổng số hợp đồng giao dịch trong năm 2014 lên tới 3.5 tỷ hợp đồng, và tạo ra
được 1.3 tỷ USD tiền mặt. Hơn thế nữa, hoạt động mở rộng thị trường của
CME Group sang các khu vực bên ngoài như thị trường Châu Âu hay thị
trường Châu Á cũng đem lại lợi nhuận đáng kể khi mà trung bình có khoảng

2.8 triệu hợp đồng mỗi ngày ở thị trường ngoài USA, tăng 28% tổng giao dịch
bên ngoài US.

3.1.

Doanh thu
Bảng: Doanh thu của CME Group năm 2014
đơn vị: triệu USD

S
T
T

Chỉ tiêu

2014

2013

Thay đổi theo năm
Tương
Tuyệt đối
đối

1

Phí thanh toán và giao dịch

2,616.3


2,460.4

155.09

6%

2

Các dịch vụ thông tin và số liệu thị trường

356.3

315.4

40.90

13

3

Phí truy cập và phí truyền thông

82.7

83.2

-0.50

(1)


4

Doanh thu khác

57.2

77.3

-20.10

(26)

5

Tổng doanh thu

3,112.5

2,936.3

176.20

6


a.

Phí thanh toán và giao dịch

Bảng sau đây thể hiện số lượng hợp đồng, doanh thu và tỉ lệ bình quân trên

mỗi hợp đồng của CME Group.
Thay đổi từng năm
STT

Chỉ tiêu

2014

2013
Tuyệt đối

Tương
đối

1

Tổng số lượng hợp đồng (triệu đơn vị)

3,443.1

3,161.5

281.60

9%

2

Phí thanh toán và phí giao dịch
(triệu dollars)


2,556.7

2,427.6

129.10

5

3

Tỉ lệ bình quân mỗi hợp đồng

0.743

0.768

-0.03

(3)

Ước tính lượng tăng (hoặc giảm) phí giao dịch và phí thanh toán bù trừ
dựa trên những biến động về tổng số lượng hợp đồng và tỉ lệ trung bình của
mỗi hợp đồng trong năm 2014 so sánh với 2013 và 2013 so sánh với 2012 như
bảng sau:
(Đơn vị: triệu)

Thay đổi theo từng năm
2014-2013
2013-2012


Lượng tăng do thay đổi về tổng số hợp đồng

$209.1

$ 208.4

Lượng giảm do thay đổi tỉ lệ trung bình của mỗi hợp đồng

(80.0)

(146.4)

Tăng trưởng thực về phí thanh toán bù trừ và giao dịch

129.1

$ 62.0

Tỷ lệ trung bình trên mỗi hợp đồng bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tỉ lệ của
CME, bao gồm khuyến khích dựa trên số lượng; sản phẩm phối hợp; địa điểm
kinh doanh, và tỷ lệ phần trăm số lượng hợp đồng thực hiện bởi khách hàng là


thành viên so với khách hàng không phải là thành viên. Do mối tương quan
giữa tỷ lệ trung bình trên mỗi hợp đồng và tổng số lượng hợp đồng, sự thay
đổi trong phí thanh toán bù trừ và chi phí giao dịch liên quan đến mỗi yếu tố
trên chỉ là gần đúng.
Phí thanh toán bù trừ và giao dịch như đã trình bày trên báo cáo kết quả
kinh doanh hợp nhất bao gồm các khoản thu từ các hợp đồng hoán đổi lãi suất

chỉ thanh toán CME và hợp đồng hoán đổi tín dụng mặc định CME. Trong
các năm 2014, 2013 và 2012, phí thanh toán bù trừ và giao dịch được tạo ra từ
các hợp đồng này là 59.5 triệu USD, 32.3 triệu USD và 6,1 triệu USD, tương
ứng. Việc tăng doanh thu phần lớn là do sự gia tăng số lượng hợp đồng hoán
đổi lãi suất, xuất phát từ chỉ thị thanh toán bù trừ qua quầy yêu cầu phải được
thực hiện vào năm 2013 do các cải cách từ Wall Street DoddFrank và Đạo luật
Bảo vệ người tiêu dùng.
b.

Số lượng hợp đồng
Bảng sau thể hiện số lượng hợp đồng trung bình hàng ngày trong năm

2014. Số lượng hợp đồng có thể bị ảnh hưởng do các yếu tố về chính trị, kinh
tế, cạnh tranh thị trường.
Số lượng trung bình hàng ngày theo sản phẩm
Lãi suất

7,009

Vốn cổ phần

2,764

Trao đổi ngoại hối

803

Hàng hóa nông nghiệp

1,120


Năng lượng

1,630

Kim loại

337

Tổng số lượng bình quân hàng ngày

13,663


×