Tải bản đầy đủ (.doc) (310 trang)

quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 310 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................


......................................................................................................................


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ buôn bán với
tất cả các nước. Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa thương nhân của các quốc
gia với nhau ngày nay có một vị trí quan trọng bậc nhất trong hoạt động kinh tế
đối ngoại. Đối với Việt Nam, số lượng và cơ cấu trao đổi hàng hoá với nước
ngoài ngày càng gia tăng. Sự phát triển thương mại trên thế giới đi liền với
tranh chấp thương mại. Mà hình thức pháp lý cơ bản của trao đổi hàng hoá quốc
tế là hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu. Bởi thế,
khi ký kết và thực hiện hợp đồng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ta phải
luôn lưu ý những vấn đề cơ bản nhất của hợp đồng ngoại thương. Một doanh
nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới rộng lớn có thể gặp thiệt hai do
nguyên nhân khách quan, chủ quan, thiếu kinh nghiệm kiến thức, chưa chú
trọng đúng mức đến tầm quan trọng trong khi thực thi tìm hiểu, soạn thảo, ký
kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương. Chính vì vậy sự quan tâm cẩn thận
trong đàm phán, ký kết hợp đồng sẽ giúp cho các doanh nghiệp tránh được
những tranh chấp, thiệt hại không đáng có. Ngày nay, hợp đồng mua bán ngoại
thương thực sự là vấn đề quan trọng và có tính thời sự cao, giúp ích rất nhiều
cho các doanh nghiệp khi bước vào lĩnh vực kinh doanh, hội nhập với các nước.
Trong đó hợp đồng ngoại thương là khâu chủ yếu đòi hỏi chúng ta phải tìm tòi
tiếp cận, giải quyết nhiều vấn đề. Do thời gian và trình độ hạn hẹp nên trong
quá trình làm đề tài không tránh khỏi sai sót kính mong cô góp ý và bổ sung để
bài viết của nhóm em được hoàn thiện hơn. Nhóm em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô đã giúp nhóm hoàn thành bài tiểu luận này.

3



ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG:
Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu
phải làm một số công việc để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập
khẩu đã ký. Số lượng và nội dung công việc mà doanh nghiệp cần làm phụ
thuộc vào các nhân tố sau đây:
I.1. Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của nhà nước :
Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng mà doanh
nghiệp đã ký hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu (xem mục cuối cùng của bài
tiểu luận này). Có những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xin giấy
phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ở các cơ quan quản lý nhà nước; có mặt hàng
thì không phải xin.
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, danh mục các mặt hàng phải
xin giấy phép trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu giảm dần.
Muốn biết mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không thì
trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chế
quản lý xuất nhập khẩu của Việt Nam thông quan website của Bộ Thương mại,
hoặc của các cơ quan quản lý nghành ở trung ương, hoặc qua cơ quan tư vấn
của cục hải quan tỉnh, địa phương mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt động.
I.2.

Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán quốc tế:

Có các phương thức thanh toán chủ yếu như: Nhờ thu, chuyển tiền, đổi chứng
từ trả tiền ngay hoặc tín dụng chứng từ. Mỗi phương thức thanh toán đòi hỏi
nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải thực hiện các công việc khác nhau ở các
giai đoạn khác nhau để tổ chức thanh toán quốc tế có liên quan đến lô hàng
doanh nghiệp muốn xuất khẩu, nhập khẩu.

I.3.

Phụ thuộc vào điều kiện thương mại (Incoterms):

4


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Ví dụ xuất khẩu theo điều kiện nhóm E và F, người bán không phải thuê
phương tiện vận tải (trừ trường hợp được người mua ủy quyền) và không phải
trả cước phí vận tải chính, các nghĩa vụ này người mua phải thực hiện.
Trong khi đó, nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF người bán phải thực hiện
thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính. Ngoài ra, người bán còn
phải mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở.
I.4.

Phụ thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở:

Hàng chuyên chở bằng container hay hàng rời, hàng lỏng…Việc này quyết
định thêu tàu chuyến hay tàu chợ; có phải thực hiện đóng gói bao bì hay không;
hàng nông sản thực phẩm phải qu khâu giám định chất lượng bắt buộc; phải
thực hiện hun trùng; phải lấy giấy chứng nhận kiểm định dịch động, thực vật.
I.5.

Phụ thuộc vào các điều kiện khác:

Hàng được miễn giảm thuế hay không? Điều này liên quan đến việc xin C/O
Form A; Form D; Form E phức tạp hơn so với C/O khác và chịu sự kiểm hóa
hải quan khắt khe hơn.
II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Sau khi hợp đồng được ký kết, công việc hết sức quan trọng là tổ chức
thực hiện các hợp đồng đó.
Khi thực hiện hợp đồng, bên bán và bên mua làm nhiệm vụ chủ yếu của
mình theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng:
• Bên bán làm các việc để giao hàng và chứng từ cho người mua.
• Bên mua nhận hàng và trả tiền cho người bán theo hợp đồng.
 Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công
việc sau: xin giấy phép xuất khẩu (nếu có), thuê phương tiện vận tải,
chuẩn bị hàng hóa, đóng gói ký mã hiệu, giục người mua làm thủ tục ban

5


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
đầu về thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn),làm thủ tục hải quan,
giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu, xin C/O xuất khẩu, giao
hàng, làm bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua biết.
 Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, bên mua phải tiến hành các công
việc sau đây: xin giấy phép nhập khẩu (nếu có), làm thủ tục ban đầu về
thanh toán quốc tế, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, thúc giục
người bán giao hàng, kiểm tra bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan, thanh
toán, nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, giám định số và chất lượng hàng hóa,
khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa có tổn thất.
III.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
III.1. Các khái niệm:

 Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên đương sự nhằm mục
đích tạo ra, trao đổi hoặc triệt tiêu quan hệ giữa các bên.

 Hợp đồng kinh tế là sự, thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giữa giao dịch
giữa các bên ký kết về việc thực hiện các công việc sản xuất, trao đổi
hàng hóa, dịch vụ. nghiên cứ u ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thỏa
thuận khác có mục đích kinh doanh với quy định rõ ràng quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình (Điều 1,
pháp lệnh hợp đồng kinh tế).
 Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế.
III.2. Các loại hợp đồng ngoại thương:
Hợp đồng ngoại thương có rất nhiều loại chẳng hạn như hợp đồng mua
bán, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ,… Trong nội
dung bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi xin giới thiệu ba loại hợp đồng là: Hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Hợp đồng gia công quốc tế và Hợp đồng công
nghệ. Tiểu luận đặc biệt đi sâu giới thiệu hợp đồng mua bán quốc tế, một trong

6


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
những loại hợp đồng ngoại thương thường gặp có liên quan trực tiếp đến quá
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
III.2.1.
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
a. Khái niệm:
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về bản chất là sự thỏa thuận giữa
các bên mua bán ở các nước khác nhau. Trong đó quy định về quyền và nghĩa
vụ của các bên lien quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải
thanh toán tiền hàng hàng và nhận hàng.
Theo luật thương mại Việt Nam, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về
bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ( được thực hiện dưới các hình

thức xuất khẩu, nhập khẩu, tái nhập và chuyển khẩu) ở các nước khác nhau
hoặc giữa các bên có trụ sở cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng một bên ở
trong nội địa và bên kia ở trong khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật. Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bên, bên bán phải cung cấp
hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có lien quan đến hàng hóa và quyến sở hữu
hàng hóa, bên mua phải thanh thanh toán tiền hàng và nhận hàng (Điều 27, 28,
29 và 30 Luật Thương mại Việt Nam).
Hợp đồng có thể ký giữa:
- Pháp nhân với pháp nhân.
- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
Trong đó:
Pháp nhân phải là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau: là một tổ
chức được thành lập hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách
độc lập về các tài sản đó. Có quyền quyết định của mình, có quyần tự mình
tham gia các quan hệ pháp luật.

7


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Cá nhân: phải có năng lực pháp lý, năng lực pháp lý, năng lực hành vi.
Vì vậy mọi cá nhân đều có khả năng ký kết hợp đồng, ngoại trừ người vị thành
niên, kẻ say rượu, người bệnh tâm thần và người mất quyền công dân.
b. Đặc điểm:
Đặc điểm 1 (Đặc điểm quan trọng nhất): Chủ thể của hợp đồng.
Người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau
(Ở Việt Nam còn quy định thêm: giữa các bên có trụ sở cùng nằm trên lãnh thổ
Việt Nam, nhưng một bên ở trong nội địa và bên kia ở trong các khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật).

Đặc điểm 2: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai
hoặc cả hai bên.
Đặc điểm 3: Hàng hoá- đối tượng mua bán hợp đồng chuyển ra khỏi đất
nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
c. Phân loại
 Xét về thời gian thực hiện, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có hai
loại:
Hợp đồng ngắn hạn (một lần): thường được ký kết trong một thời gian tương
đối ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp
lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc.
Hợp đồng dài hạn (nhiều lần): có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian
đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần.
 Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng, hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế có các loại:
Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc
chuyển giao hàng hoá đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng
hoá đó sang tay người mua.

8


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của nước ngoài rồi đưa hàng đó
vào nước mình nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước.
Hợp đồng tạm nhập, tái xuất: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hoá mà trước
kia đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế biến hay sản xuất gì ở trong nước
mình.
Hợp đồng tạm xuất, tái nhập: là hợp đồng mua những hàng hoá do nước mình
sản xuất mà trước kia đã bán ra nước ngoài, chưa qua chế biến gì ở nước ngoài.
Việc tái nhập không có ý nghĩa lớn trong ngoại thương của các nước.

Hợp đồng chuyển khẩu: là hợp đồng mua hàng từ một nước để bán sang một
nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào và thủ tục xuất khẩu ra khỏi
nước chuyển khẩu.
 Xét về hình thức hợp đồng
Có các loại sau:
d.

Hình thức văn bản.
Hình thức miệng.
Hình thức mặc nhiên.
Nội dung

Nội dung cơ bản của hợp đồng là những điều khoản và điều kiện mua bán
mà các bên đã thoả thuận. Để thương thảo hợp đồng được tốt, cần nắm vững
các điều kiện thương mại, chỉ một sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong
việc vận dụng điều kiện thương mại là có thể gây tác hại cho các bên ký kết hợp
đồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng, làm tăng thêm chi phí trong kinh
doanh.
Nội dung các điều khoản và điều kiện hợp đồng ngoại thương bao gồm: Tên
hàng (Commodity), chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), giao hàng
(Shipment/Delivery), giá cả (Price), thanh toán (Settlement payment), bao bì và
ký mã hiệu (Packing and marking), bảo hành (Warranty), phạt và bồi thường

9


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
thiệt hại (Penalty), bảo hiểm (Insurance), bất khả kháng (Force majeure), khiếu
nại (Claim), trọng tài (Arbitration). Trong đó, 6 nội dung sau đây được xem là
bắt buộc phải có trong một hợp đồng ngoại thương: Tên hàng (Commodity),

chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), giao hàng (Shipment/Delivery), giá
cả (Price), thanh toán (Settlement payment).
III.2.2.
Hợp đồng gia công quốc tế:
a. Khái niệm
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa bên đặt gia công và bên
nhận gia công ở các nước khác nhau, trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa
vụ của các bên trong quá trình gia công hàng hoá.
b. Nội dung
Một hợp đồng gia công quốc tế thường có các nội dung sau đây:
- Hàng gia công: tên, số lượng, quy cách phẩm chất, hàng mẫu.
- Tiền gia công: tiền gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tienf toán;
tổng giá trị hợp đồng; phương thức thanh toán.
- Nguyên phụ liệu: loại nguyên phụ liệu, thiết bị máy móc; định mức gia
công; dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, số lượng, thời
gian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu; chất lượng, giá cả, điều kiện cơ
sở giao hàng.
- Đào tạo nhân công: số lượng nhân công; chất lượng đào tạo; hình thức,
thời gian, địa điểm đào tạo, chi phí đào tạo.
- Phương phức xuất trả sản phẩm: số lượng, chất lượng, thời gian giao
hàng, bao bì, ký mã hiệu, điều kiện cơ sở giao hàng, địa điểm giao nhận
sản phẩm, phương tiện vận tải.
- Bảo hiểm.
- Thưởng phạt.
- Bất khả kháng.
- Khiếu nại.
- Trọng tài.
- Điều khoản chung.
III.2.3.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ


10


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
a. Khái niệm
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thoả thuận giữa Bên Giao và Bên
Nhận công nghệ, trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong
việc chuyển giao công nghệ từ Bên Giao sang Bên Nhận.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài là sự thoả thuận giữa
Bên Giao công nghệ (ở nước ngoài) và Bên Nhận công nghệ (ở trong nước),
trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động chuyển
giao công nghệ.
b. Nội dung:
Nội dung cơ bản của hợp đồng chuyển giao công nghệ vào Việt Nam được
quy định trong Điều 6 Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt
Nam, hợp đồng cần phải có các điều khoản sau:
- Đối tượng chuyển giao công nghệ: tên, nội dung, đặc điểm công nghệ và
-

kết quả phải đạt được.
Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán.
Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao.
Điều khoản liên quan đến sở hữu công nghiệp.
Thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng.
Cam kết của hai bên về chất lượng, độ tin cậy, bảo hành, phạm vi bí mật
của công nghệ và các cam kết khác để bảo đảm không có sai sót trong

công nghệ và chuyển giao công nghệ.
- Việc đào tạo liên quan đến chuyển giao công nghệ.

- Thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng
chuyển giao công nghệ, luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp.
Đồng thời pháp lệnh cũng khống chế 4 điều khoản không được đưa vào hợp
đồng (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép). Nội
dung này được quy định tại điều 7 Pháp lệnh chuyển giao công nghệ vào Việt
Nam:

11


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
- Ràng buộc bên nhận công nghệ mua nguyên vật liệu, tư liệu sản xuất, sản
phẩm trung gian hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao công nghệ
chỉ định.
- Khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phảm của bên
nhận công nghệ, kể cả việc lựa chọn đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc đại
diện thương mại.
- Hạn chế thị trường xuất khẩu của bên nhận công nghệ trừ những thị
trường mà bên giao công nghệ đang tiến hành sản xuất tiêu thụ sản phẩm
cùng loại hoặc đã cấp giấy phép độc quyền cho bên thứ 3.
- Hạn chế bên nhận công nghệ nghiên cứu và phát triển công nghệ được
chuyển giao hoặc tiếp nhận từ những nguồn khác những công nghệ tương
tự
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU.
IV.1. Khái niệm và vai trò của hợp đồng xuất khẩu.
IV.1.1. Khái niệm:
Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa hai đương sự có trụ sở kinh
doanh ở các nước khác nhau, bên bán được gọi là bên xuất bên mua gọi là
bên nhập một tài sản cố định gọi là hàng hóa. Bên mua có nghĩa vụ nhận
hàng và trả tiền hàng.

Như vậy chủ thể của hợp đồng này là Bên Bán (bên xuất khẩu) và Bên
Mua (bên nhập khẩu). Họ có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.
Bên bán giao một giá trị nhất định và để đổi lại bên mua phải trả một đối
giá tương xứng với giá trị được giao. Đối tượng của hợp đồng này là hàng
hóa (Goods) hoặc dịch vụ (Service).
Trong thực tế, không nhất thiết người mua phải trả bằng tiền cho người
bán mà có thể trả bằng hàng hóa có giá trị tương đương, mà chỉ lấy tiền
làm phương tiện thanh toán.
IV.1.2. Vai trò của hợp đồng xuất khẩu.
Là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với hoạt động
xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà các
bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó. Chính vì vậy mà

12


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
hợp đồng xuất khẩu là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và
đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ.
Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên
và đồng thời hợp đồng cũng là cơ sở pháp lý quan trong để một bên có thể
khiếu nại đối tác của mình không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ
của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng. do vậy hợp đồng càng quy định chi
tiết rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp do tranh tối
đa việc gây hiểm lầm, mỗi bên hiểu theo một cách khác nhau…và khi cần
thiết với vai trò là một cơ sở pháp lý quan trọng trong việc khiếu nại đối
tác hợp đồng nhất thiết phải rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu mới đủ mạnh để buộc
các đối tác tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của họ như đã
thỏa thuận.
4.2. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công
việc sau: xin giấy phép xuất khẩu (nếu có), thuê phương tiện vận tải khi
xuất khẩu C; D, chuẩn bị hàng hóa, đóng gói ký mã hiệu, giục người mua
làm thủ tục ban đầu về thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn), mua
bảo hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP; D, làm thủ tục hải quan xuất khẩu, giám
định số và chất lượng hàng xuất khẩu, xin C/O xuất khẩu, giao hàng xuất
khẩu, làm bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua biết.
Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thể hiện qua sơ đồ
dưới đây:

13


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Thuê
phương tiện
vận tải khi
xuất khẩu
C; D

Chuẩn bị
hàng hóa,
đóng gói, ký
mã hiệu

Giục người
mua làm

thủ tục ban
đầu thanh
toán

Mua bảo

hiểm khi
xuất khẩu
CIF; CIP
và D

Tàu
chuyến
Tàu chợ

Làm thủ tục
hải quan xuất
khẩu

Giao hàng
xuất khẩu

Giám định số và
chất lượng hàng
xuất khẩu

Làm bộ chứng
từ thanh toán

Xin C/O xuất

khẩu

Thông báo
cho người
mua

4.2.1. Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)
Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lí để tiến hành các khâu
khác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu, thủ tục xin giấy phép mỗi nước mỗi
khác, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu và một

14


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
số hàng hóa do Bộ Thương mại quy định phải xin giấy phép xuất khẩu,doanh
nghiệp được xuất khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh
doanh.
Hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp muốn xuất khẩu phải
có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành.
Ở Việt Nam thủ tục xin giấy phép được thay đôi rất nhiều trong thời gian
qua, theo hướng ngày càng đơn giản và thuận lợi. trước đây (trước 1.9.1998)
muốn kinh doanh xuất khẩu thì phải có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu do Bộ
Thương mại (nay là Bộ Công thương) cấp.
Hàng hóa xuất khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch
động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu
sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông
quan.
Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu,các hàng hóa không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 chỉ phải

làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu.
- Hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại Ban hành kèm
theo Nghị định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy
phép của Bộ Thương mại (Phụ lục số 02).
Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định, Bộ
Thương mại thống nhất với các Bộ quản lý sản xuất và Hiệp hội ngành hàng để
xác định phương thức giao hạn ngạch bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch,
hợp lý.
Đối với hàng hoá thuộc Danh mục xuất khẩu theo giấy phép tự động, Bộ
Thương mại công bố và tổ chức thực hiện trong từng thời kỳ.
- Hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành

15


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá xuất khẩu thuộc
diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc quản lý áp dụng Danh mục này trong
từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành (Phụ lục số 03).
- Một số mặt hàng xin giấy phép xuất khẩu theo quy định riêng
1.
Xuất khẩu gạo các loại và lúa hàng hoá
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được phép xuất khẩu
gạo, lúa hàng hoá.
Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Ủy ban nhân dân các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn và Hiệp hội Lương
thực Việt Nam, điều hành việc xuất khẩu gạo hàng năm theo nguyên tắc: bảo
đảm về an ninh lương thực; tiêu thụ hết lúa hàng hóa và bảo đảm giá lúa có lợi
cho nông dân, đồng thời phù hợp mặt bằng giá cả hàng hoá trong nước; kiến
nghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp xử lý khi các nguyên tắc này không

được bảo đảm hài hoà.
Đối với những hợp đồng xuất khẩu theo thoả thuận của Chính phủ Việt
Nam với Chính phủ nước ngoài (hợp đồng Chính phủ), Bộ Thương mại trao đổi
với Hiệp hội Lương thực Việt Nam để Hiệp hội thống nhất việc tổ chức giao
dịch, ký kết hợp đồng và giao hàng.
2.

Xuất khẩu hàng phục vụ an ninh, quốc phòng

Việc xuất khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng, thực hiện theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ: Công an, Quốc
phòng quy định việc cấp phép để thực hiện.

16


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất tháng 01/2013 và tháng
01/2014

4.2.2

Thuê phương tiện vận tải khi xuất khẩu C, D.

17


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Nếu bán hàng theo các điều kiện nhóm C, D. Người xuất khẩu phải chủ
động thuê phương tiện vận tải phù hợp để chuyên chở hàng hóa xuất khẩu đến
địa điểm đích. Tùy thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở mà
doanh nghiệp quyết định thuê tàu chuyến, tàu chợ hay tàu định hạn.
1. Phương thức thuê tài chuyến.
a. Khái niệm
Thuê tàu chuyến (voyage chart) là chủ tàu (shipowner) cho người thuê tàu
(charterer) thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá giữa hai hay nhiều
cảng và được hưởng tiền cước thuê tàu (freight) do 2 bên thỏa thuận.
b. Đặc điểm
Hàng hóa chuyên chở thường đầy tàu (90-95%).
Hai bên phải đàm phán kí kết hợp đồng thuê tàu.
Vẫn sử dụng vận đơn (gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu-

C/P,B/L hay còn có tên là Congen bill).
Tính linh hoạt cao,có thể thay đổi cảng xếp dở một cách dễ dàng.
Giá cước rẻ,hai bên tự do thỏa thuận về mọi điều khoản trên cơ sở

-

bình đẳng cùng có lợi.
Hàng hoá được chuyên chở nhanh vì tàu không phải ghé vào các

-

cảng dọc đường.
Giá cước biến động mạnh.Nếu không nắm vững giá cước thuê
tàu,người thuê tàu rất dễ thuê phải tàu giá cước cao hoặc không thuê

được tàu.

c. Những công việc chính khi thuê tàu chuyến
- Xác định loại hình tàu chuyến sẽ thuê phục vụ kinh doanh:
 Thuê tàu chuyến một (Single Voyage), tức là thuê tàu để chở hàng từ
một cảng này sang cảng khác.
 Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage), tức là thuê tàu để chở hàng
từ một cảng này sang cảng khác, rồi chở hàng từ cảng đó về.
 Thuê chuyến một liên tục (Consecutive Voyage),tức là thuê tàu chở
hàng từ một cảng này đến một cảng khác nhiều chuyến liên tiếp nhau.
 Thuê tàu chở khoán (Transportation in the form of contract) các chủ
tàu có khối lượng hàng hóa lớn, ổn định trên một tuyến đường nhất

18


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
định, thường ký kết hợp đồng (Contract of Afreightment) với chủ tàu
để thuê chở một số chuyến nhất định trong một năm hay một khối
lượng hàng hỏa nhất định, trên một tuyến đường nhất định, trong một
thời gianh nhất đinh. Mức cước trong trường hợp này rẻ hơn giá thị
trường.
 Thuê bao (Lumpsum) chủ tàu thuê nguyên cả tàu, hợp đồng thuê tàu
thường không quy định rõ tên hàng,số lượng hàng, tiền cước thường
tính theo trọng tải hoặc dung tích đăng kí tàu.
- Ủy thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng ra đàm phán ký hợp
đồng thuê tàu (voyage charter party) với hãng tàu.
- Tập kết để giao hàng lên tàu (khi xuất khẩu với điều kiện nhóm C,D) lấy
biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) sau đó đổi lấy vận đơn sạch đã xếp
hàng (B/L clean on board).
- Thanh toán cước phí, tiền bốc dở, tiền thưởng phạt xếp dở.
2. Phương thức thuê tàu chợ

a. Khái niệm.
Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note): chủ
hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủ tàu
(ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa
từ cảng này đến cảng khácvà chấp nhận thanh toán tiền cước phí cho người
chuyên chở theo một biểu cước phí đã định sẵn. Mối quan hệ giữa người thuê
với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợ được điều chỉnh bởi một
vận đơn gọi là vận đơn đường biển.
b. Đặc điểm
- Vì tàu chợ chạy theo một luồng nhất định, có lịch trình đã định trước, có
biểu cước quy định sẵn hàng tháng ít thay đổi, do đó chủ hàng có thể tính
trước được chi phí vận chuyển trước khi đàm phán kí kết hợp đồng mua
bán,đồng thời có thể dự kiến trước được thời gian giao hàng.
- Số lượng hàng không bị hạn chế, người thuê tàu không phải lo liệu công
việc xếp dở hàng hóa, vì chi phí xếp dở đã được tính trong biểu cước.
- Thủ tục đơn giản, nhanh chóng.

19


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
- Giá cước tuy ổn định, nhưng luôn ở mức cao hơn, cao hơn nhiều so với
giá cước thuê tàu chuyến hoặc tàu hạn định.
- Người thuê tàu không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở
mà thông thường phải chấp nhận các điều kiện quy định sẵn trong vận
đơn và biểu cước của chủ tàu.
- Phương thức này không linh hoạt trong việc tổ chức chuyên chở, nếu như
c.
-


cảng xếp dỡ nằm ngoài hành trình quy định của tàu.
Cách thức thuê tàu chợ
Tập trung đủ số lượng hàng quy định
Nghiên cứu lịch trình tàu chạy
Chủ hàng lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ủy thác cho công ty đại lí

vận tải giữ chỗ trên tàu
- Giao hàng cho tàu. Nếu là hàng nguyên container thì làm thủ tục mượn
container để chất xếp hàng,sau đó giao container cho trạm hoặc bãi
container.
- Lấy vận đơn (B/L).
- Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng.
3. Phương thức thuê tàu định hạn
Chủ tàu cho người thuê con tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở
hàng hóa hoặc cho thuê lại trong thời gian nhất định,chủ tàu có trách nhiệm
chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê để đảm bảo “khả năng đi
biển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê,còn người thuê tàu có trách nhiệm
trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu sau khi hết
thời gian thuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kĩ thuật còn tốt tại cảng và
trong thời gian quy định.
Có 2 hình thức thuê tàu định hạn:
- Thuê tàu định hạn phổ thông (common time charter),tức là cho thê tàu bao
gồm cả sĩ quan và thủy thủ của tàu trong một thời gian nhất định.Trong hình
thức này lại có thể phân ra:
• Thuê thời hạn dài (period time charter)

20


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

• Thuê thời hạn chuyến (trip time charter)
• Thuê định hạn chuyến khứ hồi (round voyage time charter)
- Thuê hạn định trơn (bare boat),tức là cho thuê tàu không có sĩ quan thủy thủ
(thậm chí không có trang thiết bị trên tàu)
4.2.3. Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói, kí mã hiệu
Tùy theo từng đối tượng, nội dung của công việc này có khác nhau:
- Đối với những đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu:
Cần nghiên cứu kĩ thị trường, sản xuất hàng chất lượng, mẫu mã, kiểu
dáng…phù hợp với thị hiếu người mua. Hàng sản xuất xong cần được
kiểm tra kĩ chất lượng,bao gói, kẻ mã kí hiệu rõ ràng…đáp ứng đầy đủ
điều kiện hợp đồng.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không muốn
hoặc không thể trực tiếp xuất khẩu hàng hóa của mình, có thể chọn ủy thác
xuất khẩu. Trong đó quy định:
• Bên ủy thác cung cấp hàng,tư liệu để chào hàng ra nước
ngoài,chịu mọi chi phí đóng gói,bao bì,kẻ ký mã hiệu,vận chuyển
hàng hóa đến cửa khẩu,trả chi phí ủy thác.
• Bên nhận ủy thác phải kí hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài theo
giá cả và điều kiện có lợi nhất với bên ủy thác,thông báo tình hình
thị trường và giá cả,lập bảng phân tích kết quả thu nhập ngoại hối
cho ngân hàng biết.
- Đối với những đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu.
Không thụ động ngồi chờ các đơn vị khác đến ủy thác xuất khẩu,mà chủ
động tìm hiểu nguồn hàng,khai thác triệt để các nguồn hàng xuất khẩu bằng
nhiều hình thức:
• Thu mua hàng theo nghĩa vụ (theo kế hoạch,đơn đặt hàng của nhà
nước…) và thu mua khuyến khích ngoài nghĩa vụ.
• Đầu tư trực tiếp để sản xuất hàng xuất khẩu.
• Gia công.


21


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
• Bán nguyên liệu mua thành phẩm.
• Đặt hàng.
• Đổi hàng…
Cơ sở pháp lí để ràng buộc các đơn vị kinh doanh xuất khẩu và người sản
xuất là các hợp đồng kinh tế kí kết họ với nhau theo tinh thần Luật Thương
mại với các loại hợp đồng thông dụng sau:





Hợp đồng mua bán đứt đoạn
Hợp đồng gia công
Hợp đồng đổi hàng
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu……

Tiếp theo công việc kí kết hợp đồng là việc tiếp nhận hàng hóa để xuất
khẩu,bao bì đóng gói,kẻ mã kí hiệu…..phù hợp với quy định được kí kết với
khách hàng ở nước ngoài. Tuy nhiên, dù theo đói tượng nào thì công việc
chuẩn bị hàng cũng bao gồm 3 khâu: thu gom tập trung làm thành lô xuất
khẩu, đóng gói bao bì và kẻ kí mã hiệu hàng xuất khẩu.
4.2.4. Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán
Thanh toán là một mắc trọng yếu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất khẩu.Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ được thanh
toán.Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể, những công việc này sẽ khác
nhau.

- Nếu thanh toán bằng L/C
Trước khi đến thời hạn 2 bên thảo thuận, người bán nên nhắc nhở người mua
mở L/C đúng hạn bằng nhiều con đường:điện thoại, fax, hay gặp trực tiếp đại
diện đối phương ở nước mình. Đối với những hợp đồng lớn, để chắc chắn người
ta thường dùng hình thức đặt cọc P.B (performance bond):cả 2 bên đặt cọc ở
ngân hàng 2-5% giá trị hợp đồng, nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ của
mình thì sẽ mất tiền đặt cọc.

22


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
- Nếu thanh toán bằng CAD
Người bán phải nhắc người mua mở tài khoản tín thác đúng theo yêu cầu,khi
tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh
toán,cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản…
kiểm tra xong nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng.
- Nếu tanh toán bằng thanh toán trả trước
Người bán cần nhắc nhở người mua chuyển tiền đúng hạn.Chờ ngân hàng
báo: “Có”, rồi mới tiến hành giao hàng.
Còn phương thức tanh toán khác như: TT trả sau. Clean Collection, D/A,
D/P thì người bán phải giao hàng, rồi mới có thể thực hiện những công việc của
khâu thanh toán.
4.2.5. Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF, CIP và D
Khi xuất khẩu theo các điều kiện CIF,CIP hoặc nhóm D thì người bán phải
mua bảo hiểm cho hàng hóa.Để mua bảo hiểm cần làm những công việc sau:
- Chọn điều kiện để mua bảo hiểm:làm theo như hợp đồng quy định,nếu
không quy định thì làm theo điều kiện tối thiểu (FPA hoặc ICC (C))
- Làm giây yêu cầu bảo hiểm: điền đầy đủ các nội dung:
• Tên người được bảo hiểm

• Tên hàng hóa cần được bảo hiểm
• Loại bao bì,cách đóng gói và kí mã hiệu của hàng hóa được bảo hiểm
• Trọng lượng hay số lượng hàng hóa cần bảo hiểm
• Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển
• Cách thức xếp hàng được bảo hiểm xuống tàu

23


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

• Nơi bắt đầu vận chuyển,chuyển tải và nơi nhận hàng hóa được bảo






hiểm
Ngày,tháng phương tiện chở hàng được bảo hiểm bắt đầu rời bến
Giá trị hàng hóa được bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm
Nơi thanh toán bồi thường
Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm.
4.2.6. Làm thủ tục Hải quan xuất khẩu:

Điều 12 pháp lệnh Hải quan quy định: hàng hóa trước khi vượt qua biên giới
quốc gia thì phải làm thủ tục hải quan.Khi làm thủ tục Hải quan,người khai
phải:
- Khai và nộp tờ khai Hải quan,xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ Hải

quan,trong trường hợp thực hiện thủ tục Hải quan điện tử,người khai Hải
quan được khai và gởi hồ sơ Hải quan thông qua hệ thống xử lí dữ liệu
điện tử của Hải quan.
- Giâý phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có
giấy phép xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật (bản chính).
Chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể
(bản sao).

24


ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương hợp đồng (bản sao).
- Đưa hàng hóa,phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc
kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4.2.6.1. Khai Hải quan
- Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai Hải quan do bộ tài
chính quy định.
- Người khai Hải quan đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng
hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị
giá Hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại ờ kha
hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân
sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
khai.
4.2.6.2. Đăng ký tờ khai hải quan
- Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thực
hiện theo quy định của hải quan


Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường song quốc tế,
đường bộ, bưu điện quốc tế, thời gian đăng ký tờ khai hải quan chậm
nhất là 2 giờ trước khi hàng hóa được xuất khẩu qua biên giới.

Nếu cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải
quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản cho người khai
hải quan biết. Nếu có lý do chính đáng. Chi cục trưởng hải quan quyết
định gia hạn thời gian nộp bản chính một tờ khai một số chứng từ kèm
theo tờ khai hải quan (trừ giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải
có giấy phép xuất khẩu) trong thời hạn không quá ba mươi ngày kể từ
ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định
miễm kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu người khai hải quan có lý do
chính đáng, có văn bản đề nghị và được chi cục trưởng chi cục hải
quan chấp nhận thì được bổ sung, sửa chữa tờ khai hải quan đã đăng

25


×