Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

ôn thi THPT QG 2018 phần VC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (568.85 KB, 74 trang )

CHUYÊN ĐỀ 5: VỊ TRÍ - CẤU TẠO - TÍNH CHẤT - ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI
Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ Bo), một phần nhóm IVA, VA,VIA
Các nhóm B (IB→VIIIB)
Họ lantan và actini (2 hàng cuối BTH)
II. CẤU HÌNH ELECTRON:
* Cấu hình electron nguyên tử:
Nhóm IA (KLK):
Nhóm IIA(KLK thổ)
Nhóm IIIA
1
2
ns
ns
ns2 np1
2
1
2
2
Li (Z=3): 1s 2s
Be (Z=4): 1s 2s
B (Z=5): 1s22s22p1
Na (Z=11):1s22s22p63s1
Mg (Z=12):1s22s22p63s2 Al (Z= 13):1s22s22p63s23p1
1
K (Z=19): [Ar] 4s
Ca (Z=20): [Ar] 4s2
*Cấu hình ion:
He
Ne


Ar
(ns2)
(1s22s22p6)
(1s22s22p63s23p6)
Li+ (Z=3) ; Be2+ (Z=4)
Na+ (Z=11) ; Mg2+(Z=12)
K+ (Z=19)
B3+ (Z=5)
Al3+ (Z= 13)
Ca2+ (Z=20)
2O (Z=8)
S2- (Z=16)
F- (Z=9)
Cl- (Z=17)

III. TÍNH CHẤT KIM LOẠI:
III.1. Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt,
ánh kim.
Nguyên nhân : là do các electron tự do gây ra
- Kim loại dẻo nhất: Au (vàng)
- Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất: Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ánh kim: hầu hết kim loại

Một số KL khác
Cr (Z=24): [Ar] 3d54s1
Fe (Z=26): [Ar] 3d64s2
Cu ( Z=29): [Ar] 3d104s1
Một số ion KL khác
Cr2+ (Z=24): [Ar] 3d4
Cr3+ (Z=24): [Ar] 3d3

Fe2+ (Z=26): [Ar] 3d6
Fe3+ (Z=26): [Ar] 3d5
Cu+ ( Z=29): [Ar] 3d10
Cu2+ ( Z=29): [Ar] 3d9

III.2. Tính chất vật lí riêng : khối lương riêng,
nhiệt độ nóng chảy, tính cứng.
Nguyên nhân: do độ bền liên kết KL, ntử khối,
kiểu mạng tinh thể ( không do các e tự do)
+ KLR lớn nhất (nặng nhất): Os (osimi)
+ KLR nhỏ nhất (nhẹ nhất) : Li (liti)
+ tonc thấp nhất: Hg (thuỷ ngân)
+ tonc cao nhất: W (vonfam)
+ mềm nhất: Cs
(xesi)
+ cứng nhất: Cr
(crom)

III.3. Cấu tạo mạng tinh thể
Kiểu mạng tinh thể
Kim loại
Lập phương tâm khối
KLK (Li, Na, K, Rb, Cs), Ba, Cr, Feα
Lập phương tâm diện
Ca, Sr, Al , Feγ , Cu
Lục phương
Be, Mg, Cr
III.4. Tính chất hoá học chung:
Có tính khử (dễ bị oxi hoá) dễ nhường electron trở thành ion dương : M → Mn+ + ne
(do bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện nhỏ, điện tích hạt nhân nhỏ, năng lượng ion hoá nhỏ)

Công thức
Oxit
Hidroxit
Muối cacbonat
Muối halogenua

KLK (IA)
R2O
ROH
R2CO3
RCl

KLK thổ (IIA)
RO
R(OH)2
RCO3
RCl2

IIIA
R2O3
R(OH)3
RCl3

III.5. Ứng dụng:
Kim loại / hợp chất
Xesi (Cs)

Ứng dụng
Làm tế bào quang điện


CaO: vôi sống
Ca(OH)2: nước vôi trong,
vôi sữa, vôi tôi
CaCO3: đá vôi


Na, K
Tecmit (Al + Fe2O3)
Phèn chua
CuSO4 khan
Pb
NaHCO3

Làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
Dùng hàn đường ray xe lửa
Làm trong nước
Dùng phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng
Ngăn cản tia phóng xạ
Thuốc đau dạ dày, nước giải khát

IV: DÃY ĐIỆN HOÁ - DÃY HOẠT ĐỘNG KIM LOẠI:
IV.1: Dãy điện hoá kim loại:
Tính khử của kim loại giảm, tính oxi hóa của ion kim loại tăng
Li+ K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ 2H+ Cu2+ Fe3+ Hg
Li

K Ba

Ca


Na

Mg Al

Zn

Cr

Fe

Ni

Sn

Tác dụng với H2O→ H2

Pb

H2 Cu

2+

Fe2+ Hg

Ag+ Pt2+ Au3+
Ag

Pt

Au


Không t/d với
HNO3 và H2SO4
đặc nóng

Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) → muối + H2
a. Nhận xét :
(a.1) Tính khử kim loại từ trái sang phải giảm :
Mg > Al > Fe….
(a.2) Tính oxy hoá ion kim loại trái sang phải tăng : Mg2+ < Al3+ < Fe2+
(a.3) Kim loại có tính khử mạnh sẽ p/ứ với ion kim loại có tính oxi hoá mạnh theo quy tắc anpha
b. Lưu ý :
Fe + 2FeCl3
 3FeCl2
Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2
Fe + Fe2(SO4)3
 3FeSO4
Cu + Fe2(SO4)3  2FeSO4 + CuSO4
Fe + 2Fe (NO3)3
 3 Fe(NO3)2
Cu + 2Fe (NO3)32Fe(NO3)2+Cu(NO3)2.
Fe + FeCl2
 phản ứng không xảy ra
Cu + FeCl2  p/ứng không xảy ra
Fe + FeSO4
 phản ứng không xảy ra
Cu + FeSO4  p/ứng không xảy ra
Fe + Fe(NO3)2
 phản ứng không xảy ra
Cu + Fe(NO3)2 p/ứng không xảy ra

IV.2: Dãy hoạt động kim loại:
1. Có 5 kim loại (Li, K, Ba, Ca, Na) tác dụng H2O  bazơ + H2
K + H2O  KOH + 1/2 H2
Na + H2O  NaOH + 1/2 H2
Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2
Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2
2. Có 5 kim loại ( Cu, Hg, Ag, Pt, Au ) không tác dụng với dd HCl, HBr, H2SO4 loãng, H3PO4.
3. Kim loại đứng trước (không tan trong nước) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối.
* Các chất tan và kết tủa lưu ý:
1.Kim loại, oxit, bazơ : Tan
Kim loại
Oxit
Bazơ
Ghi chú
Li, Na, K, Rb, Cs Li2O, Na2O, K2O, Rb2O, Cs2O
LiOH, NaOH, KOH, RbOH, CsOH
Tất cả
đều tan
Ca, Sr, Ba
CaO, SrO, BaO
Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2
Mg tan chậm trong nước lạnh, tan nhanh hơn trong nước nóng
Be không phản ứng ở mọi điều kiện.


2. Bazơ, oxit và muối (một số khác ở phần nhận biết)
a. Săt (Fe) trắng xám
b. Crom (Cr) : Trắng bạc
Fe(OH)2  trắng xanh, hoá nâu
CrO đen

Cr2O3 : xanh thẫm
CrCl2
CrCl3
FeCl2
Cr(OH)
:
màu
vàng
Cr(OH)3 : Lục xám
2
FeSO4
màu lục nhạt
Fe(NO3)2
CrO3 : Rắn đỏ, thẫm , tan trong nước
Na2CrO4 Vàng chanh
Fe(OH)3  : nâu đỏ
Na2Cr2O7 : da cam
FeCl3
Fe2(SO4)3
dd màu vàng nâu c. Đồng (Cu) đỏ
* Cu(OH)2  : Xanh
Fe(NO3)3
CuCl2, CuSO4, Cu(NO3) : dd xanh
CuSO4 : khan (màu trắng)
V: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. NGUYÊN TẮC:
Khử ion kim loại thành nguyên tử.
Mn+ + ne ----> M
2. PHƯƠNG PHÁP:
3 phương pháp

a. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN: dùng điều chế những kim loại yếu ( Cu , Ag , Hg …)
* Nguyên tắc : Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Thí dụ: Fe + CuSO4 ---> Cu + FeSO4
b. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN: dùng điều chế những kim loại trung bình và yếu (Zn , Fe , Sn , Pb , Cu ,
Ag, Hg)
* Nguyên tắc : Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt
độ cao.
to
Thí dụ: PbO + H2 →
Pb + H2O
to
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
c. PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN:
Khái niệm: Sự điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra tại bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi
qua dung dịch chất điện li hay chất điện li ở trạng thái nóng chảy.

- Điện cực nối với cực âm của máy phát điện (nguồn điện một chiều) gọi là cực âm hay catot (catod).
- Điện cực nối với cực dương của máy phát điện gọi là cực dương hay anot (anod).
- Tại bề mặt của catot luôn luôn có quá trình khử xảy ra, là quá trình trong đó chất oxi hóa nhận điện tử để tạo
thành chất khử tương ứng.
- Tại bề mặt anot luôn luôn có quá trình oxi hóa xảy ra, là quá trình trong đó chất khử cho điện tử để tạo thành
chất oxi hoá tương ứng.
VI: ĂN MÒN KIM LOẠI : Ăn mòn hóa học và Ăn mòn điện hóa học
* Phân biệt : Giống : đều là pứ oxi hoá khử
Khác : - Ăn mòn hóa học : không phát sinh dòng điện.
- Ăn mòn điện hóa học : phát sinh dòng điện.


* Điều kiện để có ăn mòn điện hóa (3 đk )
* Cơ chế ăn mòn điện hóa.

Điện cực âm (anốt) : M → Mn+ + ne : quá trình oxh ( kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn)
Điện cực dương (catốt) : 2H+ +2e → H2 : quá trình khử
* Cách chống ăn mòn kim loại: bảo vệ bề mặt (sơn , mạ,…) và bảo vệ điện hóa (dùng kim loại có tính khử mạnh hơn
bảo vệ kim loại có tính khử yếu hơn)

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------B BÀI TẬP
I.

LÝ THUYẾT

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
A. R2O3.
B. RO2.
C. R2O.
D. RO.
Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
A. R2O3.
B. RO2.
C. R2O.
D. RO.

Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s22s2 2p6 3s2.
B. 1s22s2 2p6.
C. 1s22s22p63s1.
D. 1s22s22p6 3s23p1.
Câu 6: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K.
B. Na, Ba.
C. Be, Al.
D. Ca, Ba.
Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K.
B. Na, K.
C. Be, Al.
D. Ca, Ba.
Câu 8: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
A. [Ar ] 3d6 4s2.
B. [Ar ] 4s13d7.
C. [Ar ] 3d7 4s1.
D. [Ar ] 4s23d6.
Câu 9: Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là
A. [Ar ] 3d9 4s2.
B. [Ar ] 4s23d9.
C. [Ar ] 3d10 4s1.
D. [Ar ] 4s13d10.
Câu 10: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là
A. [Ar ] 3d4 4s2.
B. [Ar ] 4s23d4.
C. [Ar ] 3d5 4s1.
D. [Ar ] 4s13d5.

Câu 11: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
A. Rb+.
B. Na+.
C. Li+.
D. K+.
Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vonfam.
B. Crom
C. Sắt
D. Đồng
Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Liti.
B. Xesi.
C. Natri.
D. Kali.
Câu 17: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vonfam.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Kẽm.

Câu 18: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại?
A. Natri
B. Liti
C. Kali
D. Rubidi
Câu 19: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ.
B. tính oxi hóa.
C. tính axit.
D. tính khử.
Câu 20: So với các nguyên tử phi kim có cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường:
A. Có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
B. Có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
C. Dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học
D. Có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Câu 21: Liên kết trong tinh thể kim loại là:
A. Liên kết ion
B. Liên kết cộng hoá trị
C. Liên kết kim loại
D. Liên kết hiđro.


Cõu 22: Cu hỡnh electron nao sau õy la ca nguyờn t kim loai?
A. 1s22s22p63s23p43d64s2
B. 1s22s22p63s23p6
C. 1s22s22p63s23p63d34s2
D. 1s22s22p63s23p63d104s24p4.
Cõu 23: Trong nhng cõu sau, cõu nao khụng ỳng?
A. Tớnh dn nhit, dn in ca hp kim tụt hn cac kim loi to ra chỳng.
B. Khi to thanh lien kt cng hoa tr, mt electron t do trong hp kim gim.

C. Hp kim thng co cng va rũn hn cac kim loi to ra chỳng.
D. Nhit nong chy ca hp kim thng thp hn so vi cac kim loi to ra chỳng.
Câu 24 : Chiều biến thiên tính oxi hoá , tính khử trong dãy điện hoá là :
A. Tính oxi hoá tăng, tính khử tăng
B. Tính oxi hoá giảm, tính khử giảm
C. Tính oxi hoá giảm , tính khử tăng
D. Tính oxi hoá tăng, tính khử giảm
Câu 25 : Tính oxi hoá của các ion kim loại : Mg2+ , Fe3+ , Fe2+, Cu2+, Ag+ giảm dần theo thứ
tự sau :
A. Ag+, Fe3+ ,Cu2+, Fe2+, Mg2+
B. Mg2+ , Fe2+, Cu2+ ,Ag+, Fe3+
C. Fe3+ , , Fe2+, Cu2+, Ag+, Mg2+
D. Mg2+ , , Fe3+ , Fe2+, Cu2+ ,Ag+
Câu 26 : Tính khử của các kim loại Fe , Al, Cu , Ag , Zn giảm dần theo thứ tự :
A. Al, Cu , Ag , Zn, Fe
B. Fe, Cu , Ag , Al, Zn
C. Fe , Al, Cu , Ag , Zn
D. Al, Zn, Fe, Cu , Ag
Câu 27 : Cho 4 kim loại Mg , Al, Zn, Cu . Kim loại có tính khử yếu hơn H2 là :
A. Mg và Al
B. Zn và Cu
C. Al và Zn
D. Chỉ có Cu
Câu 28 : Cho các phản ứng hoá học dới dạng ion thu gọn :
3Mg + 2 Al3+
3Mg2+ + 2Al
Al + 3Fe3+
3Fe2+ + Al3+
2+
2Al + 3Fe

2Al3+ + 3Fe
Tính oxi hoá của các ion kim loại đợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần là :
A. Al3+ ; Fe3+ ; Fe2+ ; Mg2+
B. Fe3+ ; Fe2+ ; Al3+ ; Mg2+
C. Mg2+ ; Fe2+ ; Fe3+ ; Al3+
D. Al3+ ; Mg2+ ; Fe2+ ; Fe3+
Câu 29 : Cho các kim loại Mg , Al , Zn , Cu . Tính oxi hoá của ion kim loại tăng dần là :
A. Cu2+ < Zn2+ < Al3+ < Mg2+
B. Cu2+ < Mg2+ < Al3+ < Zn2+
2+
3+
2+
2+
C. Mg < Al < Zn < Cu
D. Cu2+ < Mg2+ < Zn2+ < Al3+
Câu 30 : Trong dãy điện hoá , cặp oxi hoá - khử Fe3+/ Fe2+ đứng sau cặp Cu2+ / Cu0 thì
tính oxi hoá :
A. Fe3+ > Cu2+
B. Fe3+ < Cu2+
C. Fe2+ > Fe3+
D. Fe2+ > Cu2+
Câu 31 : Các cặp oxi hoá - khử sau đợc sứp xếp theo chiều tính oxi hoá của ion kim loại
tăng dần : K+/K , Al3+/Al , Zn2+/Zn , Fe3+/Fe2+ .
Những kim loại đẩy đợc Fe ra khỏi dung dịch muối săt (III) là :
A. K, Al
B. Al, Zn
C. Zn, K
D. K,Al, Zn
Câu 32 : Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc . Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ
thì chất có thể dùng để khử thuỷ ngân là :

A. bột Fe
B. bột lu hình
C. nớc
D. natri
Câu 33 :Cho một ít bột Fe vào dd AgNO3 d , sau khi két thúc thí nghiệm thu đợc dd X
gồm :
A. Fe(NO3)2 , H2O.
B. Fe(NO3)2 , AgNO3 d
C. Fe(NO3)3 , AgNO3 d
D. Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3, AgNO3
Câu 34 : Dãy các kim loại nào sau đây đợc sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học
tăng dần ?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
2+
Câu 35 : Cho các cặp oxi hoá - khử sau : Zn /Zn , Cu2+/Cu, Fe2+/Fe . Biết tính oxi hoá của
các ion tăng dần theo thứ tự : Zn2+, Fe2+, Cu2+ tính khử giảm dần theo thứ tự Zn, Fe, Cu .
Trong các phản ứng hoá học sau , phản ứng nào không xảy ra ?
A. Cu + FeCl2
B. Fe + CuCl2
C. Zn + CuCl2
D. Zn + FeCl2
Câu 36: Dóy cac kim loi tac dng c vi CuSO4 trong dung dch la:


A. Mg, Al, Fe
B. Mg, Fe, Na
C. Mg, Al, Ag D. Na, Ni, Hg.

C©u 37Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại:
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng oxi hoá - khử.
C. Phản ứng phân huỷ
D. Phản ứng hoá học.
C©u 38Dãy các kim loại sau có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
A. Fe, Cu, Mg, Na
B. Fe, Cu, Pb, Sn
C. Fe, Cu, Ag, Al
D. Mg, Na, Al, Ba.
C©u 39Một vặt làm bằng sắt tráng kẽm (tôn). Nếu trên bề mặt đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, khi vật
đó tiếp xúc với không khí ẩm thì:
A. Lớp kẽm bị ăn mòn nhanh chóng
B. Sắt bị ăn mòn nhanh chóng.
C. Kẽm và sắt đều bị ăn mòn nhanh chóng
D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
C©u 40Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl; sắt bị ăn mòn chậm, khí thoát ra chậm. Nếu thêm vài giọt dung dịch
CuSO4 vào hỗn hợp thì:
A. Dung dịch xuất hiện màu xanh
B. Sắt tan nhanh hơn, khí thoát ra nhanh hơn.
C. Hiện tượng không thay đổi
D. Có đồng kim loại bám vào thanh sắt.
C©u 41 Trong các câu sau, câu nào không đúng?
Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 có thể dung phương pháp:
A. Điện phân dung dịch AgNO3
B. Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
C. Cho Na tác dụng với dung dịch AgNO3
D. Cho Pb tác dụng với dung dịch AgNO3.
C©u 42Để điều chế Mg từ dd MgCl2, có thể dung phương pháp:
A. Điện phân nóng chảy dung dịch MgCl2

B. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó điện phân nóng chảy
C. Cho nhôm đẩy magie ra khỏi dung dịch
D. Cho natri đẩy magie ra khỏi dung dịch.
C©u 43Cho hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và Ag2SO4. Phản ứng xong thu được dung dịch
A (màu xanh, đã nhạt) và chất rắn B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn B chứa:
A. Ag và Cu
B. Ag, Cu, Fe
C. Ag, Cu, Al
D. Chỉ có Ag.
C©u 44Trong những câu sau, câu nào không đúng?
A. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
B. Khi tạo thành lien kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
C. Hợp kim thường có độ cứng và ròn hơn các kim loại tạo ra chúng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn so với các kim loại tạo ra chúng.
C©u 45 Điện phân các dung dịch muối sau đều chỉ thu được khí H2 thoát ra ở catot:
A. Cu(NO3)2; MgCl2; FeCl3
B. AlCl3; MgCl2; Na2SO4
C. Al(NO3)2; FeCl2; AgNO3
D. K2SO4; CuSO4; BaCl2
C©u 46Cho một thanh sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các muối axit sau:AlCl3;CuSO4; MgCl2; KNO3,
AgNO3. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch muối, khối lương thanh sắt tăng lên. Các muối đó là:
A. AlCl3; CuSO4
B. CuSO4; MgCl2
C. KNO3; AgNO3
D. Cu(NO3)2; AgNO3
C©u 47 Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong
của nồi hơi:
A. Zn hoặc Mg
B. Zn hoặc Cr
C. Ag hoặc Mg

D. Pb hoặc Pt.
C©u 48 Nhiều loại pin nhỏ dung cho đồng hồ đeo tay, trò chới điện tử… là pin bạc oxit - kẽm. Phản ứng xảy ra
trong pin có thể viết như sau:
Zn (rắn) + Ag2O (rắn) + H2O (lỏng) → 2Ag (rắn) + Zn(OH)2 (rắn).
Như vậy trong pin bạc oxit - kẽm:
A. Kẽm bị oxi hoá và là anot
B. Kẽm bị khử và là catot


C. Bạc oxit bị khử và là anot
D. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot.
C©u 49Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3 (với điện cực trơ). Các kim loại lần
lượt xuất hiện tại katot theo thứ tự là:
A. Ag-Cu-Fe
B. Fe-Ag-Cu
C. Fe-Cu-Ag
D. Cu-Ag-Fe.
C©u 50Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dung dung dịch nào sau đây để
loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng:
A. dd CuSO4 dư
B. dd FeSO4 dư
C. dd ZnSO4 dư
D. dd Fe2(SO4)3 dư.
3+
2+
Câu 51 Để khử ion Fe trong dd thành ion Fe có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Mg.
B.kim loại Cu.
C. kim loại Ba.
D. kim loại Ag.

Câu 52 Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
C. Fe + dd FeCl3.
D. Cu + dd FeCl2.
A. Cu + dd FeCl3.
B. Fe + dd HCl.
Câu 53Mệnh đề không đúng là
A. Fe khử được Cu2+ trong dd.
B. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
2+
C. Fe oxi hóa được Cu.
D. tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Câu 54 Để khử ion Cu2+ trong dd CuSO4 có thể dùng kim loại
A. Fe.
B. Na.
C. K.
D. Ba.
Câu 55 là kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dd Fe(NO3)3. Hai kim loại X,
Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A. Fe, Cu.
B. Cu, Fe.
C. Ag, Mg.
D. Mg, Ag.
Câu 56Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dd là:
A. Mg, Fe, Cu.
B. Mg,Cu, Cu2+.
C. Fe, Cu, Ag+
D. Mg, Fe2+, Ag.
Câu 57Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dd HCl, vừa tác dụng được với dd AgNO3? A. Zn,
Cu, Mg

B. Al, Fe, CuO
C. Fe, Ni, Sn
D. Hg, Na, Ca
Câu 58Kim loại M phản ứng được với: dd HCl, dd Cu(NO3)2, dd HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
A. Al.
B. Ag.
C. Fe.
D.Zn.
Câu 59Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều pư được với ion Fe2+ trong dd là
A. Zn, Cu2+
B. Ag, Fe3+
C. Ag, Cu2+
D. Zn, Ag+
Câu 60Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác,
kim loại M khử được ion H+ trong dd axit loãng thành H2. Kim loại M là
A. Al
B. Mg
C. Fe
D. Cu
Câu 61Các chất vừa tác dụng được với dd HCl vừa tác dụng được với dd AgNO3 là:
A. CuO, Al, Mg.
B. Zn, Cu, Fe.
C. MgO, Na, Ba.
D. Zn, Ni, Sn.
Câu 62Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dd HCl nhưng không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội là:
A. Fe, Al, Cr
B. Cu, Fe, Al
C. Fe, Mg, Al
D. Cu, Pb, Ag

Câu 63Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kloại Fe là
A. Cr2+, Au3+, Fe3+.
B. Fe3+, Cu2+, Ag+.
C. Zn2+, Cu2+, Ag+.
D. Cr2+, Cu2+, Ag+.
Câu 64dd loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
A. HNO3.
B. H2SO4.
C. FeCl3.
D. HCl.
Câu 65Cho bột Fe vào dd gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X gồm hai
muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag
D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
Câu 66Kim loại sắt tác dụng với dd nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A. CuSO4.
B. HNO3 đặc, nóng, dư. C. MgSO4.
D. H2SO4 đặc, nóng, dư.
Câu 67Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi
nhúng các cặp kim loại trên vào dd axit, số cặp kim lọai trong đó Fe bị phá hủy trước là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 68Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dd chất điện li thì các
hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III.
B. I, II và IV.

C. I, III và IV.
D. II, III và IV.


II.

CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

Câu 1: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
A. 21,3 gam
B. 12,3 gam.
C. 13,2 gam.
D. 23,1 gam.

Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong
bình tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là:
A. 1,08 gam.
B. 2,16 gam.
C. 1,62 gam.
D. 3,24 gam.

Câu 3: Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl 2?
A. 12,4 gam
B. 12,8 gam.
C. 6,4 gam.

D. 25,6 gam.

Câu 4: Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian

cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị
m đã dùng là:
A. 1,2 gam.
B. 0,2 gam.
C. 0,1 gam.
D. 1,0 gam.

Câu 5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào
dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc). Khối lượng nhôm đã dùng là
A. 8,1gam.
B. 16,2gam.
C. 18,4gam.
D. 24,3gam.

DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
I- DẠNG 2
BÀI TẬP: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZƠ, MUỐI …TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI
HÓA ( HCl, H2SO4 loãng )
1. Phương pháp giải chung :
Với dung dịch axit HCl , H2SO4 loãng: (trừ các kim loại Cu , Ag , Hg , Au không có phản ứng) sản phẩm là muối và khí H2.
Thí dụ: Fe + 2HCl 
→ FeCl2 + H2

PP: áp dụng định luật BTKL: mA + mB = mC + mD + mD....
Trong đó: nHCl = 2nH2; nH2SO4 = nH2; nHCl = 2nH2O; nH2SO4 = nH2O
2. Một số bài tập tham khảo:
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M(vừa đủ).Sau phản
ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:



A. 6.81g

B. 4,81g

C.3,81g

D.5,81g

Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H 2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít
H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 10,27g
B.8.98
C.7,25g
D. 9,52g

Bài 3. Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M và H 2SO4 1,5M thu
được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 30,225 g
B. 33,225g
C. 35,25g
D. 37,25g

Bài 4. Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được Vlít H 2 đktc và dung dịch A Cô cạn A
thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan . Giá trị V là ?
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. Kết quả khác

Bài 5. Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit . Để hoà tan hoàn toàn m gam oxit này

cần 500 ml dd H2SO4 1 M . Tính m .
A. 18,4 g
B. 21,6 g
C. 23,45 g
D. Kết quả khác

Bài 6. Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dd HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hiđro (đktc) và dd A
cho NaOH dư vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn thì
giá trị của m là:
A. 12g
B. 11,2g
C. 12,2g
D. 16g

Bài 7. Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit . Để hoà tan hết hỗn
hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dich X thì khối lượng
muối khan là bao nhêu ? .
A. 9,45 gam
B.7,49 gam
C. 8,54 gam
D. 6,45 gam


Bài 8. Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO 3 4M rồi đun đến khan
dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m .
A. 77,92 gam
B.86,8 gam
C. 76,34 gam
D. 99,72 gam


Bài 9. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và
2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A. 31,45 gam. B. 33,99 gam
C. 19,025 gam.
D. 56,3 gam

Bài 10. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dư nung nóng thu được 46,4 gam hỗn hợp
X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần V lít dung dịch HCl 2M.Tính V.
A. 400 ml
B. 200ml
C. 800 ml
D. Giá trị khác.

Bài 11. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn
không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m
A. 31,04 gam
B. 40,10 gam
C. 43,84 gam
D. 46,16 gam

Bài 12. Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và
0,328 m gam chất rắn không tan. Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48ml dung dịch KMnO4 1M. Giá trị của m là
A. 40 gam
B. 43,2 gam
C. 56 gam
D. 48 gam

Bài 13. Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít H 2(ở đktc).
Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A. 3,92 lít.

B. 1,68 lít
C. 2,80 lít
D. 4,48 lít

Bài 14. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 1,76 gam X tan
hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối
khan thu được là
A. 6,02 gam.
B. 3,98 gam.
C. 5,68 gam.
D. 5,99 gam.


Bài 15. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít
khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,68 gam.
B. 88,20 gam.
C. 101,48 gam.
D. 97,80 gam.

Bài 16. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu
chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần
lượt là
A. 40% và 60%.
B. 50% và 50%.
C. 35% và 65%.
D. 45% và 55%.

Bài 17. Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368
lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là

A. 72,09% và 27,91%.
B. 62,79% và 37,21%. C. 27,91% và 72,09%.
D. 37,21% và 62,79%.

Bài 18. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O 2 dư nung nóng thu được m gam hỗn hợp X.
Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có H 2 bay ra). Tính khối
lượng m.
A. 46,4 gam
B. 44,6 gam
C. 52,8 gam
D. 58,2 gam

Bài 19. Cho 20 gam hỗn hợp một số muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí CO2
(đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 10,33 gam
B. 20,66 gam
C. 25,32 gam
D. 30 gam

Câu 20 Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối
khan. Kim loại đó là:
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.

Câu 21 Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối
khan. Kim loại M là:
A. Al.
B. Mg.

C. Zn.
D. Fe.


Câu 22Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu
được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:
A. Be.
B. Ba.
C. Ca.
D. Mg.

Câu 23Cho 4,0 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 11,1 gam muối clorua. Kim loại đó là
A. Be.
B. Mg.
C. Ca .
D. Ba.

II- DẠNG 2
BÀI TẬP: KIM LOẠI , OXIT KIM LOẠI VÀ MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH AXIT CÓ TÍNH
OXI HÓA MẠNH ( H2SO4 đặc, HNO3)
1. Phương pháp giải chung:

Với dung dịch HNO3 , H2SO4 đặc: (trừ Pt , Au không phản ứng) sản phẩm là muối + sản phẩm khử
+ nước.
KL hoạt động hóa học KL Trung bình và yếu
mạnh
o
H2SO4 đặc, t
S ↓ , SO2 ↑
SO2 ↑

o
Loãng, t
NH4NO3, N2 ↑ , N2O ↑ , NO ↑ NO ↑
o
HNO3
Đặc, t
NO2 ↑
o

t
Thí dụ: 3Cu + 8HNO3 (loãng) →
3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
t
Fe + 4HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O
t
Cu + 2H2SO4 (đặc) →
CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
*Chú ý: Al, Fe, Cr không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội
o

o

 Liên hệ giữa HNO3 và sản phẩm khử:
nHNO3 = 2.n N 2 + 2(5 − 0).nN 2
Với N2:
nHNO3 = 2.n N2O + 2.(5 − 1).nN 2O
Với N2O:
Với NO:

nHNO3 = nNO + (5 − 2).nNO


Với NO2:

nHNO3 = nNO2 + (5 − 4).nNO2

nHNO3 = 2.n NH 4 NO3 + (5 + 3).nNH 4 NO3
Với NH4NO3:
Liên hệ giữa ion NO- và sản phẩm khử (không có sản phẩm khử NH4NO3 )
Tổng số mol NO- =10.nN2 + 8.nN2O +3.nNO +1.nNO2
 Tính khối lượng muối trong dung dịch:
mmuối= mkim loại+ mNO − = mkim loại+ 62.∑ e (trao đổi)
3

Bài toán: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch acid acid H 2SO4 đặc nóng cho
sản phẩm là khí SO2 (khí mùi sốc), S (kết tủa màu vàng), hoặc khí H2S (khí mùi trứng thối).
 Liên hệ giữa H2SO4 và sản phẩm khử:
1
nH 2SO4 = số mol sản phẩm khử + số mol electron nhận
2
1
nH 2 SO4 = nSO2 + (6 − 4).nSO2
Với SO2:
2
1
nH 2SO4 = nS + (6 − 0).nS
Với S:
2


1

(6 + 2).nH 2S
2
 Tính khối lượng muối trong dung dịch:
Với H2S:

nH 2SO4 = nH 2 S +

1
mmuối = mkim loại+ mSO42− = mkim loại+ 96. ∑e (trao đổi)
2

2. Một số bài tập tham khảo:
Câu 1: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H 2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở
đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48.
B. 6,72.
C. 3,36.
D. 2,24.

Câu 2: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
ở đktc). Giá trị của V là:
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 2,24.
D. 3,36.

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36
lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc
phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 15,6.

B. 10,5.
C. 11,5.
D. 12,3.

Câu 4. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và
NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là
A. 0,56 gam.
B. 1,12 gam.
C. 11,2 gam.
D. 5,6 gam.

Câu 5. Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một
muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?
A. 0,459 gam.
B. 0,594 gam.
C. 5,94 gam.
D. 0,954 gam

Câu 6. Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO
(đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:
A. Cu.
B. Zn.
C. Fe.
D. Mg.


Câu 7: Hòa tan hết 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HNO 3 dư thấy thoát ra 0,04 mol khí NO (sản phẩm
khử duy nhất). Số mol Fe, Mg trong hỗn hợp lần lượt là
A. 0,02 mol và 0,03 mol.
B. 0,03 mol và 0,02 mol.

C. 0,03 mol và 0,03 mol.
D. 0,01 mol và 0,01 mol.

Câu 8: Hòa tan hết 12 gam Fe; Cu bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng thu được 11,2 lít NO2 (đktc). Hàm lượng Fe trong
mẫu hợp kim là
A. 46,67%
B. 52,6%/
C. 28,8%
D. 71,3%

Câu 9: Hòa tan 1,28g Cu vào 50ml dd H2SO4 0,1M + NaNO3 0,5M thu được a mol khí duy nhất NO. Vậy a có giá trị
là:
A. 0,0025.
B. 0,0133.
C. 0,025.
D. 0,032.

Câu 10: Hòa tan 14,3g một kim loại X vào dd HNO3 thu được 1,232 lít khi N2O (đktc). X là:
A. Cu.
B. Fe.
C. Al.
D. Zn.

DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY LUYỆN
1. Phương pháp giải chung:


- Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó:
xM (r) + nXx+ (dd)


xMn+ (dd) + nX (r)

+ M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn
+ Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường
+ Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan
- Khối lượng chất rắn tăng: ∆m↑ = mX tạo ra – mM tan
- Khối lượng chất rắn giảm: ∆m↓ = mM tan – mX tạo ra
2. Một số bài tập tham khảo:
Câu 1: Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 70,2 gam
B. 54 gam
C. 75,6 gam
D. 64,8 gam

Câu 2: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 2,80 gam
B. 4,08 gam
C. 2,16 gam
D. 0,64 gam

Câu 3 :Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam vào 340 gam dung dịch AgNO 3 6%. Sau một thời gian nhấc
thanh Cu ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
A. 3.24 gam
B. 2,28 gam
C. 17,28 gam
D. 24,12 gam.

Câu 4 :Cho 1,12 gam Fe và 0,24 gam Mg vào 250ml dung dịch CuSO 4 aM. Phản ứng xong, thu được 1,88g chất rắn

X. a có giá trị bằng
A. 0,04M
B. 0,10M
C. 0,16M
D. 0,12M

Câu 5 : Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO 3 2M. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 70,2 gam.
B. 54 gam.
C. 75,6 gam.
D. 64,8 gam.


Câu 6 : Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO 3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 2,80 gam.
B. 4,08 gam.
C. 2,16 gam.
D. 0,64 gam.

Câu 7 : Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO 4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra
cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
A. 0,27M.
B. 1,36M.
C. 1,8M.
D. 2,3M.

DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN
1. Phương pháp giải chung:

* Nguyên tắc: Dùng CO, H2 khử oxít kim loại sau Al tạo Kim loại + CO2 , H2O
to
CO + O ( trong oxít) →
CO2
o
t
H2 + O ( trong oxít) →
H2O
 Nhận xét:

nO = n H 2 + nCO

; nO = noxit - nkim loại

2. Một số bài tập tham khảo:
BT1: Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 giải phóng ra 6,72 lít CO2 (đktc). Tính
thể tích CO (đktc) đã tham gia pứ?
A. 4,48 lít.
B. 6,72 lít.
C. 8,96 lít.
D. 2,24 lít.

BT2: Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2g hỗn hợp CuO và Fe 2O3 thu được 0,88g hỗn hợp hai kim loại. Tính thể tích
CO2 (đktc) thu được sau pứ?
A. 15,568 lít.
B. 0,448 lít.
C. 4,48 lít.
D. Kết quả khác.

BT3: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Tính khối lượng chất rắn thu

được sau phản ứng?
A. 16g.
B. 8g.
C. 32g.
D. 6g.

BT4: Dẫn khí CO (đktc) vào a gam hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO đun nóng ở nhiệt độ cao để pứ xảy ra hoàn toàn thu
được 2g hỗn hợp kim loại và 0,56 lít CO2 (đktc). Tính a?


A. ,24g.

B. 2,4g.

C. 4,2g.

D. kết quả khác.

BT5: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe 2O3 (ở nhiệt độ
cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch
Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,120.
B. 0,896.
C. 0,448.
D. 0,224.

BT6: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe 3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn
hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị
của m là:
A. 3,22 gam.

B. 3,12 gam.
C. 4,0 gam.
D. 4,2 gam.

BT7: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe 3O4,
Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn
khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.
A. 0,448 lít và 16,48g.
B. 0,224 lít và 16,48g.C. 0,448 lít và 14,68g.
D. Kết quả khác.

BT8: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe3O4 ; 0,15 mol CuO và 0,1 mol MgO sau đó cho toàn bộ chất rắn sau
phản ứng vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Tính thể tích khí thoát ra(đktc).
A. 5,6 lít
B. 6,72 lít
C. 10,08 lít
D. 13,44 lít

BT9:Nung 3,2g hỗn hợp gồm CuO và Fe 2O3 với cacbon trong điều kiện không có không khí và phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 0,672 lít (đktc) hổn hợp khí CO và CO 2 có tỉ khối so với hiđro là 19,33. Thành phần% theo khối lượng
của CuO và Fe2O3 trong hổn hợp đầu là
A. 50% và 50%.
B. 66,66% và 33,34%. C. 40% và 60%.
D. 65% và 35%.


BT10 : Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H 2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe 3O4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448.
B. 0,112.

C. 0,224.
D. 0,560.

BT11: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al 2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam.
B. 8,3 gam.
C. 2,0 gam.
D. 4,0 gam.

BT12: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được
dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được
sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 76,755.
B. 73,875.
C. 147,750.
D. 78,875.

I.

DẠNG 5: ĐIỆN PHÂN
DẠNG 5: ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY

1. Phương pháp chung
 Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại.
 Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al.
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
K (-)
Al 3+
Al3+ +3e


2Al2O3

ñpnc

Al2O3

A (+)
O22O2O2 +4e

MgCl2

A (+)
Cl2ClCl2 +2e

Al

4Al +3O2

Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg.
K (-)
Mg2+
Mg2+ +2e

MgCl2

ñpnc

Mg


Mg +Cl2

Phương pháp giải chung: áp dụng bảo toàn e

2. Bài tập áp dụng
Câu 1: Điện phân muối clorua nóng chảy của kim loại kiềm R thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12
gam kim loại R ở catot. R là:
A. Li
B. Na
C. K
D. Rb


Câu 2: Điện phân nóng chảy Al2O3 trong 24 giờ, với cường độ dòng điện 100000A, hiệu suất quá trình điện
phân 90% sẽ thu được lượng Al là:
A. 0,201 tấn
B. 0,603 tấn
C. 0,725 tấn
D. 0,895 tấn

Câu 2:: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở
đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:
A. Na
B. Ca
C. K
D. Mg

II.

DẠNG 5: ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH


1. Phương pháp giải chung:
- Đối với dạng này chúng ta cần phải viết được sản phẩm của quá trình điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch.
Đặc biệt là điện phân dung dịch:
+ Ở catot ( cực âm): Thứ tự xảy ra điện phân như sau: Au3+, Ag+, Cu2+, H+, Pb2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Zn2+, H2O, Al3+,
Mg2+, Ca2+, Na+, K+
Ví dụ:
Ag+ + 1e→ Ag
H2O + 2e→ H2 ↑ + 2OH+ Ở anot ( cực dương): thứ tự xảy ra điện phân như sau: I-, Br-, Cl-, OH-, H2O, SO42-, NO3Ví dụ:
2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O→ O2↑ + 4H+ + 4e
Công thức tính:

ne =

IT
F

Trong đó:
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian điện phân (s)
ne là số mol e nhường hoặc nhận của chất ở điện cực
F là hằng số faraday = 96500
Hoặc
Trong đó: m là khối lượng chất thu được ở các điện cực ( g)
A là nguyên tử khối của chất ở điện cực
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian điện phân (s)
n là số e nhường hoặc nhận của chất ở điện cực
F là hằng số faraday = 96500



2. Bài tập áp dụng
Bài 1. Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện
một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
A. 50 phút 15 giây.
B. 40 phút 15 giây.
C. 0,45 giờ.
D. 0,65 giờ.

Bài 2. Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A, thời gian
điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. M là kim loại:
A.Cu
B. Ag
C. Fe
D. Zn

Bài 3. Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng
điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam. Giá trị của m là:
A. 5,16 gam
B. 1,72 gam
C. 2,58 gam
D. 3,44 gam

Bài 4. Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng
cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ. Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám ở catot. Nồng độ mol
của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
A. 0,2 M và 0,1 M
B. 0,1 M và 0,2 M
C. 0,2 M và 0,2 M

D. 0,1 M và 0,1 M

Câu 5: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M và AgNO3 0,1M với I = 3,86A. Thời gian điện phân để được
1,72 gam kim loại bám trên catot là
A. 250s.
B. 500s.
C. 750s.
D. 1000s.

CHUYÊN ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ VÀ NHÔM
BÀI 1: KIM LOẠI KIỀM
I - Vị trí và cấu tạo:
1.Vị trí của kim lọai kiềm trong bảng tuần hoàn.
Các kim lọai kiềm thuộc nhóm IA, gồm 6 nguyên tố hóa học: Liti(Li), Kali(K), Natri(Na), Rubiđi(Rb),
Xesi(Cs), Franxi(Fr). Franxi là nguyên tố phóng xạ tự nhiên. Sở dĩ được gọi là kim lọai kiềm vì hiđroxit của chúng là
chất kiềm mạnh.
2.Cấu tạo và tính chất của kim lọai kiềm.
- Cấu hình electron chung: ns1


- Năng lượng ion hóa: Các nguyên tử kim lọai kiềm có năng lượng ion hóa I 1 nhỏ nhất so với các kim lọai khác cùng
chu kì.
- Năng lượng ion hóa I2 lớn hơn năng lượng ion hóa I1 nhiều lần (6 đến 14 lần ), năng lựợng ion hóa I 1 giảm dần từ Li
đến Cs.
- Liên kết kim loại trong kim lọai kiềm là liên kết yếu.
- Cấu tạo mạng tinh thể: Lập Phương Tâm Khối. (Rỗng  nhẹ + mềm).
II - Tính chất vật lí
Các kim lọai kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng kém đặc khít, có màu trắng bạc
và có ánh kim rất mạnh, biến mất nhanh chóng khi kim loại tiếp xúc với không khí. (Bảo quản trong dầu hỏa).
1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của kim lọai kiềm thấp hơn nhiều so với

các kim lọai khác, giảm dần từ Li đến Cs do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể kim lọai kiềm kém bền vững, yếu
dần khi kích thước nguyên tử tăng lên.
2. Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của kim lọai kiềm cũng nhỏ hơn so với các kim lọai khác do nguyên tử của
các kim lọai kiềm có bán kính lớn và do cấu tạo mạng tinh thể của chúng kém đặc khít.
3. Tính cứng: Các kim lọai kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể yếu.
4. Độ dẫn điện: Các kim loại kiềm có độ dẫn điện cao nhưng kém hơn nhiều so với bạc do khối lượng riêg tương đối
bé làm giảm số hạt mang điện tích.
5. Độ tan: Tất cả các kim lọai kiềm có thể hòa tan lẫn nhau và đều dễ tan trong thủy ngân tạo nên hỗn hống. Ngoài
ra chúng còn tan đuơc trong amoniac lỏng và độ tan của chúng khá cao.
* LƯU Ý: Các kim loại tự do cũng như hợp chất dễ bay hơi của chúng khi được đưa vào ngọn lửa không màu làm
ngọn lửa trở nên có màu đặc trưng:
•Li cho màu đỏ tía

•Na màu vàng

•K màu tím

•Rb màu tím hồng
•Cs màu xanh lam.
III. Tính chất hóa học
Tính khử mạnh hay dễ bị oxi hoá.
M – 1e → M+ ( quá trình oxi hoá kim loại )
1. Tác dụng với phi kim
1.
Ở nhiệt độ thường : tạo oxit có công thức M2O (Li, Na) hay tạo M2O2 (K, Rb, Cs, Fr).
2.
Ở nhiệt độ cao : tạo M2O2 (Na) hay MO2 (K, Rb, Cs, Fr) ( trừ trường hợp Li tạo LiO).
3.
Phản ứng mãnh liệt với halogen (X2)để tạo muối halogenuA.
to

2M + X2 
→ 2MX
4.
Phản ứng với hiđro tạo kim loại hiđruA.
to
2M + H2 
→ 2MH
to
Thí dụ:
2Na + O2 
→ Na2O2 ( r )
o
t
2Na + H2 
→ 2NaH
2. Tác dụng với nước và dung dịch axit ở điều kiện thường: (gây nổ   )
Do hoạt động hóa họa mạnh nên các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước và các dung dịch axit.
Tổng quát:
2M
+
2H+

2M+ +
H2 ↑
2M
+
2 H2O
→ 2MOH ( dd ) +
H2 ↑
3. Tác dụng với cation kim loại

to
- Với oxit kim loại.: 2Na + CuO 
→ Na2O + Cu
- Với cation kim loại của muối tan trong nước thì kim loại kiềm tác dụng với nước trước mà không tuân theo quy luật
bình thường là kim loại hoạt động mạnh đẩy kim loại hoạt động yếu ra khỏi muối của chúng.
Thí dụ: Khi cho Na tác dụng với dd muối CuSO4 .
2 Na +2H2O →2NaOH +H2↑
2 NaOH+ CuSO4→Na2SO4 +Cu(OH)2
4. Tác dụng với các kim loại khác :Một số kim loại kiềm tạo thành hợp kim rắn với các kim loại khác, natri tạo hợp
kim rắn với thủy ngân – hỗn hống natri (Na-Hg).


5. Tác dụng với NH3
Khi đun nóng trong khí amoniac, các kim loại kiềm dễ tạo thành amiđua:
Thí dụ:
2Na + 2 NH3

2NaNH2
+ H2↑
IV – Ứng dụng và điều chế
1. Ứng dụng của kim lọai kiềm
Kim lọai kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng :
 Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,…
 Các kim lọai Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong 1 vài lọai lò phản ứng hạt nhân.
 Kim lọai xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.
 Điều chế 1 số kim lọai hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.
 Dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
2. Điều chế kim lọai kiềm:
- Trong tự nhiên kim lọai kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
- Phương pháp thường dùng để điều chế kim lọai kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của kim

loại kiềm trong điều kiện không có không khí.
Thí dụ :
*Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp NaCl với 25% NaF và 12% KCl ở nhiệt độ cao, cực
dương than chì và cực âm làm bằng Fe.
dpnc
2NaCl

→ 2Na + Cl2
* Li được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp LiCl và KCl
* Rb và Cs được điều chế bằng cách dung kim loại Ca khử các clorua ở nhiệt độ cao và trong chân không:
700o c
2RbCl + Ca 
→ CaCl2 + 2Rb
700o c
CaC2 + 2CsCl 
→ 2C + CaCl2 + 2Cs

BÀI 2: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I.NATRI HIĐROXIT(NaOH).
1.Tính chất
a) Tính chất vật lí:
- Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp 328oC.
- Tan tốt trong nước và rượu, quá trình tan tỏa nhiều nhiệt.
b) Tính chất hóa học:
- Là bazơ mạnh( hay còn gọi là kiềm hay chất ăn da), làm đổi màu chất chỉ thị: làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein
hóa hồng.
- Phân li hoàn toàn trong nước: NaOHdd → Na+ + OH¯
- NaOH có đầy đủ tính chất của một hiđroxit.
* Với axit :
H+ + OH– → H2O

* Với oxit axit :
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
NaOH + SiO2 → Na2SiO3 (*)
 Lưu ý:
- Phản ứng (*) là phản ứng ăn mòn thủy tinh (NaOH ở nhiệt độ nóng chảy) vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng
các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạC.
- Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là
muối axit, muối trung hòa hay cả hai.
OH¯ + CO2 → HCO3¯
2OH¯ + CO2 → CO32− + H2O
* Với dung dịch muối :


{

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
xanh lam
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
keo trắng
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
tan
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O + CO2
NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
* Chú ý : - Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan : Al, Al2O3 , Al(OH)3
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
/
2NaOH + Al 2O3 → 2NaAlO2 + H2O / NaOH + Al(OH) 3 → NaAlO2

+ 2H2O
- Tương tự, NaOH có thể tác dụng với kim loại Be, Zn, Sb, Pb, Cr và oxit và hiđroxit tương ứng của chúng
* Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen:
Si + 2OH¯ + H2O → SiO32¯ + 2H2
C + NaOHnóng chảy → 2Na + 2Na2CO3 + 3H2↑
4Ptrắng + 3NaOH + 3H2O → PH3 ↑ + 3NaH2PO2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
3Cl2 + 6NaOH → NaCl + NaClO3 + 3H2O
2. Ứng dụng:
Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược
phẩm nhuộm, làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm.
3.Điều chế:
- Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho kim loại kiềm tác dụng với nước:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
- Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
2NaCl + H2O

dpdd (mnx)

→ 2NaOH + H2 +

Cl2

II. NATRI HIDROCACBONAT VÀ NATRI CACBONAT(NaHCO3, Na2CO3 ):
Natri hidro cacbonat : NaHCO3
-Tính tan trong
H2O
- Nhiệt phân
- Với bazơ
- Với axit


- Thuỷ phân

Tinh thể màu trắng , ít tan
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 +
H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +
H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 +
H2O
⇒ ion HCO 3− lưỡng tính.
d2 có tính kiềm yếu

HCO 3 + H2O € H2CO3 + OHpH > 7 (không làm đổi màu quỳ
tím)

Natri cacbonat : Na2CO3
Natricacbonat (hay soda) là chất bột màu
trắng , hút ẩm và tonc = 851oC, Dễ tan trong
nước và tỏa nhiều nhiệt.
Không bị nhiệt phân
Không phản ứng
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
d2 có tính kiềm mạnh

2−


CO 3 + H2O
HCO 3 + OH


HCO 3 + H2O € H2CO3 + OHpH > 7 ( Làm quỳ tím hóa xanh)


- Ứng dụng

- NaHCO3 được dùng trong y khoa
chữa bệnh dạ dày và ruột do thừa
axit, khó tiêu, chữa chứng nôn
mữa , giải độc axit.
- Trong công nghiệp thực phẩm
làm bột nở gây xốp cho các loại
bánh

- Điều chế

Na2CO3 + CO2 + H2O →
2NaHCO3

- Nguyên liệu trong Công nghiệp sản xuất
thủy tinh, xà phòng , giấy dệt và điều chế
muối kháC.
- Tẩy sạch vết mỡ bám trên chi tiết máy trước
khi sơn , tráng kim loại.
- Công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa
NaCl + CO2 + NH3 + H2
NH4Cl




NaHCO3 +

o

t
2NaHCO3 
→ Na2CO3 + CO2 + H2O

III. NATRI CLORUA (NaCl)
1. Trạng thái tự nhiên:
- NaCl là hợp chất rất phổ biến trong thiên nhiên. Nó có trong nước biển (khoảng 3% về khối lượng), nước của hồ
nước mặn và trong khoáng vật halit (gọi là muối mỏ). Những mỏ muối lớn có lớp muối dày tới hàng trăm, hàng ngàn
mét.
- Người ta thường khai tác muối từ mỏ bằng phương pháp ngầm, nghĩa là qua các lỗ khoan dùng nước hòa tan muối
ngầm ở dưới lòng đất rồi bơm dung dịch lên để kết tinh muối ăn.
- Cô đặc nước biển bằng cách đun nóng hoặc phơi nắng tự nhiên, người ta có thể kết tinh muối ăn.
2. Tính chất:
* Tính chất vật lí:
- Là hợp chất ion có dạng mạng lưới lập phương tâm diện. Tinh thể NaCl không có màu và hoàn toàn trong suốt.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, tonc= 800oC, tos= 1454oC.
- Dễ tan trong nước và độ tan không biến đổi nhiều theo nhiệt độ nên không dễ tinh chế bằng cách kết tinh lại.
- Độ tan của NaCl ở trong nước giảm xuống khi có mặt NaOH, HCl, MgCl 2, CaCl2, … Lợi dụng tính chất này người
ta sục khí HCl vào dung dịch muối ăn bão hòa để điều chế NaCl tinh khiết.
* Tính chất hóa học:
- Khác với các muối khác, NaCl không phản ứng với kim loại, axit, bazơ ở điều kiện thường. Tuy nhiên, NaCl vẫn
phản ứng với một muối:
NaCl + AgNO3
NaNO3 + AgCl↓
- Ở trạng thái rắn, NaCl phản ứng với H2SO4 đậm đặc (phản ứng sản xuất HCl, nhưng hiện nay rất ít dùng vì phương
pháp tạo ra nhiều khí độc hại, gây nguy hiểm tới hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường).

NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl
- Điện phân dung dịch NaCl:
dpdd (mnx)
2NaCl + 2H2O 
→ 2NaOH + H2 + Cl2

3. Ứng dụng: Là nguyên liệu để điều chế Na, Cl2, HCl, NaOH và hầu hết các hợp chất quan trọng khác của natri.
Ngoài ra, NaCl còn được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp như thực phẩm (muối ăn…), nhuộm, thuộc da và
luyện kim.
BÀI 3: KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. VỊ TRÍ CẤU TẠO:
1) Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn:
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn; trong một chu kì, kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm.
- Kim loại kiềm thổ gồm: Beri (Be); Magie (Mg); Canxi (Ca); Stronti ( Sr); Bari (Ba); Rađi (Ra) (Rađi là nguyên tố
phóng xạ không bền).
2) Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm thổ:


*

Lưu

Nguyên tố

Be

Mg

Ca


Sr

Ba

Cấu hình electron

[He]2s2

[Ne]3s2

[Ar]4s2

[Kr]5s2

[Xe]6s2

Bán kính nguyên tử (nm)

0,089

0,136

0,174

0,191

0,220

Năng lượng ion hóa I2 (kJ/mol)


1800

1450

1150

1060

970

Độ âm điện

1,57

1,31

1,00

0,95

0,89

Thế điện cực chuẩn E◦M2+/M(V)

-1,85

-2,37

-2,87


-2,89

-2,90

Mạng tinh thể

Lục phương

Lập phương tâm Lập
diện
phương
tâm khối

ý:
+
Be tạo
nên chủ
yếu
những
hợp chất
trong đó
liên kết
giữa Be
với các
nguyên
tố khác
là liên

kết cộng hóa trị.

+ Ca, Sr, Ba và Ra chỉ tạo nên hợp chất ion.
+ Bằng phương pháp nhiễu xạ Rơghen, người ta xác định được rằng trong một số rất ít hợp chất kim loại
kiềm thổ có thể có số oxi hóa +1. Thí dụ : Trong hợp chất CaCl được tạo nên từ CaCl2 và Ca (ở 1000◦C )
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Màu sắc : kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc hoặc xám nhạt.
- Một số tính chất vật lý quan trọng của kim loại kiềm thổ :
Nguyên tố

Be

Mg

Ca

Sr

Ba

Nhiệt độ nóng chảy (◦C)

1280

650

838

768

714


Nhiệt độ sôi (◦C)

2770

1110

1440

1380

1640

1,85

1,74

1,55

2,6

3,5

2,0

1,5

1,8

3


Khối lượng riêng (g/cm )
Độ cứng (lấy kim cương = 10)

* Nhận xét:
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (trừ Be) và biến đổi không theo một chiều. Vì các nguyên tố có cấu trúc tinh
thể khác nhau Be, Mg, Ca β có mạng lưới lục phương ; Caα và Sr có mạng lưới lập phương tâm diện ; Ba lập phương
tâm khối.
- Độ cứng : kim loại kiềm thổ cứng hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp ; độ
cứng giảm dần từ Be → Ba (Be cứng nhất có thể vạch được thủy tinh ; Ba chỉ hơi cứng hơn chì).
- Khối lượng riêng : tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).
* Lưu ý : Trừ Be, Mg ; các kim loại kiềm thổ tự do và hợp chất dễ bay hơi, cháy khi đưa vào ngọn lửa không màu,
làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
• Ca : màu đỏ da cam

• Sr : màu đỏ son

• Ba : màu lục hơi vàng.

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ
Be → BA.
M – 2e → M2+
1) Tác dụng với phi kim :
- Khi đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra nhiều nhiệt.
to
Ví dụ : 2Mg + O2 
∆H= - 610 KJ/mol
→ 2MgO
- Trong không khí ẩm Ca, Sr, Ba tạo nên lớp cacbonat (phản ứng với không khí như oxi) cho nên cần cất giữ các kim
loại này trong bình rất kín hoặc dầu hỏa khan.

- Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, siliC.
to
Ca + Cl2 
→ CaCl2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×