ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực,
khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Sen
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................viii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................2
6. Bố cục luận văn............................................................................................3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu....................................................................4
CHƯƠNG 1......................................................................................................7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ..................................................7
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI......................................7
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO HIỂM XÃ HỘI.......7
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI........14
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI.....................................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................32
CHƯƠNG 2....................................................................................................33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA..........................................................33
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA TỈNH KON TUM
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 33
Nhìn chung số lượng công chức viên chức ngành có xu hướng tăng dần từ
năm 2013 đến năm 2016. Cơ cấu cán bộ hiện nay theo chức danh trong
đó số cán bộ, công chức, viên chức có trình độ đào tạo đại học và sau đại
học là 211 người, chiếm trên 90,55%, số còn lại là cao đẳng và trung cấp.
Tỷ lệ này ngày càng cao và cũng là lực lượng cán bộ nòng cốt để hoàn
thành nhiệm vụ đặt ra...................................................................................37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................37
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................70
CHƯƠNG 3....................................................................................................71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................71
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.........................................................71
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM...................................................................75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................96
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ...........................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................101
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ASXH
:
Nội dung đầy đủ
An sinh xã hội
BHXH
BHYT
BHTN
LĐTBXH
NSNN
TNLĐ-BNN
UBND
:
:
:
:
:
:
:
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Lao động Thương binh và xã hội
Ngân sách nhà nước
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế - giá trị sản xuất các ngành giai
đoạn 2013 - 2016 của tỉnh Kon Tum theo giá so sánh năm 2010...............34
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2016...................35
Bảng 2.3. Dân số và nguồn lao động tỉnh Kon Tum các năm 2013-2016..35
Bảng 2.4. Thực trạng cán bộ công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội
tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016........................................................36
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện dự toán chi tuyên truyền của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016..................................................39
Bảng 2.6. Tình hình xác định mức thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016..................................................40
Bảng 2.7. Tình hình lập và thực hiện dự toán thu bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016........................................................................42
Bảng 2.8. Số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Kon Tum qua
các năm 2013-2016.........................................................................................43
Bảng 2.9. Mức chi bình quân các chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng tại
Kon Tum qua các năm 2013-2016................................................................44
Bảng 2.10. Tình hình lập và thực hiện dự toán chi bảo hiểm xã hội tại
Kon Tum qua các năm 2013-2016................................................................45
Bảng 2.11. Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016.........50
Bảng 2.12. Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia theo phân
cấp của BHXH tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016.............................51
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện hoạt động thu bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016........................................................................53
Bảng 2.14. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Kon Tum qua các năm
2013-2016........................................................................................................54
Bảng 2.15. Tình hình thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội qua tài khoản cá nhân tại Kon Tum các năm 2013-2016.....................57
Bảng 2.16. Tình hình thực hiện hoạt động chi bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016........................................................................58
Bảng 2.17. Tình hình cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm xã hội tại Kon Tum
qua các năm 2013-2016.................................................................................60
Bảng 2.18. Tổng hợp số thu hồi chi sai bảo hiểm xã hội tại Kon Tum qua
các năm 2013-2016.........................................................................................61
Bảng 2.19. Tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra tại Bảo hiểm xã hội
tỉnh Kon Tum qua các năm 2013 - 2016......................................................63
Bảng 2.20. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của Bảo hiểm
xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016.............................................64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum...............................................33
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum............49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách lớn của Đảng
và Nhà nước, nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở sự đóng phần nào của người lao động vào quỹ BHXH. Hay nói một cách
đơn giản, là loại hình bảo hiểm dành cho tất cả mọi người trong xã hội, có
việc làm, có thu nhập, đem một phần thu nhập bình thường để dành cho
những lúc gặp khó khăn thì đem ra sử dụng. Góp phần ổn định cuốc sống của
người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro xã hội, góp phần vào sự
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước
và bảo vệ tổ quốc.
BHXH tỉnh Kon Tum là một tổ chức thuộc hệ thống của BHXH Việt
Nam. Trong nhiều năm qua đã thực hiện chính sách ASXH trên điạ bàn toàn
tỉnh với 09 huyện, 01 thành phố, đã đạt được những kết quả rất khả quan, góp
phần không nhỏ vào thành tựu đạt được của BHXH Việt Nam. Nhưng bên
cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế trong quá trình thực hiện như: công
tác tuyên truyên, phổ biến chính sách chưa sâu; việc xử lý vi phạm pháp luật
còn chưa nghiêm và chưa nhiều; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được chú
trọng, nhiều người lao động không được tham gia, tham gia thấp hơn nhiều so
với số tiền thực tế.
Muốn khắc phục được những tồn tại này, ngành BHXH nói chung và
BHXH tỉnh Kon Tum nói riêng cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa chất
lượng quản lý nhà nước nói chung và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
BHXH nói riêng. Đây là lý do mà tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Hoàn
2
thiện quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát, đánh giá thực
trạng công tác quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum thời gian qua để
đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động này trên địa
bàn tỉnh Kon Tum thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu
trong đề tài này cần thực hiện là:
- Nội dung, nguyên tắc và công cụ quản lý nhà nước về BHXH là gì?
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum
được tổ chức, thực hiện những năm qua như thế nào? Những thành công đạt
được, hạn chế và nguyên nhân?
- Các giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về BHXH trên địa
bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến quản lý nhà nước về BHXH bắt buộc.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản lý nhà
nước về BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu các nội dung trên tại
BHXH tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu từ
năm 2013 - 2016.
Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
3
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp được thu thập
dựa vào các tài liệu đã được công bố trên sách, báo, tạp chí, niên giám thống
kê, các báo cáo tổng kết của các địa phương và trên các trang thông tin điện tử
chính thức của các cơ quan tổ chức. Các số liệu cơ bản liên quan đến luận văn
được thu thập tại BHXH tỉnh Kon Tum.
- Phương pháp xử lý số liệu: Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng
yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phân thành các nhóm dữ liệu theo từng
phần của đề tài, bao gồm: Những tài liệu về lý luận, những tài liệu tổng quan
về thực tiễn nói chung, những tài liệu thu thập về thực trạng công tác quản lý
nhà nước về BHXH tại Kon Tum.
- Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:
Sử dụng các phương pháp phân tích như số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân, phân tích mức độ tham gia, mức độ thực hiện các nội dung quản lý nhà
nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum. So sánh các kết quả phân tích nhằm làm rõ
sự khác biệt, sự thay đổi của các nhân tố, từ đó đưa ra những nhận định, đánh
giá. Trên cơ sở tổng hợp, so sánh với các chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội của địa phương, của ngành BHXH và kết hợp với nhận định
của tác giả để đề xuất giải pháp có tính khả thi nhất theo mục tiêu đã đề ra của
đề tài.
6. Bố cục luận văn
Ngoài các phần: Mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn được bố cục gồm
03 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về BHXH.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh
4
Kon Tum
- Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về
BHXH tại tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý nhà nước về BHXH là có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tổ
chức thực hiện ASXH cho mọi người. Công tác quản lý nhà nước nhằm góp
phần ổn định, phát triển hệ thống BHXH; góp phần củng cố lòng tin của nhân
dân lao động vào cơ quan BHXH; từ đó góp phần nâng cao đời sống của
người dân, ổn định kinh tế xã hội của đất nước.
Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước về lĩnh vực này. Tác giả đã lựa chọn một số tài liệu liên
quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình:
Giáo trình “Quản lý nhà nước về xã hội” Học viện Hành chính Quốc
gia [25], đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về xã
hội, luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới quan tâm bởi
vai trò, tầm ảnh hưởng và sự tác động của nó liên quan đến mọi mặt của đời
sống con người. Giáo trình đã tiếp cận các thuật ngữ xã hội và quản lý nhà
nước về xã hội dưới góc độ khoa học quản lý hành chính, hệ thống cái khái
niệm, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về xã hội.
Sách “Giáo trình Bảo hiểm xã hội” của Hoàng Mạnh Cừ và Đoàn Thị
Thu Hương (2011), Nhà xuất bản Tài chính [23], đã hệ thống những vấn đề cơ
bản về BHXH như những khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của hoạt
động này tại Việt Nam và thế giới, khái quát về quản lý nhà nước đối với
BHXH, đưa ra các mô hình quản lý tại Việt Nam, sự cần thiết khách quan có
sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực này, cũng như hệ thống các văn bản
pháp quy trong lĩnh vực bảo hiểm.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Thực trạng quản lý thu BHXH hiện nay
5
và một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu” của Nguyễn Văn Châu
(1996) [14]. Đây là một trong những đề tài được thực hiện sớm nhất kể từ khi
ngành BHXH được thành lập. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu
với vai trò là cơ quan cấp Trung ương, trong công cuộc đổi mới về kinh tế của
Đảng và Nhà nước đề ra. Đề tài đã đánh giá kết quả công tác thu thời kỳ kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển chính
sách, phân tích thực trạng tình hình, những vấn đề đặt ra đối với BHXH Việt
Nam đối với quản lý thu khi mà Nhà nước đang mở ra một nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước
ngoài đòi hỏi phải đổi mới chính sách pháp luật quy định về thu nhằm đảm
bảo mở rộng đối tượng người lao động và người sử dụng lao động thuộc các
thành phần kinh tế tham gia đóng đầy đủ. Đáp ứng thực tiễn phong phú, đa
dạng về các mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng, hình thức đóng đồng
thời có cơ chế quản lý số tiền thu từ cấp địa phương đến trung ương. Đề tài đã
đóng góp những nghiên cứu khoa học, có ý nghĩa thực tiễn về xây dựng hệ
thống biểu mẫu thu, phương thức thực hiện thu từ địa phương đến trung ương,
quản lý quỹ cũng như hình thức, phạm vi đầu tư tăng trưởng một phần quỹ
góp phần tạo lập bền vững và cân đối quỹ BHXH về lâu dài.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ BHXH
bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH” của Phạm Đỗ Nhật Tân (2007) [33].
Nguy cơ mất cân đối quỹ đã được các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và Tổ
chức lao động Quốc tế khuyến nghị tới Chính phủ Việt Nam từ khi xây dựng
Luật. Quỹ BHXH chia thành các quỹ thành phần như là: quỹ chi trả chế độ
hưu trí, tử tuất (dài hạn); quỹ chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục
hồi sức khỏe, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (ngắn hạn). Việc hình
thành nên quỹ này là từ nguồn thu bắt buộc. Chính vì thế mà đề tài đã hệ thống
các quy định của Nhà nước về đối tượng thu, mức thu, cách thức vận hành và
6
quản lý quỹ, phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu - chi quỹ này của Việt
Nam, từ đó đề tài đã đưa ra các dẫn chứng về những ưu điểm và những mặt hạn
chế về việc duy trì và mở rộng nguồn thu, sử dụng quỹ, điều kiện để hưởng
các chế độ chính sách nhằm đảm bảo sự an toàn của quỹ, cân đối quỹ trong
tương lai.
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam” của
Đỗ Văn Sinh (2005) [30], nghiên cứu đã góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa
học và thực tiễn của quản lý quỹ này ở Việt Nam; tổng kết mô hình và
phương thức quản lý quỹ của một số nước trên thế giới để rút ra một số bài
học kinh nghiệm có thể vận dụng trong quản lý quỹ ở Việt Nam; đề xuất quan
điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ ở Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý chi trả BHXH
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” của Hoàng Thị Minh Hòa
(2012) [24], đã làm rõ được tầm quan trọng của công tác quản lý chi trả và
trên cơ sở phân tích thực trạng công tác chi trả trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh, từ đó đánh giá những hạn chế, tồn tại trong quá trình tổ chức công tác
chi trả và quản lý chi trả; tìm ra những nguyên nhân và đã đưa ra những đề
xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi trả trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các bài báo trên các tạp chí chuyên
ngành như Tạp chí BHXH, Báo BHXH...
Tuy đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này nhưng nghiên cứu quản lý
nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum là chưa có một nghiên cứu nào, do vậy
việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết về cả mặt lý luận và
thực tiễn với mong muốn góp thêm một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước về BHXH.
7
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1. Một số khái niệm
a. BHXH
+ Theo từ điển Bách khoa “BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp,
tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo,
an toàn đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm
bảo an toàn xã hội”.
+ Tổ chức lao động Quốc tế đưa ra khái niệm như sau:
“BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình
thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn
về kinh tế và xã hội dẫn đến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng
thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” [12].
Các khái niệm nêu trên cho thấy, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội
tổng hợp có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
- Nhìn theo góc độ chính sách: là một chính sách xã hội, nhằm giải
quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị của một quốc gia.
- Nhìn theo góc độ tài chính: là một quỹ tài chính tập trung, được hình
thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của nhà nước.
8
- Nhìn theo góc độ thu nhập: là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập
khi người lao động có tham gia bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên
nhân.
- Nhìn theo góc độ quản lý: là công cụ quản lý của Nhà nước để điều
chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao động, người sử dụng lao động và
Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các
thành viên trong xã hội.
Theo cách hiểu chung nhất, có thể định nghĩa “BHXH là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm
hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH” (Theo Điều 3.1
Luật BHXH số 58/2014/QH13) [29].
b. Thu BHXH
“Thu BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ Trung ương đến
địa phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở
quy định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài
chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia BHXH” [23].
Phận loại thu gồm:
+ Bắt buộc: là loại hình do Nhà nước tổ chức mà người lao động và
người sử dụng lao động phải tham gia.
+ Tự nguyện: là loại hình do Nhà nước tổ chức mà người tham gia
được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ
hưu trí và tử tuất.
Trong khuôn khổ luận văn chỉ nghiên cứu về thu bắt buộc.
c. Chi BHXH
“Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả cho
9
các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH và
đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH” [23].
Điều 4 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định các chế độ hiện hành:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- TNLĐ-BNN;
- Hưu trí;
- Tử tuất.
d. Quản lý nhà nước về BHXH
Là quá trình Nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác
động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động
BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo đúng quy định của pháp
luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ; Là một bộ phận quan trọng của
quản lý nhà nước đối với xã hội, thông qua chức năng lập pháp, hành pháp và
tư pháp.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH bắt đầu từ việc xây dựng,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, chế độ,
chính sách pháp luật; Tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách đến
việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật.
Đặc điểm:
- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động BHXH trong
nền kinh tế thị trường.
- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể
thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trường để
Nhà nước tổ chức và quản lý các hoạt động này nói riêng và hoạt động kinh tế
- xã hội nói chung.
10
- Sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động này đòi hỏi có một bộ
máy thực hiện các hoạt động mạnh, có hiệu lực và hiệu quả và một hệ thống
pháp luật đồng bộ hoàn chỉnh.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đúng, đủ, kịp thời và chính xác
các chế độ thu, chi.
- Góp phần điều chỉnh thu nhập, đảm bảo hài hòa lợi ích và công bằng
xã hội cho người lao động, ngăn chặn, giảm thiểu các hành vi tiêu cực trong
quá trình thực hiện chính sách. Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tạo
niềm tin, khuyến khích mọi người tham gia, đóng góp vào quỹ, tăng nguồn
vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Là một bộ phận quan trọng và khăng khít của chính sách xã hội, chịu
sự tác động qua lại của các bộ phận khác của chính sách xã hội trên cơ sở tác
động của tổng thể các mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội góp phần đảm
bảo an toàn xã hội, đáp ứng được nhu cầu an toàn xã hội của người dân.
- Giúp điều hoà mối quan hệ lợi ích đối lập giữa người lao động và
người sử dụng lao động, đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và
giải quyết các mâu thuẫn có thể nảy sinh giữa các bên.
- Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung được hình thành từ việc đóng
vào quỹ của các chủ thể tham gia, được sử dụng để trả lương hưu và các
khoản trợ cấp cho người lao động theo quy định của pháp luật vì vậy việc
quản lý nhà nước về BHXH giúp bảo toàn và tăng trưởng quỹ để sẵn sàng chi
trả các chế độ, trợ cấp cho người lao động và đảm bảo cân đối thu - chi quỹ.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Quản lý nhà nước về BHXH phải được thực hiện theo đúng chế độ
chính sách và pháp luật của Nhà nước, vì vậy phải thực hiện theo các nguyên
tắc sau:
11
- Quản lý đúng đối tượng có đóng - có hưởng
Quản lý thu đúng đối tượng, đúng mức tiền lương, tiền công và đúng
thời gian quy định là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng. Thu đủ số người
thuộc diện tham gia và số tiền phải đóng của người lao động và người sử
dụng lao động.
Đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
Đây là nguyên tắc có thể được coi là quan trọng nhất trong công tác chi trả,
tạo nên sự công bằng tin tưởng từ phía người tham gia vào Nhà nước vào
chính sách BHXH.
- Quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành
Nhà nước, thông qua Quốc hội, các Bộ ngành có liên quan xây dựng
các văn bản pháp luật, bao gồm các luật, các văn bản quy phạm pháp luật
khác (nghị định, quyết định, thông tư...) và các văn bản có liên quan để thực
hiện pháp luật trong phạm vi quốc gia.
- Quản lý thu, chi kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia
Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao
động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi
phải tham gia, hướng dẫn thực hiện thu của người sử dụng lao động và người
lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động
tham gia, giảm thiệt hại cho đơn vị do phải chịu xử phạt lãi chậm đóng, lãi
truy thu.
Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời, có nghĩa là chi đúng số tiền đối tượng
được hưởng, chi đúng lịch trình kế hoạch đề ra, không gây phiền hà cho đối
tượng và giúp người lao động có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống, tránh
xảy ra các hiện tượng tiêu cực.
- Quản lý thống nhất, tập trung, công khai, minh bạch quỹ BHXH
Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mô, định hướng mọi hoạt động
12
của hệ thống BHXH. Nhà nước định ra các chế độ, quy định các mức đóng
góp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
Nhà nước định hướng các hoạt động và kiểm soát các hoạt động của quỹ,
nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia và người thụ hưởng, giảm thiểu
những rủi ro do những nguyên nhân khách quan và chủ quan; góp phần đảm
bảo ASXH quốc gia.
- Quản lý an toàn tiền mặt trong thu, chi
Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu theo chế độ quản lý tài chính của
Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích. Nguồn thu do được tồn tích,
cộng dồn, thường có khối lượng tiền nhàn rỗi lớn chưa được sử dụng nên
được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa bảo tồn được
quỹ do các yếu tố lạm phát. Vì vậy thông qua cơ chế quản lý tiền thu nghiêm
ngặt để tránh lạm dụng, thất thoát, đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư
để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi tức, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu.
Công tác chi trả các chế độ thường liên quan tới tiền mặt nên dễ xảy ra
hiện tượng mất mát, thất thoát... Vì vậy công tác chi trả cần đảm bảo an toàn
tiền mặt. Mức độ an toàn tiền mặt phụ thuộc vào quy định phương thức chi trả
của Nhà nước.
1.1.4. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội cần lưu ý khi quản lý
Thứ nhất, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi của
người lao động, của cả cộng đồng.
Thứ hai, BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do
Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ, nên việc tham gia về nguyên tắc là bắt
buộc đối với mọi người lao động.
Thứ ba, cơ chế hoạt động là theo cơ chế 3 bên: Cơ quan BHXH Người sử dụng lao động và người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý nhà
nước.
13
Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về BHXH; thực
hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ chặt chẽ, đúng đối tượng và
đúng thời hạn.
Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp trên cơ sở mức đóng và
thời gian đóng, có chia sẻ rủi ro và thừa kế.
1.1.5. Công cụ quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội đã sử dụng hệ
thống rất nhiều công cụ khác nhau, cũng như trong bất kỳ lĩnh vực nào, trong
hoạt động quản lý đối với hoạt động này công cụ chủ yếu quan trọng nhất mà
Nhà nước sử dụng là các văn bản pháp luật.
Điều 8, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước được tổ chức và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp
luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”. Thể hiện rõ nhất trong công cụ
này là Luật BHXH do Quốc hội ban hành năm 2006 có hiệu lực từ ngày
01/01/2007 nhằm điều chỉnh các quan hệ, các hoạt động BHXH, năm 2014 đã
được Quốc hội khóa 13 sửa đổi và thay thế, đây chính là cơ sở, nền tảng cho
mọi hoạt động. Luật xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ giữa BHXH với Nhà nước; với người sử dụng lao động và với người lao
động…là cơ sở pháp lý để điều chỉnh mọi hành vi có liên quan buộc mọi
người phải tuân thủ.
Ngoài ra còn các hệ thống văn bản dưới luật và hướng dẫn thi hành
như: Nghị định, thông tư, công văn... liên quan đến lĩnh vực này giữa cơ quan
có thẩm quyền quản lý nhà nước với các cơ quan sự nghiệp, các bộ, ngành
liên quan.
Công cụ thứ hai Nhà nước sử dụng là hồ sơ, biểu mẫu: Với chức năng
quản lý của mình, Nhà nước ban hành các loại hồ sơ liên quan đến đối tượng,
đến tài chính…một trong những hồ sơ quan trọng nhất đó là sổ BHXH được
14
ban hành thống nhất trong cả nước để thực hiện chức năng quản lý đối tượng
tham gia đóng và hưởng các chế độ. Ngoài ra còn ban hành các biểu mẫu
thống kê, báo cáo như mẫu báo cáo đối tượng tham gia, báo cáo tài chính...
Công cụ thứ ba Nhà nước sử dụng để quản lý nhà nước là hệ thống báo
cáo: Báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm…Chế độ báo cáo được quy
định đối với các doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ giúp cho cơ quan quản
lý nhà nước nắm được tình hình hoạt động về BHXH hiện thời.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo
hiểm xã hội
Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH là hoạt
động làm cho người lao động và nhân dân trên cả nước hiểu rõ chính sách
BHXH là một trong hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ
thống ASXH, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn
định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, công tác tuyên
truyền có tầm quan trọng và phải tổ chức thực hiện thường xuyên.
Tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách,
pháo luật được thể hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau:
- Thông qua hoạt động này nhằm giúp các đơn vị sử dụng lao động,
người lao động và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về chế độ, chính sách. Đồng
thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật.
- Thúc đẩy quá trình thực thi pháp luật, đưa chính sách, pháp luật đi vào
cuộc sống, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Nâng cao nhận thức, tăng cường
vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền các cấp
trong việc tổ chức thực hiện pháp luật;
- Phát hiện những bất cập cả trong cơ chế, chính sách và quá trình tổ
15
chức thực thi pháp luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp
luật.
Nội dung công tác tuyên truyền gồm:
- Tuyên truyền những nội dung cơ bản của Luật BHXH; những định
hướng chỉ đạo Ngành trong các lĩnh vực hoạt động; kết quả thực hiện chính
sách đạt được trong thời gian qua để động viên các tầng lớp nhân dân tích cực
và chủ động tham gia, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của Ngành.
- Tuyên truyền các hoạt động nhằm khẳng định vị trí, chức năng, vai trò
của Ngành trong việc tổ chức thực hiện chính sách; nêu bật kết quả đạt được
và những kinh nghiệm, giải pháp hữu hiệu trong việc tổ chức thực hiện của
BHXH các cấp, khẳng định sự nỗ lực cố gắng của các địa phương cũng như
của toàn Ngành trong việc thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao.
- Tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện
chế độ, chính sách; kịp thời phê phán những hành vi tiêu cực, cố tình vi phạm
Luật BHXH góp phần hạn chế, ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng trốn đóng,
nợ đọng, lạm dụng quỹ; bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Đối tượng công tác tuyên truyền cần hướng đến:
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cấp ủy đảng, chính quyền,
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
- Người sử dụng lao động, người lao động thuộc các thành phần kinh
tế, các hợp tác xã và làng nghề, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cán bộ làm công tác BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động; cán bộ,
công chức, viên chức thuộc cơ quan BHXH các cấp.
Hình thức tuyên truyền
- Phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức
tuyên truyền cho các nhóm đối tượng thông qua các hoạt động như tổ
16
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, đối thoại trực tiếp, tổ chức các đội
tuyên truyền lưu động, hội thi tuyên truyền viên, phát hành ấn phẩm...
- Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa
phương triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền thông qua việc thực
hiện các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề và các bài viết, phóng sự, tin
tức, tổ chức các buổi tọa đàm, game show truyền hình...
- Tổ chức tuyên truyền trên các kênh truyền thông của Ngành: Báo, Tạp
chí BHXH và Website BHXH Việt Nam, trang thông tin điện tử của địa
phương.
- Tổ chức tuyên truyền trực quan thông qua các ấn phẩm tuyên truyền:
pano, khẩu hiệu, áp phích, tranh cổ động, tờ rơi, tờ gấp, sách cẩm nang... với
nội dung phong phú theo đặc thù kinh tế - xã hội, văn hóa của từng vùng
miền.
- Tổ chức các đợt tuyên truyền lưu động, tuyên truyền trực quan vào
các dịp lễ lớn: Kỷ niệm ngày thành lập BHXH Việt Nam (16/02).
Khi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp
luật về BHXH cần lưu ý:
- Công tác tuyên truyền phải được tiến hành thường xuyên, đồng bộ ở
các cấp; phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức thể hiện, tổ chức triển
khai các hoạt động tuyên truyền thiết thực, hiệu quả, đảm bảo đưa thông tin
đến với mọi người lao động và nhân dân trên cả nước.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả tuyên truyền huy động được sức mạnh
của toàn xã hội, sự vào cuộc của hệ thống chính trị, trách nhiệm của các cấp,
các ngành trong việc tuyên truyền thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH.
- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện để các địa
phương, đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam thường xuyên làm tốt công
tác tuyên truyền.