Tải bản đầy đủ (.docx) (110 trang)

báo cáo thực tập may mặc công ty ps vina

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.93 MB, 110 trang )

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Nhận xét của giáo viên:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 1


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH
MỤC LỤC



SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 2


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp dệt- may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường
lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu
vực nói riêng.Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngành
công nghiệp dệt- may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới,
trực tiếp tham gia vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động, mậu
dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế trong khu vực.
Việt nam là thành viên chính thức của tố chức thương mại thế giới WTO.
Ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam Á
(ASEAN). Ngành dệt may Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ và trở
thành một ngành kinh tế chủ yếu của nước ta.
Công ngiệp dệt may trên cả nước phát triển rất mạnh. Hiện nay các công ty,
xí nghiệp may, các cơ sở may lớn đều đổi mới trang thiết bị bằng những loại máy
hiện đại. Nhiều loại máy chuyên dụng cho năng suất và chất lượng cao. Thông qua
gia công, xuất khẩu ngành may nước ta đã tiếp cận với nhiều loại mặt hàng mới và
công nghệ hiện đại của các nước phát triển trên Thế giới như: Mỹ, EU, Nhật Bản,
Hàn Quốc….
Trên thế giới, việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất đã phát triển từ lâu
nhưng ở Việt Nam áp dụng khoa học kĩ thuật chưa được tốt, chưa có đủ điều kiện
kinh nghiệm để sản xuất hàng FOB. Hàng may xuất khẩu nước ta phần lớn là may

gia công cho các nước.
Và sau quá trình thực tâp tại công ty may PS Vina, em được biết mặt hàng
sản xuất chủ yếu của công ty là sản phẩm may mặc xuất khẩu trong đó mặt hàng
gia công chiếm khoảng 80%, còn lại là hàng bán FOB (hàng mua đứt bán đoạn,
mua nguyên phụ liệu bán thành phẩm và thương hiệu tiêu thụ nội địa.). Số lượng
chủng loại, mẫu mã sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào các hợp đồng kinh tế, các đơn
SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 3


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

hàng của khách hàng. Tập trung vào các mặt hàng như: áo jacket 1,2,3,4…lớp,
quần, trang phục thể thao, trang phục leo núi, áo khoác thời trang….
Do quá trình thực tập có hạn nên báo cáo của em còn nhiều thiếu sót và hạn
chế nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, các tổ sản xuất của
công ty đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa công nghệ may và thiết kế
thời trang, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Sinh đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong đợt
thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 4



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Kí hiệu
NL
PL
NPL

BTP
TL
BLV
tt
ts

hc
STT

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Giải thích
Nguyên liệu
Phụ liệu
Nguyên phụ liệu
Lao động
Bán thành phẩm
Tài liệu
Bàn làm việc
Thân trước
Thân sau
Hoàn chỉnh
Số thứ tự

Page 5


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY PS VINA

1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH PS Vina.
Tên đầy đủ của công ty: công ty TNHH PS Vina,
• Tên giao dịch: công ty TNHH PS Vina,

• Tên viết tắt: PS vina co., ltd,
• Địa chỉ: KCN Gia Lễ - xã Đông Xuân – huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình,
• Điện thoại: 0363.568.184/183,
• Fax: 0363.568.182.
 Quá trình hình thành và phất triển của công ty
Công ty TNHH PS Vina được thành lập vào năm 2007, có giấy phép kinh doanh số


-

081043000030 do Công An tỉnh Thái Bình cấp ngày 22/10/2007, tên gọi của công
ty gắn liền với sự phát triển từ đó tới nay, vì là một công ty con của công ty mẹ
Công Ty cổ phần POONGSHIN VINA có trụ sở tại 56-60 Soongin-Dong, JongroGu Seoul-Korea nên công ty về cơ bản không gặp khó khăn về cơ sở vật chất, mà
chủ yếu gặp khó khăn trong công tác bước đầu khai thác thị trường Việt Nam, các
-

chính sách pháp luật đặc điểm văn hóa xã hội của Việt Nam.
Vốn điều lệ của công ty là khoảng 45.000 triệu đồng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty luôn lấy chữ tín làm đầu,
năng suất lao động phải đi đôi với chất lượng sản phẩm. Chính vì thế, từ khi thành
SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 6


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

lập đến nay công ty luôn giữ vững niềm tin với khách hàng, đặc biệt là những

khách hàng may mặc khó tính như Mĩ, Ytalia. Về mặt pháp lý, công ty luôn xác
định tuân thủ mọi quy định của pháp luật Việt Nam trong sản xuất kinh doanh
cũng như bảo vệ quyền lợi người lao động, luôn làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho
Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Thời kì đầu mới thành lập công ty gặp không ít khó khăn trong công tác thuê đất để

-

xây dựng nhà xưởng vì phần đất mà công ty dự kiến thuê tuy nằm trong diện quy
hoạch khu công nghiệp của tỉnh nhưng lại thuộc đất trồng trọt của người dân địa
phương nên công tác đền bù gặp không ít khó khăn.
- Bên cạnh những khó khăn, công ty cũng có những thuận lợi nhất định:
• Được sự khuyến khích và tạo điều kiện về mặt pháp lý của các ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh Thái Bình giúp công ty nhanh chóng hoàn tất đi vào xây dựng.
• Ban quản lý của công ty có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác điều hành doanh
nghiệp của mình.
• Công ty nhận được sự hỗ trợ rất lớn về cơ sở vật chất của tổng công ty mẹ bên Hàn


Quốc nên việc nhanh chóng ổn định đi vào sản xuất là tương đối thuận lợi.
Trong quá trình phát triển công ty có đội ngũ công nhân có tay nghề tương đối tốt



so với yêu cầu của khách hàng.
Để tồn tại và phát triển bền vững một vấn đề, không thể thiếu là lao động, việc đảm
bảo đủ lao động là điều kiện tiên quyết để việc sản xuất kinh doanh được liên tục
và từ khi thành lập tới nay công ty có sự hoạt động tương đối ổn định.
2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty TNHH PS Vina chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc cùng với các

phòng ban là ngưới giúp đỡ trong công việc quản lý của giám đốc, được sự ủy
Phòng giám đốc

quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu
trách nhiệm trực tiếp với giảm đốc về phần việc được phân công.
Tổ chức
máyPhòng
quántổlýchức
củatàicông
Phòng kế toán Phòng kế hoạch
kinhbộ
doanh
chínhty

Phòng kĩ thuật

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Phòng vật tư

Phòng thêu

Phòng CAD+may mẫu

Page 7

Phòng y tế

Xưởng may



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.


Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Công
ty, trước Nhà nước và pháp luật về việc quản lý và điều hành trong Công ty.
Giám đốc có nhiệm vụ quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của công ty. Quyết định về các vấn đề về bộ máy
điều hành của công ty để đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao.



Phòng kế toán: Tổ chức hoạch toán kinh tế kế toán công ty. Tổ chức hoạch toán
kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán
thống kê của nhà nước.
Tổng hợp kết quả kinh doanh lập báo cáo tài chính vá phân tích tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của
công ty.



Phòng kế hoạch kinh doanh: Quản lý kế hoạch, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc
xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch sản xuất toàn công ty.
Cùng với nhân viên các phòng công ty và các đơn vị trực thuộc để xây dựng
đồng bộ các mặt kế hoạch: kế toán sử dụng vốn và tài vụ, kế hoạch vật tư kho hàng
vận tải, kế hoạch sản xuất đề ra các phương án kinh doanh sao cho phù hợp với tình
hình thực tế của công ty cũng như với tình hình kinh tế chung.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 8


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội


GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Phòng tổ chức tài chính:Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động tài chính của
công ty. Xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính.
- Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ.
Bảo đảm kinh phí, quản lý tài sản, cung ứng vật tư và cơ sở vật chất cho



mọi hoạt động của đơn vị.
Phòng CAD +may mẫu: Có nhiệm vụ nhận tài liệu từ khách hàng do tổng công ty
gửi về,
Thiết kế , chế mẫu gửi khách hàng,
Giác sơ đồ, tính định mức gửi cho KH,
May mẫu gửi chào hàng
Phòng kĩ thuật: Có nhiệm vụ đưa ra các bản vẽ chi tiết cho sản phẩm mẫu mà
-



khách hàng gửi sang hoặc thiết kế các mẫu hàng theo đơn đặt hàng, chịu trách
nhiệm kĩ thuật trong công ty.

- May mẫu các mã hàng mà công ty nhận gia công lấy sản phẩm mẫu làm



cho công nhân may.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ từ đó đề ra phương án sản xuất đơn hàng.
- Làm việc với khách hàng về quy cách may, thông số kỹ thuật.
- Thiết kế dập mẫu cho sản xuất.
- May mẫu theo yêu cầu của khách hàng.
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Viết quy trình sản xuất mã hàng.
- Triển khai về mặt kĩ thuật đến các bộ phận liên quan.
- Theo dõi, xử lý vấn đề phát sinh về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
Phòng vật tư:
- Chịu trách nhiệm quản lý vật tư có trong kho của công ty, mọi hoạt động
liên quan đến xuất hay nhập khẩu vật tư sản xuất trong kho vật tư của công
-



ty.
Tham mưu cho giám đốc trong công tác bảo quản và cung cấp vật tư.
Lập kế hoạch và giao kế hoạch cho các phân xưởng kiểm tra, giám sát

nguyên phụ liệu thành phẩm, khai thác tìm kiếm thị trường.
- Làm bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu cho đơn hàng sản xuất.
Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về các thủ tục hải quan cho các lô hàng
là nguyên vật liệu công ty từ nước ngoài về để sản xuất hay các lô sản phẩm công
ty xuất ra nước ngoài để giao hàng cho khách hàng.


SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 9


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội


GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Phòng y tế: Làm công tác về xã hội như quản lý các công trình công cộng môi
trường đới sống cho cán bộ công nhân viên đảm bảo y tế sức khỏe cho mọi lao



động.
Xưởng may: Triển khai sản xuất hàng đã kí kết, đảm bảo thời gian giao hàng đã kí
kết.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 10


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Sơ đồ 1:Mặt bằng cách bố trí các phòng ban
Đường quốc lộ


Bảo vệ

Nhà xe văn phòng

Bồn hoa

Phòng mẫu

Phòng cad

Nhà ở chuyên gia

Phòng tiếp khách

Văn phòng

Phòng chuyển đĩa

Phòng kế toán

Phòng họp

WC

Phòng kĩ thuật

Phòng giặt

Phòng chuyên gia


Nhà xe

Phòng welding

Phòng y tế

Kho tồn

Kho vật tư

Xưởng may 3+4

Phòng thêuPhòng cơ điện
Khu máy phát điện
Trạm biến áp

Máy nén khí

Phòng hoàn thiện

Kĩ thuật chuyền

Phòng sấy

Xưởng may 1+2

Phòng đóng gói
Nồi hơi
Bể nước sinh hoạt


Khu nhà ăn +để xe công nhân viên

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 11


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội


GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Mục đích ra đời của công ty:
- Phát triển tiềm năng ngành may mặc để đạt hiệu quả trong cạnh tranh
trên thị trường quốc tế khi các hiệp ước song phương của tiến trình hội
-



nhập được kí kết.
Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là thanh thiếu

niên chưa có việc làm tại địa phương.
Chức năng
- Công ty chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
- Quần áo thời trang: JOM-META-HANTI
- Thể thao: LAFUMA, SCHNIDER, DEAN POLE, MONTBELL,
NORTH CAPE…


4. Nội quy, quy chế của công ty
a)
-

Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc: quy định 8h/ngày, 48h/tuần,thời gian tăng ca 1giờ
Thời gian làm việc một ngày được rút ngắn 1h đối với người lao động làm
các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ nữ có thai từ tháng thứ 7
trở lên, phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người già, người tàn tật, trẻ

-

em dưới 18 tuổi.
Hàng tuần, người lao động được nghỉ 1 ngày (ngày chủ nhật).
Giám đốc công ty được phép thỏa thuận với người lao động làm thêm giờ

-

nhưng phải đảm bảo nguyên tắc mà Nhà nước quy định.
Giám đốc không được sử dụng phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 trở lên, phụ nữ
nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người già, người tàn tật, trẻ em dưới 18

b)
-

tuổi, làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa.
Thời gian nghỉ ngơi:
Người lao động làm việc ca ngày liên tục 8h được nghỉ 30 phút, làm việc ban

-


đêm 8h liên tục được nghỉ 45 phút tính vào thời gian làm việc.
Người lao động được nghỉ lễ có hưởng lương,nghỉ việc riêng không được

c)
-

hưởng lương và phải có đơn đề nghị của lãnh đạo công ty,
Phạm vi làm việc và đi lại, quan hệ giao tiếp:
Người LĐ phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của người trực tiếp quản
lý, nhưng mệnh lệnh đó phải không được làm phương hại đến hoạt động sản

-

xuất kinh doanh của công ty,
Người LĐ chỉ được phép thực hiện nhiệm vụ trong khuôn khổ làm việc có
liên quan đến nhiệm vụ được giao,

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 12


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
-

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Khi đi ra ngoài cơ quan trong giờ làm việc phải được sự đồng ý của cấp trên,
Người sử dụng lao động có quyền từ chối bố trí công việc cho người lao

động mất khả năng nhận thức LĐ hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của

d)
-

mình.
Tác phong, trang phục và thái độ làm việc:
Tất cả mọi LĐ phải có thái độ trang nhã, ăn nói lịch sự, mặc trang phục thích

e)
-

hợp với từng môi trường và công việc,
Không uống rượu bia, không sử dụng chất kích thích trong giờ làm việc,
Không đánh bạc trong giờ làm việc, trong phạm vi cơ quan,
Học tập nội quy, quy chế cơ quan:
Người LĐ khi đến làm việc tại cơ quan phải được học tập nội quy, các quy

f)
-

định về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy,
Khi thực hiện nhiệm vụ được giao phải sử dụng các thiết bị bảo hộlao động.
Trách nhiệm của người lao động trong công tác bảo vệ tài sản công nghệ:
Người LĐ trong công ty phải trung thực, chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ

g)
-

bí mật công nghệ, nếu làm thất thoát, hư hỏng phải bồi thường.

Hành vi, vi phạm kỉ luật:
Mọi hành vi vi phạm kỉ luật tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo các hình

h)
-

thức: Khiển trách, chuyển làm công tác khác, sa thải hoặc đình chỉ công việc.
Bồi thường thiệt hại:
Người LĐ làm hư hỏng, thất thoát thiết bị máy móc, vật tư hoặc có hành vi

i)
-

khác gây thiệt hại tài sản cơ quan phải bồi thường theo Pháp luật.
Điều khoản thi hành:
Tất cả mọi người LĐ, làm việc trong công ty theo mọi hình thức đều phải
nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và quy định của công ty.

5. Các đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang
sản xuất.
-

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam, công ty TNHH
PS Vina chủ yếu thực hiện hình thức nhận may gia công, sản phẩm mà công ty gia
công do công ty mẹ tại Hàn Quốc cung cấp hầu hết là các loại quần áo, ngoài ra

-

công ty không gia công thêm các mặt hàng khác.
Các mặt hàng từ khi nhập nguyên liệu đầu vào cũng do bên Hàn Quốc đảm nhiệm,

công ty chỉ dựa vào tác nghiệp để tiền hành may gia công, sản phẩm khi may xong
cũng được xuất trở lại Hàn Quốc.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 13


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
-

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Là một công ty con, PS Vina chịu sự quản lý trực tiếp của công ty mẹ tại Hàn
Quốc, các chuyên gia Hàn Quốc trực tiếp sang quản lý các hoạt động sản xuất kinh

-

doanh của công ty từ khâu kỹ thuật đến các hoạt động tài chính khác.
Mặt hàng thế mạnh: Áo jaket 1,2,3 lớp
 Thị trường tiêu thụ của công ty:
Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ ở các thị trường: Châu Âu,Châu Á và
Châu Mĩ như:Hàn Quốc,Mỹ, Ytalya. Đây là 3 thị trường quen thuộc và thường

-

xuyên của công ty trong suốt nhiều năm qua.
Sản phẩm của công ty không được tiêu thụ tại thị trường Việt nam.
6. Quy trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng.
Khách hàng gửi tài liệu kỹ thuật về.

Phòng dịch, dịch tài liệu.
Chuyển tác nghiệp sản xuất xuống phòng CAD
Phòng CAD may mầu chào hàng theo yêu cầu khách hàng OK
Kí kết hợp đồng

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 14


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

-

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Cách tính phân chia giá của doanh nghiệp:
Giá của đơn hàng gia công được tính dựa vào kinh nghiệm sản xuất và đặc

-

điểm mã hàng.
Bảo hiểm năm nay đang áp dụng là 32.5% trong đó: Bảo hiểm xã hôi là

-

26%( người lao động đóng 8%, doanh nghiệp đóng 18%)
Bảo hiểm y tế4.5% (người lao động đóng 1.5%, doanh nghiệp đóng 3%)
Bảo hiểm thất nghiệp :2%( người lao động đóng 1%, doanh nghiệp đóng 1%)
Giá được phân bổ như sau:

ST
T
1
2
3
4
5
6
7

Khoản mục

Cách tính

Công nhân trực tiếp sản xuất
15%
Bộ phậnkĩ thuật
26%
Bộ phận quản lý doanh nghiệp
32%
Chi phí nhiên liệu, điện, nước
5%
Bảo hiểm y tế
3%
Bảo hiểm thất nghiệp
1%
Bảo hiểm xã hội
18%
Tổng
100%

7. Nhà cung cấp vật tư.
- Do công ty là một công ty con có 100% vốn đầu tư nước ngoài – Hàn Quốc,
do đó, nguyên phụ liệu là do tổng công ty đặt hàng và gửi về theo định mức
công ty tính và yêu cầu.
Tên vật tư

Tên nhà cung
cấp
YKK Vietnam
Co, LTD

Địa chỉ
Vietnam Head Office
-

Address: 4th Floor, AB Tower,

Khóa, dây luồn

76 Le Lai st, Ben Thanh Ward,



Dist 1, HCMC, Viet Nam, Dist
-

1, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Tel: (84-8)-38233793
Fax: (84-8)-38233795


Nhưng cũng có một số phụ liệu được đặt mua tại một số công ty có uy tín như:

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 15


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN
XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ.
1.

Công đoạn chuẩn bị kho nguyên phụ liệu
1.1
Sơ đồ mặt bằng

Văn phòng
Giá treo

Bàn kiểm nguyên phụ liệu

Bàn dán bảng màu
Khu để tài liệu
MTBàn dán bảng màu

Bàn Trưởng phòng


NL

NL

NL

1

2

3

4

5

6

7

8

9

PL

PL

PL PL


MT

MT

NL
NL

PL PL

BLV

PL

PL

PL

Máy đo vải

Sơ đồ2: Phòng vật tư

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 16

PL


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
1.2.


STT

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Quy trình và phương pháp thực hiện
Tên quy

Thực hiện

trình
1
2

Tiếp nhận
NPL
Dỡ kiện

NPL được vận chuyển về công ty  nhân viên kho vật tư chịu trách
nhiệm kí nhận số lượng thùng kiện hàng theo hóa đơn nhập hàng





Dỡ kiện theo thứ tự từ kiện to đến kiện nhỏ,
Quá trình dỡ kiện và vận chuyển vào kho tối đa trong 1 tuần.
Kiểm tra số lượng cuộn, thùng NPL theo bảng định mức đặt mua,
Kiểm tra chất lượng NPL: màu, số lỗi,
VD:+ Với nguyên liệu: kiểm tra màu sắc, chất liệu, bề mặt vải có bị

lỗi sợi, rút sợi hay không bằng cách chuyển ra máy đo vải để đo
chiều dài vải đồng thời kiểm tra lỗi vải.
+ Chỉ: Kiểm tra chủng loại, màu sắc, chi số, độ kéo đứt…

Kiểm tra số
3

+ Khóa: Kiểm tra màu, chiều dài khóa, chủng loại khóa, cỡ răng
khóa…

lượng, chất
lượng NPL

+ Ôzê: Kiểm tra chủng loại, màu sắc, kích cỡ, độ cứng..
+ Cúc: Kiểm tra đường kính, màu sắc, độ dày, chủng loại…
+ Nhãn các loại: Kiểm tra kích thước, màu sắc, họa tiết, thông số
trên nhãn theo từng mã hàng…
+ Chun: Kiểm tra kích thước, bản to, độ kéo dãn, …

Báo cáo+
4

làm bảng



Phân khổ vải, loại vải: loại đủ điều kiện và không đủ điều kiện

-


Tiến hành kiểm tra và báo cáo về số lượng, chất lượng, khổ vải

-

cho trưởng phòng,
Làm bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu theo tác nghiệp sản xuất,

màu
5

Bảo

chuyển cho các tổ cắt


Với nguyên liệu:

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 17


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

-

quản+phân
loại



-




GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Bảo quản theo cuộn, đặt lên giá để nguyên liệu theo yêu cầu: giá
cách tường 10cm, cách mặt đất 15cm, 2 giá cách nhau 130cm, mỗi
giá có 2 tầng, mỗi tầng cao 120cm.
Bảo quản theo thứ tự hàng sản xuất trước xếp trước để tiện vận
chuyển khi vào sản xuất.
Phân loại theo tên khách hàng.
Với phụ liệu:
Bảo quản theo túi nilon theo từng đơn hàng
Để vào giá để phụ liệu theo yêu cầu: cách tường, cách đất giống
nguyên liệu, 2 giá cách nhau 40cm, mỗi giá có 6 tầng, mỗi tầng
cách nhau 40cm.
Đảm bảo cấp phát đúng số lượng và chất lượng
Khi nhận được lệnh sản xuất và cấp phát vật tư của phòng kế
hoạch sản xuất, thủ kho tiến hành giao nguyên phụ liệu cho xí

6

Cấp phát



nghiệp may dựa vào bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu,
Thủ kho thống kê tình hình thừa thiếu nguyên phụ liệu của mã

hàng, để báo cáo lại cho phòng kế hoạch kịp chuẩn bị cho sản



xuất, đảm bảo tiến độ,
Khi xuất kho phải có sự giao nhận giữa thủ kho và người nhận
hàng, cấp phát nguyên phụ liệu đúng theo số liệu đã ghi,

=> Chú ý: Để tạo diều kiện thuật lợi cho việc cấp phát thì nguyên phụ liệu cấp
phất trước được đặt ở phía ngoài, cấp phát sau đặt ở bên trong để tiện trong sản
xuất.
- Phụ liệu được chia thành các dãy, ô và đánh số ô để
thuận tiện cho việc cấp phát

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 18


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Hình 2.1: Giá để nguyên liệu, phụ liệu

Hình 2.2: Máy đo vải





Các thông tin, tài liệu cần có của người kiểm tra vải:
- Tài liệu hướng dẫn kiểm tra và biên bản ghi nhận,
- Tổng số lượng vải mua về, số lượng chi tiết từng màu,
- Số lượng tối đa và tối thiểu của từng cây vải,
- Các biên bản kiểm tra xác định của nhà cung cấp,
Cách kiểm tra vải:
- Lấy mẫu kiểm tra: nhân viên kiểm tra nguyên liệu phải dựa trên các
chứng từ nhập để xác định số lượng nhập về, số lượng từng màu. Lấy
ngẫu nhiên ít nhất 10% số lượng của mỗi lô hàng, nếu kết quả lỗi cao
kiểm thêm 15% lô hàng. Nếu kết quả vẫn cao thì tiến hành kiểm tra
-

100% lô hàng
Khi lấy mẫu sẽ được làm tròn để kiểm tra. VD nếu số lượng 1 màu nhập
về là 15 cuộn, lấy 10% là 1,5 cuộn sẽ được làm tròn 2 cuộn, nhân viên
kiểm tra sẽ kiểm tra toàn bộ 2 cuộn này.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 19


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Nhân viên kiểm tra cho máy chạy với tốc độ khoảng 25 đến 30 mét mỗi

-


phút tiến hành quan sát toàn bộ bề mặt vải. Đánh dấu các lỗi được phát
hiện bằng phấn, băng keo hoặc nhãn đánh dấu lỗi. Tất cả các lỗi vải được






quy ra điểm trừtheo theo hệ thống 4 điểm hoặc hệ thống10 điểm.
Kiểm tra màu sắc và cấu trúc vải:
- Lấy mẫu vải gốc và các miếng vải cắt từ các cuộn đã lấy mẫu tiến hành
so sánh màu bằng mắt thường và qua đèn chiếu
Các lỗi thường gặp khi kiểm tra:
- Phân theo cấu trúc:
+ Về sợi: lỗi sợi, sợi không đều (dày, mỏng), sợi khác lẫn vào…
+ Về cấu trúc: rút sợi, vết hằn, lỗ thủng, sót sợi…
+ Lỗi nhuộm: Đốm nhuộm hoặc sọc nhuộm, loang màu…
Cách tính các điểm lỗi:
- Qui định đánh tính điểm: công ty áp dụng cách tính điểm lỗi của vải theo
+

hệ thống 4 điểm như sau:
Hệ thống 4 điểm.
-Tất cả các lỗi đều được quy ra điểm.
-Các lỗi sợi đùn lên (dù mỏng hay dày) đều phải đánh lỗi, trừ khi do tính
chất của vải là như vậy.
-Lỗi tiếp diễn nhiều trên mỗi Yard (= 0.9144 m) được tính thành 4 điểm.
-Mỗi lỗi lủng, rách hay đứt sợi dù lớn hay nhỏ đều bị coi là lỗi nặng và
được tính thành 4 điểm.


2.

+

-Hệ thống 4 điểm như sau:
+ Các lỗi có chiều dài tới 3” (= 7,6 cm) được tính = 1 điểm.
+ Các lỗi có chiều dài tới 6” (= 15,2 cm) được tính = 2 điểm.
+ Các lỗi có chiều dài tới 9” (= 22,8 cm) được tính = 3 điểm.
+ Các lỗi có chiều dài trên 9” (= 22,8 cm) đượctính = 4 điểm.
+ Lỗi ngang hay dọc đều cùng điểm.
+ Tất cả các lỗi đều phải được đánh dấu.
Chuẩn chấp nhận :
Mỗi cây vải không được quá 20 điểm/100 yard vuông hoặc 24 điểm/100

+

mét vuông.
Điểm trung bình cho cả lô vải không quá 16 điểm / 100 yard vuông hoặc

19 điểm/100 mét vuông
Phương pháp tính định biên lao động

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 20


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH


Dựa vào tình hình sản xuất và mặt bằng công ty tiến hành tuyển công nhân
viên cho phòng vật tư như sau:
Quy định nhân công của kho vật tư là:
+ Thủ kho, tiếp nhận nguyên phụ liệu:1 người,
+ Công ty gồm 28 xưởng may với 1902 công nhân, 1 người làm các công

-

việc trong văn phòng trung bình 1 ngày phục vụ cho 2 chuyền sản xuất
+
+

3.

cần 14 người phục vụ cho 28 chuyền,
Công việc đo vải, kiểm tra lỗi vải cần 5 người,
Cần 10 người làm những công việc trong khu nguyên liệu: bật kiện, dỡ

kiện, vận chuyển, cấp phát nguyên liệu cho nhà cắt,
+ 10 người làm công việc lưu trữ và cấp phát phụ liệu cho sản xuất
 Phòng vật tư cần 40 công nhân
Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.
 Nhận xét:
- Kho vật tư của công ty được bố trí gần xưởng may và nhà cắt, cách sắp
xếp hợp lý nguyên phụ liệu hợp lý, tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình
-

tiếp nhận và cấp phát cho công đoạn sản xuất,
Kho có 2 cửa, 1 cửa chỉ để nhận nguyên phụ liệu, 1 cửa chỉ để cấp phát

nguyên phụ liệu không bị lộn xộn, tiết kiệm thờigian tiếp nhận và cấp





phát.
Giống: Công ty cũng có quy trình và phương pháp làm tương tự với nội
dung mà em được học theo lý thuyết.
Khác:
- Ở công ty, phòng vật tư còn có 1 trách nhiệm là làm bảng hướng dẫn
nguyên phụ liệu cấp cho sản xuất Đòi hỏi người nhân viên trong phòng
phải có những hiểu biết đầy đủ về ngành may mặc Nâng cao được trình
độ từng nhân viên và bộ phận Nâng cao năng xuất và chất lượng cho
công ty.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 21


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KĨ THUẬT TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
Sơ đồ 3: Sơ đồ mặt bằng phòng CAD
Giá treo áo đồ dùng cá nhân


Máy 3

Bàn tách mẫu giấy

Máy 4

Khu vực tách +nhảy mẫu+ chạy sơ đồ (7 máy)

Máy 2

Khu vực thiết kế mẫu (6 máy)

Máy 1

Bàn trưởng phòng

Máy 13

Máy 12

Máy 11

Máy 10

Máy 9

Máy 5
Máy 8
Máy 6


Máy 7

Kệ để tài liệu Máy 14

Máy 15

Phòng may mẫu
Máy in mẫu

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Khu để nước

Page 22


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
1.

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Sơ đồ mặt bằng phòng kĩ thuật.

Phó phòng

Trưởng phòng

Khu vực tnh định mức + làm thống kê(5 MÁY)

Máy 1(tnh định mức )


Máy 2 (tách mẫu)

Khu vực cắt vải

Khu vực tách mẫu+ giác sơ đồ(5 MÁY)

Máy 1(tách mẫu ) Máy in tài liệu

Máy 2(tnh định mức )

Máy 3 (chạy sơ đồ)
Máy 3(làm thống kê )

Máy 4(tách mẫu)

Máy 4 (Làm thống kê)

Máy 5 (chạy sơ đồ)

Máy 5(Làm thống kê )

2 máy in sơ đồ

Sơ đồ 4: Sơ đồ mặt bàng phòng kĩ thuật

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 23



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
2.

GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Tài liệu kĩ thuật.
2.1.
Quy trình nhận tài liệu kĩ thuật.
Khách hàng chuyển về Dịch tài liệuChuyển sang phòng CAD làm mẫu chào
hàng theo yêu cầu khách hàng Khách hàng OK  Chuyển sang phòng kĩ thuậ t.
2.2.




Bộ tài liệu kĩ thuật cần thiết.
Tài liệu của công ty:
- Đặc điểm hình dáng
- Tỉ lệ cắt
- Bảng thông số
- Yêu cầu nguyên phụ liệu
- Quy cách đóng gói
- Thủ tục xuất hàng
- Áo mẫu
Tài liệu cấp cho sản xuất:
- Đặc điểm hình dáng
- Tỉ lệ cắt
- Bảng thông số
- Yêu cầu nguyên phụ liệu

- Quy cách đóng gói
- Thủ tục xuất hàng
- Áo mẫu
- Bảng màu,
- Bộ mẫu chuẩn
- Sơ đồ giác các cỡ.

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 24


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội


GVHD: NGUYỄN THỊ SINH

Tài liệu cần trong mã hàng MONTBELL 261-263 gồm:
+ Đơn hàng lựa chọn để làm:
- Mã hàng MX3WJ16B261-262-263.
- Khách hàng: Montbell.

Lý do lựa chọn mã hàng: Do thời gian thực tập tại công ty đang đưa vào sản
xuất các mặt hàng thời trang của khách hàng như Montbell, Lafuma, Schneider. Do
đó em chọn mã hàng MX3WJ16B261-262-263 của khách hàng Montbell. Là mặt
hàng áo khoác thời trang kiểu dáng Hàn Quốc, trẻ trung với 3 màu chính là: Yellow,
Coral và Mint.
Hình ảnh sản phẩm:

Mặt


sau

Mặt trước

SV Thực hiện:VŨ THỊ LINH– MSV:0741100244

Page 25


×