Chương 5:
Đánh giá quản lý tài chính công
Nội dung
• 5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• 5.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
• 5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Kết thúc phần này, người học phải trả lời
được:
–
–
–
–
Chỉ số là gì?
Chỉ tiêu là gì?
Mục tiêu là gì?
Tiêu chuẩn của một chỉ số tốt?
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Chúng ta không nhìn thấy gió nhưng có thể
nhìn vào ngọn cây để biết hướng gió và sức
gió
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Chỉ số: công cụ (thước đo) để đo lường, phản
ánh các đối tượng đánh giá. Bản thân chỉ số
không mang một giá trị cụ thể nào
• Chỉ tiêu là giá trị cụ thể của chỉ số
• Ví dụ: để đánh giá sinh viên
– Chỉ số: Điểm học tập, điểm rèn luyện (không có giá
trị cụ thể)
– Chỉ tiêu: SV giỏi thì điểm học tập ≥ 8.0, điểm rèn
luyện ≥ 75
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Mục tiêu là những kết quả mong muốn đạt
được. Mục tiêu có nhiều cấp độ (tổng quát
cụ thể)
• Từ mục tiêu cụ thể sẽ xác định được các chỉ số
để đo lường
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Ví dụ về chỉ số theo từng mục tiêu:
Mục tiêu
Chỉ số
Phổ cập giáo dục
tiểu học
+ Tỷ lệ trẻ (6 – 11 tuổi) em đi học đúng độ
tuổi
+ Tỷ lệ trẻ bỏ học ở bậc tiểu học
+ Tỷ lệ trẻ em biết đọc, biết viết
Phòng chống HIV
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV
+ Tỷ lệ sử dụng BCS
+ Số buổi tuyên truyền, phổ biến kiến thức
về phòng chống HIV
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• Chỉ số là công cụ để theo dõi đánh giá vì vậy
một chỉ số tốt sẽ giúp cho hoạt động theo dõi,
đánh giá diễn ra thuận lợi, chính xác. Thế nào
là một chỉ số tốt?
• Một chỉ số tốt cần phải thỏa mãn nhiều tiêu
chí. Người ta đưa ra nhiều tiêu chí để xem xét
một chỉ số có tốt hay không.
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• C.R.E.A.M
• (C)lear – Rõ ràng: chỉ số phải rõ ràng, cụ thể,
dễ hiểu
• Ví dụ: Trong phiếu đánh giá giảng viên của
HVTC có chỉ tiêu sau, hãy nhận xét
– GV truyền được cho SV niềm say mê học tập và tu
dưỡng nhân cách
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• C.R.E.A.M
• (R)elevant – Phù hợp: thông tin liên quan trực
tiếp đến đối tượng theo dõi, đánh giá
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• C.R.E.A.M
• (E)conomic – Kinh tế: chi phí thu thập thông
tin thấp
– Sự cố môi trường biển Vũng Áng xảy ra vào
khoảng giữa năm 2016. Đoàn nghiên cứu của Bộ
TNMT đã sử dụng chỉ số chất lượng nước để đánh
giá mức độ ô nhiễm. Tuy nhiên, khoảng thời gian
từ khi tiến hành đo đạc đến khi có kết quả mất
gần 2 tháng
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• C.R.E.A.M
• (A)dequate – Thỏa đáng: đủ cơ sở cho theo
dõi, đánh giá
• Ví dụ khi đánh giá về hệ thống giao thông,
Canada sử dụng chỉ số sau, hay nhận xét
– Số giờ tắc đường/đầu người
5.1.2 Chỉ số đánh giá QLTCC
• C.R.E.A.M
• (M)onitorable – Dễ theo dõi: dễ kiểm chứng,
đo lường theo những mốc thời gian khác nhau
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Một số phương pháp thu thập thông tin:
–
–
–
–
–
Nghiên cứu tài liệu
Phát phiếu điều tra, bảng hỏi
Phỏng vấn trực tiếp
Thảo luận nhóm
Nghiên cứu điển hình
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Nghiên cứu tài liệu: thu thập thông tin từ các
tài liệu sẵn có, vd: dự toán, quyết toán, báo
cáo kiểm toán, văn bản pháp luật,…
• Ưu điểm: tiết kiệm chi phí, thời gian
• Nhược điểm: chất lượng thông tin hoàn toàn
phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Phát phiếu điều tra, bảng hỏi: sử dụng phiếu
điều tra, câu hỏi được thiết kế sẵn để thu thập
thông tin từ nhiều người
• Ưu điểm: có thể áp dụng trên quy mô lớn
• Nhược điểm: khó kiểm soát tính trung thực,
khách quan của câu trả lời
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Phỏng vấn: hỏi và trả lời trực tiếp giữa người
phỏng vấn và người được phỏng vấn
• Ưu điểm: người phỏng vấn chủ động, linh hoạt
trong việc thu thập thông tin. Ngoài câu trả
lời, còn có thể quan sát hành vi, thái độ
• Nhược điểm: chi phí thời gian và tiền bạc cao
hơn. Thông tin bị ảnh hưởng bởi quan điểm
của người tham gia phỏng vấn
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Thảo luận nhóm: tổ chức thảo luận một nhóm
người (được lựa chọn theo tiêu chí nhất định)
• Ưu điểm: lượng thông tin thu được tương đối
lớn và tiết kiệm hơn phỏng vấn riêng lẻ
• Nhược điểm: thông tin có thể không mang
tính chất đại diện và có thể bị ảnh hưởng do
tiêu chí lựa chọn người tham gia
5.1.3 PP thu thập thông tin
• Nghiên cứu điển hình: thu thập thông tin chi
tiết về một cá nhân, một sự kiện, một thời kỳ,
…
• Ưu điểm: thông tin có chiều sâu
• Nhược điểm: thông tin không mang tính chất
đại diện, không khái quát
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Yêu cầu người học phải:
– Vẽ được khung đánh giá theo kết quả
– Giải thích được các khái niệm đầu vào, hoạt động,
đầu ra, kết quả
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Vẽ hình
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Đầu vào bao gồm: tiền, nhân lực, máy móc,
nguyên vật liệu.
• Hoạt động: một hoặc một chuỗi các công việc
nhằm cụ thể nhằm biến đầu vào thành các sản
phẩm đầu ra
• Đầu ra: những sản phẩm được tạo ra trực tiếp
từ các hoạt động
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Kết quả ngắn hạn: những lợi ích tức thời mà
các san pham đầu ra mang lại.
• Kết quả dài hạn: Là mục tiêu cuối cùng mà các
chính sách thu, chi hướng tới, là những
chuyển biến về kinh tế xã hội, gia tăng phúc lợi
xã hội
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Bài tập khi đi thi là yêu cầu xây dựng khung
logic kết quả phát triển cho 1 tình huống cụ
thể. Ví dụ:
– Dự án xây dựng cầu Nhật Tân
– Công tác dân số và kế hoạch hóa ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
5.3.2 Khung logic kết quả phát triển
• Bài tập cũng có thể cho 1 số mệnh đề rồi bắt
phân loại là mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số v.v... Ví
dụ:
–
–
–
–
–
Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Tỷ lệ phụ nữ trong quốc hội trên 25%
Tỷ lệ giới tính khi sinh
Tỷ lệ trẻ em gái nhập học tiểu học, THCS, THPT
Khuyến khích đầu tư vào trẻ em gái, phụ nữ