Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Khung logic dự án Xây dựng khả năng chống chịu ở đô thị thông qua giáo dục lồng ghép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.58 KB, 10 trang )

Khung logic dự án Xây dựng khả năng chống chịu ở đô thị thông qua giáo dục lồng ghép
Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng
Chủ khoản viện trợ PCPN: Quỹ Rockefeller

MỤC

Cac hoạt động

Chỉ số đo lường

Cấu phần 1

Hội thảo khởi đầu dự án

Đầu ra 1

Giới thiệu Dự án sau khi
được thành phố phê duyệt

Báo cáo kết quả hội thảo
khởi động dự án

Hoạt động 1

Hội thảo khởi động dự án

Số lượng cán bộ đại diện
lãnh đạo Bộ GDĐT, các
ban ngành, trường học
trên thành phố tham dự


Cấu phần 2

Điều tra, khảo sát, đánh
giá thực trạng các hoạt
động liên quan đến BĐKH
và xác định phạm vi thí
điểm (môn học, trường
học

Đầu ra 2

Báo cáo tổng hợp, đánh giá
đúng thực trạng các hoạt
động liên quan đến giáo
dục BĐKH và ứng phó
BĐKH các trường học. Đề
xuất ít nhất 03 môn học để
thí điểm thực hiện giáo dục
tích hợp với BĐKH.

Các báo cáo phân tích,
tổng hợp, đánh giá của
các chuyên gia về thực
trạng các hoạt động liên
quan đến giáo dục BĐKH
và ứng phó BĐKH các
trường học.

Nguồn số liệu


Giả định/Vấn đề

Trách nhiệm

- Ban Điều hành dự án Sở
GDĐT
- Tổ chức ISET
Các báo cáo tại
hội thảo

Thiếu sự đồng tình,
thống nhất và tham gia
không đầy đủ của đại
diện thành phố, Bộ,
một số cơ quan ban
ngành liên quan.

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Cán bộ, chuyên viên thu
nhập, tổng hợp số liệu.
- Chuyên gia tư vấn xây
dựng công cụ điều tra.
- Chuyên gia phân tích số
liệu, viết báo cáo.
- Chuyên gia tư vấn, rà soát
báo cáo.


1


Hoạt động 2.1

Hoạt động 2.2

Xây dựng bộ phiếu điểu tra
dành cho các đối tượng, các
cấp.

Tổ chức triển khai điều tra.

- Chuyên gia xây dựng
các bộ phiếu điều tra
dành cho: Lãnh đạo (HT,
PHT), CBQL; GV bộ
môn các cấp học; HS TH,
THCS, THPT.
- Hội thảo tham vấn góp
ý hoàn thiện PĐT, hệ
thống câu hỏi phỏng vấn.
- Số lượng phiếu phát
hành, thu hồi.
- Chất lượng các PKS.
- Dữ liệu được cập nhật
và xử lý thống kê để đánh
giá các mức độ liên quan.
- Những dữ liệu thu thập
được qua tham vấn,

phỏng vấn, thẩm định.
(310 CBQL, LĐ phòng
GDĐT, GV các trường và
690 HS TH, THCS,
THPT trên địa bàn quận
Cẩm Lệ tham gia khảo
sát, trả lời)

- Bộ công cụ
điều tra (các
phiếu điều tra
dành cho các
đối tượng, hệ
thống câu hỏi
phỏng vấn)
- Số ý kiến
tham gia góp ý
PĐT, câu hỏi
phỏng vấn.
- Số phiếu thu
hồi.
- Thống kê các
dữ liệu thu
được qua Phiếu
khảo sát.
- Biên bản
phỏng vấn

- Bộ công cụ điều tra
chưa thật hoàn thiện

(đặc trưng cho từng
GV bộ môn, GVCN;
cho từng khối lớp...)
- Ý kiên tại hội thảo
tham vấn đóng góp ý
kiến cho bộ công cụ
điều tra còn hạn chế.
- Ý thức, sự đầu tư
của các đối tượng khi
tham gia trả lời PĐT,
phỏng vấn chưa cao.
- Thông tin, số liệu lưu
trữ gốc hạn chế, không
đồng nhất.

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Chuyên gia tư vấn xây
dựng công cụ điều tra.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Lãnh đạo Phòng GDĐT
Cẩm Lệ và các trường
THPT.
- Cán bộ, chuyên viên thu
nhập, tổng hợp số liệu.
- Chuyên gia tư vấn xây
dựng công cụ điều tra.

2



Hoạt động 2.3

Tổng hợp đánh giá về kết
quả điều tra; Đề xuất phạm
vi các môn học thí điểm,
các trường học được triển
khai ứng dụng

- Thuê chuyên gia tư vấn,
đánh giá kết quả điều tra;
đề xuất các môn học tích
hợp.
- Số ý kiến góp ý, đề xuất
của đại diện chuyên gia
Bộ GDĐT và của các ban
ngành, GV, HS, cộng
đồng.
- 03 môn học của mỗi cấp
học và các hình thức hoạt
động ngoại khóa để thí
điểm tích hợp BĐKH
(gồm 09 bộ tài liệu).

Báo cáo đánh
giá về kết quả
điều tra, đề
xuất phạm vi
thí điểm của
chuyên gia tư

vấn.

Hoạt động 2.4

Hội thảo góp ý kết quả
đánh giá và xác định phạm
vi thí điểm

Số lượng cán bộ đại diện
lãnh đạo Bộ GDĐT, các
ban ngành, trường học,
cộng đồng trên địa bàn
TP và quận Cẩm Lệ

Biên bản Hội
thảo góp ý

Cấu phần 3

Đầu ra 3

- Tính chủ quan của
chuyên gia về đề xuất
phạm vi thí điểm.
- Sự chưa đồng nhất về
phạm vi thí điểm (môn
tích hợp, hình thức tích
hợp) của GV và HS.

- Thiếu thống nhất của

các đại diện về phạm
vi, nội dung, phương
pháp tích hợp BĐKH.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Chuyên gia tư vấn, đánh
giá kết quả điều tra.
- Tổ chức ISET.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Tổ chức ISET

Phát triển nội dung liên
quan đến BĐKH để lồng
ghép vào các bài học/môn
học hiện có, cũng như
công cụ dạy và học về
BĐKH và ứng phó với
BĐKH
09 hướng dẫn (với nội dung
giáo dục chính khóa và
ngoại khóa về BĐKH) để
phục vụ cho giáo dục lồng
ghép về BĐKH cho ba cấp
giáo dục

- Số lượng GV sử dụng
bộ tài liệu.
- Số lượng các phản hồi
góp ý về bộ tài liệu


- BĐH dự án Sở GDĐT.
- T chức ISET
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

3


Hoạt động 3.1

Hoạt động 3.2

Hoạt động 3.3

Thành lập đội nghiên cứu
cho từng môn học để lồng
ghép vào giáo dục về
BĐKH

- Số CB, GV do cơ sở
giới thiệu đề xuất và đề
nghi của BĐH dự án Sở
GDĐT.
- Có nội dung sinh hoạt
định kì theo từng nhóm,
khối chuyên môn.

- Bảng tổng
hợp danh sách

CB, GV đề
nghị tham gia
nhóm nghiên
cứu biên soạn
(nguồn từ phiếu
khảo sát dành
cho CB lãnh
đạo)
- Danh sách 30
CBGV tham
gia biên soạn
do BĐH dự án
Sở đề nghị.

- Danh sách đề cử đội
nghiên cứu biên soạn
chưa được đánh giá,
trãi qua thực nghiệm.

Tổ chức tập huấn cho các
đội nghiên cứu về PP luận
để xây dựng các nội dung
GD với BĐKH và PP lồng
ghép các nội dung này vào
các môn học và hoạt động
ngoại khóa hiện nay.

- Số chuyên gia về GD
BĐKH của Bộ GDĐT,
trong nước và thành phố

tham gia tập huấn.
- Số lượng CB, GV tham
gia tập huấn.

- Công văn tổ
chức lớp tập
huấn.
- Tài liệu, biên
bản lớp tập
huấn.

- Chương trình, tài liệu
về PP luận, kinh
nghiệm biên soạn tài
liệu bồi dưỡng cho
ĐNC chưa mang tính
thực tiễn, khả thi đối
với CB, GV.
- Trình độ, kinh
nghiệm ĐNC còn hạn
chế.

Biên soạn tài liệu tích hợp
BĐKH ở đô thị để lồng
ghép vào các môn học và
hoạt động ngoại khóa tuyên
truyền về BĐKH

- 09 bộ tài liệu giáo dục
tích hợp BĐKH (mỗi cấp

học 03 bộ)
- Chất lượng các bài soạn
được góp ý, thẩm định.
- Số lượng GV sử dụng
tài liệu
- Số lượng các phản hồi
góp ý.
- Sự đồng tình, nhân
rộng, lan tỏa của tài liệu.

Các bộ tài liệu
do các nhóm
biên soạn.

- Giáo trình biên soạn
còn dài dòng, mang
tính truyền thống, chưa
cập nhật.
- Nội dung tích hợp
còn ôm đồm, chưa
tinh, tính thiết thực đối
với địa phương chưa
rõ ràng..
- Phương pháp truyền
tải còn cũ, tính tích

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Lãnh đạo Phòng GDĐT Q
Cẩm Lệ, các trường THPT.
- Đội nghiên cứu, biên soạn

tài liệu.

- Đội biên soạn chưa
đều tay, thiếu kinh
nghiệm viết tài liệu.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đại diện chuyên gia Bộ
GDĐT
- Chuyên gia tư vấn.
- Tổ chức ISET
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Chuyên gia tư vấn.
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

4


Hoạt động 3.4

Hoạt động 3.5

cực, hiện đại chưa cao.
- Kinh nghiệm thực
hiện hạn chế.
- Tính hấp dẫn, thu hút

chưa cao.

Phát triển và chuẩn bị các
công cụ, cơ sở vật chất để
lồng ghép giáo dục về
BĐKH.

- Số lượng, chất lượng
các ý kiến đề xuất về hoạt
động ngoại khóa, CSVC
- Số lượng vận dụng

- Tài liệu giáo
trình các hoạt
động ngoại
khóa.

Tổ chức hội thảo tham vấn
để cải thiện các nội dung
GD BĐKH ở đô thị và các
hoạt động GD ngoại khóa
về BĐKH.
Xây dựng các thiết bị, băng
hình phục vụ ngoại khóa

- Lịch trình của các cuộc
họp được lập khi xây
dựng kế hoạch triển khai
ban đầu dự án.
- Sự hòan chỉnh giáo

trình, tài liệu.
- Số chuyên gia, tư vấn,
GV tham dự các hội thảo
xây dựng góp ý.
- Số cuộc họp của các
nhóm.
- Bản góp ý hoàn thiện
của các chuyên gia tư vấn
đối với từng nhóm bộ
môn.

- Biên bản góp
ý các hội thảo
tham vấn.
- Kịch bản
tuyên truyền về
GD BĐKH đề
xuất.

- Bộ tài liệu,
giáo trình được
chỉnh sửa, bổ
sung và hoàn
thiện dần qua
các cuộc họp.
- Bản chỉnh
sửa, góp ý tài
liệu của 04
chuyên gia (đối
với 04 nhóm tài

liệu, giáo trình.

- Kinh phí phát sinh
khi phải thuê tư vấn
cho từng nhóm đúng
chuyên môn.
- Tài liệu giáo trình
của các nhóm thực
hiện chưa đúng lịch
trình mất nhiều thời
gian.

- Số chuyên gia về GD
BĐKH của Bộ GDĐT,
trong nước và thành phố
tham gia hội thảo.
- Số lượng CB, GV tham
gia hộ thảo.
- Số ý kiến đánh giá của

- Công văn tổ
chức Hội thảo
trình bày mô
hình tích hợp.
- Biên bản hội
thảo.

- Thiết bị băng hình
thực hiện chậm chưa
kịp trình bày minh họa

tại hội thảo.
- Ý kiến phản biện
nhiều sẽ làm chậm tiến
độ thí điểm dự án.

Hoạt động 3.6

Tổ chức các cuộc họp giữa
các bộ môn của từng cấp
học nhằm chia sẻ thông tin,
đánh giá các kết quả và
cùng nhau tìm kiếm các
giải pháp và hành động phù
hợp.

Hoạt động 3.7

Tổ chức hội thảo trình bày
mô hình giáo dục lồng ghép
về BĐKH và tổng kết các
hướng dẫn và công cụ cho
giáo dục lồng ghép về
BĐKH.

- Tính sáng tạo, tính
mới còn hạn chế.
- Kinh nghiệm thực
hiện phim còn hạn chế.

- BĐH dự án Sở GDĐT.

- Chuyên gia tư vấn.
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Chuyên gia tư vấn.
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.
- Nhóm học sinh thực hiện.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- 04 Chuyên gia tư vấn cho
các nhóm bộ môn.
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Tổ chức ISET
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.

5


đại biểu tại hội thảo.
Hoạt động 3.8

Hoàn thiện bộ tài liệu tích
hợp và các công cụ hỗ trợ
giáo dục BĐKH


Cấu phần 4

Triển khai ứng dụng
chương trình giao dục
tích hợp tại các trường thí
điểm và SLD kết quả mô
hình trên địa bàn Quận
Cẩm Lệ

Đầu ra 4

Hoạt động 4.1

Hoạt động 4.2

- 09 bộ tài liệu đã được
chỉnh sửa, góp ý hoàn
thiện để thử nghiệm.
- Các băng hình tuyên
truyền, giáo dục BĐKH.

Ít nhất có được đội ngũ 27
giáo viên của 03 bộ môn và
03 cấp trở thành những giáo
viên nòng cốt về tích hợp
nội dung biến đổi khí hậu.

100% GV cốt cán có khả
năng tổ chức, triển khai

tốt các hoạt động giáo
dục (nội khóa và ngoại
khóa) về BĐKH;

Thành lập tổ giáo viên
nòng cốt về BĐKH cho các
môn học được chọn (03 tổ
bộ môn và 03 nhóm cấp
học).

- Căn cứ quá trình hoạt
động nhóm biên soạn.
- Đề xuất BĐH dự án Sở
GDĐT
- Có nội dung sinh hoạt
định kì theo từng tổ CM,
cấp học

Tổ chức các lớp tập huấn
hướng dẫn sử dụng tài liêu
tích hợp cho đội ngũ cán
bộ, GV tại các trường TH,
THCS, THPT quận Cẩm Lệ
(do đội ngũ giáo viên nòng
cốt thực hiện).

- Số lượng CB, GV tham
gia tập huấn.
- Số chuyên gia tham dự,
số GV cốt cán ủa Bộ

GDĐT, trong nước và
thành phố tham gia tập
huấn.

- Bộ tài liệu đã
chỉnh sửa hoàn
thiện sửa khi
được góp ý.
- Các VCD về
hoạt động
ngoại khóa
BĐKH

- Độ hoàn thiện giáo
trình chưa cao.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Tổ chức ISET
- Đội nghiên cứu, biên soạn
tài liệu.
- Nhóm chuyên gia, tư vấn

- Danh sách đội
ngũ giáo viên
nòng cốt.

- Năng lực đội ngũ GV
nòng cốt không đồng
đều.


- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đội GV nòng cốt.
- Chuyên gia, tư vấn.

- Công văn,
Chương trình,
Tài liệu tập
huấn.
- Biên bản hoạt
động của các
lớp tập huấn.

- Tinh thần, ý thức CB,
GV tham gia chưa
thực sự tốt.
- Nhứng công tác đột
xuất của chuyên gia,
CB, GV ảnh hưởng
đến lịch tập huấn.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đội GV nòng cốt.
- Chuyên gia, tư vấn.

6


Hoạt động 4.3

Tổ chức các lớp tập huấn về

phương thức tích hợp, lồng
ghép đưa các nội dung giáo
dục BĐKH vào các môn
học chính khóa và hoạt
động ngoại khóa.

- Số chuyên gia về GD
BĐKH tham gia các lớp
tập huấn.
- Số CB, GV tham gia.
- Các ý kiến phản hồi của
học viên.

- Công văn,
Chương trình,
Tài liệu tập
huấn.
- Biên bản hoạt
động của các
lớp tập huấn.

- Tinh thần, ý thức CB,
GV tham gia chưa
thực sự tốt.
- Nhứng công tác đột
xuất của chuyên gia,
CB, GV ảnh hưởng
đến lịch tập huấn.

- Các báo cáo

tại hội thảo.
- Biên bản, các
ý kiến đóng
góp tại hội thảo

Thiếu sự đồng tình,
thống nhất và tham gia
không đầy đủ của các
chuyên gia, đại diện
thành phố, Bộ, một số
cơ quan ban ngành liên
quan.

- Bộ tài liệu đã
được chỉnh sửa,
bổ sung sau hội
thảo đánh giá
kết quả triển
khai thí điểm.

Sự tham gia ý kiến,
góp ý chưa tích cực,
không sâu.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đội GV nòng cốt.
- Chuyên gia, tư vấn.

- Số CB, GV được nâng
cao nhận thức và kỹ năng

tích hợp GD BĐKH
Hoạt động 4.4

Tổ chức đánh giá kết quả
triển khai thí điểm.

- Số chuyên gia về GD
BĐKH của Bộ GDĐT,
trong nước và thành phố
tham gia hội thảo.
- Số lượng CB, GV tham
gia hội thảo.
- Số ý kiến đánh giá đại
biểu,

Hoạt động 4.5

Hoạt động 4.6

Hoàn chỉnh bộ tài liệu tích
hợp để sử dụng nhân rộng
trong địa bàn quận.

Tổ chức chia sẻ kinh
nghiệm của việc triển khai
nhân rộng, tích hợp

- Tỉ lệ GV sử dụng bộ tài
liệu trong giảng dạy
- Giáo trình được sử dụng

thường xuyên

- Số chuyên gia về GD
BĐKH trong nước và
thành phố tham gia hội
thảo.

- Công văn tài
liệu hội thảo
chia xẻ kinh
nghiệm.

- Số lượng CB, GV tham
gia hội thảo.

- Biên bản tổng
hợp ý kiến,
hoạt động hội
thảo.

- Số ý kiến đánh giá đại
biểu.

- Thiếu sự tham gia
của các tổ chức,
chuyên gia có uy tín
trong và ngoài nước.
- Sự tham gia ý kiến,
góp ý chưa tích cực,
không sâu.


- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET
- Nhóm chuyên gia.
- Nhóm biên soạn

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET

7


Cấu phần 5

Tổ chức nhân rộng ra các
trường khác trên địa bàn
quận Cẩm Lệ, phối hợp,
lồng ghép với Kế hoạch
hành động thích ứng với
BĐKH thành phố 20112020 và các dự án liên
quan khác

Đầu ra 5
Sản phẩm mô hình lồng
ghép được nhân rộng và sử
dụng tại các trường học còn
lại trên địa bàn Quận.

Hoạt động 5.1

Hoạt động 5.2

100% các trường, các
môn học liên quan trên
địa bàn quận Cẩm Lệ
được tổ chức thực hiện

Tổ chức hướng dẫn các
giáo viên tại 13 trường còn
lại (trong tổng số 16
trường) trên địa bàn Quận.

- 100% GV các bộ môn
liên quan BĐKH ở các
trường TH, THCS, THPT
quận Cẩm Lệ được tập
huấn nâng cao nhận thức
và ứng phó BĐKH.

- Công văn;
chương trình;
tài liệu tập
huấn.
- Biên bản hoạt
động của các
lớp tập huấn.

- Tinh thần, ý thức CB,

GV tham gia chưa
thực sự tốt.
- Những công tác đột
xuất của chuyên gia,
CB, GV ảnh hưởng
đến lịch tập huấn.

Tiếp tục tổ chức giáo dục
lồng ghép cho học sinh các
cấp bằng sản phẩm tích hợp
của Dự án.

100% học sinh các cấp
tham gia chương trình
đào tạo tích hợp ngày
càng nhiều.

- Công văn,
Chương trình,
Tài liệu tập
huấn.
- Kế hoạch tổ
chức giáo dục
lồng ghép cho
HS.
- Báo cáo của
CB, GV tham
gia.

- Học sinh chưa thật sự

hợp tác vì học nhiều
nội dung tích hợp.
- Thiếu phương tiện hỗ
trợ.
- Việc thực hiện đối
với từng GV các bộ
môn chưa đồng đều.
- HS dược trang bị KT,
KN nhưng vẫn chưa
góp phần tích cực vào
việc thực hiện kế
hoạch ứng phó BĐKH.

Nhận thức và kĩ năng ứng
phó BĐKH HS được
nâng cao.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đội GV nòng cốt.
- Chuyên gia, tư vấn.

- BĐH dự án Sở GDĐT.
- Đội GV nòng cốt.
- Chuyên gia, tư vấn.
- CB, GV các trường.

8


Hoạt động 5.3


Rà soát các nội dung của
Kế hoạch hành động thích
ứng với BĐKH của TP và
đề xuất các nội dung
BĐKH của ngành

Hoạt động 5.4

Phối hợp triển khai thực
hiện việc các nội dung
BĐKH vào các đề án liên
quan khác (Phối hợp với Tổ
chức SEEDS Asia nâng cao
kỹ năng ứng phó BĐKH
cho GV, HS.)

Cấu phần 6

Giám sát, kiểm tra, đánh
giá và chia xẻ thông tin

Đầu ra 6

- Báo cáo chia xẻ kinh
nghiệm các đợt triển khai.
- Các báo cáo về số lượng,
nội dung công tác giám sát,
kiểm tra của từng nhiệm vụ


- Báo cáo
- Lịch giám sát, kiểm tra.
- Báo cáo từng nhiệm vụ.

Hoạt động 6.1

Tổ chức kiểm tra và đánh
giá các mốc thời gian triển
khai các hoạt động của Dự
án;

- Lịch, thành phần tham
gia kiểm tra, đánh giá.
- Các báo cáo về số
lượng, nọi dung công tác
giám sát, kiểm tra của
từng đơn vị.
- Các hạn chế sai sót
được kịp thời bổ sung,
sửa chữa.

Lồng ghép được các nội
dung giáo dục về BĐKH
vào Kế hoạch hành động
thích ứng với BĐKH
thành phố các dự án khác
của ngành;

- Nội dung tích hợp ngoại
khóa ứng phó thiên tai,

BĐKH của SEEDS Asia
được vận dụng vào
chương trình dự án.

Báo cáo kế
hoạch hành
động BĐKH
của ngành

- Báo cáo kế
hoạch hành
động BĐKH
của ngành.
- Kế hoạch
phối hợp với
SEEDS Asia và
các đơn vị liên
quan.

- Một vài đơn vị thực
hiện nội dung tương tự
nhau.
- Việc bồi dưỡng hỗ
trợ có sự chênh lệch.
- Sự phối hợp giữa các
cơ quan về nội dung
BĐKH chưa chặc chẽ.
- Sự phối hợp giữa các
cơ quan về nội dung
BĐKH chưa chặc chẽ.

- Có sự trùng lặp về
nội dung (hoạt động
ngoại khóa)

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET
- Tổ chức SEEDS Asia

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET
- Tổ chức SEEDS Asia

- Lịch giám sát,
kiểm tra.
- Báo cáo từng
nhiệm vụ.
- Các báo cáo
về số lượng,
nội dung công
tác giám sát,
kiểm tra của
từng đơn vị.

9


Hoạt động 6.2
Tổ chức đánh giá những
hạn chế, khó khăn, phát
hiện những kinh nghiệm,

các việc làm hay có tính
sáng tạo, những yếu tố hỗ
trợ cho thành công của dự
án.

- Số lượng các cuộc họp,
tập huấn với những bài
học kinh nghiệm qua
công tác giám sát, đánh
giá.
- Số chuyên gia về GD
BĐKH trong nước và
thành phố tham gia đánh
giá.
- Số lượng CB, GV tham
gia đánh giá.

- Công văn tài
liệu hội thảo
đánh giá, chia
xẻ kinh
nghiệm, các
yếu tố thnahf
công cử dự án.

- Thiếu sự tham gia
của các tổ chức,
chuyên gia có uy tín
trong và ngoài nước.
- Sự tham gia ý kiến,

góp ý chưa tích cực,
không sâu.

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET.

- Biên bản tổng
hợp ý kiến,
hoạt động hội
thảo.

- Những hạn chế khó
khăn đã kịp thời khắc
phục
Hoạt động 6.3
Tổ chức các hoạt động
tham quan, học tập chia xẻ
kinh nghiệm với các tỉnh,
thành phố khác.
Hoạt động 6.4

Mời tổ chức đánh giá độc
lập và thực hiện chương
trình chia xẻ kinh nghiệm
kết quả cấp quốc tế.

- Số lần, số người tham
gia tham quan học tập
chia xẻ kinh nghiệm.


Báo cáo các
hoạt động tham
quan học tập,
chia xẻ kinh
nghiệm

- Các ý kiến đánh giá của
Chuyên gia Bộ GD;
chuyên gia quốc tế, ở
trong và ngoài thành phố.

- Thư mời
chuyên gia.

- Các báo cáo về những
phát hiện các hoạt động
và kinh nghiệm có tính
sáng tạo quyết định thành
công của dự án.

- Báo cáo đánh
giá của các
chuyên gia cấp
quốc tế và
trong nước.

- Các đợt tham quan
còn nặng về hình thức,
nội dung chưa sâu.
- Ý thức các thành

viên tham gia chưa
thật sự cầu thị.
- Chuyên gia có thể
gặp khó khăn khi đi
sâu vào từng chuyên
ngành của từng bộ
môn hoặc quan điểm
GD chỉ đạo của Bộ
GDĐT về ứng phó
BĐKH.

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET.

- BĐH dự án Sở GDĐT
- Tổ chức ISET.

-----------------------

10



×