Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (23.9 KB, 2 trang )
Bể Bắc Sông Hồng
Hệ tầng Phù Tiên (E2 pt) (Lê Văn Cự và nnk, 1985)
Vị trí phân bố: các trầm tích chủ yếu hạt thô phát hiện ở trong các giếng khoan ở độ sâu 3544 đến 3680
m (GK.104, xã Đình Cao, Phù Cừ, Thái Bình).
Mặt cắt chuẩn: theo tài liệu khoan, mặt cắt dày 316m.
Thành phần thạch học: bao gồm các lớp cuội kết hỗn tạp có độ hạt rất khác nhau, từ vài đến vài chục cm,
xen cát kết đa khoáng, sét kết, bột kết màu nâu tím, xám, trên cùng là cuội kết hỗn tạp màu tím, nâu đỏ
xen ít sét kết. Trong bột kết và sét kết đã thu thập được BTPH thuộc đới Trudopollis đặc trưng cho hệ
tầng.
Cơ sở định tuổi: hệ tầng nằm không chỉnh hợp trên ryolit Tam Đảo tuổi Trias giữa hoặc trên đá vôi
Carbon-Permi. Về phía trên, nó bị hệ tầng Đình Cao phủ không chỉnh hợp. Tuổi Eocen của hệ tầng được
xác định theo BTPH.
9.2 Hệ tầng Đình Cao (E3 đc) (Phạm Hồng Quế, Phan Huy Quynh tr Lê Văn Cự và nnk, 1985)
Vị trí phân bố: hệ xen kẽ trầm tích hạt mịn và thô nằm trên hệ tầng Phù Tiên và cũng chỉ phát hiện trong
các giếng khoan.
Mặt cắt chuẩn: ở giếng khoan GK.104 (xã Đình Cao), hệ tầng dày 1148 m ( độ sâu 2369 – 3544m).
Thành phần thạch học: gồm cát kết xám xen các lớp cuội kết dạng pudding, sạn kết, chuyển lên phần trên
là bột kết, sét kết xám, xám đen ít lớp cuội sạn kết.
Cơ sở định tuổi: hệ tầng nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Phù Tiên và dưới hệ tầng Phong Châu. Tuổi
được xác định là Oligocen.
9.3 Hệ tầng Phong Châu (N11pc) (Plustovitch B, Nguyễn Ngọc Cư, tr Phan Huy Quynh, 1972)
Vị trí phân bốL ở trong dải Khoái Châu – Tiền Hải (GK.100) và kéo ra vịnh Bắc Bộ.
Mặt cắt chuẩnL tại giếng khoan GK.100 hệ tầng dày 1180m.
Thành phần thạch học: gồm sự xen kẽ liên tục giữa các lớp các kết vôi hạt vừ, hạt nhỏ màu xám trắng với
các lớp cát bột kết phân lớp rất mỏng ( từ cỡ mm đến cm) tạo thành cấu tạo sọc dải.
Cơ sở định tuổi: hệ tầng nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Đình Cao và các đá cổ hơn. Dựa vào BTPH, hệ
tầng được xác định có tuổi Miocen sớm.
9.4 Hệ tầng Phủ Cừ (N12 pc) (Golovenok V.K, Lê Văn Châu, tr Trần ĐÌnh Nhân, Trịnh Dánh, 1975)
Vị trí phân bố: hệ tầng phân bố rộng khắp võng Hà Nội và phát triển ra vịnh Bắc Bộ.
Mặt cắt chuẩn: tại GK.2 (thị trấn Trần Cao, Phù Cừ) có bề dày 220m.
Thành phần thạch học: gồm cát kết ít khoáng hạt vừa, bột kết phân lớp mỏng và sét kết phân lớp dày xen