3/18/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO SEMINAR 2015
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KEO TỤ
NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ DA TRƠN
NỘI DUNG BÁO CÁO
1.
2.
3.
4.
5.
Giới thiệu
Mục tiêu và nội dung của đề tài
Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Báo cáo viên:
LÊ HOÀNG VIỆT
1. GIỚI THIỆU
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Điều kiện tự nhiên
thuận lợi
Nhiều nhà máy,
công ty sản xuất chế
biến cá da trơn
Mục tiêu
• Mục tiêu tổng quát: góp phần hoàn thiện việc thiết kế và vận
hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất cá da trơn
• Mục tiêu cụ thể: xác định một số thông số thông số vận hành
và thiết kế thích hợp cho quá trình keo tụ tạo bông và lắng
nước thải sản xuất cá da trơn
Xử lý sinh học
1
3/18/2015
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài:
1. Xác định đặc điểm, tích chất của nước thải sản xuất cá da trơn
2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ thông qua
thí nghiệm định hướng trên bộ Jartest.
3. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sản xuất da trơn thông qua
thí nghiệm trên mô hình phòng thí nghiệm.
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu:
Địa điểm lấy mẫu: Hố thu gom nước
thải tập trung ủa Công ty Cổ phần Thủy
sản Mekong, Khu Công nghiệp Trà Nóc
I,
Địa điểm phân tích mẩu: tại PTN Xử lý
Nước, PTN Chất thải rắn, PTN Hóa Kỹ
thuật Môi trường
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 đến
tháng 11 năm 2014
Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản
xuất cá da trơn
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phương tiên nghiên cứu
Hóa chất thí nghiệm:
Vị trí lấy mẫu
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phương tiện thí nghiệm
• Bộ Jartest:
• Phèn nhôm: công thức hóa học là Al2(SO4)3.18H2O, xuất xứ Trung Quốc,
độ tinh khiết ≥99%.
• Phèn sắt: công thức hóa học là FeCl3.6H2O, xuất xứ Trung Quốc, độ tinh
khiết ≥ 99%.
• PAC: công thức hóa học Aln(OH)mCl3n-m, xuất xứ Trung Quốc, nồng độ
30%.
• Polymer: loại polymer cation specfloc C-1492 HMW Flocculant, công thức
hóa học là (C3H5ON)n, xuất xứ Anh Quốc.
2
3/18/2015
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương tiện thí nghiệm
• Mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
3. PHƯƠNG TIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm chọn khoảng liều lượng chất keo tụ
Sơ đồ thí nghiệm định hướng xác định khoảng liều lượng chất
keo tụ nước thải chế biến thủy sản cá tra
4. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm trên bộ Jartest
4. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm đánh giá việc bổ sung polymere
Nước thải
Chất keo tụ YAl/ YFe/YPAC mg/L
Polymer cố định 0,5 mg/L
0,5 mg/L
Chỉ tiêu đầu vào pH, SS, COD
0,5 mg/L
0,5 mg/L
Cốc 1
Cốc 2
Mức lớn hơn
YAl/YFe/YPAC
mg/L
Mức liều lượng
YAl/YFe/YPAC
mg/L
Cốc 3
Cốc 4
Mức liều lượng
YAl/YFe/YPAC
mg/L
Cốc 5
Cốc 6
Mức liều lượng nhỏ hơn
YAl/YFe/YPAC
mg/L
Quan sát thí nghiệm, lấy phần nước trong
đo pH, SS, COD
Xử lý số liệu, vẽ đồ thị làm cơ sở chọn lại mức liều
lượng chất keo tụ kết hợp với polymer tốt nhất
Sơ đồ thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
Sơ đồ thí nghiệm xác định liều lượng chất keo tụ kết hợp với polymer
3
3/18/2015
4. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
4. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm xác định liều lượng polymere
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm trên mô hình
Nước thải
Cố định liều lượng ZAl, ZFe, ZPAC mg/L
Thay đổi liều lượng polymer mỗi mức 0,5 mg/L
0,5 mg/L
1 mg/L
1,5 mg/L
Nước thải
Chỉ tiêu đầu vào pH, SS, COD
2 mg/L
2,5 mg/L
Cốc 1
Cốc 2
Cốc 3
Cốc 4
Cốc 5
Cốc 6
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
ZAl, ZFe, ZPAC
(mg/L)
Chuẩn bị và kiểm tra mô hình
Vận hành mô hình chính thức
Quan sát thí nghiệm, chụp hình và lấy
phần nước trong đo chỉ tiêu pH, SS, COD
Quan sát mô hình và lấy nước thải đầu vào, ra đo
các chỉ tiêu pH, SS, COD, BOD5, TKN, TP để làm
cơ sở so sánh và đánh giá
Xử lý số liệu, so sánh và chọn lại mức liều
lượng polymer có hiệu quả và khả thi nhất
Sơ đồ thí nghiệm vận hành trên mô hình
Sơ đồ thí nhiệm xác định liều lượng polymer thích hợp cho quá trình keo tụ
Nước thải chế biến thủy
sản cá tra
Tiếp nhận nguyên liệu
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Fillet cá
Nước thải, máu cá, phụ
phẩm cá: đầu cá, xương
cá, ruột cá, thịt cá,…
Rửa lần 2
Sơ đồ quy trình
sản xuất cá tra,
cá basa đông
lạnh của Công
ty Cổ phần
Thủy sản
Mekong
Cao
Kiểm tra ký sinh trùng
Nước thải, phụ phẩm
cá: đầu cá, xương cá,
ruột cá, thịt cá,…
Phân cở
Rửa lần 3
Ngâm xử lý tách máu và mỡ cá
Cân 1
Xếp khuôn
Cấp đông băng chuyền
Chờ đông
Cân 2 (cân băng chuyền)
Tách khuôn, mạ băng
và bao gói
Đặc điểm nước thải sản xuất cá tra của Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong
Nước thải rửa cá, thịt
vụn cá,…
Lạn da và tạo hình
Cấp đông
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nước thải rửa cá
Rửa lần 1 và sơ chế
Nước thải lẫn mỡ, máu
cá,…
0,56
Chỉ tiêu
Đơn vị
Trung bình
(n=3)
pH
-
SS
mg/L
702,39±6,02
7,17±0,15
Độ đục
NTU
266,11±12,67
BOD5
mg/L
970,28±65,64
COD
mg/L
1724,45±40,39
TKN
mg/L
120,86±17,36
TP
mg/L
28,26±6,61
100:12:3
Hố thu gom nước thải
Khu vực xử lý nước
thải
Bảo quản
4
3/18/2015
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn khoảng liều lượng chất kẹo tụ thích hợp keo tụ nước thải sản xuất cá tra
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
SS:
56,1%
68,34%
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
COD:
61,25%
72,6%
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
pH:
56,88%
73,75%
5
3/18/2015
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
Như vậy liều lượng tốt nhất của 3 loại chất keo tụ của thí nghiệm này vẫn là 700
mg/L phèn nhôm, 500 mg/L phèn sắt và 500 mg/L PAC.
Phèn nhôm cho hiệu quả keo tụ thấp nhất trong 3 loại chất keo tụ và làm pH giảm
nhỏ hơn 6,5 sau khi keo tụ, nếu chọn để xử lý thì tốn chi phí cho việc điều chỉnh
pH trước khi đưa vào xử lý sinh học vì vậy phèn nhôm không khả thi cả về mặt
kinh tế lẫn môi trường. Do đó, ở các thí nghiệm tiếp theo thực hiện trên loại loại
chất keo tụ là phèn sắt và PAC.
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất kẹo tụ thích hợp kết hợp với polymer
PAC:
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp kết hợp với polymer
Phèn sắt:
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp
Phèn sắt:
79,14%
83,73%
6
3/18/2015
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp
PAC:
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp
82,53%
79,6%
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
Đầu vào:
SS= 489,55 mg/L
BOD= 1115,56 mg/L
COD= 1794,33 mg/L
TKN= 155,12 mg/L
TP= 15,23 mg/L
24,73%
63,16%
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Như vậy ở mức liều lượng là 450 mg/L phèn sắt kết hợp với 2 mg/L polymer và
500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer cho hiệu quả khả thi về mặt kỹ
thuật. Nhưng để chọn mức liều lượng thí nghiệm trên mô hình thì mức liều
lượng phải khả thi về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật, vì vậy tính toán giá thành xử lý
1m3 nước thải để chọn ra mức liều lượng nào khả thi về mặt kinh tế hơn để tiến
hành vận hành trên mô hình.
Từ kết quả tính toán giá thành xử lý 1m3 nước thải của phèn sắt là 14.061 VND
và PAC là 3.486 VND, giá thành xử lý của phèn sắt gấp 4 lần so với PAC. Vì
vậy để giảm chí phí trong khâu vận hành và đảm bảo về mặt kinh tế thì chọn
mức liều lượng 500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer để tiến hành thí
nghiệm vận hành trên mô hình bể keo tụ tao bông kết hợp lắng.
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
36,38%
75,10
%
Không sử dụng hóa chất
Có hóa chất
48,03%
78,26%
27,46%
81,39%
19,49%
73,92%
Nồng độ các chỉ tiêu nước thải trước và sau xử lý không sử dụng hóa chất và sử dụng hóa chất của 3
ngày vận hành
7
3/18/2015
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
Các chỉ tiêu của mô hình vận hành không có hóa chất không đảm bảo điều kiện
cho xử lý sinh học và mô hình có hóa chất đảm bảo điều kiện xử lý sinh học
Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải có sự biến động theo ngày, ở mức liều
lượng 500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer thì thích hợp để keo tụ nước
thải sản xuất cá tra có nồng độ ô nhiễm nằm trong khoảng sau:
SS: 440-583,33 mg/L
BOD5: 1033,33-1166,67 mg/L
COD: 1621,33-1834,67 mg/L
TKN: 137,57-173,6 mg/L
TP: 11,48-19,91 mg/L
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
- Trong ba loại chất keo tụ phèn nhôm, phèn sắt và PAC thì PAC là loại thích hợp để
xử lý nước nước thải sản xuất cá da trơn bằng phương pháp keo tụ và khi kết hợp
chất keo tụ với polymere thì cho hiệu quả keo tụ tốt hơn so với không có kết hợp
với polymer.
- Đề tài xác định được một số thông số thông số vận hành và thiết kế thích hợp cho
quá trình keo tụ tạo bông và lắng nước thải sản xuất cá tra. Ở mức liều lượng 500
mg/L PAC kết hợp 2 mg/L polymer cho hiệu quả xử lý tốt. Nước thải đầu ra đảm
bảo cho điều kiện để xử lý sinh học.
- Keo tụ, tạo bông và lắng là một trong những biện pháp phù hợp cho xử lý nước
thải chế biến thủy sản cá da trơn ở giai đoạn xử lý sơ cấp.
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kiến nghị:
- Nên thực hiện nghiên cứu xử lý nước thải chế biến thủy sản cá tra bằng phương
pháp sinh học với nước thải đầu vào là nước thải đầu ra của bể keo tụ tạo bông và
so sánh với xử lý không qua bể keo tụ tạo bông + so sánh về KT.
- Nghiên cứu thêm khả năng xử lý của bể keo tụ, tạo bông đối với nhiều loại nước
thải khác nhau.
CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
8