Tải bản đầy đủ (.ppt) (78 trang)

Nhan biet cay thuoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.08 MB, 78 trang )

NHẬN BIẾT NHANH MỘT SỐ
HỌ VÀ LOÀI CÂY THUỐC


1. Họ và tên: Phùng Văn Phê
2. Đơn vị công tác: Bộ môn Tài nguyên thực vật rừng,
Viện CNSH Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp
3. Giảng dạy
 Thực vật học, Hình thái & Phân loại thực vật
4. Nghiên cứu khoa học
 Hệ thực vật và Thảm thực vật
 Tài nguyên rừng và Lâm sản ngoài gỗ
 Quy hoạch, quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và Phát
triển bền vững
 Bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen thực vật
 Kỹ thuật nhân giống, gây trồng thực vật


I. PHÂN BỐ CÂY THUỐC
Theo kết quả điều tra gần đây người ta đã phát hiện được
ở Việt Nam có ngót 4.000 loài cây cho thuốc. Chúng phân
bố tự nhiên rải rác trên nhiều sinh cảnh khác nhau như:
- Vùng ven biển thường gặp các loài Rong mơ, Sa sâm
nam, Sài hồ, Mạn kinh tử, Củ gấu, Tràm, Dừa cạn, Dầu
giun, Ích mẫu…
- Vùng ven suối thường gặp các loài Thạch xương bồ,
Thuỷ xương bồ, Thiên niên kiện, Bẩy lá một hoa, Hồi đầu
thảo, Ráy gai, Cẩu tích…
- Vùng núi đá vôi thường gặp các loài Huyết giác, Bình vôi,
Bổ cốt toái, Kim thoa hoàng thảo…
- Vùng ven làng bản, vệ đường, bờ ruộng thường gặp các


loài Bạch đồng nam, Xích đồng nữ, Hy thiêm, Đơn buốt,
Nhọ nồi, Cỏ xước, Ngũ sắc…





II. MỘT SỐ NHÓM LOÀI CÂY THUỐC
A. Nhóm loài cây cho thuốc bổ
1. Araliaceae - Họ Ngũ gia bì
- Sâm ngọc linh
Panax vietnamensis Ha et Grushev.
- Ngũ gia bì gai
Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.
- Tam thất
Panax pseudo-ginseng Wall.
2. Campanulaceae - Họ Hoa chuông
- Đẳng sâm
Codonopssis javanica Blume
3. Cucurbitaceae - Họ Bầu bí
- Gấc
Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng
4. Dioscoreaceae - Họ Củ nâu
- Hoài sơn
Dioscorea persikilis Prain et Burk.
5. Fabaceae - Họ Đậu
- Cát sâm
Millettia speciosa Champ.
- Ý dĩ
Coix lacrima-jobi L.



6. Liliaceae
Họ Loa kèn
- Thiên môn
Asparagus cochinchinensis Merr.
7. Poaceae
Họ Hoà thảo
- Ý dĩ
Coix lacrima-jobi L.
8. Polygonaceae
Họ Hà thủ ô
- Hà thủ ô đỏ
Poilygonum multiflorum Thunb.
9. Rosaceae
Họ Hoa hồng
- Kim anh
Rosa laevigata Michx.
10. Rubiaceae
Họ Cà phê
- Ba kích
Morinda officinalis How.
11. Convallariaceae
Họ Mạch môn đông
- Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Craib.
- Hoàng tinh vòng
Polygonatum kingianum Coll. &
Hemsl.



B. Nhóm loài cây cho thuốc chữa bệnh
Chống vi khuẩn xâm nhiễm
1. Acanthaceae
Họ Ô rô
- Xuyên tâm liên
Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees
2. Asteraceae
Họ Cúc
- Bồ công anh
Taraxacum mongolicum Hand.-Mazz.
3. Capprifoliaceae
Họ Cơm cháy
- Kim ngân
Lonicera japonica Thunb.
4. Menispermaceae
Họ Tiết dê
- Hoàng đằng
Fibraurea recísa Pierre
5. Portulacaceae
Họ Rau sam
- Rau sam
Portulaca oleracea L.
6. Ranunculaceae
Họ Mao lương
Hoàng liên chân gà
Coptis quinquesecta W.T.Wang
7. Rutaceae
Họ Cam
Hoàng bì
Phellodendron amurense Rupr.

8. Saururaceae
Họ Lá giấp
-Lá giấp
Houttuynia cordata Thunb.


 Chống mụn nhọt mẩn ngứa
1. Asteraceae
- Bồ công anh
- Hy thiêm
- Ké đầu ngựa
2. Bignoniaceae
- Núc nác
3. Bombacaceae
- Bông gạo
4. Caprifoliaceae
- Kim ngân
5. Hydrangiaceae
- Thường sơn
6. Liliaceae
- Tỏi
- Thổ phục linh

Họ Cúc
Taraxacum mongolicum Hand,-Mazz.
Siegesbeckia orientalis L.
Xanthium sibiricum Patrin
Họ Núc nác
Oroxylon indicum (L.) Vent.
Họ Bông gạo

Gossampinus malabarica (DC) Merr.
Họ Cơm cháy
Lonicera japonica L.
Họ Thường sơn
Dichroa febrifuga Lour.
Họ Loa kèn
Allium sativum L.
Smilax glabra Roxb.


7. Loganiaceae
- Mã tiền
8. Malvaceae
- Bông
- Dâm bụt
9. Oleaceae
- Che vằng
10. Rhamnaceae
- Táo ta
11. Rutaceae
- Bưởi bung
12. Smilacaceae
- Thổ phục linh

Họ Mã tiền
Strychnos nux-vomica L.
Họ Bông
Gossypium hirsutum L.
Hibiscus spp.
Họ Nhài

Jasminum tonkinense Gagnep.
Họ Táo ta
Zyzyphus jujuba L.
Họ Cam
Achronychia pedunculata Miq.
Họ Khúc khắc
Smilax glabra Roxb.


 Chống ký sinh trùng
1. Asteraceae Họ Cúc
- Thanh hao hoa vàng Artemisia annua L.
2. Hydrangiaceae
Họ Thường sơn
- Thường sơn
Dichroa febrifuga Lour.
3. Meliaceae
Họ Xoan
- Sầu đâu
Azadirachta indica A. Juss.
- Xoan
Melia azedarach L.
4. Punicaceae Họ Lựu
- Lựu
Punica granatum L.
5. Simaroubaceae
Họ Thanh thất
- Sầu đâu cứt chuột
Brucea javanica (L.) Merr.
6. Verbenaceae

Họ Tếch
- Sử quân tử
Quisqualis indica L.


 Chữa các bệnh thần kinh
1. Aristolochiaceae
Họ Mộc hương
- Biến hoá núi cao, Tế tân
Asarum balalansae Franch.
2. Asteraceae
Họ Cúc
- Ngải cứu
Artemisia vulgaris L.
3. Loganiaceae
Họ Mã tiền
- Mã tiền
Strychnos nux-vomica Linn.
- Hoàng nàn
Strychnos wallichiana Steud. ex DC.
4. Passifloraceae
Họ Lạc tiên
- Lạc tiên
Passiflora foetida L.
5. Rosaceae
Họ hoa hồng
- Kim anh
Rosa laevigata Michx



 Chữa các bệnh tim mạch
1. Apocynaceae
Họ Trúc đào
- Trúc đào
Nerium indicum Mill.
- Thông thiên
Thevetia peruviana K. Schum
- Các loài thuộc chi Ba gạc
Rauwolfia L.
- Dừa cạn
Vinca rosea Linn.
2. Araceae
Họ Ráy
- Vạn niên thanh
Rhaphidophora aurea Birday
3. Araliaceae
Họ Ngũ gia bì
- Tam thất
Panax pseudo-ginseng Wall.
4. Asteraceae
Họ Cúc
- Ich mẫu
Leonurus artemisia (Lour.) S.Y.Hu
5. Cupressaceae
Họ Hoàng đàn
- Trắc bách diệp
Platycladus orientalis (L.) Franco
6. Fabaceae
Họ Đậu
- Hoè

Sophora japonica L.
- Thảo quyết minh
Cassia tora L.


 Chữa các bệnh đường hô hấp
1. Liliaceae
Họ Loa kèn
- Bách hợp
Lilium brownii Brown. var. colchesteri
Wilson
2. Myrsinaceae
Họ Đơn nem
- Trọng đũa
Ardisia japonica Blume
3. Rosaceae
Họ hoa hồng
- Mơ
Prunus armeniaca L.
4. Stemonaceae
Họ Bách bộ
- Bách bộ
Stemona tuberosa Lour.
5. Sterculiaceae
Họ Trôm
- Ươi
Scaphium macropodum (Miq.) Beumée ex K. Heyne


 Chữa các bệnh đường tiêu hoá

1. Apocynaceae
Họ Trúc đào
- Hồ liên lá to, Hoa mộc Holarrhena pubescenss Wall. ex G. Don
2. Araceae
Họ ráy
- Thiên niên kiện
Homalomena occulta (Lour.) Schott.
3. Clusiaceae
Họ Măng cụt
- Măng cụt
Garcinia mangostana L.
4. Combretaceae
Họ Bàng
- Chiêu liêu hồng
Terminalia chebula Retz.
5. Fabaceae
Họ Đậu
- Tô mộc
Caesalpinia sappan Linn.
6. Myrsinaceae
Họ Đơn nem
- Lá khôi
Ardisia sylvestris Pit.
7. Myrtaceae
Họ Sim
- Sim
Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.
- Ôi
Psidium guajava L.
- Vối

Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry


8. Ranunculaceae
- Hoàng liên
9. Rosaceae
- Táo mèo (Sơn tra)
10. Rubiaceae
- Mơ tam thể
- Dạ cẩm
Gordon
11. Simaroubaceae
Nha đảm tử
12. Zingiberaceae
- Địa liền

Họ Mao lương
Coptis teeta Wall.
Họ hoa hồng
Doccynia indica (Wall.) Dec.
Họ Cà phê
Paederia foetida L
Heydiotis capitellata Wall. ex

Sa nhân
Gừng
Nghệ

Amomum xanthioides Wall.
Zingiber officinalis Rosc.

Curcuma longa L.

Họ Thanh thất
Brucea javanica (Linn.) Merr.
Họ Gừng
Kaempferia galanga (Linn.) Sw.


 Chữa các bệnh xương khớp
1. Araceae
Họ Ráy
- Thiên niên kiện
Homalomena occulta (Lour.) Schott.
2. Asteraceae
Họ Cúc
- Đơn buốt
Bidens pilosa L.
- Hy thiêm
Siegesbeckia orientalis L.
3. Cyatheaceae
Họ Dương xỉ mộc
- Dương xỉ mộc
Cyathea spinulosa Wall.
4. Dicksoniaceae
Họ Lông cu li
- Lông cu li
Cibotium barometz (L.) J. Smith.
5. Dipsaceae
Họ Tục đoạn
- Tục đoạn

Dipsacus asper Wall.
6. Polypodiaceae
Họ Ráng nhiều chân
- Cốt toái bổ
Drynaria fortunei J. Smith.
7. Solanaceae
Họ Cà
- Cà gai leo
Solanum hainanense Hance
8.Vitaceae
Họ Nho
- Dây nho dại
Cissus repens (W,et B.) Lamb.
-Thèm bép
Tetrastigma hypoglaucum Planch.
- Chè dây
Ampelopsis delavayana (Fr.) Planch.


 Chữa cảm cúm thông thường
1. Asteraceae
- Dại bi
2. Fabaceae
- Bồ kết
3. Hydrangiaceae
- Thường sơn
4. Lamiaceae
- Tía tô
- Kinh giới
- Hương nhu trắng

5. Malva ceae
- Cối xay
6. Poaceae
- Cỏ tranh
Hubb.
7. Rutaceae
- Xẻn gai

Họ Cúc
Blumea balsamifera (L.) DC.
Họ Đậu
Gleditschia sinensis Lam.
Họ Thường sơn
Dichroa febrifuga Lour.
Họ hoa môi
Perilla frutescens (L.) Britt.
Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.
Ocimum gratissimum L.
Họ Bông
Abutilon indicum (L.) Sweet.
Họ Hoà thảo
Imperata cylindrica var. major (Nees) C.E.
Họ Cam
Xanthoxylum avicenniae Max.


III. ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ LOÀI CÂY THUỐC

1. Ngũ gia bì gai
Acanthopanax trifoliatus Merr.

Tên khác: Ngũ gia ba lá, Ngũ gia bì hương, Mạy tảng nam, Póp slưn Póp
tưn, Tảng nam, Toỏng pót, Toọng kìm (Tày, Nùng Lạng Sơn và Cao Bằng).

Họ: Ngũ gia bì Araliaceae
Đặc điểm nhận dạng: Cây bụi trườn, vươn cao hay dài 2-7m; có phân cành;
vỏ lúc non màu xanh, già màu nâu xám; có nhiều gai nhọn sắc. Lá kép chân vịt;
cuống dài 2,5-3,5 cm, có gai; 3-5 lá chét, từ hình trứng thuôn có mép khía răng
khô, đến hình thuôn dài ở mép có gai nhọn (var. setosus Li), Quả hình cầu, hơi dẹt,
khi chín màu tín đen. Mùa hoa tháng 9-10, quả chín tháng 11-2. Khả năng tái sinh
chồi và hạt đều tốt. Cây tương đối ưa sáng thường gặp trong rừng thưa hoặc ven
rừng.
Ngũ gia bì gai phân bố phổ biến ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên
Bái, Tuyên Quang, Hà Giang.
Tình trạng: Là cây thuốc có giá trị sử dụng phổ biến nên đã bị khai thác nhiều.
Phân hạng: EN A1a,c,d + 2c,d


Hình 01. Ngũ gia bì gai


2. Đẳng sâm
Codonopsis javanica Hook.f. & Thomson
Tên khác: Cang hô (H'Mông), Mằn rày cáy (Tày), Phòng đảng sâm,
Sâm leo, Sâm nam.
Họ: Hoa chuông Campanulaceae
Dây leo thân cỏ, sống nhiều năm. Rễ củ hình trụ, đôi khi phân nhánh.
Lá đơn thường mọc đối, có nhựa trắng; phiến lá hình tim, dài 3-8 cm
rộng 2-4 cm; mép lá nguyên gợn sóng hoặc có răng cưa tù. Hoa mọc lẻ
ở nách lá, mẫu 5; tràng hoa hợp hình chuông, mầu trắng vàng, họng
tràng có vân tím. Quả nang, khi chín mầu tím, chứa nhiều hạt. Loài cây

tương đối ưa sáng, thường mọc nơi đất ẩm nhiều mùn đôi khi gặp cả ở
trên các đồi cỏ tranh. Thường gặp phân bố tự nhiên trên các vùng núi
cao thuộc các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An,
Hà Tĩnh.


Hình 02. Codonopsis javanica Hook.f. & Thomson


3. Bát giác liên
Podophyllum tonkinense Gagnep.
Tên khác: Cước diệp, Độc cước liên, Độc diệp nhất chi
hoa, Độc giác liên, Họ: Họ: Hoàng liên gai Berberidaceae
Đặc điểm nhận dạng: Cây thảo, sống nhiều năm, cao 30-50 cm.
Thân rễ thô, gồm nhiều cục tạo thành chuỗi, mọc ngang. Thân
thường mang 1-2 lá, có cuống. Phiến lá rộng 20-30 cm; cuống lá
đính gần ở giữa; có 6-8 thùy nông, thùy tam giác rộng hoặc dạng
trứng, đỉnh thùy nhọn; mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa gồm 5-9 cái,
màu nâu hồng, có cuống, mọc ở gần gốc lá, rủ xuống. Hoa có 6 lá
đài, mặt ngoài có lông. Cánh hoa 6, hình thuôn, tròn đầu. Nhị 6,
ngắn hơn cánh hoa. Bầu thuôn; đầu nhụy to. Quả mọng, hình bầu
dục hoặc hình trứng. Hạt nhiều, nhỏ.
Phân hạng: EN A1a,c,d


Hình 3. Podophyllum tonkinense Gagnep.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×