Tải bản đầy đủ (.doc) (148 trang)

Nguyễn thị như quỳnh số 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.17 MB, 148 trang )

Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: 22/08/2016
CHƯƠNG I:ÔN TẬP
VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1:

§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán
học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
2. Kỹ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử
dụng kí hiệu ∈; ∉ .
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để
viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, SGK, STK
HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
*Hoạt động 1: (15ph)

Nội dung ghi bảng


1. Các ví dụ:

GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
- Tập hợp các học sinh lớp 6/A
HS: Trả lời.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
4.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu tập hợp, yêu cầu HS tìm một
số ví dụ về tập hợp.
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
*Hoạt động 2: (25ph)
2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C,
X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
HS: Lắng nghe.
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

1


Giáo án Số học 6
GV: Cho ví dụ
? 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
HS: Trả lời.

GV: Giới thiệu kí hiệu ∈ và cách đọc
GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu kí hiệu ∉ và cách đọc
GV: Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta
thường dùng dấu “ ; ” tránh nhầm lẫn giữa số
tự nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp
các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x ∈ N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
HS: Theo dõi, ghi bài
GV? Có bao nhiêu cách biểu diễn một tập
hợp.
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép
kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập
hợp B.

Năm học: 2016-2017
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử
của tập hợp A.
Ký hiệu:
∈ : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử


của”
∉ : đọc là “không thuộc” hoặc

“không là phần tử của”
Vd:

1∈ A ; 5 ∉ A
Điền ký hiệu ∈ ; ∉ vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A;
7… A
b/ d… B; a… B; c… B
*Chú ý:
(Phần
in
nghiêng
SGK)
+ Có 2 cách viết tập hợp :
- Liệt kê các phần tử.
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp đó.
Biểu diễn:
A
.1 .2 .0 .3

GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt
kê một lần; thứ tự tùy ý.
4. Củng cố: (3ph)
- Viết các tập hợp sau bằng 2 cách:
a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7.
b) T ập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15.

5. Dặn dò: (2ph)
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 / 6 SGK .
- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK. Bài tập trong sbt
+ Bài 3/6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ∈ ; ∉
+ Bài 5/6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

2


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 21/08/2016
Ngày dạy: Lớp 6A: 23/08/2016
Lớp 6B: 24/08/2016
Tiết 2: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự nhiên,
biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ biết viết số tự
nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
2. Kỹ năng: Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.
3. Thái độ: HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết
một tập hợp.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (3ph)
HS1: Có mấy cách ghi một tập hợp?
Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: (17ph)

Nội dung ghi bảng
1. Tập hợp N và tập hợp N*:

GV: Hãy ghi dãy số tự nhiên đã học ở tiểu a/ Tập hợp các số tự nhiên.
học?
Ký hiệu: N
HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5…
N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; ...}
GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ... là các phần
tự nhiên được ký hiệu là N.
tử của tập hợp N.
- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các
phần tử của tập hợp đó?
HS: Lên bảng viết.
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

3


Giáo án Số học 6


Năm học: 2016-2017

GV: Treo bảng phụ.Giới thiệu tia số và 0 1 2
3
4
biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số.
là tia số.
Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn một điểm trên tia số. Nhưng điều - Mỗi số tự nhiên được biểu biểu
ngược lại có thể không đúng.
diễn bởi 1 điểm trên tia số.
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và
b/ Tập hợp số các tự nhiên khác 0.
các phần tử của tập hợp N*.
Ký hiệu: N*
- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc
N* = { 1; 2; 3; ...}
trưng cho các phần tử của tập hợp N* là:
Hoặc : {x ∈ N/ x ≠ 0}
Hoạt động 2: (20ph)
2. Thứ tự trong tập hợp số tự
nhiên:
GV: So sánh hai số 2 và 5?
a) Trong hai số tự nhiên khác
HS: so sánh.
nhau, có một số nhỏ hơn số kia.
GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?
- Trong hai điểm trên tia số, điểm
Từ đó rút ra vị trí của các số tự nhiên trên bên trái biểu diễn số nhở hơn.

tia số.
HS: Biểu diễn trên tia số và trả lời.
GV: Giới thiệu ký hiệu ≥ ; ≤

+ a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b

HS: Lắng nghe

+ a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b

GV: Giới thiệu số liền trước, số liền sau

b) a < b và b < c thì a < c

HS: Lắng nghe
GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.

c) (Sgk)

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
mấy đơn vị?
Không có số tự nhiên lớn nhất.
HS: Trả lời
e) Tập hợp N có vô số phần tử
GV: Trong tập hợp số tự nhiên, có bao
nhiêu phần tử, số nào nhỏ nhất, số nào lớn - Làm ?
nhất?
HS: Trả lời
4. Củng cố: ( 3 ph )Yêu cầu HS làm bài 8/8 SGK
5. Dặn dò: (2ph)

- Bài tập về nhà : 7, 10/ 8 SGK.
- Bài 11; 12; 13; 14; 15/5 SBT
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

4


Giáo án Số học 6

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Năm học: 2016-2017

5


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 24/08/2016
Ngày dạy: 26/08/2016
Tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập
phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
2. Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
3. Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán .
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK, bài ?

và các bài tập củng cố.
HS: Làm bài và nghiên cứu bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết tập hợp N và N*. Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N*
3. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

6


Hoạt động của GV và HS
Giáo án Số học 6
Hoạt động 1: Số và chữ số
GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung/8 như SGK.

Nội dung ghi bảng
Năm học: 2016-2017
1. Số và chữ số:
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2;...8; 9; 10
có thể ghi được mọi số tự nhiên.

- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 - Một số tự nhiên có thể có một, hai.
ba. ….chữ số.
có thể ghi được mọi số tự nhiên.
GV: Từ các ví dụ của HS => Một số tự
nhiên có thể có một, hai, ba …. chữ số.

Vd : 7
- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5
chữ số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải
sang trái cho dễ đọc. VD: 1 456 579
HS: Lắng nghe, theo dõi
GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.
- Cho ví dụ và trình bày như SGK.

25
329

Chú ý :

(Sgk)

Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục,
số chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số
3895?
HS: Trả lời.
Củng cố : Bài 11/ 10 SGK.
Hoạt động 2: Hệ thập phân

2. Hệ thập phân :

Trong hệ thập phân : Cứ 10 đơn vị
ở một hàng thì thành một đơn vị
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của hàng liền trước.
mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào
bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị
trí của nó trong số đã cho.

VD: 235 = 200 + 30 + 5
GV: Cho ví dụ
= 2.100 + 3 . 10 + 5
GV: Giới thiệu hệ thập phân.

HS: Theo dõi ví dụ

222 = 2 . 100 + 2 . 10 + 2

GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau: ab = a.10 + b
222; ab; abc; abcd.
abc = a.100 + b.10 + c
HS: Viết dưới dạng hệ thập phân
cbcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d
Củng cố : - Làm ? SGK.
- Làm ?
Hoạt động 3: Chú ý
3.Chú ý :
GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng
(Sgk)
hồ SGK.
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc Trong hệ La Mã :
biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các số La
I = 1 ; V = 5 ; X = 10.
mã không vượt quá 30 như SGK.
IV = 4 ; IX = 9
- Mỗi số La mã có giá trị bằng tổng các chữ
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh
số của nó (ngoài hai số đặc biệt IV; IX)


7


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

4

4.Dặn dò:
* Bài 15/10 SGK: Đọc viết số La Mã :
- Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “- Nghiên cứu bài mới
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

8


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 27/08/2016
Ngày dạy:

29/08/2016
Tiết 4: §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có
thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp

bằng nhau.
2. Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập
hợp con của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước,
biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và φ
3.Thái độ: Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ , ∉ , ⊂ .
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng cố.
HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 19/5 SBT.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp. 1. Số phần tử của một tập hợp.
GV: Nêu các ví dụ về tập hợp.

Vd:

Hỏi: Hãy cho biết mỗi tập hợp đó có bao Tập hợp A = {8} có 1 phần tử.
nhiêu phần tử?
Tập hợp B = {a, b} có 2 phần tử.
HS: Nghe và trả lời câu hỏi
Tập hợp C = {1; 2; 3; …..; 100}có
100 phần tử.
Tập hợp D = {0; 1; 2; 3; ……. }có vô
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1 ; ? số phần tử.
2

- Làm ?1 ; ?2.
HS: Hoạt động nhóm làm bài.

Tập hợp không có phần tử nào gọi là
GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x tập hợp rỗng.
mà x + 5 =2 thì A là tập hợp không có phần
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

9


Giáo án Số học 6
tử nào. Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:
? Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu tập hợp rỗng được ký hiệu:
φ

Năm học: 2016-2017
Ký hiệu: φ
Vd: Tập hợp A các số tự nhiên x sao
cho x + 5 = 2
A= φ

Một tập hợp có thể có một phần tử, có
HS: Lắng nghe, theo dõi.
nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu có thể không có phần tử nào.
phần tử?
HS: Trả lời

* Hoạt động 2: (18’)
GV: Cho VD

2. Tập hợp con :

Hỏi: Các phần tử của tập hợpA có thuộc tập VD: A = {x, y}
hợp B không?
B = {x, y, c, d}
HS: Trả lời.
GV: Ta nói tập hợp A là con của tập hợp B.

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều
Vậy: Tập hợp A là con của tập hợp B khi thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là
nào?
con của tập hợp B.
HS: Trả lời.
Kí hiệu : A ⊂ B hay B ⊃ A
GV: Giới thiệu ký hiệu và cách đọc.
- Minh họa tập hợp A, B bằng sơ đồ Ven.
* Lưu ý: sự khác biệt giữa kí hiệu ∈ ,∉ , ⊂
Vd: {a} ∈ M là sai, mà phải viết: {a} ⊂ M
Hoặc a ⊂ M là sai, mà phải viết: a ∈ M

Lưu ý: Ký hiệu ∈ , ∉ diễn tả quan hệ
giữa một phần tử với một tập hợp,
còn ký hiệu ⊂ diễn tả mối quan hệ
giữa hai tập hợp.
VD: {a} ∈ M là sai, mà phải viết:

Củng cố: Làm ?3

HS: M ⊂ A , M ⊂ B , A ⊂ B , B ⊂ A

{a} ⊂ M

Hoặc a ⊂ M là sai, mà phải viết: a ∈
GV: Từ bài ?3 ta có A ⊂ B và B ⊂ A . Ta M
- Làm ?3
nói rằng A và B là hai tập hợp bằng nhau.
Ký hiệu: A = B
Vây: Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?

* Chú ý : Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta
nói A và B là hai tập hợp bằng nhau
Ký hiệu : A = B

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

10


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

4. Dặn dò:
- Nắm chắc kiến thức về số phần tử thuộc tập hợp, định nghĩa tập hợp con.
- BTVN: 17 -> 25 SGK; 29 -> 34 SBT.
Hướng dẫn:
Bài 18 : Không thể nói A = Ø vì A có 1 phần tử .


GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

11


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 28/08/2016
Ngày dạy:

Lớp 6A: 30/08/2016
Tiết 5: LUYỆN TẬP

Lớp 6B: 31.08/2016

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS củng cố sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp .
2. Kỹ năng: Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập
con của một tập hợp, biết dùng ký hiệu ⊂ ; ∈ ; ∉ đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng .
3.Thái độ: HS Rèn luyện tính chính xác và nhanh nhẹn .
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập .
HS: Làm bài tập đầy đủ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS: Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp. Làm bài tập 16/13 SGK.
3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Bài 21/14 Sgk:
GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động theo nhóm.
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Hỏi : Nhận xét các phần tử của tập hợp A?
HS: Là các số tự nhiên liên tiếp.
GV: Hướng dẫn HS cách tính số phần tử của tập
hợp A. Từ đó dẫn đến dạng tổng quát tính số phần
tử của tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b
như SGK.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
bài 21/14 SGK.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và ghi điểm
cho nhóm.
Bài 22/14 Sgk:
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ) liên tiếp.
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Bài 21/14 Sgk:
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp
từ a đến b có :
b - a + 1 (Phần tử)

B = {10; 11; 12; ….; 99} có:
99- 10 + 1 = 90 (Phần tử)


Bài 22/14 Sgk:
a/ C = {0; 2; 4; 6; 8}
b/ L = {11; 13; 15; 17; 19}
c/ A = {18; 20; 22}
12


Giáo án Số học 6
- Cho HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Cho lớp nhận xét. Đánh giá và ghi điếm.
Bài 23/14 Sgk
GV: Nhận xét các phần tử của tập hợp C?
HS: Trả lời.
GV: Hướng dẫn HS cách tính số phần tử của tập
hợp C. Từ đó dẫn đến dạng tổng quát tính số phần
tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp
từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài
23/14 SGK.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và ghi điểm
cho nhóm.
Bài 24/14 Sgk
GV: Viết các tập hợp A, B, N, N * và sử dụng ký
hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ của các tập hợp
trên với tập hợp N?
HS: Lên bảng thực hiện .
Hoạt động 5: (6ph)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng giải.

Năm học: 2016-2017
d/ B = {25; 27; 29; 31}

Bài 23/14 Sgk:
Tổng quát :
Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ)
liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số
chẵn (lẻ) b có :
(b - a) : 2 + 1 (Phần tử)

D = {21; 23; 25; ….; 99} có :
( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)
E = {32; 34; 35; ….; 96} có :
(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)
Bài 24/14 Sgk:
A = {0;1;2;3;4;...;9}
B = {0;2;4;......... .}
N = {0;1;2;3;4;...........}
N * = {1;2;3;4;5;6;.....}
A ⊂ N ; B ⊂ N ; N*⊂ N
Bài 25/14 Sgk :
A = { Indone, Mianma, T .lan,VN }
B = { Xingapo, Brunay, Campuchia}

HS: Lên bảng giải bài
4. Dặn dò
- Về xem lại các bài tập đã giải, xem trước bài “ Phép cộng và phép nhân”
- Làm bài tập 35, 36, 38, 40, 41/8 SBT.


GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

13


Giáo án Số học 6
Ngày soạn: 03/09/2016
Ngày dạy: 05/09/2016
Tiết 6:

Năm học: 2016-2017

§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép
nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu
và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó .
2. Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán .
3. Thái độ: HS tính toán chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên /15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT, phấn màu.
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: HS: Bài tập 36/8 SBT.

3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.
Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều
dài bằng 32 m, chiều rộng bằng 25m.
HS: Tính
GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các
thành phần của nó

Nội dung
1. Tổng và tích của hai số tự nhiên:
( Sgk )
a) a + b = c
( SH) ( SH ) ( Tổng)
b) a . b = c
(TS) (TS)
(Tích)

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà
các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu
nhân giữa các thừa số.
Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
Củng cố: Treo bảng phụ bài ?1 ; ?2
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Vd: a.b = ab
x.y.z = xyz
4.m.n = 4mn

14


Giáo án Số học 6
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
GV: Chỉ vào các chỗ trống đã điền ở cột 3 và
cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn màu) để
dẫn đến kết quả bài ?2.

Năm học: 2016-2017

- Làm ?1 ; ?2

- Làm bài 30 a/17 SGK.
HS: Lên bảng thực hiện, HS khác nhận xét.
GV: Nhắc lại mục b bài ?2 áp dụng để tính.
HS: Thực hiện tính
Hoạt động 2:
GV: Các em đã học các tính chất cuả phép
cộng và phép nhân số tự nhiên.
Hãy nhắc lại: Phép cộng số tự nhiên có những
tính chất gì?Phát biểu các tính chất đó?
HS: Đọc bằng lời các tính chất.
GV: Treo bảng phụ kẻ khung các tính chất
của phép cộng/15 SGK và nhắc lại các tính
chất đó
♦ Củng cố: Làm ?3a
GV: Tương tự như trên với phép nhân.
Củng cố: Làm ?3b
GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan

giữa phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
Phát biểu tính chất đó?
HS: Đọc bằng lời tính chất.
GV: Chỉ vào bảng phụ và nhắc lại tính chất
phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng
dạng tổng quát.
Củng cố: Làm ?3c

2. Tính chất của phép cộng và
phép nhân số tự nhiên :
(sgk)

- Làm ?3
* Bài Tập:
Bài 26/16 Sgk:
Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên
Yên Bái:
54 + 19 + 82 = 155 km.

4. Củng cố:
GV: Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?
HS: Đều có tính chất giao hoán và kết hợp. Làm bài tập 26/16 SGK.
5. Dặn dò:
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân.
- Làm bài tập 27, 28, 29, 30b, 31/16 + 17sgk .
- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ .
- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

15



Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 04/09/2016
Ngày dạy:
Lớp 6A: 06/09/2016
Tiết 7:
LUYỆN TẬP 1

Lớp 6B: 07/09/2016

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
để áp dụng thành thạo vào các bài tập .
2. Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải các bài
tập.
3. Thái độ: HS cẩn thận trong việc tính toán
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập.
HS: Làm bài tập đầy đủ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS : Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên .
Tính nhanh : a) 4 . 37 . 25
b) 56 + 16 + 44
3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm
Bài 27/16 sgk:
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?
HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:
- Câu a, b => áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép cộng
- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân.
- Câu d => áp dụng tính chất phân phối của
phép cộng đối với phép nhân.
Bài tập 31/17 Sgk:

Bài 27/16 sgk:
a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357
=100+ 357 = 457
b) 72+ 69 + 128 = (72+128) + 69 =
200 + 69 = 269;
c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27
= 100.10.27 = 27000
d) 28 . 64 + 28 .36 = 28.(64+36) =
28 .100 = 2800
Bài tập 31/17 Sgk:

Tính nhanh :
GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt động a) 135 + 360 + 65 + 40
nhóm, lên bảng thực hiện và nêu các bước làm = (135 + 65) + (360 + 40)
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

= 200 + 400 = 600
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

16


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017
b) 463 + 318 + 137 + 22 =
(463 + 137) + (138 + 22) =
600 + 340 = 940
c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) +….
…+ (24 + 26) + 25 = 275

Bài 32/17 Sgk:
GV: Tương tự các bước như các bài tập trên.

Hoạt động 2: Dạng tìm qui luật của dãy số
Bài 33/17 Sgk:
GV: Cho HS đọc đề bài.
- Phân tích và hướng dẫn cho HS cách giải.
2 = 1 + 1 ; 3 = 2 + 1 ; 5 = 3 + 2 …..
HS: Lên bảng trình bày.
Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi .
Bài 34/17 Sgk:
GV: Treo bảng phụ vẽ máy tính bỏ túi như
SGK.
- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn

cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK.
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm.
Hoạt động 4: Dạng toán nâng cao.
GV: Đưa tranh nhà bác học Gau-xơ và giới
thiệu về tiểu sử của ông.
- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng theo
qui luật như SGK.
Tổng = ( Số đầu + số cuối ) . Số số hạng : 2
SSH = ( Số cuối – số đầu) : KC2STNLT + 1
HS: Hoạt động theo nhóm làm bài tập.
Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Bài 32/17 Sgk: Tính nhanh.
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200
= 235
Bài 33/17 Sgk:
Bốn số cần tìm là 13; 21; 34, 55

Bài 34/17 Sgk:
Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng
sau :
a) 1364 + 4578 = 5942
b) 6453 + 1469 = 7922
c) 5421 + 1469 = 6890

d) 3124 + 1469 = 4593
e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
* Bài tập: Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= (26 + 33) . (33 - 26 + 1)
= 59 . 8 = 472
b) B = 1 + 3+ 7 + …. + 2007
= (1 + 2007).[(2007 - 1):2 + 1]
= 2007 . 1004 = 2015028

17


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

b) B = 1 + 3+ 7 + …. + 2007
4. Dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 35 -> 40 Tr19, 20 SGK, bài 43 -> 49 SBT.

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

18


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017


Ngày soạn: 08/09/2016
Ngày dạy: 10/09/2016
Tiết 8:

LUYỆN TẬP 2

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS tiếp tục cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập .
2. Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải các bài
tập.
3. Thái độ: HS cẩn thận trong việc tính toán
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập, máy tính bỏ túi .
HS: Làm bài tập đầy đủ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS: Ghi dạng tổng quát về các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên. Phát
biểu tính chất đó thành lời.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm.

Nội dung ghi bảng
Bài 36/19 Sgk:

Bài 36/19 Sgk:


a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2) .2

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.

= 30.2 = 60

- Yêu cầu HS đọc đề,

25.12 = 25.(4.3) =(25.4) .3

- Hướng dẫn cách tính nhẩm 45.6

= 100.3 = 300

- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a, b.

125.16= 125.(8.2) = (125.8)

HS: Lên bảng thực hiện.

= 1000.2 = 2000

GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi điểm.

b) 25.12 = 25.(10 + 2)
= 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300
34.11 = 34.(10 + 1)
= 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374
47.101 = 47.(100 + 1)


GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

19


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017
= 47.100 + 47.1= 4700 + 47
= 4747

Bài tập 37/20 Sgk:

Bài tập 37/20 Sgk:

a) 16.19 = 16. (20 - 1)
GV: Hướng dẫn cách tính nhẩm 13.99 từ tính
= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304
chất a.(b - c) = ab – ac
HS: Lên bảng tính nhẩm 16.19; 46.99; 35.98 b) 46.99 = 46.(100 - 1)
GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi điểm.

= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554
c) 35.98 = 35.(100 - 2)
= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

Bài 35/19 Sgk:

Bài 35/19 Sgk:


GV: Gọi HS đọc đề và lên bảng

Các tích bằng nhau là ;

Tìm các tích bằng nhau?

a) 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 (đều
bằng 15.12)

HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nêu cách tìm?

b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng
16.9 hoặc 8.18 )

HS: Trả lời.

Bài 39/20 Sgk:
Hoạt động 2: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi. 142857. 2 = 285714
142857.3 = 428571
Bài 39/20 Sgk:
142857. 4 = 571428
GV: Giới thiệu nút dấu nhân “x”
142857. 5 = 714285
- Hướng dẫn cách sử dụng phép nhân các số.
142857. 6 = 857142
+ Sử dụng máy tính phép nhân tương tự như
Nhận xét: Các tích tìm được chính
phép cộng chỉ thay dấu “+” thành dấu “x”
là 6 chữ số của số đã cho nhưng viết

- Cho HS lên bàng thực hiện.
theo thứ tự khác nhau.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm được?
HS: Trả lời.
Hoạt động 3: Dạng toán thực tế
Bài 40/20 Sgk:

Bài 40/20 Sgk:
_

_

ab = 14 ; cd = 2 ab = 2.14 = 28

GV: Cho HS đọc đề và hướng dẫn HS cách ⇒ abcd = 1428
làm.
Bình Ngô đại cáo ra đời năm: 1428
HS: Bình Ngô đại cáo ra đời năm: 1428
4. Dặn dò:
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

20


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Làm các bài tập : 53, 54, 59, 60, 61/ 9;10 SBT.
- Xem bài “ Phép trừ và phép chia”.

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

21


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 10/09/2016
Ngày dạy: 12/09/2016
Tiết 9:

§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả phép chia là
một số tự nhiên.
- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải
một vài bài tập thực tế.
3. Thái độ: HS tính toán chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ? , và các
bài tập củng cố.
HS: Nghiên cứu bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Tìm số tự nhiên x sao cho :
a/ x : 8 = 10

b/ 25 - x = 16

3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:

Nội dung ghi bảng
1. Phép trừ hai số tự nhiên:

GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép trừ.

a – b = c
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép ( SBT) (ST) (H)
trừ.
Cho a, b ∈ N, nếu có số tự nhiên x
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
a) 2 + x = 5 không?
b) 6 + x = 5 không?
a-b=x
HS:Trả lời
GV: Giới thiệu phép trừ.
HS: Lắng nghe.
GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số - Tìm hiệu trên tia số:
trên bảng phụ (dùng phấn màu)

Ví dụ 1: 5 – 2 = 3
5
HS: Theo dõi
0
1 2 3
4
GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

5
22


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

3
2
GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5
theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu.
bút vượt ra ngoài tia số. Nên không có hiệu:
5
5 – 6 trong phạm vi số tự nhiên.
6

Củng cố: Làm ?1a, b
HS: a) a – a = 0

- Làm ?1


b) a – 0 = a
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a, b

Điều kiện để có hiệu a - b là : a ≥ b

HS: c) Điều kiện để có phép trừ a – b là: a ≥ b
GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ.
* Hoạt động 2:
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3. x = 12 không?

b) 5 . x = 12 không?

2. Phép chia hết và phép chia có
dư :
a
:
b = c
( SBC)
(SC) ( T )
a) Phép chia hết:

HS: Trả lời
Củng cố: Làm ?2

Cho a, b, x∈ N, b ≠ 0, nếu có số tự
nhiên x sao ch b.x = a thì ta có
phép chia hết a : b = x


GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

- Làm ?2

GV: Cho 2 ví dụ.

b) Phép chia có dư:

GV: Giới thiệu phép chia.

12

3

14

3

0

4

2

4

GV: Nhận xét số dư của hai phép chia?
HS: Nhận xét

Cho a, b, q, r∈ N, b ≠ 0

ta có a : b được thương q dư r
hay

a = b.q + r (0 < r
số bị chia = số chia . thương + số
GV: Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư
dư và các thành phần của phép chia
Tổng quát : a = b.q + r (0 ≤ r Củng cố: Làm ?3 (treo bảng phụ)
r = 0 thì a = b.q => phép chia hết
GV: Cho HS đọc phần đóng khung SGK.
r ≠ 0 thì a = b.q + r => phép chia có
HS: Đọc phần đóng khung.
dư.- Làm ?3
GV: Hỏi: Trong phép chia, số chia và số dư
cần có điều kiện gì?
( Học phần đóng khung SGK)
HS: Trả lời.
5. Dặn dò:
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

23


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

- Học các phần đóng khung in đậm SGK.

- Làm bài tập 41 -> 51 Tr23, 24 SGK, bài tập 62 - > 67 tr11 SBT

GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

24


Giáo án Số học 6

Năm học: 2016-2017

Ngày soạn: 11/09/2016
Ngày dạy:
Lớp 6A: 13/09/2016
Lớp 6B: 14/09/2016
Tiết 10:
LUYỆN TẬP 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự
nhiên. Về phép chia hết và phép chia có dư .
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế .
- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh .
3. Thái độ: HS tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.
HS: Làm bài tập đầy đủ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Điều kiện để có hiệu a – b?
Điều kiện để có phép chia. Làm bài tập 63/10 SBT.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1: Dạng tìm x.

Bài 47/24 Sgk:
GV: Nhắc lại quan hệ giữa các số trong phép a ) (x - 35) - 120 = 0
x - 35 = 0 + 120
trừ và phép chia?
x - 35 = 120
Bài 47/24 Sgk:
x = 120 + 35
x = 155
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện.
b ) 124 + (118 -x) = 217
?: x – 35 có quan hệ gì trong phép trừ?
118 - x = 217 - 124
HS: Trả lời
118 - x = 93
x = 118 - 93
GV: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
x = 25
HS: Trả lời
c ) 156 - (x + 61) = 82
GV: 118 – x có quan hệ gì trong phép cộng?

x + 61 = 156 - 82
x + 61 = 74
HS: Trả lời
x
= 74 - 61
GV: x có quan hệ gì trong phép trừ 118 - x?
x
= 13
GV: Nguyễn Thị Như Quỳnh

25


×