Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Một số bài tập nhằm nâng cao kĩ thuật chạy giữa quãng trong nội dung học chạy cự ly ngắn cho học sinh lớp 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.64 KB, 21 trang )

Phn I
PHầN Mở ĐầU

1. Đặt vấn đề.
Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dục
toàn diện cho thế hệ trẻ. Trong các văn kiện đại hội VIII và
Nghị quyết TW khoá 2 của Đảng về giáo dục đào tạo và khoa
học công nghệ khẳng định: Giáo dục đào tạo cùng với khoa
học và công nghệ phải thực sự trở thành

quốc sách hàng

đầu.
Ngoi vic giỏo dc th cht thỡ ng, Nh nc ta luụn chỳ trng ti
cụng tỏc th dc th thao nhm o to, bi dng tỡm ra nhõn ti cho t
nc, a TDTT nc ta cú v trớ cao trong khu vc v th gii.
Trong s nghip phỏt trin TDTT, h thng giỏo dc th cht thỡ in
kinh úng vai trũ quan trng, cú tỏc dng tớch cc trong s phỏt trin cỏc t
cht vn ng nh: Sc nhanh, sc mnh, sc bn, phỏt huy nng lc thc
hnh, ý thc k lut, tớnh t giỏc tớch cc v n lc ý chớ. Vì thế mà
điền kinh là một trong những môn phát triển mạnh

mẽ ở

trong các nhà trờng đã góp phần giáo dục cho học sinh về
các mặt: ức- trí- thể - mỹ.
Vì thế trong hệ thông GDTC thì nội dung học chạy ngắn
không thể thiếu, để đạt đợc kết quả tốt nhất phụ thuộc
nhiều yếu tố nhng quyết định vẫn là giai đoạn chạy giữa
quãng để ỏnh giỏ nng lc vn ng ca cỏc em trong cỏc trng
hc núi chung v c bit l hc sinh lớp 9 núi riờng. Biết rằng


chạy là mt hot ng cú chu k nờn vic chun b tt v trỡnh th
lc rt quan trng, mun t c thnh thnh tớch cao trong tp
luyn v thi u thỡ khụng th thiu hai yu t k thut v th lc.
Do ú lm th no để đạt đợc hiệu quả tốt nhất trong dạy học
l vn cn quan tõm, cn suy ngh trong việc la chn và ỏp dng
1


mt s bi tp gúp phn nõng cao cht lng, hiu qu trong quỏ
trỡnh hc v tập luyện k thut chy gia quóng ni dung chy c li ngn.
Thc tin ó chng minh rng thnh tớch cao trong chy c ly ngn ph
thuc vo nhiu nhõn t nh: C s vt cht, trang thit b, t tng, trng
thỏi thi u. Trong ú t cht sc nhanh, sc mnh l yu t quan trng. Qua
quan sỏt mt s bui hc ni dung chy c li ngn m giỏo viờn trong trng
cũng nh bản thân trực tiếp giảng dạy tôi thấy học sinh thực
hiện kĩ thuật chy gia quóng cha c tt, phn ln khụng phỏt
huy ht tc , ng tỏc, kĩ thut thiu s nhp nhng, đặt
chân chạm đất bng c bn chõn, chạy không thẳng hớng,
ngữa thân trên ra sau, chân đạp sau không thẳng, không
tích cực, gò bó, lên gân căng cơ khi chạy dn n thnh tớch trong
chy c ly ngn khụng cao. iu ny chc t rng cn thit phi cú h thng
nhng bi tp khoa hc nhm nõng cao c kĩ thut cũng nh thnh
tớch cho cỏc em trong hc tp cũng nh tham gia tp luyn, thớ u ni dung
chy c li ngn.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kĩ thuật chy gia quóng
từ yêu cầu phát triển của môn chạy ngày càng tiến xa và đạt
thành tích cao hơn nữa để có thể theo kịp sự phát triển
của xã hội.
Từ thực tiễn đó đã dẫn dắt tôi đến với sỏng kin kinh
nghim: Mt s bi tp nhm nõng cao k thut chy gia quóng trong

ni dung hc chy c ly ngn cho hc sinh lp 9.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.11 Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao kĩ thuật
chạy giữa quãng trong ni dung hc chạy ngắn cho học sinh lớp
9.
2.12. Nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy và học tập.
3. Nhim v nghiờn cu.
2


gii quyt mc tiêu ã t ra trong ti ny, tụi tp trung
i vo nghiờn cu 2 nhim v.
2.2.1. Nhim v 1.
Nghiờn cu c s lý lun, c s thc tin v chn, ng dng
mt s bi tp nhm nõng cao kĩ thuật chạy giữa quãng trong
ni dung hc chạy cự li ngắn cho hc sinh lp 9.

2.2.2. Nhim v 2.
ỏnh giỏ cỏc bi tp nhm nõng cao kĩ thuật chạy giữa quãng
trong ni dung hc chạy cự li ngắn cho hc sinh lp 9.
4. i tng nghiờn cu.
Một số bài tập nhằm nâng cao kĩ thuật chạy giữa quãng
trong ni dung chạy cự li ngắn cho 30 em hc sinh lp 9B.
5. Phm vi nghiờn cu.
Sỏng kin kinh nghim c tin hnh nghiờn cu ti trng THCS.
Thi gian nghiờn cu t 9/2014 n 3/2015.
6. Gi thit nghiờn cu.
Nu trong quỏ trỡnh ging dy giỏo viờn hng dn khụng ỳng, khụng
c th thỡ dn n vic hc sinh s tip thu sai lch v k thut, ng tỏc trong
vic thc hin bi tp m giỏo viờn yờu cu.

Trong quỏ trỡnh ging dy giỏo viờn tp ng tỏc khú trc hay núi cỏch
khỏc khụng tuõn th theo trỡnh t t d n khú, hay t n gin n phc tp
thỡ liu hc sinh s a n kt qu nh th no?
T nhng vn nờu trờn tụi chn mt s bi tp sau:
+ Chống 2 tay vào tờng chạy tại chổ.
+ Chạy nâng cao đùi trong hố cát.
+ Chạy biến tốc.
+ Chạy bớc 30m tốc độ cao.
3


+ Chạy tốc độ trung bình đặt bàn chân theo vạch kẻ
thẳng.
+ Chy tc cao bằng nữa bàn chân trớc 40m.
+ Thc hin ton b kĩ thuật chạy 60m có bn p.
Khi ỏp dng vo tp luyn kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni
dung hc chạy ngắn cho hc sinh lp 9 thỡ cú c kt qu l:
100% em thực hiện tốt kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung
chạy cự li ngắn.

7. Phng phỏp nghiờn cu.
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài này tôi sử dụng
các phơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
Phơng pháp này tôi đã sử dụng trong quá trình nghiên
cứu nhằm mục đích thu thập thông tin bằng cách đọc và
phân tích tài liệu tham khảo kết hợp ghi chép các vấn đề có
liên quan để đa ra các kết luận quan trọng và bổ ích phục
vụ cho hớng nghiên cứu.
7.2. Phơng pháp quan sát s phạm:

Quan sát s phạm là phơng pháp sử dụng trực quan để
quan sát một hiện tợng hay một sự việc nào đó đang diễn ra
trớc mắt. Để từ đó thu lợm những thông tin, số liệu, chỉ số,
thông số, những sự kiện có liên quan đến vấn đề cần quan
tâm.
Vậy cho nên việc sử dụng phơng pháp quan sát s phạm
nhằm để thu lợm những số liệu, chỉ số, thông số, những sự
kiện diễn ra trên cơ thể ngời tập dới tác động của các bài tập.
Để từ đó có những điều chỉnh hợp lí trong các bài tập nhằm
4


nâng cao hiệu quả kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung hc
chạy cự li ngắn.
Các phơng pháp quan sát s phạm đợc sử dụng trong đề
tài.
- Quan sát cơ bản.
- Quan sát bên ngoài .
- Quan sát công khai.
- Quan sát liên tục.
7.3. Phơng pháp thực nghiệm s phạm :
Phơng pháp này đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu
nhằm mục đích kiểm tra đánh giá hiệu quả kĩ thuật chạy
giữa quãng trong ni dung hc chạy cự li ngắn.
Các phơng pháp thực nghiệm s phạm đợc sử dụng trong
đề tài:
- Thực nghiệm kiểm tra trớc tập luyện.
- Thực nghiệm kiểm tra sau tập luyện.
8. D bỏo nhng úng gúp mi ca ti.
Các bi tp mà tôi lựa chọn áp dụng vào trong công tác

giảng dạy kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung hc chạy cự li
ngắn qua thc tin ã em li hiu qu v tác dng rt tt cho
vic giảng dạy và tập luyện, nó c chng minh ở các bảng
so sánh đối chiếu giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua các bài tập mà tôi đã đa ra trong đề tài này có s
khác bit rỏ rt v có ý ngha.
Phần II
b. Nội dung

i. Giải quyết nhiệm vụ 1:

1. Cơ sở lí luận:
5


Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao hiệu quả kĩ
thuật chạy giữa quãng trong ni dung hc chạy cự li ngắn cho học
sinh lớp 9. Để chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả
kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung chạy cự li ngắn, dựa
trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu về cơ sở sinh lý
của việc chạy giữa quãng trong ni dung hc chy c li ngn. Chủ
yếu nghiên cứu cơ sở lý luận về đặc điểm tâm sinh lý và
kĩ thuật của đối tợng là học sinh lứa tuổi 14 - 15 tuổi.
õy l la tui cú s phỏt trin mnh m v sinh lý nhng khụng u. Chiu
cao tng t ngt, vũng ngc tng, trng lng c th tng.
S phỏt trin ca c v xng khụng cõn i nờn lm cho cỏc em lỳng
tỳng vng v lúng ngúng.
S phỏt trin ca h tim mnh cng khụng cõn i, th tớch tim tng
nhanh, hot ng nhanh hn nhng ng kớnh phỏt trin chm hn. iu ny
gõy nờn ri lon tm thi ca h tun hon mỏu.

Hot ng thn kinh cng cú nhng nột riờng bit: la tui ny quỏ
trỡnh hng phn chim u th rừ rt dn n khụng lm ch c cm xỳc ca
mỡnh. Khụng kim ch c xỳc ng mnh, cỏc em d b kớch ng, bc tc,
cỏu gt, mt bỡnh tnh.
Phn x cú iu kin i vi nhng tớn hiu trc tip hỡnh thnh nhanh hn
nhng phn x khụng iu kin i vi nhng tớn hiu t ng.
Hin tng dy thỡ: S trng thnh v mt sinh dc l yu t quan trng
nht ca s phỏt trin c th tui ny. Tuyn sinh dc bt u hot ng v
c th cỏc em xut hin nhng du hiu khin chỳng ta nhn ra cỏc em ang
tui dy thỡ.
Trí nhớ có ý nghĩa đã chiếm u thế rõ rệt, các em đã có ý
thức tự giác, tích cực trong học tập, xây dựng động cơ đúng
đắn.
6


Xét riêng cơ sở tâm lý của viêc hình thành các động tác
ta nhận thấy các động tác đợc hình thành theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn hình thành biểu tợng hay mô hình tâm lý động
tác và giai đoạn chuyển các biểu tợng hay mô hình đó thành
vận động cơ bắp .
Muốn thực hiện đợc động tác một cách nhuần nhuyễn
thì học sinh hay vận động viên đó phải tập luyện. Nhờ có
quá trình tập luyện mà biểu tợng hay mô hình tâm lý của
động tác sẽ đợc chuyển thành hoạt động cơ bắp.
Vậy cho nên trong quá trình học tập và rèn luyện cần
chú ý đến những yêu cầu tâm lý, cấu trúc tâm lý, thủ thuật
bổ trợ của quá trình giảng dạy.
2. Cơ sở thực tiễn:
a. Thc trng chung:

Hin nay cỏc trng THCS trong ton huyn u cú s lng giỏo viờn
chuyờn trỏch th dc trc tip ng lp ging dy nhng trong ú khụng ớt cú
mt s giỏo viờn cha tht s am mờ, nhit huyt vi ngh trong cụng tỏc
ging dy dn dn cht lng hc sinh khụng tht s ng u. Bờn cnh ú
cng khụng ớt mt s hc sinh, ph huynh, cỏn b nhn thc khụng ỳng v
mụn hc th dc luụn xem thng dn n cht lng hc tp cng nh cht
lng mi nhn cú phn hn ch, vic mua sm trang thit b, sõn bói phc v
cho vic dy v hc mụn th dc mt s nh trng, a phng cha ỏp
ỳng c vi tỡnh hỡnh nhu cu thc t hin nay. Tht vy n thi im hin
nay trờn a bn huyờn nh vn cú nhiu trng khụng cú sõn bói hc, tp
luyn mụn hc th dc nht l i vi ni dung chy.
b. Thc trng n v.
* Thun li:
n v chỳng tụi cú i ng giỏo viờn cú nng lc, nhiu kinh nghim
v cú phong tro thi ua dy tt, hc tt, phong tro ci tin nõng cao cht
7


lng giỏo dc, nht l v lnh vc th dc th thao, c th cỏc mụn in kinh
núi chung v c bit im mnh mụn chạy ngắn núi riờng. Bờn cnh ú
trong nhng nm gn õy thnh tớch cỏc mụn in kinh là những môn
thế mạnh. C th nm hc 2013 2014 i tuyn hc sinh gii in kinh
t 100% v c xp th nht ton huyn v cú 2 em t gii 3 ton tnh,
nm hc 2014 2015 i tuyn hc sinh gii in kinh t 100% v c xp
th nhỡ ton huyn v cú 4 em trong i tuyn d thi tnh. cú c thnh
tớch ú l nh s quan tõm ca ngnh, a phng, ban giỏm hiu, trong vic
xõy dng c s vt cht, trang thit b dy hc b mụn v s n lc ca giỏo
viờn, hc sinh.
Ngoi ra n v chỳng tụi cú ngun nhõn lc di do bi hc sinh a s
nụng thụn tuy CSVC còn thiếu nhng thun li về giảng dạy bởi học

sinh thuần. Mt khỏc vi i ng giỏo viờn cú nng lc, nhit huyt trong
chuyờn mụn khng nh c nng lc thc s trong quỏ trỡnh thc hin
nhim v c giao. Vic nghiờn cu mt s bi tp nhm nõng cao k thut
chy gia quóng trong ni dung hc chy c li ngn cho hc sinh lp 9 l da
trờn kt qu t vic dy hc ca cỏc ng chớ ng nghip cng nh bn thõn
tụi trong nhiu nm qua.
* Khú khn:
Bờn cnh nhng thun li trờn chỳng tụi cng ó gp phi mt s khú
khn trong quỏ trỡnh nghiờn cu :
- Hc sinh, ph huynh v mt s ngoi cnh tỏc ng khỏc ó lm cho
cỏc em cú suy ngh, cỏi nhỡn khụng tt i vi b mụn.
- Sõn bói rng nhng cht lng cha ỏp ng nhu cu, dựng cũn
thiu.
- Mt s hc sinh cũn thiu trang phc nh dy, ỏo qun khụng phự hp
vi vic hc th dc ngoi sõn bói nờn cú phn hn ch, khú khn trong vic
hc tp mụn th dc.
8


- Trong giai on u ca tui dy thỡ nờn vic tỡm hiu tõm lớ cng nh
tp luyn vn khú khn hn c bit l hc sinh n .
c. c im k thut.
Trong ni dung chy c li ngn vi 4 giai on k thut nh xut phỏt
thp, chy lao sau xut phỏt, chy gia quóng, v ớnh. t c thnh tớch
tt nht cn phi cú s phi kt hp tt gia 4 giai on nhng trong ú giai
on chy gia quóng vn l yu t quyt nh thnh tớch ln nht. hiu rừ
hn vỡ sao giai on chy gia quóng li l giai on quyt nh n thnh
tớch ca ngi chy.
* Giai đoạn chạy giữa quãng.
Giai đoạn này là giai


đoạn quan trong nhất. Vì nó

chiếm quãng đờng dài nhất và là giai đoạn quyết định đến
thành tích của ngời chạy. Ngời chạy duy trì và phát huy đợc
hết tốc độ của mình cho đến lúc kết thúc. Chính vì vậy
kĩ thut chạy giữa quãng vô cùng quan trng, nó nh hng trc
tip n thnh tích của ngời chạy.
c im ca chy gia quóng:
Chy gia quóng l hot ng nhp iu tit kim sc, bc chy t
nhiờn nhp nhng, bit th lng nhng c khụng trc tip tham gia vn ng
v cng thng n mc cn thit khi dựng sc ca cỏc c l yu t cú tỏc
dng gi c tc cao trờn quóng ng di. Ngay c k thut chy c li
ngn cng s b phỏ hoi nu nh khụng bit th lng nhng c khụng cn tớch
cc tham gia vo ng tỏc; mc ln thnh tớch t c l bit chy
thoi mỏi khụng quỏ cng thng. Nhiu ngi vn lm tng rng chy gia
quóng l hot ng tng tc cao sut t u n cui. Song nu nh giai
on chy lao s c gng dựng lc ln nht l nhanh chúng bt c tc
cao ti a thỡ chy gia quóng vn ng viờn duy trỡ c tc y l nh
bit tit kim sc lc m t c thnh tớch cao.
9


Trong kĩ thuật chạy giữa quãng các bước chạy là những chu kì hoàn
chỉnh (hoàn toàn không giống nhau). Do đó khi phân tích kĩ thuật chỉ cần phân
tích một bước chạy.
Một bước chạy gồm có chống trước, đạp sau, lăng sau, lăng trước và cả
tư thế thân trên với động tác đánh tay.
Nếu chống trước lệch cơ thể mất thăng bằng lực đạp sau cũng khó thẳng
hướng. Nếu chống trước điểm dọi của trọng tâm cơ thể, góc rơi sẻ nhỏ dần

đến thành phần phản lực nằm ngang kìm hảm tốc độ sẽ lớn.
Động tác đạp sau quan trọng nhất trong chu kì chạy vì nó tạo ra lực phát
động quyết định tốc độ chạy. Khi điểm dọi của trọng tâm cơ thể vợt qua điểm
chống nhanh chóng duỗi các khớp hông, gối, cổ chân và cuối cùng là bàn chân
miết đất. Vì vậy hiệu quả của động tác đạp sau rất lớn được quyết định bởi 5
yếu tố:
Sức mạnh tốc độ đạp sau lớn; Tốc độ đạp sau nhanh; Góc độ đạp sau hợp lí
thường là 45 – 50o ; Động tác đạp dau duỗi hết các khớp; Phương hướng đạp
sau phù hợp với hướng chạy.
Động tác lăng sau: Giai đoạn trên không thực hiện rất tích cực, đặc biệt
là chuyển động nhanh chóng của đùi chân vừa tham gia đạp sau. Khi kết thúc
đạp sau theo quán tính đạp sau chân hơi chuyển động về sau lên phía trên sau
đó gập gối nhanh chóng đưa đùi vể phía trên ra trước. Lăng sau tạo điều kiện
cho lăng trước tích cực và nhanh.
Động tác lăng trước: Khi đùi vượt qua vị trí thẳng đứng thì lăng mạnh ra
trước, kéo theo hông cùng phía ra trước lên trên cẳng chân hoàn toàn thả lỏng.
Tư thế thân người: Trong chạy ngã về trước khoảng 72 – 80 o . Tư thế
thân người thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho động tác đạp sau và lăng đùi ra
trước tích cực.
Động tác đánh tay: Trong khi chạy tay nắm hờ tự nhiên và gấp ở khớp
khuỷu khoảng 90o, khi tay ra trước hơi hướng vào trong và đánh ra sau hơi

10


chch ra phớa ngoi. Tay ỏnh vo trong khụng quỏ trc dc phi, trỏi ca c
th, khụng cao quỏ cm.
Mục đích xây dựng các bài tập phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung hc chạy cự li
ngắn cho học sinh, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá

trình học, tập luyện, thi đấu ở các cự li chạy ngắn.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về đặc điểm tâm
sinh lý lứa tuổi, điều kiện dụng cụ, sân bãi ở trờng. Dựa vào
thực tế trong công tác giảng dạy của cá nhân mình đối với
nội dung chạy ngắn. Tôi lựa chọn 7 bài tập sau đây áp dụng
vào trong công tác giảng dạy kĩ thuật chạy giữa quãng trong
ni dung hc chạy cự li ngắn cho học sinh lớp 9.
+ Chống 2 tay vào tờng chạy tại chổ.
+ Chạy nâng cao đùi trong hố cát.
+ Chạy biến tốc.
+ Chạy bớc 30m tc cao.
+ Chạy tốc độ trung bình đặt bàn chân theo vạch kẻ
thẳng.
+ Chy tc cao bằng nữa bàn chân trớc 40m.
+ Thc hin ton b k thut chạy 60m có bn p.
Đối với từng Bài tập tôi xây dựng kế hoạch tập luyện cụ thể
cũng nh chi tiết kỹ thuật, phơng pháp tập luyện:
Bài tập 1: Chống 2 tay vào tờng chạy tại chổ.
+ Mục đích: Phát trin sc mnh c bp v tc gung
chân ( tn s).
+ Yêu cu: Ngời đứng đổ về trớc chếch khoảng 45 độ 2
tay chống vào tờng có lệnh chạy. Ngời chạy thực hiện nâng
chân lên gần nh vuông góc ở đầu gối rồi rơi xuống bằng nữa
bàn chân trên (mũi chân).
11


+ Thời gian thực hiện: 1 phút, số lần lặp lại 2 - 4 lần
+ Số lần thực hiện 4 - 6 lần
Bài tập 2: Chạy nâng cao đùi trong hố cát.

+ Mục đích: Nâng cao sức mạnh của chân, tăng đợc
tần số bớc chạy, phát triển thể lực tốt.
+ Yêu cu: Đứng thành hàng, nhóm thực hiện động tác
chạy nâng cao đùi. Khi chạy chân nâng cao gần nh vuông
góc tại gối, rơi xuống bằng nữa bàn chân trớc, tần số và tốc
độ nhanh nhất có thể.
+ Thời gian thực hiện: 1 - 3 phút, số lần lặp lại 3 lần
+ Số lần thực hiện: 3 - 5 lần
Bài tập 3: Chy biến tc.
+ Mục đích: Nâng cao sự phản ứng, tính bột phát, sức
sớn.
+ Yêu cu: Chy vi tc khác nhau, nhanh - chậm nhanh - chậm theo hiệu lệnh.
+ Thời gian thực hiện: 2 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
+ Số lần thực hiện: 5 - 7 lần.
Bài tập 4 : Chạy bớc 30m tc cao.
+ Mục đích: Rèn luyện và nâng cao độ dài bớc chạy,
sức mạnh đạp sau.
+ Yêu cu: Động tác phải bật ngi nổi lên cao bay về trớc, chân trớc khụy gối, chân sau p mnh vo t ri duỗi thẳng,
hai tay đánh xốc tự nhiên.
+ Thời gian thực hiện: 2 - 4 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
+ Số lần thực hiện: 8 - 10 lần.
Bài tập 5: Chạy tốc độ trung bình đặt bàn chân theo
vạch kẻ thẳng.
12


+ Mục đích: Rèn luyện cho các em khi chạy đặt bàn
chân đúng hớng chạy.
+ Yêu cầu: Học sinh đứng thành hàng đầu vạch đã kẻ
sẳn lần lợt theo thứ tự chạy với tốc độ trung bình đặt bàn

chân theo vạch đã kẻ thẳng.
+ Thời gian thực hiện: 2 - 4 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
+ Số lần thực hiện: 6 - 8 lần
Bài tập 6: Chy tc cao bằng nữa bàn chân trớc 40m.
+ Mục đích: Phát trin tc v lm quen vi hot ng
ti a.
+ Yêu cu: Chy hết cự li với tc ti a 95 - 100%
+ Thời gian thực hiện: 2 phút, số lần lặp lại 1 - 2 lần.
+ Số lần thực hiện: 2 - 4 lần.
Bài tập 7: Bi tp thc hin ton b kĩ thut chạy 60m
có bàn đạp.
+ Mục đích: To cm giác kĩ thut úng.
+ Yêu cu : Hc sinh t iu chnh kĩ thut, giáo viên bổ
sung thêm, lặp li nhiu ln.
+ Thời gian thực hiện: 2 - 4 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
+ Số lần thực hiện: 3 - 5 lần.
Để đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn, tôi tiến
hành lập kế hoạch và tiến trình tập luyện:
Bảng 1:

Kế hoạch và tiến trình tập luyện.

Tuần

1

2

3


4

1

2

3

4

1

2

3

4

Bu
ổi

121212121212131212121212

Nội dung

13


Chống 2 tay
vào tờng chạy + + + + + + + +


++

++

++

+++

tại chổ
Chạy nâng
cao đùi trong

+

+

+

+

+

+

+

+

+


+

+

+

hố cát
Chạy biến tốc
Chạy bớc 30m
tc cao
Chạy tốc đội

+++++++++
+

+

+

++++++

+++++

++

++++
++++++

trung bình

đặt bàn

++++++

+

+++++++++

+++

chân theo
vạch kẻ thẳng.
Chạy tốc độ
cao bằng nữa
bàn chân trớc

++++++

++++++++

++++++

40m
Bài tập thực
hiện toàn bộ
kĩ thuật chạy

++++

++++++++++


60m có bàn
đạp.
II. Giải quyết nhiệm vụ II:

Qua kết quả phân tích của nhiệm vụ 1, trớc khi áp dụng
các bài tập để đảm bảo tính hiệu quả khi thực hiện các bài
tập đã đợc lựa chọn. Bớc đầu đánh giá về trình độ của 2
nhóm. Tôi tiến hành kiểm tra động tác kĩ thuật chạy giữa

14


quãng trong ni dung hc chạy cự li ngắn của cả 30 em học sinh
trong lớp 9B.
Bảng 2: Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm.
T

Nội dung kiểm

Số ngời

T

tra

kiểm

Kĩ thuật chạy


tra
30 em

1

Kết quả
Nhóm TN
Nhóm ĐC
Số đạt

Tỉ

Số đạt

Tỉ

giữa quãng

6/15

lệ

7/15

lệ

30m.

em


40%

em

46,6
%

Qua kết quả kiểm tra ở bảng trên cho ta thấy số học sinh thực
hiện cha đúng kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung chạy cự
li ngắn v cha đạt 50%.
Để có đợc kết quả dùng làm so sánh trớc thực nghiệm và sau
thực nghiệm tôi tiến hành kiểm tra các bài tập mà tôi đã
chọn thể hiện qua bảng 3 sau đây.
Bảng 3:

TT
1
2
3
4
5

Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm

Bài tập lựa chọn
Chống 2 tay vào tờng chạy tại
chổ
Chạy nâng cao đùi trong hố
cát
Chạy biến tốc

Chạy bớc 30m tc cao
Chạy tốc độ trung bình đặt
bàn chân theo vạch kẻ thẳng
15

Nhóm TN

Nhóm ĐC

62lần

61 lần

52 lần

53 lần

TB

TB

TB

TB

TB

TB



6
7

Chạy tốc độ cao bằng nữa
bàn chân trớc 40m
Bài tập thực hiện toàn bộ kĩ
thuật chạy 60m có bàn đạp

9,02s

9,03s

10s50

10s58

Qua bảng 3 cho thấy thành tích, kĩ thuật của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng khác biệt nhau không đáng kể:
Nh vậy sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
Sau 12 tuần, nhóm thực nghiệm (nhóm A) áp dụng bài tập đã
lựa chọn vào trong công tác giảng dạy của mình, nhóm đối
chứng ( nhóm B) theo giáo án thông thờng. Tôi thu đợc kết
quả ở bảng 4:
Bảng 4:
TT
1
2
3
4
5

6
7

Kết quả sau thực nghiệm.

Bài tập lựa chọn
Chống 2 tay vào tờng chạy tại
chổ
Chạy nâng cao đùi trong hố
cát
Chạy biến tốc
Chạy bớc 30m tc cao
Chạy tốc độ trung bình đặt
bàn chân theo vạch kẻ thẳng
Chạy tốc độ cao 40m
Bài tập thực hiện toàn bộ kĩ
thuật c ly 60m.

Nhóm TN

Nhóm ĐC

84 lần

65 lần

75 ln

59 ln


Tốt
Tốt

TBK
TB

Tốt

TB

8s15

8s81

9s45

10s35

Qua kết quả bảng 4 cho ta thấy:
- Thành tích chống 2 tay vào tờng chạy tại chổ của nhóm A
nhóm thực nghiệm là 84 lần. Thành tích của nhóm B nhóm
đối chứng là 65 lần
16


Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chạy nâng cao đùi trong hố cát của nhóm A
nhóm thực nghiệm là 75 ln. Thành tích của nhóm B nhóm
đối chứng là 59 ln.
Nh vậy sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.

- Thành tích chạy biến tốc của nhóm A nhóm thực nghiệm là
Tốt. Thành tích của nhóm B nhóm đối chứng là trung
bình khá.
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chạy bớc 30m tc cao của nhóm A nhóm thực
nghiệm là tốt. Thành tích của nhóm B nhóm đối chứng là
trung bình
Nh vậy sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chạy tốc độ trung bình đặt bàn chân theo
vach kẻ thẳng của nhóm A nhóm thực nghiệm là tốt. Thành
tích của nhóm B nhóm đối chứng là trung bình.
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chạy tốc độ cao bằng nữa bàn chân trớc 40m
của nhóm A nhóm thực nghiệm là 8 s.15. Thành tích của
nhóm B nhóm đối chứng là 8s.81
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích bài tập thực hiện toàn bộ kĩ thuật chạy cự li
60m của nhóm A nhóm thực nghiệm là 9s45. Thành tích của
nhóm B nhóm đối chứng là 10s35.
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
Để kiểm định lại kết quả của việc áp dụng các bài tập nhằm
nâng cao hiệu quả kĩ thuật chạy giữa quãng trong ni dung hc

17


chạy cự li ngắn cho hc sinh lp 9. Tôi tiến hành kiểm tra kĩ
thuật chạy giữa quãng 40m qua bảng 5.

Bảng 5: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm.

T

Nội dung kiểm tra

Số ngời

T

kiểm

1

tra
30 em

Kĩ thuật chạy giữa
quảng 40m

Kết quả
Nhóm TN
Nhóm ĐC
Số

Tỉ

Số

Tỉ

đạt


lệ

đạt

lệ

15/15

100

10/1

66,6

em
%
5 em
%
Tóm lại: Từ kết quả bảng 4, bảng 5 cho ta thấy: Kết quả sau
khi thực nghiệm đã có sự khác biệt đáng kể ở ngỡng xác suất.
ở nhóm thực nghiệm đợc sử dụng các bài tập đã chọn có kết
quả tốt hơn rất nhiều so với nhóm đối chứng.
Qua đây tôi khẳng định rằng hệ thống bài tập đa ra
và áp dụng là hoàn toàn đúng, có ý nghĩa khoa học và ý
nghĩa thực tiễn .
Phần III
Kết luận và kiến nghị

I. KT LUN

Nh vậy k thut chy gia quóng sau khi vận dụng cỏc bi tp mới
đã chn đợc tăng lên rõ rệt. Đặc biệt có sự tăng lên đột biến
(i vi ni dung chy c li 60m l 10s50 xung cũn 9s45). Ngoài ra
khi kiểm tra cho thấy các chỉ số về thể lực và thnh tớch đều
tăng lên. Nếu đem đối chứng với bảng thống kê trớc tập luyện
và sau quá trình tập luyện thì kết quả sau quá trình tập
luyện hoàn toàn hơn hẳn ở mọi thông số. Điều đó khẳng
định các bi tp mà tôi lựa chọn áp dụng vào trong công tác
18


giảng dạy kĩ thuật chạy giữa quãng trong nội dung học chạy cự
li ngắn qua thc tin ã em li hiu qu v tác dng rt tt
cho vic giảng dạy và tập luyện kĩ thuật chạy giữa quãng.
Qua quá trình giảng dạy bản thân củng nh các bạn
đồng nghiệp của tôi tại đơn vị đã áp dụng những bài tập đã
nêu trong đề tài này vào trong công tác giảng dạy kĩ thuật
chạy giữa quãng trong nội dung chạy cự li ngắn thấy hiệu quả
tăng lên rõ rệt. Học sinh nắm bắt tốt từng bài tập một cách
nhanh chóng, tăng sự hng phấn, hứng thú, tích cực trong
luyện tập, thành tích của các em trong kiểm tra, thi đấu tại
đại hội điền kinh thể thao cấp huyện đợc tăng lên rỏ rệt.
Cụ thể trong năm học 2013 2014 và 2014 - 2015 vừa
qua, tại Hội khoẻ phù đổng và Đại hội điển kinh thể thao cấp
Huyện và tỉnh tổ chức. Đội tuyển điền kinh của nhà trờng
đã đạt đợc một số thành tích sau:
Cấp huyện: Năm học 2013 2014 đạt 100% và xếp thứ nhất
toàn huyện.
Năm học 2014 2015 đạt 100% và xếp thứ nhì
toàn huyện.

Cấp tỉnh: Năm học 2013 2014 có 2 em dự thi đều đạt giải
3 toàn tỉnh.
Năm học 2014 2015 có 4 em trong đội điền kinh
dự thi cấp tỉnh .
II. kiến nghị
Đối với nội dung chạy cự li ngắn là nội dung đòi hỏi ngời
chạy cần phải có tố chất sức nhanh, trình độ, kĩ thuật, thể
lực, sức khỏe, sự tập luyện đúng nguyên tắc, phơng pháp mới
dành đợc thành tích tốt nhất. Chính vì lí do đó mà kĩ
thuật chạy giữa quãng là rất quan trọng nó góp phần rất lớn
trong việc quyết định đến thành tích của ngời chạy nên
19


cần sự quan tâm nghiên cứu hơn nữa của các nhà chuyên
môn của các thầy cô giáo, để góp phần đa nội dung chạy
ngắn phát triển không ngừng đợc nâng cao.
Cũng vì phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, điều kiện
nghiên cứu còn khó khăn nên đề tài chỉ dừng ở mức vi mô.
Vì vậy tôi mong muốn bạn đọc cũng nh các nhà nghiên cứu
tiếp tục mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu để nhằm ứng dụng
làm phơng tiện giảng dạy, tập luyện mang lại kết quả cao
hơn./.
TI LIU THAM KHO
1.

GS.TS Trnh Trung Hiu - Phng pháp hun luyn
th dc th thao, NXBTDTT H Ni 1991.

2.


PGS Nguyn Kim Minh Nguyn Th Xuân Chy
tip sc, c ly trung bình, c ly di, vit giải, NXB
GD 1998.

3.

PTS Dng Nghip Chí Võ Đức Phùng Phm Khc
Th Tuyn tp in kinh tp I, II, NXB TDTT 1996

4.

Sách th dc lp 8,9, ti liu hng dn ging dy
TDTT trong trng THCS.

5.

Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng phân môn thể
dục bậc THCS.

20


21



×