Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (27.66 KB, 3 trang )
Onthionline.net
Dạng 1:
Phương pháp: Để chứng minh A≥ B ta chứng minh A-B≥ 0.
Để chưng minh A-B≥ 0 ta thường dùng phép biến đổi tương đương chuyển
A-B thành tổng của nhiều bình phương, tích của hai thừa số cùng dấu hoặc tích của nhiều
thừa số không âm.
Ta cũng có thể dùng phép biến đổi tương đương, biến đổi bất đẳng thức
A≥ B thành bất đẳng thức tương đương hiển nhiên đúng.
Dạng 2:
Phương pháp: Ngoài các tính chất cơ bản của bất đẳng thức ta cần lưu ý thêm một số tính
chất đặc biệt của bất đẳng thức phân bố sau đây:
1. a/b<1⇒ a/b< (a+c)/(b+c) , (a,b,c>0).
2. a/b>1⇒a/b> (a+c)/(b+c) , (a,b,c>0).
3. a/(a+b)>a/(a+b+c) , (a,b,c>0).
4. a/b > c/d⇒ a/b>(a+c)/(b+d)>c/d , (a,b,c,d>0).
Dạng3:
Chứng minh bất đẳng thức bằng phép chứng minh phản chứng
Phương pháp: Đểchứng minh một bất đẳng thức là đúng bằng phép phản chứng, ta hãy
giả sử bất đẳng thức đó sai và kết hợp với các giả thiết, các tính chất cơ bản của bất đẳng
thức để suy ra điều vô lí. Điều vô lý có thể trái với giả thiết, có thể trái với một mệnh đè
đúng nào đó, cũng có thể là hai điều trái ngược nhau,….Từ đó suy ra bất đẳng thức cần
chứng minh là đúng.
Dạng4:
Chứng minh bất đẳng thức bằng phép quy nạp
Để chứng minh một bất đẳng thức là đúng với mọi số tự nhiên thuộc tập
D⊂N mà n0 là phần tử nhỏ nhất của tập D, ta thực hiện những bước sau:
1. chứng minh bất đẳng thức đúng với n=n0.
2. Giả sử bất đẳng thức đúng với số tự nhiên k≥ n0, từ đó chứng minh bất
đẳng thức cũng đúng với n=k+1.
3. kết luận bất đẳng thức đúng với mọi số tự nhiên n của tập D.
Dạng 5:chứng minh bất đẳng thức bằng cách áp dụng bất đẳng thức cô-si