TUẦN 11
NGÀY SOẠN: 28/10/2011
NGÀY GIẢNG:
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC
Tiết 21: Chuyện một khu vườn nhỏ.
I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, phù hợp với tâm lí nhân vật ( giọng bé Thu
hồn nhiên , nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi
2. HS hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài.
- Nội dung ý nghĩa : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Có ý thức
làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.
*.KNBVMT và có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung
quanh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
- Y/c HS đọc thuộc lòng 1 bài mà em thích và nêu
-3- 4 em đọc bài và kết
nội dung của bài.
hợp trả lời câu hỏi.
- Nhận xét cho điểm
2. Bài mới. (30’)
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của
giờ học.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc .
- 3 HS đọc nối tiếp ,mỗi
- GV chia bài thành 3 đọan và yêu cầu HS đọc nối
em đọc1 đoạn, lớp nhận
tiếp
xét bạn đọc.
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
- HS đọc kết hợp giải
chưa đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho HS.
nghĩa 1 số từ ngữ khú
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 , GV kết hợp
trong sách.
giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích - HS đọc theo cặp đôi đại
SGK.
diện vài em đọc bài.Lớp
- Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe.
nhận xét bổ sung cách đọc
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài với giọng nhẹ
từng đoạn.
nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng biết nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả ...
- HS chú ý theo dõi.
- GV đọc mẫu toàn bài.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu 1 SGK.
1. Sở thích của bé Thu
? Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ nhìn cây cối: nghe ông
=>Nêu ý đoạn 1
kể về từng loại cây trồng
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu 2 SGK
? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc
2. Đặc điểm từng loài cây
điểm gì nổi bật?
trên ban công công nhà bé
=> Nêu ý đoạn 2
thu.
- Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi 3 SGK
+ cây Quỳnh - lá dày, giữ
? Vì sao khi thấy chim về đậu trên ban công , Thu nước
muốn báo ngay cho Hằng biết.
=> nêu ý đoạn 3
? Em hiểu " đất lành chim đậu" là thế nào?
- GV kết hợp ghi những từ ngữ gợi tả mà HS trả lời.
- Gv giảng thêm để HS hiểu hơn về ý nghĩa của cụm
từ đó trong bài văn này từ đó giáo dục HS biết làm
đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
như trường lớp...
- Y/c HS nêu nội dung chính của bài.GV tóm ý ghi
bảng.
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn 3 HS thể hiện giọng đọc phân vai.
Y/c HS đọc đúng giọng đọc của từng nhân vật phân
biệt được lời của ông và bé Thu ở đoạn 3.
- Y/c HS cần chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ: hé
mây, sà xuống, phát hiện, săm soi, rỉa cánh, vội,
vườn, cầu viện, hiền hậu, đúng rồi., đất lành chim
đậu.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn
bạn đọc hay biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời
nhân vật.
3 . Củng cố dặn dò.(2’)
* Để môi trường xanh sạch đẹp mỗi chúng ta cần
làm gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Mùa thảo quả
Cây hoa Ti Gôn - thò
những cái dâu.........
3.Tình cảm của hai ông
cháu với thiên nhiên:
+Vì muốn Hằng công
nhận ban công nhà Thu
cũng là vườn
+ Nơi đẹp thanh bình có
chim về đậu.
- HS tự liên hệ và đưa ra ý
của mình.
- HS trao đổi và đưa ra ý
trả lời, lớp nhận xét bổ
sung.
- HS luyện đọc phân vai
theo hướng dẫn của GV,
lớp theo dõi và nhận xét
giọng đọc ,cách ngắt nghỉ
và nhấn giọng của bạn.
- HS thi đọc giữa các tổ .
Mỗi tổ cử 1 bạn đại diện
tham gia
ĐẠỌ ĐỨC
Tiết 11: Thực
hành giữa học kì I
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS ôn tập củng cố các hành vi đạo đức đã học từ đầu: Em là HS lớp 5, Có trách
nhiệm về việc làm của mình, Có chí thì nên, Nhớ ơn tổ tiên, Tình bạn.
- Thực hành & thực hiện tốt các hành vi đã học.
- Có ý thức thực hiện các hành vi đó trong gia đình, cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các câu hỏi bốc thăm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Bài cũ: (3’)
II. Bài mới: (28’)
1. Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
GV tổ chức cho HS ôn tập qua luyện tập
a./ Em là HS lớp 5
- BT 3 (tr4) : Là HS lớp 5 em cần làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm 2
1 vài nhóm phát biểu
- N/x bổ sung
- GV đánh giá chốt ý & kết luận
- HS trả lời câu hỏi
b./ Có trách nhiệm về việc làm của mình
- HS đọc yêu cầu bài
+ Nêu những việc làm thể hiện là con người sống HS làm bài cá nhân (SGK
có trách nhiệm?
- HS phát biểu
- GV đánh giá chốt ý & kết luận
- 1 em đọc
- Đọc lại ghi nhớ
c./ Có chí thì nên,:
Trò chơi Phóng viên phỏng vấn nhau những nội - HS hoạt động nhúm 4
dung sau:
+ Những khó khăn em đang gặp phải là gì?
- Thảo luận & thực hành
+ Những công việc em muốn làm?
3 nhóm lên trình bày
+ Dự định của em?
- n/x
- GV kết luận như ghi nhớ
d./ Nhớ ơn tổ tiên BT 2 (tr 12)
- HS hoạt động nhóm tổ
- Ghi những việc nên làm & không nên làm thể HS ghi phiếu ,dán & trình bày hiện lòng biết ơn tổ tiên? – GV đánh giá kết luận n/x - bổ sung TNYK
e./ Tình bạn.(BT2 - SGK)
Xử lí tình huống
- HS hoạt động nhóm 2
+ Chúng ta làm gì để giữ cho tình bạn luôn đẹp?
- GV kết luận
3. Củng cố – dặn do(3’) - GV nhận xét giờ học
- Dặn dò: thực hành những hành vi đã học
TOÁN
Tiết 51: Luyện
tập.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: +Giúp HS củng cố tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất
của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất.
+ Củng cố về giải bài với các số thập phân, so sánh các số thập phân.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh và chính xác.
3. Thái độ: HS chủ động lĩnh hội kiến thức, nghiêm túc làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: phiếu học tập cho bài số 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(4’)
- Y/c HS chữa bài 3 trang 52.
- Nhắc lại tính chất giao hoán của phép
cộng.
2. Bài mới.(30’)
HĐ1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu
cầu giờ học.
-1 HS chữa bảng, lớp nhận xét bổ
sung.
- HS làm việc cá nhân.
a) 65,45
b) 47,66
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài1. Y/c HS tự làm bài.
- GV và HS củng cố lại cách cộng nhiều số
thập phân.
Bài 2.(a,b) HS thực hiện theo yêu cầu vận
dụng tính chất kết hợp để tính bằng cách
thuận tiện.
- GV và HS cùng chữa bài.
-Y/c HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép
cộng.
- HS làm theo nhóm đôi và chữa
bảnglớp.Nêu rõ cách làm.
a)4,68 + 6,03 +3,97
=4,68+( 6,03 +3,97)
=4,68 + 10 =14,68
b) 3,49+ 5,7 + 1,51= ( 3,49 +
1,51)+5,7
= 5 + 5,7 =10,7
- HS tự làm làm bài vào vở đổi vở và
chữ cho nhau.
Bài 3.( cột 1) Y/c HS tự làm và giải thích
Bài giải
cách làm.
Số mét vải người đó dệt trong
- Củng cố lại cách so sánh số thập phân.
ngày thứ 2 là:
Bài 4.Y/c HS đọc kĩ bài toán, tự tóm tắt
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
bằng sơ đồ rồi làm vào vở.
Số mét vải người đó dệt trong
- GV thu vở chấm, chữa bài.
ngày thứ 3 là:
- củng cố lại cách cộng nhiều số thập phân
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải người đó dệt trong
4. Củng cố dặn dò.(3’)
cả 3 ngày là:
- Y/c HS nêu lại cách thực hiện cộng nhiều
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
số thập phân và các tính chất của phép cộng.
ĐS: 91,1 m
- Dặn HS về ôn bài và tập cộng cho chính
xác.
KHOA HỌC
Bài 21. Ôn tập: con người và sức khỏe. ( Tiếp )
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức: Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ngời
kể từ lúc mới sinh.
2. Kĩ năng: Vẽ hoặc viết sơ đồ phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A, nhiễm HIV/ AIDS.
3.Thỏi độ: Có ý thức trong việc phòng tránh một số bệnh dễ lây nhiễm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thông tin và hình trang 42, 43 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Em hãy nêu cách phòng
bệnh viêm não và sốt xuất
huyết?
- Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới.(27’)
a) Giới thiệu bài. GV nêu
mục đích, y/c của tiết học.
b) Hướng dẫn ôn tập.
- Một số HS nêu.
NÔI DUNG Ô CHƯ
1.Nhờ quá trình này mà các thế hệ trong mỗi gia
HĐ 3:Tro chơi :Ô chữ diệu
kì
- GV phổ biến luật chơi
- Phát cho mỗi tổ 1 bảng
nhóm - giáo viên đưa ra ô
chữ gồm 15 ô chữ hàng
ngang và 1 ô chữ S hàng
dọc
-Mỗi ô chữ hàng ngang là 1
nội dung kiến thức đã học
kèm theo gợi ý
- Khi GV đọc xong gợi ý,HS
phất cờ giành quyền trả lờiNhóm trả lời đúng được 10
điểm
-Tìm được ô chữ S được 20
điểm
-GV tổng kết cuộc chơi nhận xét tuyên dương đội
thắng cuộc.
đìnhđược duy trì kế tiếp
SINH SAN
2.Đây là biểu trưng của nữ giới do cơ quan sinh dục
tạo ra. TRƯNG
3.Từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong
câu:"....dậy thì vao khoảng 10-15 tuổi
CON
GAI
4.Hiên tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy
thì
KINH NGYUÊT
5 .Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng tư 2060 hoặc 65 tuổi
TRƯƠNG THANH
6.Từ thich hợp để điền vào chỗ trống trong
câu:"....dậy thì vào khoảng 13- 15 tuổi
CON TRAI
7.Đây là tên gọi chung của các chất như rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý
GÂY NGHIÊN
8.Hậu quả của bệnh này là mắc các bệnh về đường
hô hấp. HUT THUÔC LA
9.Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hoá
VIÊM GAN A
HĐ 4. Thực hành vẽ tranh 10.Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
vận động:
VI RUT
* Mục tiêu: HS vẽ được
11.Đây là việc mà chỉ phụ nữ làm được
tranh vận động phòng tránh
CHO CON BU
các bệnh gây nghiện ( hoặc 12.Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống
xâm hại trẻ em, nhiễm
cũng để lại di chứng như bại liệt, mất trí nhớ
HIV/AIDS, hoặc tai nạn
VIÊM NAO
giao thông ).
13. Điều mà pháp luật qui định công nhận cho tất cả
* Cách tiến hành.:
mọi người. QUYÊN
Bước 1: Làm việc theo
14. Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét.
nhòm.
MUÔI A NÔ PHEN
- HS quan sát hình 2, 3
15. Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
trang 44 SGK và qua thực
TUÔI DÂY THI
tế, thảo luận về nội dung
16.Hàng dọc:
từng hình. Từ đó đề xuất nội SƯC KHOE LA VÔN QUY
dung từng nhóm và cùng
nhau vẽ.
- GV quan sát giúp nhóm vẽ
chậm.
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- HS quan sát và tìm hiểu nội dung vẽ.
- GV - HS nhận xét.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm vẽ tranh.
- GV giảng và kết luận.
3. Củng cố, dặn dò.(3’)
- Đại diện nhóm trình bầy sản phảm của nhòm với
- Nhận xét chung tiết học. cả lớp.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:29/10/2011
Ngày giảng:
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2011
TOÁN
Tiết 52. Trừ
hai số thập phân.
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: Giúp HS nắm vững cách thực hiện trừ hai số thập phân.
2. Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong
giải bài toán có nội dung thực tế.
3. Thái độ: Xây dựng cho HS ý thức tự giác làm bài.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV :Phiếu học tập to cho bài số 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Y/c HS nhắc lại cách trừ 2 số tự nhiên.Lấy
VD và thực hành.
- Nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng.
2. Bài mới.(30’)
*HĐ1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu
cầu giờ học.
*HĐ2. Hướng dẫn HS tự tìm cách trừ hai số
thập phân.
-Y/c HS nêu VD 1( SGK)
4,29 - 1,84 = ....? (m)
-Gợi ý để HS chuyển về cộng 2 số tự nhiên đã
học rồi thực hiện.
- Sau đó Y/c HS tự đặt tính và thực hiện trừ 2
số thập phân.
- Từ kết quả và cách làm hãy nêu cách trừ hai
số thập phân.
- GV chốt lại và ghi bảng và nhấn mạnh phần
chú ý.
4,29 - 184 = 245 (cm) và 245cm = 2,45 m
Do đó: 4,29 - 1,84= 2,45m
- Yêu cầu HS đặt tính như SGK
VD2: Y/c HS áp dụng và tự làm.
*HĐ3: Qua các VD trên em hãy nêu cách
thực hiện trừ 2 số thập phân.
3.Thực hành.
Bài1.(a,b) Y/c HS tự làm bài.
- GV và HS củng cố lại cách trừ số thập
phân.
Bài 2.(a,b) HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV và HS cùng chữa bài.
-2 HS làm bảng, lớp nhận xét bổ
sung.
-2 HS nêu lại.
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện 1 em làm bảng.
- Vài HS nêu theo SGK.
- HS làm nháp và bảng lớp.
- 3 em nối tiếp nhau nhắc lại.
- HS tự làm làm bài vào nháp đổi
và chữa cho nhau.
- HS làm việc cá nhân theo Y/c
của bài vào phiếu học tập,2 em
làm phiếu to chữa bảng.
- HS tự làm bài vào vở.
Bài giải
-Y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện.
Bài 3.Y/c HS đọc kĩ bài toán, tự tóm tắt bài
toán rồi làm vào vở.
- GV thu vở chấm, chữa bài.
-củng cố lại các cách làm khác nhau.
4. Củng cố dặn dò.(3’)
- Y/c HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số thập
phân.
- Dặn HS về ôn bài và tập trừ cho chính xác.
Số kg đường lấy ra tất cả là:
10,5 + 8 = 18,5(kg)
Số kg đường còn lại trong
thùng là:
28,75 - 18,5 = 10,25 (kg)
ĐS : 10,25 kg
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 21:
Đại từ xưng hô
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng
hô cho thích hợp trong một văn bản ngắn.
- Nắm được khái niệm về đại từ xưng hô.
- Dùng đại từ xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa
mình với người nghe và người được nhắc tới.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải bài tập 3 phần nhận xét.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa kì I của
HS.
2. Bài mới.(30’)
a). Giới thiệu bài: GV nêu mục đích ,yêu
cầu của giờ học
- 2 HS đọc .Lớp theo dõi đọc thầm
b).Phần nhận xét.
SGK.
Bài tập 1.HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- HS thảo luận theo cặp và đại diện
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp các
trả lời.
câu sau:
+ chỉ người nói: chúng tôi, ta
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ chỉ người nghe: chị, các ngươi
+ Các nhân vật làm gì?
+....: chúng
+Y/c HS trả lời các câu hỏi ở bài 1.
- HS làm việc cá nhân, 3 HS nối
- GVvà HS cùng chữa bài chỉ rõ từ in đậm tiếp nhau trả lời trước lớp.
trong mỗi câu dùng để làm gì?
- GV kết luận các từ in đậm trong đoạn văn - 2 HS đọc đề.-HS trao đổi với bạn
gọi là đại từ xưng hô.
và ghi ra phiếu to để chữa bài.
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài.
- 2,3HS nhắc lại kết quả đúng.
- Y/c HS đọc kĩ từng câu nói của nhân vật ; - HS tự làm bài vào vở.
nhận xét về thái độ của cơm và Hơ Bia.
- HS tự trả lời và rút ra ghi nhớ.Vài
-GV và HS cùng nhận xét kết luận.
em nhắc lại.
Bài tập 3.
- Y/c mỗi nhóm làm 1 phần.
- HS đọc đề bài và đoạn văn SGK
- Gv và HS cùng chốt lại lời giải đúng.
rồi trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
c) Ghi nhớ.
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- Khi sử dụng từ xưng hô cần lưu ý điều gì?
- Y/c vài em đọc ghi nhớ.
d) .Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1.Y/c HS đọc kĩ đề bài. làm bài
- GV kết hợp sửa chữa cho HS.
Bài 2: Y/c HS đọc kĩ đề bài và cho biết bài
y/c làm gì?
- Y/c HS làm theo nhóm đôi vào phiếu.
3. Củng cố dặn dò.(3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những
em học tốt.
-Y/C HS ôn bài và làm bài trong vở bài tập
+ Thỏ xưng là ta chỉ người nói: chỉ
người nói:, gọi rùa là chú em: kiêu
căng , coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ là anh: tự
trọng lịch sự
- HS làm bài vào phiếu rồi đọc chữa
bài.
+ 1- Tôi , 2- Tôi, 3 - Nó 4 - Tôi, 5 Nó, 6 - Chúng ta.
KỂ CHUYỆN.
Tiết 11: Người đi săn và con nai.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Rèn kĩ năng núi và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa SGK kể được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện ; phỏng đoán được kết thúc của câu chuyện .
+ Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ nội dung truyện.Theo dõi bạn kể, nhận
xét đúng lời của bạn, kể tiếp lời bạn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên , không giết hại
thú rừng.
- Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên và muông thú trong rừng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác.
- Nhận xét cho điểm
2. Bài mới.(30’)
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích Y/c của giờ
học.
b) GV kể chuyện.
- GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn, diễn tả lời nói
của từng nhân vật và bộc lộ cảm xúc.
- GV kể lần 2, kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh
họa để lại đoạn 5 để HS tự phỏng đoán
c) Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Y/c HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 của bài tập.
- Y/c HS nhớ lại nội dung cốt truyện và kể lại
-2 HS kể, lớp theo dõi và
nhận xét.
-HS chú ý lắng nghe GV kể.
- 2 HS đọc gợi ý SGK.
-HS nối tiếp nhau kể chuyện
theo đoạn.Sau đú kể theo cặp
cho nhau nghe.
từng đoạn.
- GV đến giúp đỡ những em yếu .
-Y/ C HS đoán xem câu chuyện kết thúc như thế
nào và kể tiếp theo phỏng đoán.
* Y/c HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh
trước lớp.
- GV mời 1 số em có trình độ khá thi kể lại toàn
bộ câu chuyện.
- GV đưa ra tiêu trí đánh giá để chọn bạn kể
hay,chính xác, kể tự nhiên.
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS kể tiếp đoạn 5.
- HS xung phong kể chuyện
trước lớp theo tranh ( 4 em kể
mỗi em 1 tranh)
- Mỗi tổ 1 em tham gia kể.
- HS trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện và đại diện
nêu câu hỏi trao đổi, lớp bổ
sung.
- Vài em nêu lại ý nghĩa.
3.Củngcố, dặn dò.(3’)
- Liên hệ giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ
thiên nhiên, bảo vệ động vật quý hiếm.
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà
tập kể cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị trước tiết kể chuyện giờ sau.
LỊCH SỬ
Bài 11: Ôn
tập : Hơn tám mươi năm
chống thực dân pháp xâm lược và đô hộ
(1858 – 1945)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Qua bài này, giúp HS nhớ lại những môc thời gian, những sự kiện
lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1958 - 1945 và ý nghĩa của những sự kiện đó.
2. Kĩ năng: HS trình bầy lại được những sự kiện tiêu biểu của đất nước trong thời
kì chống thực dân Pháp.
3. Thái độ: Giáo dục HS tự hào về dân tộc và gia sức học tập xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bảng thống kê các sự kiện đã học (từ bài 1 đến bài 10).
-Phiếu học tập ghi câu hỏi để HS bốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1- Kiểm tra bài cũ(3’)
-Y/c HS nhắc lại các bài đã học.
2. Bài mới.(30’)
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn ôn tập:
- GV hướng dẫn HS ôn tập theo hệ thống câu
- 3 em nhắc lại.
- HS nhận xét nội dung thảo luận
cử nhóm trưởng, thư kí ghi kết
quả thảo luận.
- Năm 1858 thực dân Pháp bắt
hỏi ghi trong phiếu học tập. GV chia lớp thành 2
đội, lần lượt đội này nêu câu hỏi, đội kia trả lời.
- Thực dân Pháp nổ súng lần đầu tiên vào nước
ta vào thời gian nào?
- Ai là người được ND ta suy tôn là Bình Tây
Đại nguyên soái?
- Ai đề nghị vua Tự Đức canh tân đất nước?
- Cuộc phản công ở kinh thành Huế năm 1885
do ai lãnh đạo?
- Phong trào chống Pháp bùng nổ mạnh mẽ
trong cả nước cuối thế kỉ 19 là phong trào gì?
- Ai là người tổ chức phong trào Đông Du?
- Sự kiện trọng đại nhất của CMVN năm 1930
là gì? ý nghĩa của sự kiện đó?
- Năm 1945 nước ta có những sự kiện lịch sử
trọng đại gì?
- Nêu ý nghĩa của CM T8 năm 1945?
- Ngày 2/9/1945 có ý nghĩa lịch sử như thế nào
với CMVN?
- Sau khi HS thảo luận, trình bày ý kiến, GV kết
luận, nhấn mạnh 2 sự kiện: Đảng Cộng Sản Việt
Nam ra đời và CM tháng 8.
* GV giảng tổng kết nội dung.
3. Củng cố dặn dò(3’)
GV nhận xét trong giờ học.
Ngày soạn 30/10/2011
Nhày giảng:
đầu nổ súng xâm lược nước ta.
- Phong trào chống Pháp của
Trương Định và phong trào Cần
Vương.
- Phong trào Đông Du của Phan
Bội Châu.
- Đảng cộng sản Việt Nam ra
đời.
- Khởi nghĩa giành chính quyền
ở Hà Nội.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản
Tuyên ngôn độc lập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thỏa luận.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét
bổ xung.
Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011
tËp ®äc
Tiết 22. ÔN LUYỆN CÁC BÀI TẬP ĐỌC TRANG: 85, 89, 102 sgk
I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
1. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập
đọc trang 85, 89, 102 sgk, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết
ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội
dung của bài.
2.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập, bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ.(5')
- Y/c HS đọc bài Cái gì quý nhất và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét cho điểm
2. Bài mới. (30')
a) Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
b) Hướng dẫn luyện đọc.
- Y/c đọc các bài: Cái gì quý nhất , Đất Cà
Mau, Chuyện một khu vườn nhỏ.
- GV hướng dẫn cách đọc từng bài
- HS luyện đọc theo nhóm, cá nhân, nối tiếp,
phân vai, ...
- GV nhận xét cách đọc kết hợp hỏi nội dung
bài đã học.
3. Củng cố - Dặn dò.(3')
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại một số bài đã học.
-3- 4 em đọc bài và kết hợp trả lời
câu hỏi.
- HS theo dõi.
- HS luyện đọc theo nhóm, cá
nhân, nối tiếp, phân vai, ...
- HS đọc và trả lời câu hỏi của
giáo viên
TOÁN
Tiết 53. Luyện
tập.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố cách trừ hai số thập phân.
Cách tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
Cách trừ một số cho một tổng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán liên quan đến phép trừ số
thập phân.
3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tựu giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu bài tập cho bài 4. trang 54
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ
hai số thập phân và đưa ra VD rồi thực hiện.
2. Bài mới.(30’)
HĐ1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu
cầu giờ học.
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài1.
- GV Y/c HS tự làm bài.
- GV và HS củng cố lại cách trừ hai số thập
phân
Bài 2. (a,c)HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV và HS cùng chữa bài.
- Hoạt động cả lớp.
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện 2 em làm bảng.
-Vài HS nêu lại cách trừ.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
a) x + 4,32 = 8,67
- Củng cố lại cách tìm số hạng và số bị trừ,
số trừ chưa biết.
Bài 3. Y/c HS đọc kĩ đề bài và tự giải.
- GV thu vở chấm chữa bài.
- Củng cố lại cách làm.
x
=8,67 - 4,32
x
= 4,35
b) x =3 ,44
Bài giải
Quả dưa thứ 2 cân nặng là:
4,8 -1,2 = 3,6 (kg)
Bài 4.(a) GV kẻ như SGK và giới thiệu từng
Quả dưa thứ nhất và thứ 2 cân
giá trị của a, b, c và Y/c tìm a-b-c và anặng là: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)
( b+c ) rồi so sánh kết quả.
Quả dưa thứ 3 cân nặng là:
-Y/c HS dựa vào bài để nêu cách trừ một số
14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
cho 1 tổng.
ĐS : 6,1 kg
- GV và HS cùng chữa bài, củng cố lại kiến
thức cần ghi nhớ cho HS.
- HS làm việc cá nhân.
4. Củng cố dặn dò.(3’)
- Đại diện 2 em làm bảng.
- Y/c HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số
thập phân.
- HS nhắc lại cách trừ một số cho 1
tổng.Cách tìm thành phần chưa biết .
- Dặn HS về ôn bài và tập cộng cho chính
xác.
TẬP LÀM VĂN.-
Tiết 21:Trả
bài văn tả cảnh..
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- HS có khả năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong bài làm của mình, của bạn ; nhận
biết ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được một đoạn trong bài cho hay hơn.
- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt , cách
trình bày, chính tả.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV : chuẩn bị một số lỗi điển hình cần chữa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- 2, 3 HS đọc đoạn văn,
- Nhận xét cho điểm
lớp theo dõi và nhận xét.
2. Bài mới.(30’)
a).Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b) Nhận xét kết quả bài làm của HS
- GV nhận xét những ưu điểm chính về các mặt:
-HS quan sát và theo dõi
+ Xác định y/c của đề bài đã đúng.
để nắm bắt thông tin.
+ Bố cục bài văn đó đủ 3 phần.
+Chữ viết cách trình bày sạch đẹp.Điển hình bài
của ……..
- Gv nhận xét những thiếu xót .
+ Bố cục chưa rõ ràng 3 phần.
+ chữ viết còn sai lỗi như bài của ……………
- Thông báo điểm số cụ thể
c) Hướng dẫn HS chữa bài.
* Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Gv đưa ra các lỗi cần chữa và mời HS lên bảng
chữa.
* Hướng dẫn chữa lỗi trong bài
- GV đọc những bài văn hay, có ý sáng tạo nhắc: mở
bài như thế nào sẽ hay? Thân bài tả cảnh gì là
chính, theo trình tự nào là hợp lí......
* Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay.
- Gv đọc 1 số bài hay cho lớp nghe.
3. Củng cố dặn dò.(3’)
- GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị bài
- HS tự chữa bài, tìm ra
nguyên nhân để chữa.
- HS theo dõi bài và học
tập.
ĐỊA LÍ
Bài 11: Lâm
nghiệp và thuỷ sản.
I :MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức: Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm
nghiệp, thuỷ sản.
2. Kĩ năng: Biết được các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản và
nêu được tình hình phát triển, phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản.
3.Giáo dục: HS thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không
đồng tình với việc phá hoại cây xanh,phá hoại rừng và nguồn thuỷ sản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC.
1: Kiểm tra bài cũ(3’)
- Kể tên loại cây được trồng nhiều ở nước ta?.
2. Bài mới(30’)
a) Giới thiệu bài.nêu mục đích yêu cầu tiết
học
b) Giảng bài
(1) Lâm nghiệp.
HĐ1: Làm việc cả lớp.
- HS quan sát H1.Kể tên các hoạt động chính
của ngành lâm nghịêp?
- HS quan sát bảng số liệu và nêu nhận xét về
sự thay đổi diện tích rừng ở nước ta?
- Vì sao diện tích rừng ở nước ta có giai đoạn
giảm, có giai đoạn phát triển?
- Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng có ở
những đâu?
* GV hệ thống lại nội dung.
-2 HS nêu.
- HS quan sát H1 và trả lời câu
hỏi SGK.
- Hs quan sát trả lời.
- Chủ yếu ở miền núi, trung du
và một phần ven biển.
2. Ngành thuỷ sản.
HĐ2: Làm việc theo cặp.
- Hãy kể tên một số loại thuỷ sản mà em biết?
- Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để
phát triển ngành thuỷ sản?
- Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS quan sát H4, hãy so sánh sản lượng thuỷ
sản của năm1990 và năm 2003?
- Em hãy kể tên các loại thuỷ sản đang được
nuôi nhiều ở nước ta?
- Ở địa phương em thường nuôi loại thuỷ sản
nào?
* GV giảng tóm tắt nội dung bài học.
3. Củng cố - Dặn dò.(3’)
- GV nhận xét giờ học.
- Xem lại bài, chuẩn bị giờ sau " Công
nghiệp "
Nhày soạn:1/11/2011
Ngày giảng:
- HS thảo luận cặp nêu: Cá, tôm,
cua, mực...
- HS quan sát nêu.
- HS liên hệ thực tế nêu về nuôi
tôm cá bằng lồng.
- HS liên hệ nêu.
- HS đọc kết luận SGK.
Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2011
TOÁN
Tiết 54. Luyện
tập chung.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Kiến thức:+ Giúp HS củng cố: cách cộng, trừ số thập phân.
+ Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép
tính.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ số thập phân và vận dụng tính
chất của phép cộng, phép trừ vào việc tính thuận tiện nhất.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: 2 phiếu to và 2 bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Y/c HS chữa phần b bài 4 trang 54
2. Bài mới.(30’)
HĐ1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích
yêu cầu giờ học.
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài1.
- GV Y/c HS tự làm bài.
- GV và HS củng cố lại cách cộng, trừ hai
số thập phân
và tính giá trị của biểu thức.
Bài 2. HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV và HS cùng chữa bài.
- Củng cố lại cách tìm số hạng và số bị trừ
- 2 HS làm bảng, lớp nhận xét bổ
sung.
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện 2 em làm bảng.
-Vài HS nêu lại cách trừ, cách cộng.
- HS làm vở và đổi chữa cho nhau
-HS tự làm bài vào vở.
a) x= 10,9
b) x = 10,9
- HS thảo luận theo cặp và làm bài
chưa biết.
vào nháp .2 nhóm làm phiếu to để
chữa bài.
Bài 3. Y/c HS đọc kĩ đề bài và vận dụng
b) 42,37 - 28,73 - 11,27
các tính chất của phép cộng và phép trừ để = 42,37 - (28,73 + 11,27)
tính.
= 42,37 - 40
- GV thu vở chấm chữa bài.
= 2,37
- Củng cố lại cách làm.
- HS tóm tắt làm bài theo gợi ý của
giáo viên
Bài 4. (VN)Y/c HS đọc kĩ bài, phân tích
ĐS: 11 km
bài và tự tóm tắt bài toán sau đó tự giải.
- Gợi ý: tóm tắt......
- Gv và HS cùng chữa bài.
+ Lấy tổng của 3 chữ số - tổng số T1
Bài 5.(VN)HS đọc kĩ bài và tóm tắt bài
và số T2
toán rồi thảo luận để tìm cách giải
+ Lấy tổng sổ T2 và T3 - số T3 = số
4. Củng cố dặn dò.(3’)
T2
- Y/c HS nêu lại cách thực hiện cộng, trừ
+ Lấy tổng sốT1 và số T2- số T2= số
hai số thập phân.
T1
- HS nhắc lại cách trừ một số cho 1
tổng.Cách tìm thành phần chưa biết .
- Dặn HS về ôn bài và tập cộng cho chính
xác.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 22: Quan
hệ từ.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- HS bước đầu nhận biết được quan hệ từ ( hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng; hiểu
được tác dụng của chỳng trong cõu hay đoạn văn, biết đặt cõu với quan hệ từ.
- HS bước đầu nắm được khỏi niệm về quan hệ từ
- Cú ý thức trong việc sử dụng đỳng quan hệ từ .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hai tờ giấy khổ to để thể hiện nội dung bài 1, 2( phần luyện tập)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Đại từ xưng hô để làm gì? Cho VD.
- 2 HS trả lời. Lớp theo dõi và
2. Bài mới.(30’)
nhận xét.
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của giờ học
b.Phần nhận xét.
Bài tập 1. HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Tổ chức cho HS Làm theo cặp .
- HS thảo luận theo cặp và đại
- GVvà HS cùng chữa bài chỉ rõ từ in đậm
diện báo cáo kết quả.
trong mỗi câu dùng để làm gì?
- Gv ghi nội dung kết quả lên bảng và kết
luận theo SGV.
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài.
- GV y/c HS đọc kĩ từng cõu và tỡm cặp từ
biểu thị quan hệ.
- GV và HS cựng nhận xét kết luận theo
SGV.
c. Ghi nhớ.
- QHT dùng để làm gì? Lấy VD về QHT
hoặc cặp QHT
- Y/c vài em đọc ghi nhớ.
c. Luyện tập.
Bài 1. Yêu cầu HS đọc nội dung bài.xác định
yêu cầu của bài và tự trả lời.
- GV kết luận lại và ghi nhanh đáp án đúng.
Bài 2.Y/c 2 HS đọc kĩ đề bài, và tự làm cá
nhân vào phiếu.
Bài 3. HS tự đặt câu theo Y/c.
- Gv và HS cùng chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò.(3’)
- Nêu tác dụng của QHT
-GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em
học tốt.
-Y/c HS ghi nhớ kiến thức đó học và làm bài
tập trong vở bài tập.
Câu
Nếurừng........vắn
g bóng chim.
Tuy mảnh
vườn...về tụ hội.
Cặp QH
Nếu....thì
Tuy
....nhưng
- HS dựa vào nội dung bài 1, 2 để
trả lời và rút ra ghi nhớ.
- Vài em nhắc lại ghi nhớ.
- HS đọc kĩ đề và tự trả lời.Lớp
nhận xét bổ sung.
a) và nối; của nối; cho nối bộ
phận đứng sau
b) và nối; như nối
c) với nối......, về nối
- HS tự làm bài vào phiếu, đọc
bài chữa bài. Lớp sửa theo bài
đúng.
- HS nối tiếp nhau đọc những câu
đã đặt.Lớp nhận xét bổ sung.
__________________________________________________
CHÍNH TẢ ( nghe- viết )
Bài 11: Luật bảo vệ môi trường.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Rèn kĩ năng nghe- viết đúng chính tả bài Luật bảo vệ môi trường, viết chính xác,
trình bày bài đẹp.
- HS ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ ng.
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số tờ phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a để HS
bốc thăm , tìm từ ngữ chứa tiếng đó.
- Ba tờ phiếu to để thi tìm nhanh theo Y/c ở bài tập 3.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Y/c HS thi viết các từ để phân biệt : na / la.
nông / lông.
2 Bài mới.(30’)
a ) Giới thiệu bài.Nêu nội dung yêu cầu của
tiết học.
b) Hướng dẫn HS nghe - viết.
-GV đọc điều 3, khoản 3, luật bảo vệ môi
trường ( về HĐ bảo vệ môi trường )
- Điều 3, khoản 3, luật bảo vệ môi trường nói
gì? và giải thích thế nào về luật bảo vệ môi
trường.
-Y/c HS nêu các cụm từ viết hoa trong bài và
cách viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai.
- Gv hướng dẫn cách viết các từ đó và cách
trình bày điều luật.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm
bút, để vở sao cho hiệu quả cao.
- GV đọc cho HS viết.
- GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai
thường mắc.
- GV nêu nhận xét chung sau khi chấm
c.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2.
-Mời đại diện các nhóm lên bốc phiếu để làm
bài.
- Mời 2-3 HS đọc lại các cặp từ đó phân biệt
trên bảng.
Bài 3 :
- Tổ chức trò chơi tìm nhanh các từ láy âm đầu
n và các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.
- GV và HS bình chọn đội chiến thắng.
- 2HS xung phong viết bảng.
- Vài em nhắc lại cách ghi dấu
thanh ở những tiếng ấy.
- HS theo dõi GV đọc và 2 HS
đọc lại bài.
- 3HS đại diện trả lời.Lớp nhận
xét bổ sung.
- 2 HS nêu lại cách viết hoa.
- HS nghe và viết bài vào vở.
- S soát lỗi ( đổi vở để soát lỗi
cho nhau.)
- HS làm bài vào phiếu theo
nhóm và đại diện chữa bài trên
bảng .
- HS làm việc theo nhóm, 2
nhóm làm phiếu khổ to dể chữa
bài.
+ na ná, nai nịt, nài nỉ, nao
nao, náo nức, não nuột, na
nẻ , nắn nót, năng nổi, nao
núng, nỉ non, nồng nặc........
+ loong coong, boong boong,
loảng xoảng, leng keng, sang
sảng, đùng đoàng, quang
quác......
3. củng cố dặn dò.(3’)
- nhận xét tiết học ,biểu dương những em HS
học tập tốt.
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ quy
tắc viết chính tả những từ ngữ đó luyện trong
bài.
KĨ THUẬT
Tiết 11: Rửa
I :MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS cần phải:
dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
1. Kiến thức: Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
trong gia đình.
2. Kĩ năng: Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung trong SGK
- Một số bát đĩa, nước rửa bát.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
1: Kiểm tra bài cũ:
? Nêu lại các bước bầy dọn một bữa ăn trong gia
đình.
2: Bài mới:
a, Giới thiệu bài.
b, Giảng bài.
HĐ1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Nêu tác dụng của các dụng cụ nấu ăn và ăn uống
trong gia đình?
- HS đọc nội dung trong SGK.
- Nếu dụng cụ nấu ăn , bát, đũa trong gia đình
không được rửa sạch thì bữa ăn sẽ ntn?
* GV giảng bài.
HĐ2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn
trong gia đình.
- ở nhà những bạn nào đã từng rửa bát đĩa trong gia
đình? Nêu lại cách rửa mà em đã làm?
- HS quan sát và đọc nội dung mục 2 trong SGK
- Em hãy so sánh việc rửa bát trong gia đình em với
việc rửa bát đĩa trong tranh ở SGK?
- GVnhận xét và nêu lại mục đích của việc rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- HS lên bảng thực hành rửa một số dụng cụ nấu ăn
và ăn uống trong gia đình
- GV tuyên dương HS đã biết rửa bát , đĩa và dụng
cụ nấu ăn giúp đỡ gia đình.
* GV giảng tóm tắt nội dung bài.
3. Củng cố - Dặn dò.
- GV nhận xét giờ học.
- Xem lại bài, chuẩn bị giờ sau .
KHOA HỌC
Bài 22: Tre, mây, song.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có khả năng :
- HS nêu.
- Hs trả lời.
- HS đọc nội dung SGK
mục 1.
- HS trả lời
- HS liên hệ thực tế nêu.
- HS đọc và quan sát tranh
SGK.
HS so sánh.
- HS trả lời.
- HS lên bảng thực hành.
- HS theo dõi, đọc kết luận
bài.
1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm của mây, tre, song. Lập bảng so sánh đặc điểm
và công dụng của tre; mây, song.
2. Kĩ năng: Nhận ra một số đồ dựng hàng ngày làm bằng tre, mây, song
3. Thái độ: Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng mây,tre, song được sử dụng trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV : Thông tin và hình trang 46, 47 SGK
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm bằng mây, tre, song.
- Phiếu học tập cho HĐ 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ.(2’)
2. Bài mới.(30’)
HĐ1. Giới thiệu bài.
HĐ2. Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đặc điểm
và công dụng của tre, mây, song.
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- HS đọc kĩ thông tin SGK và nhận phiếu giao bài
Phiếu học tập
Hãy hoàn thành bảng sau:
Tre
Mây, song
- HS đọc thông tin và tìm
hiểu nội dung điền vào phiếu
giao bài tập.
- Các nhóm thảo luận, nhóm
trưởng điều khiển nhóm.
Đặc điểm
Công
dụng
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét.
- Đại diện từng nhóm trình
bầy kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Các nhóm khác bổ sung.
- GV giảng và kết luận.
HĐ3: Quan sát và thảo luận:
* Mục tiêu: HS nhận ra được một số đồ dùng
hàng ngày làm bằng mây, tre , song.
- HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng
mây, tre, song được sử dụng trong gia đình.
* Cách tiến hành:
- Các nhóm thảo luận, thư kí
Bước 1. :Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát các hình ghi kết quả thảo luận vào
phiếu giao việc.
4, 5, 6, 7 trang 47 SGK , nêu lên tác dụng từng
hình, và chất liệu của từng hình đó.
Phiếu giao bài
Hình
Tên sản phẩm
Tên vật liệu
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Các nhóm cử người trình bầy.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý
tưởng mới.
- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ ở mỗi
nội dung.
3. Củng cố, dặn dò.(3’)
- Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Ngày soan:1/11/2011
Ngày giảng:
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- HS đọc kết luận SGK.
Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2011
TOÁN
Tiết 55. Nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: Giúp HS nắm vững quy tắc nhân một số thập phân với một số tự
nhiên.
Bước đầu hiểu được ý nghĩa của phép nhân một số thập phân với một số tự
nhiên.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân chính xác.
3. Thái độ : xây dựng cho HS ý thức tự giác cao trong học tập.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV:Phiếu học tập to cho bài số 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện nhân 2 số tự
nhiên. Lấy VD và thực hành.
2. Bài mới.(30’)
2.1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu giờ
học.
2.2 . Hình thành quy tắc nhân một số thập phân
với một số tự nhiên.
-Y/c HS nêu VD 1( SGK), nêu phép tính để tìm
chu vi tam giác.
- 2 HS làm bảng, lớp nhận
xét bổ sung.
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện 1 em làm bảng.
- Gợi ý để HS chuyển sang phép nhân 2 số tự
nhiên đã học rồi thực hiện.
- Sau đó Y/c HS tự đặt tính và thực hiện nhân số
thập phân với số tự nhiên.
- Từ kết quả và cách làm hãy nêu cách nhân một
số thập phân với một số tự nhiên.
- GV chốt lại và ghi bảng và nhấn mạnh cách đánh
dấu phẩy ở tích.
VD2: Y/c HS áp dụng và tự làm.
- Y/c hS nêu quy tắc nhân một số thập phân với
một số tự nhiên.
- GV chốt lại và ghi bảng.
3: Thực hành.
Bài1. Y/c HS tự làm bài.
- GV và HS củng cố lại cách nhân một số thập
phân với một số tự nhiên.
Bài 2. (VN)HS thực hiện theo yêu cầu.
-GV và HS cùng chữa bài.
-Y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép
nhân.
Bài 3.Y/c HS đọc kĩ bài toán, tự tóm tắt bài toán
rồi làm vào vở.
- GV thu vở chấm, chữa bài.
- 4. Củng cố dặn dò(3’).
- Y/c HS nêu lại cách thực hiện nhân một số thập
phân với một số tự nhiên.
- Dặn HS về ôn bài và tập nhân cho chính xác.
- Vài HS nêu theo SGK.
-HS làm nháp và bảng lớp.
- 3 em nêu quy tắc.
- HS tự làm làm bài vào
nháp đổi và chữa cho nhau.
- HS làm việc cá nhân theo
Y/c của bài vào nháp, 2 em
làm bảng lớp.
- HS tự làm bài vào vở.2
em làm phiếu to để chữa
bài.
Bài giải
Trong 4 giờ ô tô đi được
quãng đường là:
42,6 x 4 = 170,4(km)
ĐS : 170,4
km
TẬP LÀM VĂN.
Tiết 22: Luyện
tập làm đơn.
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- HS biết cách viết một lá đơn ( kiến nghị ) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng,thể
hiện đầy đủ các nội dung cần thiết.
- Củng cố các kiến thức về cách viết đơn.
- Thể hiện lời lẽ trong đơn phải lễ phép, chính xác.
II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN ra quyết định ( làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trường)
- KN đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Mẫu đơn in - 3 phiếu to cho HS làm bài tập, 3 và bút dạ.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Y/c HS đọc đoạn văn, bài văn mà HS đó viết
lại.
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới.(30’)
-3 HS đọc bài, lớp nhận xét bổ
sung.
a)Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS viết đơn.
* HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài.
Bài tập 1,2
- HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1, 2.
- GV treo mẫu đơn, mời 1-2 em đọc lại.
- GV tổ chức cho HS cùng trao đổi về một số
nội dung cần lưu ý trong đơn.
- Mời 1 số em trình bày lí do viết đơn (Tình
hình thực tế, những tác động xấu xảy ra và có
thể xảy ra) sao cho gọn, rõ có sức thuyết phục
để các cấp thấy rõ tác động nguy hiểm của tình
hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục.
*HĐ2. Hướng dẫn HS viết đơn vào vở.
-Y/c HS dựa vào mẫu đơn và những chỳ ý
trong khi viết đơn để viết được 1 lá đơn theo 1
trong 2 đề SGK.
- GV nhận xét đánh giá và chọn bài viết có chất
lượng để HS tham khảo.
3. Củng cố dặn dò.(3’)
*KNS Chúng ta cần phải có hành động như thế
nào đối với những hành vi phá hoại môi
trường, đồng thời chúng ta phải có trách nhiệm
gì trong việc bảo vệ môi trường sống của
chính chúng ta ?
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chưa hoàn
thành về nhà viết tiếp để hoàn chỉnh lá đơn.
- Dặn HS quan sát một người trong gia đình,
chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới.
- 2 HS đọc.Lớp theo dõi
- 2 HS đọc mẫu đơn.
- 2 HS nhắc lại những điều cần
lưu ý.
- HS làm việc cá nhân theo Gv
hướng dẫn.
- Vài HS nói tên đề bài các em
chọn.
- HS tự viết bài vào vở, 3 em
viết vào phiếu to và đại diện đọc
đơn trước lớp.Lớp nhận xét bổ
sung về nội dung và cách trình
bày.
Sinh Hoạt( tuần 11)
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của mình trong tuần học thứ 11
- Kịp thời sửa chữa những khuyết điểm, phát huy ưu điểm.
- HS có thái độ nghêm túc thực hiện nề nếp của lớp và trường đề ra.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT.
1. Lớp trưởng nhận xét tình hình hoạt động của lớp trong tuần học thứ 11
2. Giáo viên nhận xét
- GV nhận xét
+ Ưu điểm : Trong tuần, HS thực hiện đầy đủ nội quy của trường lớp như
đeo khăn quàng, đi học đúng giờ, học và làm bài trước khi tới lớp. Trong lớp hăng
hái xây dựng bài.Đồ dùng học tập đầy đủ, Thực hiện tốt ATGT.
- Một số HS tuyên dương: ..
+ Nhược điểm : Một số HS cũn núi chuyện riờng: ..
- Một số HS cần rốn luỵện nhiều về chữ viết: .
3. Phương hướng hoạt động
- Tiếp tục giữ nề nếp học tập. Thi đua dạy tốt học tập tốt.
- Chấm dứt tình trạng nói chuyện riêng, ăn mặc chưa gọn gàng.
4 .Lớp vui văn nghệ:
v