BÀI 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Mục 1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 9:
Thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ:
Chọn một câu trả lời
•
A) Tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch
•
B) Giúp các công ty chứng khoán duy trì hoạt động
•
C) Thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển
•
D) Đảm bảo công bằng trong hoạt động giao dịch
Đúng. Đáp án đúng là: Tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch
Vì:
Trong nguyên tắc trung gian của TTCK tập trung, các giao dịch trên thị trường được thực hiện thông qua tổ chức
trung gian là các công ty chứng khoán. Thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong
giao dịch, cụ thể trên thị trường sơ cấp nhà đầu tư mua CK từ các nhà bảo lãnh phát hành chứ không mua trực
tiếp từ nhà phát hành và trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư không mua bán trực tiếp mà thông qua các nghiệp vụ
môi giới của công ty CK
Tham khảo: Xem mục 1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán
Câu 4:
Thị trường tài chính bao gồm:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
•
B) Thị trường hối đoái và thị trường vốn
•
C) Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ
•
D) Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Vì:
Theo thời gian chu chuyển vốn, thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và Thị trường vốn
Tham khảo: Xem mục 1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 1:
Thị trường tài chính là nơi huy động vốn:
Chọn một câu trả lời
•
A) Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
•
B) Tiền tệ
•
C) Trung hạn
•
D) Cổ phần.
Đúng. Đáp án đúng là: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Vì: Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và Thị trường vốn trong đó Thị trường tiền tệ là thị trường diễn
ra các giao dịch vốn ngắn hạn còn Thị trường vốn là thị trường diễn ra các giao dịch vốn trung và dài hạn
Tham khảo: Xem mục 1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Mục 1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 6:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường tài chính
•
B) Thị trường tín dụng
•
C) Thị trường liên ngân hàng
•
D) Thị trường mở
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường tài chính
Vì: Thị trường tài chính bao gồm: thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Thị trường CK ngắn hạn (nơi giao dịch các
giấy tờ có giá ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác) là một bộ phận của thị trường tiền tệ còn thị trường CK trung và dài hạn thuộc thị trường vốn. Vì
vậy, thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính.
Tham khảo: Xem mục 1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 7:
Thị trường chứng khoán KHÔNG phải là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Nơi mua bán tiền tệ
•
B) Nơi huy động vốn
•
C) Định chế tài chính trực tiếp
•
D) Nơi giao dịch cổ phiếu
Đúng. Đáp án đúng là: Nơi mua bán tiền tệ
Vì: Mua bán tiền tệ chủ yếu thực hiện trên thị trường ngoại hối, bản chất thuộc thị trường tiền tệ
Tham khảo: Xem mục 1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 8:
Thị trường vốn là nơi giao dịch:
Chọn một câu trả lời
•
A) Các công cụ tài chính trung và dài hạn
•
B) Các công cụ tài chính ngắn hạn
•
C) Kỳ phiếu ngân hàng
•
D) Tiền tệ.
Đúng. Đáp án đúng là: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
Vì: Thị trường vốn là thị trường diễn ra các giao dịch vốn trung và dài hạn như: thị trường cho thuê tài chính, thị
trường tín dụng trung và dài hạn, thị trường chứng khoán trung và dài hạn.
Tham khảo: Xem mục 1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 2:
Kênh tài chính gián tiếp là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Ngân hàng thương mại
•
B) Thị trường phát hành chứng khoán
•
C) Thị trường trái phiếu
•
D) Sở giao dịch chứng khoán
Đúng. Đáp án đúng là: Ngân hàng thương mại
Vì: Trong kênh tài chính gián tiếp, vốn được luân chuyển từ người cung vốn qua các trung gian tài chính (như ngân
hàng thương mại, công ty tài chính…) rồi mới chuyển tới người cầu vốn
Tham khảo: Xem mục 1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của thị trường chứng khoán, bài 1
Mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 12:
Thị trường OTC là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ
•
B) Thị trường đấu giá
•
C) Thị trường chuyển giao
•
D) Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty lớn và chứng khoán biệt lệ
Đáp án đúng là:Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ
Vì: Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là những chứng khoán chưa được niêm yết trên bất kỳ thị trường
tập trung nào và thường bao gồm các chứng khoán có tiêu chuẩn thấp hơn chứng khoán được niêm yết trên thị
trường tập trung – chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 9:
Điều nào sau đây đúng với thị trường OTC :
Chọn một câu trả lời
•
A) Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán
•
B) Tại một thời điểm, chỉ có duy nhất một mức giá đối với một loại chứng khoán
•
C) Giao dịch chứng khoán loại 1
•
D) Có địa điểm giao dịch cố định
Đáp án đúng là: Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán
Vì: Thị trường OTC
+ Giá chứng khoán trên thị trường được xác định chủ yếu theo phương thức thoả thuận. Tại một thời điểm có thể có
nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán.
+ Giao dịch chứng khoán loại 2 (có tiêu chuẩn thấp hơn).
+ Không có địa điểm giao dịch cố định. Các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các CTCK phân tán trên khắp
quốc gia.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 3:
Thị trường Private là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần nội bộ
•
B) Thị trường của các chứng khoán đích danh và giao dịch khối
•
C) Thị trường của chứng khoán niêm yết
•
D) Thị trường chứng khoán đã đăng ký được giao dịch
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần nội bộ
Vì: Thị trường Private là thị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần nội bộ. Cổ phiếu của các công ty này có tính
thanh khoản kém, giao dịch chủ yếu diễn ra giữa các cổ đông cũ của công ty.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 5:
Thị trường mua bán lần đầu chứng khoán mới phát hành là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường sơ cấp
•
B) Thị trường tiền tệ
•
C) Thị trường thứ cấp
•
D) Thị trường chính thức
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường sơ cấp
Vì: Thị trường sơ cấp là thị trường phát hành, mua bán lần đầu chứng khoán mới.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 9:
Thị trường thứ ba là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường của các chứng khoán đích danh và giao dịch khối
•
B) Thị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần nội bộ
•
C) Thị trường của chứng khoán niêm yết
•
D) Thị trường chứng khoán đã đăng ký giao dịch
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường của các chứng khoán đích danh và giao dịch khối
Vì: Thị trường thứ ba là thị trường dành cho các chứng khoán đích danh và giao dịch khối. Các chứng khoán đích
danh thường có điều kiện đặc biệt trong điều kiện chuyển nhượng, vì vậy thường không được đăng ký giao dịch tại
các thị trường chính thức
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 10:
Thị trường OTC là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc theo giá niêm yết
•
B) Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
•
C) Thị trường giao dịch các loại chứng khoán đã niêm yết trên SGD
•
D) Thị trường giao dịch chứng khoán loại 1 (có chất lượng cao)
Đúng. Đáp án đúng là:Thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc theo giá niêm yết
Vì: Đặc điểm thị trường OTC:
+ Giá chứng khoán trên thị trường được xác định chủ yếu theo phương thức thoả thuận hoặc mua bán theo giá niêm
yết. Tại một thời điểm có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán.
+ Giao dịch chứng khoán loại 2 (có tiêu chuẩn thấp hơn).
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 11:
Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
•
B) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư
•
C) Mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
•
D) Mua bán chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ
Đúng. Đáp án đúng là: Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Vì: TTCK sơ cấp có vai trò tạo vốn cho tổ chức phát hành và chuyển hoá các nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng
vào công cuộc đầu tư cho nền kinh tế
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 12:
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với thị trường sơ cấp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Là thị trường hoạt động liên tục
•
B) Kết quả giao dịch trên thị trường làm tăng vốn đầu tư cho tổ chức phát hành
•
C) Tính chất hoạt động của thị trường: không liên tục
•
D) Phát hành chứng khoán mới
Đúng. Đáp án đúng là: Là thị trường hoạt động liên tục
Vì: Tính chất hoạt động của thị trường sơ cấp là thị trường không liên tục.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 13:
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là SAI về thị trường thứ cấp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Tạo hàng hóa cho TTCK
•
B) Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán
•
C) Kết quả hoạt động của thị trường nhìn chung không làm tăng vốn đầu tư cho nền
kinh tế
D) Tính chất hoạt động của thị trường: là thị trường liên tục
•
Đúng. Đáp án đúng là: Tạo hàng hóa cho TTCK
Vì: Thị trường sơ cấp tạo hàng hóa cho TTCK còn thị trường thứ cấp giao dịch mua bán chứng khoán đã được phát
hành trên thị trường sơ cấp
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 14:
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với thị trường sơ cấp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
•
B) Trên thị trường sơ cấp, chứng khoán là phương tiện huy động vốn của tổ chức
phát hành
•
C) Trên thị trường sơ cấp, chứng khoán là công cụ đầu tư của nhà đầu tư
•
D) Chủ thể giao dịch gồm người bán - các tổ chức phát hành, người mua - nhà đầu
tư
Đúng. Đáp án đúng là: Mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
Vì: Mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1 là hoạt động của thị trường thứ cấp
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 15:
Căn cứ vào quá trình phát hành và lưu thông chứng khoán, TTCK bao gồm:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
•
B) Thị trường nợ và thị trường trái phiếu
•
C) Thị trường tập trung và thị trường OTC
•
D) Thị trường Private và thị trường thứ ba
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Vì: Căn cứ vào quá trình phát hành và lưu thông chứng khoán, TTCK bao gồm:
Thị trường sơ cấp (thị trường phát hành chứng khoán mới) và thị trường thứ cấp (thị trường diễn ra các giao dịch
mua bán chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp).
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 16:
Căn cứ vào thời gian thanh toán, TTCK bao gồm:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường giao ngay và thị trường kì hạn
•
B) Thị trường thứ 3 và thị trường OTC
•
C) Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung
•
D) Thị trường cổ phiếu và trái phiếu
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường giao ngay và thị trường kì hạn
Vì: Căn cứ vào thời gian thanh toán, TTCK bao gồm:
+ Thị trường giao ngay: thị trường mà việc giao nhận chứng khoán và thanh toán được diễn ra ngay trong ngày giao
dịch hoặc trong thời gian thanh toán bù trừ theo quy định
+ Thị trường kỳ hạn: thị trường mà việc giao nhận chứng khoán và thanh toán được diễn ra sau ngày giao dịch một
khoảng thời gian nhất định
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 17:
Theo cơ chế hoạt động, TTCK chính thức (có tổ chức) bao gồm:
Chọn một câu trả lời
•
A) Thị trường tập trung và thị trường OTC
•
B) Thị trường thứ 3 và thị trường tự do
•
C) Thị trường tập trung và thị trường liên ngân hàng
•
D) Thị trường cấp 1 và thị trường mở
Đúng. Đáp án đúng là: Thị trường tập trung và thị trường OTC
Vì: Theo cơ chế hoạt động, TTCK chính thức (có tổ chức) bao gồm: TTCK tập trung và thị trường OTC.
TTCK tập trung là thị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung
gọi là sàn giao dịch.
Thị trường OTC là thị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứng khoán không diễn ra tại một địa điểm tập trung mà
thông qua hệ thống máy vi tính và điện thoại kết nối giữa các thành viên của thị trường.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 18:
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là SAI về thị trường thứ cấp:
Chọn một câu trả lời
A) Kết quả giao dịch làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế (bằng tổng giá trị giao
•
dịch)
B) Trên thị trường thứ cấp, CK chỉ là công cụ đầu tư, không là phương tiện huy
•
động vốn cho tổ chức phát hành
•
C) Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán
•
D) Kết quả giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư
Đúng. Đáp án đúng là: Kết quả giao dịch làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế (bằng tổng giá trị giao dịch)
Vì: Thị trường thứ cấp giao dịch, mua bán chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Kết quả hoạt
động của thị trường thứ cấp không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu chứng
khoán giữa các nhà đầu tư.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Câu 19:
Trên các TTCK tập trung ở Việt Nam hiện nay, chứng khoán được giao dịch theo:
Chọn một câu trả lời
•
A) Phương thức khớp lệnh và thỏa thuận
•
B) Phương thức thỏa thuận
•
C) Phương thức khớp lệnh
•
D) Phương thức đấu giá theo giá
Đúng. Đáp án đúng là:Phương thức khớp lệnh và thỏa thuận
Vì: Phương thức giao dịch trên TTCK tập trung ở Việt Nam là phương thức khớp lệnh để hình thành giá cả cạnh
tranh tốt nhất trong các phiên giao dịch hoặc giao dịch thỏa thuận
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán
Câu 20:
Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp:
Chọn một câu trả lời
•
A) Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
•
B) Làm tăng lượng tiền trong lưu thông
•
C) Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông
•
D) Không làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Đúng. Đáp án đúng là: Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Vì: TTCK sơ cấp có vai trò tạo vốn cho tổ chức phát hành và chuyển hoá các nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng
vào công cuộc đầu tư. Kết quả giao dịch trên thị trường sơ cấp làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Tham khảo: Xem mục 1.2. Phân loại thị trường chứng khoán, bài 1
Mục 1.4 Điều kiện hình thành và phát triển TTCK
Câu 26:
Để TTCK phát triển bền vững, cần có các điều kiện sau:
Chọn một câu trả lời
•
A) Có nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất, tư cách đạo
đức tốt; có hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, tương thích với các yếu tố khác của
thị trường; có môi trường kinh tế ổn định, bền vững, môi trường pháp lí đầy đủ đồng bộ
•
B) Chỉ cần hệ thống cơ sở vật chất phát triển.
•
C) Có hệ thống cơ sở vật chất và con người
•
D) Có hệ thống luật pháp đầy đủ và đồng bộ.
Đáp án đúng là: Có nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; có hệ thống
cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, tương thích với các yếu tố khác của thị trường; có môi trường kinh tế ổn định, bền
vững, môi trường pháp lí đầy đủ đồng bộ
Vì: Nguồn nhân lực đủ cả tài lẫn đức, hệ thống cơ sở vật chất và môi trường pháp lý là ba điều kiện tiên quyết để
TTCK phát triển bền vững
Tham khảo: mục 1.4 Điều kiện hình thành và phát triển TTCK, bài 1
BÀI 2:
CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁNG
Xem mục 2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán, bài 2.
Câu 30:
Người sở hữu cổ phiếu phổ thông:
Chọn một câu trả lời
•
A) Là chủ sở hữu công ty cổ phần
•
B) Là chủ nợ công ty cổ phần
•
C) Không có quyền sở hữu công ty
•
D) Được nhận cổ tức ổn định hàng năm
Đáp án đúng là: Là chủ sở hữu công ty cổ phần
Vì: Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là chủ sở hữu công ty cổ phần, có quyền sở hữu tài sản của công ty theo tỷ lệ
% cổ phiếu nắm giữ.
Tham khảo: Xem mục 2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán, bài 3
Câu 20:
Điểm khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu là, ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời
•
A) Cổ tức được hạch toán vào chi phí, trái tức được trả sau khi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp
•
B) Cổ phiếu là chứng khoán vốn, trái phiếu là chứng khoán nợ
•
C) Cổ phiếu là chứng khoán không có kỳ hạn, trái phiếu là chứng khoán có kỳ hạn
•
D) Lợi tức của trái phiếu được xác định trước, lợi tức của cổ phiếu thường phụ
thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty cổ phần.
Đáp án đúng là: Cổ tức được hạch toán vào chi phí, trái tức được trả sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Vì:
Cổ phiếu là chứng khoán vốn(Equity Securities): loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần vốn của tổ chức phát hành. Lợi tức cổ phiếu (cổ tức) phụ thuộc vào kết quả kinh doanh công ty.
Trái phiếu là chứng khoán nợ (Debt Securities): loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Trái phiếu có kỳ hạn và lợi tức được xác định trước.
Trái tức được hạch toán vào chi phí còn cổ tức được trả sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tham khảo: Xem mục 2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán
Câu 14:
Người sở hữu cổ phiếu phổ thông:
Chọn một câu trả lời
•
A) Là chủ sở hữu công ty cổ phần
•
B) Là chủ nợ công ty cổ phần
•
C) Không có quyền sở hữu công ty
•
D) Được nhận cổ tức ổn định hàng năm
Đúng. Đáp án đúng là: Là chủ sở hữu công ty cổ phần
Vì: Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là chủ sở hữu công ty cổ phần, có quyền sở hữu tài sản của công ty theo tỷ lệ
% cổ phiếu nắm giữ.
Tham khảo: Xem mục 2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán, bài 3
Câu 5:
Cổ phiếu thường và trái phiếu doanh nghiệp có cùng đặc điểm là:
Chọn một câu trả lời
•
A) Có lãi suất cố định
•
B) Có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
•
C) Người nắm giữa cổ phiếu thường và trái phiếu đều có quyền biểu quyết
•
D) Đem lại thu nhập cho người sở hữu.
Đúng. Đáp án đúng là: Đem lại thu nhập cho người sở hữu.
Vì: Lợi tức cổ phiếu thường phụ thuộc vào kết quả kinh doanh công ty còn lợi tức trái phiếu (trái tức) được xác định
trước.
Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường có vai trò là chủ sở hữu công ty có quyền biểu quyết theo tỷ lệ sở hữu còn trái chủ
có vai trò là chủ nợ công ty không có quyền biểu quyết.
Do vậy cả trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu thường có đặc điểm chung là được hưởng lợi suất từ hoạt động đầu
tư của mình.
Tham khảo: Xem mục 2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán, bài 2.
Xem mục 2.2. Trái phiếu
Câu 21:
Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường:
Chọn một câu trả lời
•
A) Tổng nợ giảm, vốn chủ sở hữu tăng
•
B) Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên
•
C) Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn
•
D) Người sở hữu trái phiếu bán lại cổ phiếu
Đáp án đúng là: Tổng nợ giảm, vốn chủ sở hữu tăng
Vì:Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường tài sản và tổng nguồn vốn không đổi (bản chất là chuyển hóa nợ
phải trả thành vốn chủ sở hữu do đó tổng nợ giảm xuống và vốn chủ sở hữu tăng lên một lượng bằng nhau)
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu
Câu 17:
Tỷ lệ sở hữu công ty của cổ đông bị thay đổi:
Chọn một câu trả lời
•
A) Trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu
•
B) Tách cổ phiếu
•
C) Gộp cổ phiếu
•
D) Công ty chi trả cổ tức cho cổ đông.
Đáp án đúng là: Trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu
Vì: Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond): là loại trái phiếu có thể chuyển đổi sang cổ phiếu thường nếu như nó
đáp ứng được các điều kiện chuyển đổi. Việc phát hành loại trái phiếu này nhằm làm tăng tính hấp dẫn cho đợt phát
hành. Khi phát hành tổ chức phát hành thường quy định giá chuyển đổi, tỉ lệ chuyển đổi, thời gian chuyển đổi. Sau
khi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu (biến nợ thành vốn) thì tỷ lệ sở hữu công ty của cổ đông bị thay đổi
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu, bài 2
Câu 15:
Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường:
Chọn một câu trả lời
•
A) Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn
•
B) Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên
•
C) Tài sản và tổng nguồn vốn giảm xuống
•
D) Không làm thay đổi tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Đáp án đúng là: Không làm thay đổi tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Vì: Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường tài sản và tổng nguồn vốn không đổi (bản chất là chuyển hóa
nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu), người sở hữu trái phiếu chuyển đổi không nhận lại vốn mà trở thành cổ đông
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu, bài 2
Câu 7:
Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá trái phiếu vận động:
Chọn một câu trả lời
•
A) Ngược chiều với lãi suất thị trường
•
B) Cùng chiều với lãi suất thị trường
•
C) Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường
•
D) Chỉ chịu ảnh hưởng của kết quả kinh doanh của công ty và không chịu ảnh
hưởng của lãi suất thị trường
Đáp án đúng là: Ngược chiều với lãi suất thị trường
Vì:Trong quá trình phát hành và lưu thông trái phiếu, giá trái phiếu không cố định mà có thể thay đổi theo thời gian
tùy thuộc vào nhiều yếu tố tác động, trong đó lãi suất thị trường là yếu tố có tác động lớn nhất đến giá trái phiếu.
Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá trái phiếu vận động ngược chiều với lãi suất thị trường
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu
Câu 19:
Một trái phiếu có mệnh giá 10.000 USD, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%/năm, trả lãi vào cuối
mỗi năm. Nếu lãi suất yêu cầu là 10%/năm thì giá trị hiện tại của trái phiếu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 9.132,231 USD
•
B) 9.005 USD
•
C) 10.005 USD
•
D) 10.132 USD
Đáp án đúng là: 9.132,231 USD
Vì: Lãi suất Coupon trả và cuối mỗi năm là 5% x 10.000 = 500 USD
Giá trị hiện tại của trái phiếu là:
500/ (1+10%)1 + 5/(1+10%)2 + 10000/ 1+10%)2
= 9.132,231 USD
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu
câu 1:
Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, kỳ hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa
5%/năm, trả lãi hàng năm, đang bán với giá 90 USD/TP. Hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận
được tiền lãi là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 50 USD
•
B) 5 USD
•
C) 45 USD
•
D) 4,5 USD
. Đáp án đúng là: 50 USD
Vì: Lợi tức trái phiếu (còn gọi là trái tức hay tiền lãi của trái phiếu): là số tiền lãi mà trái chủ thu được từ trái phiếu
theo kỳ hạn trả lãi cam kết của tổ chức phát hành.
Hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là: 5% x 100 x 10 = 50 USD
Tham khảo: Xem mục 2.2 Trái phiếu
Câu 22:
Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:
Chọn một câu trả lời
•
A) Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
•
B) Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
•
C) Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
•
D) Không có cơ sở để so sánh
Sai. Đáp án đúng là: Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Vì: Lãi suất danh nghĩa (Nominal Interest): là lãi suất mà tổ chức phát hành cam kết trả cho trái chủ
Lãi suất hiện hành (Current Yield) là tỷ lệ % giữa tổng số tiền lãi trong năm với giá thị trường hiện hành. Lãi suất
hiện hành có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất danh nghĩa.
+ Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu: Trái phiếu bán theo giá chiết khấu (dưới
mệnh giá)
+ Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu: Trái phiếu bán theo giá phụ trội (trên mệnh
giá)
+ Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu: Trái phiếu bán theo mệnh giá
Tham khảo: Xem mục 2.2 Trái phiếu (Bonds)
Câu 20:
Có hai trái phiếu A và B, thị giá trái phiếu A là: 500.000 đồng, B là 700.000 đồng; NPV(A)
là 30.250, NPV(B) là: 31.150. Nhà đầu tư nên chọn:
Chọn một câu trả lời
•
A) Phương án mang lại thu nhập ròng ở hiện tại (NPV) nhỏ hơn
•
B) Phương án mang lại thu nhập ròng ở hiện tại (NPV) lớn hơn
•
C) Mua cả hai trái phiếu A và B
•
D) Không mua trái phiếu nào.
Sai. Đáp án đúng là: Phương án mang lại thu nhập ròng ở hiện tại (NPV) nhỏ hơn
Vì: Nhà đầu tư nên chọn phương án có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn, vì 30.250/500.000 lớn hơn 31.150/700.000, vì vậy
Nhà đầu tư nên chọn phương án mua trái phiếu A mắc dù NPV(A) < NPV(B)
Tham khảo: Xem mục 2.2. Trái phiếu, bài 2
Câu 2:
Một tín phiếu kho bạc có mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 1 năm, lãi suất 15%/năm phát
hành theo hình thức chiết khấu. Lãi suất thực của tín phiếu là:
Chọn một câu trả lời
•
A) 17,65%
•
B) 17,66%
•
C) 17,67%
•
D) 17%
Đáp án đúng là: 17,65%
Vì: Giá tín phiếu bán ra là 100.000 - 15% x 100.000 = 85.000