Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Tiếng việt 1 rèn phát âm đúng cho học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.61 MB, 30 trang )

PHềNG GIO DC V O TO QUN THANH XUN
TRNG TIU HC NHN CHNH

BIN PHP RẩN CCH PHT M NG
CHO HC SINH LP 1

Môn
: Tập đọc
Tên tác giả
: Lê Thúy Hiền
Chức vụ
: Giáo viên
Tài liệu kèm theo: Đĩa CD

Nm hc: 2013 2014

MC LC


Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .......................................................................2
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...........................................2
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ......................................................................2
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................2
PHẦN NỘI DUNG ...........................................................................................3
I. NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..............................................3
1. Những cơ sở lý luận................................................................................3
2. Những cơ sở thực tiễn ............................................................................3
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN KHI THỰC HIỆN RÈN


PHÁT ÂM CHUẨN CHO HỌC SINH ...........................................................5
III. THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN........................................5

1. Thực trạng................................................................................................5
1.1 Đặc điểm tình hình lớp 1 trường TH Nhân Chính.................................5
1.2 Thực trạng về giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 1 ....................................5
1.3 Quan điểm của giáo viên về giờ Tập đọc .........................................6
1.4 Những phương pháp giáo viên thường sử dụng trong phần rèn đọc ....6
2. Những biện pháp thực hiện ....................................................................8
A/ Đối với thầy ...........................................................................................8
2.1. Chữa lỗi phát âm bằng biện pháp luyện theo mẫu ..............................8
2.2. Chữa lỗi phát âm bằng biện pháp cấu âm ............................................8
2.3. Biện pháp chữa lỗi bằng âm trung gian ...............................................9
2.4. Tập hát để giúp học sinh phát âm đúng một vài thanh ........................9
B/ Đối với trò ..............................................................................................9
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN ĐỌC ĐÚNG ......9
1. Đọc mẫu ..................................................................................................10
2. Hướng dẫn đọc .......................................................................................10
3. Cách dạy thực hành ................................................................................20
NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ...................................................................22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................23
1. KẾT LUẬN .................................................................................................23
2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM .........................................................................23
3. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT.......................................................................................24
3.1 Đối với gia đình ....................................................................................24
3.2 Đối với địa phương ...............................................................................24


PHN M U
I. Lí DO CHN TI

Vn hc l ngh thut ca ngụn ng, l s nhn thc v th gii cuc
sng con ngi v xó hi. Tỏc phm vn hc dựng phng tin ngụn t sỏng
to nờn nhng hỡnh tng v cuc sng con ngi, quờ hng, x s v em li
cho ngi c nhng rung cm thc s trong sỏng. Trong nh trng tiu hc
Vit Nam ó coi Ting Vit l mt mụn hc trung tõm, lm nn múng cỏc mụn
hc khỏc.
Trong cỏc mụn hc Tiu hc mụn Ting Vit cú mt v trớ c bit quan
trng. cú th thc hin c ni dung giao tip ngi ta phi nghe, c đợc
Tiếng Việt. Dạy sử dụng Tiếng Việt là dạy cách dùng Tiếng Việt
trong hai dạng ngôn ngữ cho hc sinh (núi v vit) - nng lc hot ng
ngụn ng c th hin trong 4 dng hot ng tng ng vi chỳng l 4 k
nng: nghe, núi, c, vit. Là dạy học sinh lĩnh hội và sản sinh
những ngôn bản bằng Tiếng Việt. Tiếng Việt là một môn tổng
hợp của các môn học, nó trau dồi kiến thức Tiếng Việt, kiến thức
văn học, kiến thức đời sống góp phần rất quan trọng trong
việc hình thành nhân cách cho học sinh, tạo tiền đề cho học
sinh học tốt các môn học khác. Để đạt đợc mục tiêu giáo dục
đào tạo trớc hết phải đặt nền tảng vững chắc cho bậc tiểu
học, đặc biệt là đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học hiện
nay chất lợng dạy môn Tiếng Việt cỏch phỏt õm ỳng ở các trờng
tiểu học nói chung và trờng tiểu học Nhõn Chớnh cha tht đạt đợc
kết quả cao theo yêu cầu của bộ môn từ đó sẽ ảnh hởng trực
tiếp đến việc học tập môn Tiếng Việt và các môn học khác.
c l phõn mụn cú v trớ c bit quan trng trong chng trỡnh Ting
Vit bc Tiu hc. Vỡ nú m nhim vic hỡnh thnh v phỏt trin cho hc sinh
k nng c, mt k nng quan trng hng u ca hc sinh bc tiu hc.
Trong khi ú Trng Tiu hc vic dy c, bờn cnh nhng thnh cụng
cũn nhiu hn ch. Hc sinh ca chỳng ta cha c c nh mong mun. Kt
qu hc c ca cỏc em cha ỏp ng c yờu cu ca vic hỡnh thnh k nng
c. Cỏc em cha nm chc c cụng c lnh hi tri thc, t tng, tỡnh

cm ca ngi khỏc cha ng trong vn bn c c. Giỏo viờn Tiu hc vn
cũn lỳng tỳng khi dy tp c: Cn c bi tp c vi ging nh th no, lm
th no cha li cho hc sinh khi phỏt õm, lm th no cỏc em phỏt õm
chun, t ú giỳp cỏc em c hay hn din cm hn, lm tin cỏc em
hiu vn bn c c, cho nhng gỡ c c tỏc ng chớnh vo cuc sng
ca cỏc em. Qua những năm thực nghiệm đổi mới phơng pháp
dạy học theo hớng lấy hộc sinh làm trung tâm, giáo vên đã có
nhiều cố gắng song kết quả dạy học cha cao. Sau khi học xong
lớp 1 nhiều em đọc cha thông, viết cha thạo, phỏt õm cha chun
cha biết trả lời đủ câu. ú l nhng trn tr ca giỏo viờn trong mi gi
dy tp c. Từ thực tế trên tôi bắt đầu đặt quyết tâm chn
1


ti Bin phỏp rốn cỏch phỏt õm ỳng cho hc sinh lp 1 nghiên cứu để
tìm giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm vận dụng phơng pháp
dạy học mới sao cho có kết quả cao hơn trong quá trình dạy
môn Tiếng Việt phần rốn phỏt õm chun cho hc sinh lớp 1
II. MC CH NGHIấN CU:
- Cng c kinh nghim ging dy ca bn thõn. Qua ú thy c nhng
tn ti trong ging dy phõn mụn tp c v vic rốn phỏt õm chun cho hc
sinh.
- Nõng cao cht lng phỏt õm chun cho hc sinh.
- a ra mt s phng phỏp giỳp hc sinh phỏt õm ỳng; c lu loỏt
trụi chy, c din cm .
- cú c hi trao i hc hi v i mi phng phỏp rốn phỏt õm
chun cho hc sinh.
III. I TNG V PHM VI NGHIấN CU
Vic i mi phng phỏp dy hc tt c cỏc mụn hc l rt cn thit
bi vỡ nú nõng cao cht lng giỏo dc hc sinh. Song ti ny ch thc hin

nghiờn cu trong phm vi i mi phng phỏp rốn phỏt õm chun cho hc sinh.
Phạm vi nghiên cứu: học sinh lớp 1A1 - Lớp 1A2 Trờng tiểu
học Nhân Chính Qun Thanh Xuõn Thnh ph H Ni.
IV. NHIM V NGHIấN CU:
- Tp hp mt s vn lớ lun lm c s khoa hc cho vic vit ti .
- iu tra thc trng vic rốn cho hc sinh lp 1 cỏch phỏt õm ỳng.
V. PHNG PHP NGHIấN CU:
- c cỏc ti liu v phng phỏp ging dy Ting Vit, Tp c, ti liu
i mi dy v hc mụn Ting Vit tiu hc.
- Dy kho sỏt cỏc lp khỏc nhau.
- Quan sỏt, tỡm hiu, phõn tớch thỏi hnh ng ca hc sinh giỏo viờn
tip thu ý kin ca cp trờn.
- Trao i vi cỏc ng nghip cú nhiu kinh nghim trong ging dy.

2


PHN NI DUNG :
I. NHNG C S Lí LUN V THC TIN
1. Nhng c s lý lun:
Nh chỳng ta u bit tt c nhng kinh nghim ca i sng, nhng
thnh tu vn húa khoa hc, nhng t tng tỡnh cm ca th h trc v ca c
nhng ngi ng thi phn ln ó c ghi li bng ch vit. Nu khụng bit
c con ngi khụng th tip thu nn vn minh ca loi ngi, khụng th sng
mt cuc sng bỡnh thng cú hnh phỳc ỳng ngha ca t ny trong xó hi
hin i.
Trong đổi mới về giáo dục và đào tạo thì đổi mới phơng
pháp dạy học có vị trí đặc biệt quan trọng. Hoạt động dạy học
là hoạt động chủ yếu của nhà trờng nhằm nâng cao chất lợng
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ

bản, đồng thời phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và năng
lực tự học của học sinh, từng bớc áp dụng phơng pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui trong học tập và sự hứng thú cho
học sinh.
Hoạt động dạy học là một quá trình có tính định hớng,
có tổ chức, lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp với đối tợng
học sinh lớp 1 trong nhà trờng là một nhiệm vụ quan trọng
nhằm giúp cho hoạt động của thy và trò đạt kết quả cao.
Việc tăng cờng kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập
của học sinh qua đó phát hiện, bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo
học sinh yếu kém ngoài ra còn có tác dụng thúc đẩy thi đua
giữa các cá nhân, giữa các nhóm, các lớp.
Để học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức, biết xây dựng
nề nếp học tập và tự học ở nhà có chất lợng cần có sự ủng hộ
của mọi lực lợng trong xã hội về việc đổi mới phơng pháp dạy
học. Do đó, sự thống nhất trong các hoạt động giáo dục giữa
nhà trờng- gia đình- xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Bit c con ngi ó nhõn kh nng tip nhn lờn nhiu ln. T õy, h
bit tỡm hiu ỏnh giỏ cuc sng nhn thc cỏc mi quan h t nhiờn, xó hi, t
duy. Bit c con ngi s cú kh nng ch ng mt phng tin vn hoỏ c
bn, giỳp h giao tip c vi th gii bờn trong ca ngi khỏc, thụng hiu t
tng tỡnh cm ca ngi khỏc.
c bit, khi c cỏc tỏc phm v vn chng con ngi khụng ch thc
tnh v nhn thc m cũn rung ng v tỡnh cm, ny n nhng c m cao p,
c khi dy nng lc hnh ng, sc mnh sỏng to cng nh c bi dng
tõm hn. Khụng bit c con ngi s khụng cú iu kin hng th s giỏo dc
m xó hi dnh cho h, khụng th hỡnh thnh c mt nhõn cỏch ton din .
Trong thi i bựng n thụng tin thỡ bit c cng quan trng vỡ nú s
giỳp ngi ta s dng ngun thụng tin. c chớnh l hc, hc na, hc mói. c

t hc, hc c i. Vỡ vy, dy c cú ý ngha rt quan trng.
2. Nhng c s thc tin
3


Lớp 1 là nền móng của bậc học giáo dục tiểu học, nó
chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong bậc tiểu học là lớp
học chuẩn bị cơ sở vững chắc ban đầu cho sự phát triển hài
hoà về nhân cách của học sinh.
Lớp 1 là lớp học đầu tiên của mỗi con ngời nó đóng vai trò
rất quan trọng trong những bậc học sau này. Vì vậy giáo viên
phải làm sao cho học sinh học tập một cách tự nhiên không gò
ép, không quá sức mà tạo cho trẻ hứng thú học tập một cách
độc lập sáng tạo. Chăm lo cho lớp 1 nói chung và môn Tiếng
Việt nói riêng sẽ không chỉ nâng cao chất lợng mà còn góp
phần nâng cao sự hiểu biết của con ngời, nâng cao mặt bằng
dân trí cho cộng đồng thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ kính
yêu: Vì lợi ích trăm năm trồng ngời.
Do phơng pháp giảng dạy lớp 1 đợc đặt ở vị trí quan trọng
hàng đầu trong bậc Tiểu học nên nó liên quan mật thiết với tất
cả các môn học của bậc học. Vì thế giáo viên phải có phơng
pháp dạy học linh hoạt, hấp dẫn để học sinh nắm đợc kiến thức
Tiếng Việt- môn học công cụ để từ đó học sinh có cơ sở để
học tốt các môn học khác nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo
một cách toàn diện.
Trọng tâm của chơng trình Tiếng Việt 1 chủ yếu tập
trung vào hai kỹ năng nói và viết. Chơng trình môn Tiếng Việt
yêu cầu dạy cả bốn kỹ năng (Nghe, nói, đọc, viết). Tuy nhiên chơng trình vẫn u tiên cho việc dạy ngôn ngữ nói và viết nhằm
giúp học sinh cuối lớp 1 có thể đọc, viết đợc Tiếng Việt.
Dy c cú ý ngha rt to ln tiu hc. c tr thnh mt ũi hi c bn

u tiờn i vi mi ngi i hc. u tiờn tr phi hc c, sau ú cỏc em phi
c hc. c l cụng c hc tp cỏc mụn hc. c to ra hng thỳ v
ng c hc tp. Nú l kh nng khụng th thiu c ca con ngi thi i
vn minh.
Chớnh vỡ vy, trng Tiu hc cú nhim v dy c cho hc sinh mt
cỏch cú k hoch v cú h thng. Tp c vi t cỏch l mt phõn mụn ca mụn
Ting Vit Tiu hc cú nhim v ỏp ng yờu cu ny. ú l hỡnh thnh v
phỏt trin nng lc c cho hc sinh.
Thụng qua vic dy c phi lm cho hc sinh thớch c v thy rng kh
nng c l cú ớch li cho cỏc em trong c cuc i. Phi lm cho hc sinh thy
ú l mt trong nhng con ng c bit to cho mỡnh mt cuc sng trớ tu
y v phỏt trin. Vic dy c s giỳp cỏc em hiu bit hn, bi dng cỏc
em lũng yờu cỏi thin v cỏi p, dy cho cỏc em bit suy ngh mt cỏch lụgic
cng nh bit t duy cú hỡnh nh... Dy c khụng ch giỏo dc t tng o
c m cũn giỏo dc tớnh cỏch, th hiu thm m cho hc sinh .
Mun c ỳng, c din cm thỡ trc ht giỏo viờn cn luyn phỏt õm
ỳng cho hc sinh tiu hc. ngi giỏo viờn phi l ngi phỏt õm chun xỏc
Mun vy, trc ht v thc cht phi gii quyt vn phng ng. Mc tiờu
4


của chúng ta là vươn đến một tiếng nói dân tộc Việt thống nhất, đẹp đẽ về mặt
âm thanh. Muốn như vậy, chúng ta cần luyện cho học sinh phát âm chuẩn, đọc
đúng đọc hay.
Phát âm chuẩn sẽ được nhiều cái lợi trước hết nó giúp học sinh viết đúng
chính tả sau đó còn giúp học sinh phát âm dễ dàng hơn khi học ngoại ngữ và học
các môn học khác.
Dựa vào tâm lý của người bản ngữ, chúng ta có thể chia các trường hợp
phát âm lệch chuẩn chữ viết thành hai nhóm: Nhóm lỗi phát âm và nhóm biến
thể phươmg ngữ. Chúng ta chỉ luyện cho các trường hợp được xem là mắc lỗi,

nói không tròn tiếng. Còn nhìn chung, học sinh tiểu học hay mắc lỗi đọc thiếu
âm đệm.
Ví dụ: Hoa huệ -> đọc Ha huệ, phát âm lẫn giữa các thanh ?/. , '/~ , n/l ...
Vậy nhiệm vụ của người giáo viên khi thực hiện đổi mới phương pháp
dạy phân môn tập đọc, cụ thể là rèn phát âm chuẩn cho học sinh Tiểu học là gì?
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN KHI THỰC HIỆN
RÈN PHÁT ÂM CHUẨN CHO HỌC SINH
Muốn học sinh phát âm đúng thì mỗi giáo viên khi luyện phát âm phải có
sự vận dụng mềm dẻo, trong phần luyện tập có chia ra nội dung bắt buộc và nội
dung lựa chọn. Chấp nhận nhiều chuẩn chính âm. Giáo viên sẽ lựa chọn chuẩn
phát âm nào gần nhất với giọng địa phương của mình đối chiếu với cách phát âm
tự nhiên theo phương ngữ của mình còn những điểm nào sai lạc.
Trước hết giáo viên phải tự chữa lỗi cho mình rồi xây dựng kế hoạch chữa
lỗi phát âm cho học sinh trong giờ tập đọc và cả giờ học khác. Giáo viên luôn có
ý thức rèn luyện tham khảo các tài liệu, luôn chú trọng lời nói khi giao tiếp với
trẻ, với mọi người ở mọi nơi, mọi lúc.
Thái độ sư phạm đúng đắn của người giáo viên là sự hướng dẫn tận tình,
đặc biệt là động viên tinh thần thương yêu giúp đỡ học sinh để các em có hứng
thú rèn phát âm đúng, luôn gần gũi với trẻ để nắm bắt tâm sinh lí của trẻ... Mặt
khác, vốn sống, vốn hiểu biết sâu rộng và khả năng ứng đối nhanh nhạy, thông
minh của giáo viên và chọn phương pháp sửa phát âm sai cho học sinh sao cho
mới mẻ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học cũng là những
yếu tố ảnh hưởng đến sự thành bại của việc rèn kỹ năng nói sao cho chuẩn.
Mục tiêu của việc rèn phát âm chuẩn cho học sinh là các em phải đọc
trơn, đọc thành thạo, đọc đúng rõ ràng, rành mạch, diễn cảm. Học sinh luôn có ý
thức đọc đúng đọc hay.
Đồng thời giáo viên cũng cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinh phát
âm sai ở chỗ nào để từ đó có biện pháp sửa sai rèn đúng cho thích hợp.
III. THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực trạng

1.1 Đặc điểm tình hình lớp 1 trường TH Nhân Chính
N¨m häc võa qua ®îc nhµ trêng ph©n c«ng gi¶ng d¹y líp
1A1, líp chñ nhiÖm t«i gåm cã :
5


* Tổng số học sinh : 52 trong đó học sinh : 29 em, Nữ :
23 em.
Đa số các em đều ngoan ngoãn có ý thức trong học tập và
rèn luyện, tuy nhiên các nhiều em điều kiện gia đình còn khó
khăn, một số em không qua lớp mầm non do vậy trong quả
trình học tập tiếp thu bài giảng của cỏc em còn chậm không
đồng đều đặc biệt là môn Tiếng Việt.
1.2 Thc trng v ging dy mụn Ting Vit lp 1
Tụi trc tip cụng tỏc ging dy ti Trng Tiu hc Nhõn Chớnh ó nhiu
nm, trong quỏ trỡnh ging dy cng nh tip xỳc vi cỏc em hc sinh õy, tụi
nhn thy:
Cỏc em cũn phỏt õm sai, núi ngng rt nhiu, ri c cha din cm, cha
ỳng ng iu c cha lu loỏt, trụi try. Cỏc em thng phỏt õm sai cỏc ph
õm u nh c ln ln gia n/ l, phỏt õm p (p) thnh b (b), s thnh x, tr
ch... . Cỏc li phn vn, õm cui cỏc em hay mc nh: hu phỏt õm thnh h, hoa
ha, xanh xn, ngt mi ngc mi, ton -> tong , mỏy bay -> mỏi bai,
thnh thong -> thnh thon, hu -> hiờu, mu trớ miu chớ...cỏc em cũn núi
ngng nh r thnh r, quyn v quyn v, ó ỏ...
S d, do cỏc em phỏt õm sai nh vy, tụi thit ngh l do: a phng
nm trong vựng cú iu kin kinh t cũn nhiu khú khn. a phn cỏc em l con
nh lao ng nờn vic hc tp ca cỏc em cú phn b hn ch, cỏc em cha c
trang b y sỏch v, dựng... khi n lp. Vic hc nh li cha cú s
kốm cp quan tõm ca gia ỡnh. iu ú lm cho thi gian hc v hiu qu hc
tp ca cỏc em b hn ch nh hng khụng nh ti kt qu hc tp ca cỏc em .

Vi thc trng nh vy, tụi ó tỡm hiu, nghiờn cu tỡm ra bin phỏp
cha li phỏt õm cho hc sinh nhm khc phc tỡnh trng phỏt õm sai trong
trng nõng cao cht lng phỏt õm chun.
T ú, nõng cao cht lng ging dy. Hn na, tụi nhn thy ngi giỏo
viờn tiu hc l ngi thy u tiờn t nn múng trang b cho cỏc em ý thc v
chun ngụn ng v chun vn hoỏ ng thi trng Tiu hc cú iu kin rốn
cho hc sinh phỏt õm chun, bi trong chng trỡnh hc cú phõn mụn Hc vn,
Tp c.
1.3. Quan im ca giỏo viờn v gi Tp c
Nhỡn chung giỏo viờn tiu hc u rt coi trng gi Tp c. Giỏo viờn
cỏc lp u cp cho rng phn luyn c t, c cõu l quan trng hn cũn cỏc
lp cui cp thỡ cho rng phn luyn c v phn tỡm hiu bi quan trng nh
nhau. Nhng nhỡn chung 70% giỏo viờn khng nh vic luyn c quan trng
hn cũn v thi gian phõn b trong gi luyn c thỡ 80% s giỏo viờn cho rng
thi gian luyn c l nhiu hn cũn 20% cho rng thi gian ca 2 phn ny nh
nhau. c d cỏc tit Tp c chuyờn ca Qun núi chung v ca trng
núi riờng, tụi nhn thy phn ln giỏo viờn u chỳ ý sa li phỏt õm cho hc
6


sinh, song do thời gian bị hạn chế nên việc sửa lỗi do chỉ được thực hiện lướt
qua khi luyện đọc từ hoặc câu giáo viên thường chỉ cho học sinh luyện những từ
và câu mà sách giáo khoa yêu cầu chứ chưa chọn lọc ra những từ hoặc câu mà
học sinh của mình hay nhầm lẫn.
1.4 Những phương pháp giáo viên thường sử dụng trong phần rèn đọc
Hiện nay ở tiểu học, về vấn đề rèn đọc cho học sinh, giáo viên sử dụng
phương pháp dạy học cụ thể là: phương pháp làm mẫu, phương pháp luyện
đọc theo mẫu, phương pháp luyện tập củng cố, phương pháp hỏi đáp (đặt
câu hỏi để học sinh tự tìm và phát hiện từ khó, cách ngắt nhịp câu dài…) và
phương pháp đóng vai (đối với văn kể chuyện).

* Thực trạng phần rèn đọc ở lớp 1
Qua giảng dạy, tìm hiểu và dự giờ ở lớp 1 tôi thấy hiện nay nhìn
chung giờ Tập đọc được tiến hành theo trình tự sau:
Tiết 1:
1. Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc lại bài của tiết trước và trả lời một số câu hỏi ứng với nội
dung bài học.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giáo viên chép sẵn bài đọc lên bảng lớp
- Giáo viên đọc mẫu, học sinh theo dõi.
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
* Luyện đọc tiếng, từ
Giáo viên kẻ chân những tiếng từ mà SKG yêu cầu → cá nhân học sinh đọc
* Luyện đọc câu
Giáo viên đưa ra những câu thơ, văn ngắt nhịp, ngắt giọng sẵn và đọc mẫu
sau đó học sinh đọc theo cô. Khi cá nhân học sinh đọc các em khác nghe và
nhận xét bạn.
* Luyện đọc đoạn
Giáo viên nêu bài đọc chia thành……đoạn, sau đó cho học sinh đọc nối
tiếp đoạn cho đến hết bài.
* Luyện đọc cả bài:
Cá nhân học sinh đọc → các em khác nhận xét
3. Ôn vần:
- Dựa vào các câu hỏi và bài tập của SGK.
+ Tìm tiếng có chứa vần cần ôn
+ Nói câu chứa tiếng có vần cần ôn
4. Củng cố: Ghép từ thành câu
7



Tiết 2
5. Tìm hiểu bài và luyện nói
a. Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc trong SGK
+ Cá nhân học sinh đọc từng đoạn và giáo viên nêu câu hỏi ứng với nội
dung của từng đoạn để học sinh trả lời.
+ Giáo viên giảng giải thêm về nội dung, kết hợp giải nghĩa từ.
b. Luyện đọc (mức độ đọc to rõ ràng, đọc hay)
- Giáo viên nêu cách đọc hay: giọng đọc, nhấn giọng, ngắt giọng
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Học sinh đọc (cá nhân → đồng thanh)
c. Luyện nói
- Học sinh nhìn vào tranh hoặc ảnh của SGK để luyện nói về những chủ
đề mà bài đọc yêu cầu.
6. Củng cố – dặn dò
Dặn dò học sinh đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau.
Sau một thời gian tiến hành tìm hiểu điều tra thực trạng, tôi rút ra một số
kết luận sau:
* Giờ Tập đọc có vị trí quan trọng ở tiểu học.
* Giáo viên nhận thức được ý nghĩa của việc tập đọc và nhiệm vụ chính
của dạy đọc.
* Trong giờ Tập đọc giáo viên còn làm mẫu nhiều mà chưa để các em tự
phát hiện ra cách đọc.
* Trong giờ Tập đọc nhất là khi có người dự giờ thì giáo viên còn ít chú ý
đến học sinh yếu vì đối tượng này thường đọc chậm, làm mất thời gian, làm
giảm tiến độ của tiết dạy.
2. Những biện pháp thực hiện
A/ Đối với thầy:
Trước hết cần đọc đúng đọc diễn cảm. Tiếp đó, cần bồi dưỡng cho học

sinh có mong muốn, có ý thức đọc đúng chính âm càng sớm càng tốt. Giáo viên
tập cho học sinh biết quan sát mặt âm thanh lời nói của người khác và của bản
thân mình để điều chỉnh đọc, nói cho tốt. Đồng thời, chúng ta cần nắm chắc các
biện pháp chữa lỗi phát âm bao gồm biện pháp luyện theo mẫu, biện pháp cấu
âm và biện pháp luyện âm đúng qua âm trung gian. Tuỳ thuộc âm thanh sai lạc,
tùy thuộc vào học sinh mà giáo viên lựa chọn biện pháp thích hợp .
2.1. Chữa lỗi phát âm bằng biện pháp luyện theo mẫu:
Bằng phát âm mẫu của mình giáo viên đưa ra trước học sinh cách phát âm
chuẩn, các từ cần luyện, yêu cầu học sinh phát âm theo.
2.2. Chữa lỗi phát âm bằng biện pháp cấu âm:
Giáo viên mô tả cấu âm của một âm nào đó rồi hướng dẫn học sinh phát
âm theo.
8


Với phụ âm cần mô tả vị trí của lưỡi, phương thức cấu âm. Tôi đã tiến
hành sửa từng âm:
- Sai phát âm /p/ pờ thành /b/ bờ, ( p và b) đều là hai phụ âm đồng vị về
mặt cấu âm. môi - môi nhưng khác nhau về mặt thanh tính, /p/ là phụ âm vô
thanh, /b/ là phụ âm hữu thanh. Để luyện đọc đúng /p/, tôi đã hướng dẫn HS tự
đặt lòng bàn tay trước miệng, một tay đặt lên thanh quản. Khi phát âm /b/ là âm
vốn có sẽ cảm nhận được độ rung nhẹ của thanh quản và không thấy luồng hơi
phát ra.
Cho trẻ bậm hai môi lại và bật hơi qua môi mạnh hơn, tạo âm /p/ câm.
Cho trẻ làm lại như trên nhưng phát thành tiếng /p/ hay ''đèn pin ", pí pa -pí
pô''....
Cho trẻ đặt một tay lên thanh hầu và lòng bàn tay trước miệng, trẻ sẽ dễ
dàng nhận biết được sự khác biệt giữa hai âm. Khi phát âm /p/ dây thanh rung
mạnh và có luồng hơi từ miệng phát ra đập vào lòng bàn tay .
- Sai phát âm /n/ nờ - /l/ lờ lẫn lộn: Học sinh hay phát âm lẫn giữa l/n,

ch/tr, d/gi và phần lớn các em không ý thức được mình đang phát âm âm nào.
Để chữa lỗi phát âm cho học sinh tôi phải trực quan hóa sự mô tả âm vị
và hướng dẫn học sinh quan sát, tự kiểm tra xem mình đang phát âm âm nào: /n/
là một âm mũi, khi phát âm, sờ tay vào mũi sẽ thấy mũi rung, còn khi phát âm
âm /l /mũi không rung. Sau đó, ta cho học sinh luyện phát âm /l/ bằng cách bịt
chặt mũi đọc la, lo, lô, lu, lư,... Khi bịt chặt mũi học sinh không thể phát âm các
tiếng na, no, nô, nu, nư. Cho học sinh luyện nói câu ''con lươn nó lượn trong lọ,
''cái lọ lộc bình nó lăn lông lốc ''... Hoặc hướng dẫn học sinh khi phát âm âm /l/
thì đưa lưỡi lên phía bên trên lợi của hàm trên ngạc cứng, còn khi phát âm /n/ thì
đưa đầu lưỡi vào mặt trong của hàm răng. ...
2.3. Biện pháp chữa lỗi bằng âm trung gian:
Là biện pháp chuyển từ âm sai về âm đúng qua âm trung gian. Biện pháp
này thường được dùng để chữa từ thanh nặng về thanh hỏi, thanh sắc về thanh
ngã. Để chữa lỗi này cho học sinh tôi đã làm công việc tạo mẫu luyện cho trẻ
phát âm riêng từng thanh hỏi, ngã. Phát âm các tiếng có thanh hỏi ngã cần qua
các bước sau đây:
+ Đầu tiên chắp các tiếng có cùng thanh, cùng vần với tên gọi thanh.
Ví dụ: sỏi, thỏi gỏi. Ngã: bã, đã, giã, mã .
+ Tiếp theo chắp các tiếng cùng thanh, cùng loại âm tiết với tên gọi thanh.
Ví dụ: hỏi: thảo, phải, kẻo. (âm tiết nửa mở)
ngã: ngõ, khẽ, cũ. (âm tiết mở).
+ Cuối cùng chắp bất kỳ âm đầu các vần với các thanh .
2.4. Tập hát để giúp học sinh phát âm đúng một vài thanh:
Chẳng hạn, âm vực của thanh huyền thấp hơn thanh sắc (hoặc thanh không)
nên tập hát thanh sắc (hoặc thanh không) thành thanh huyền rất thuận lợi.
Ví dụ: cho học sinh đọc đúng thanh huyền bằng cach tập cho các em câu
hát ''Bé bé bằng bông, hai má hồng hồng''.
9



* Khi giáo viên đã nắm chắc các biện pháp chữa lỗi phát âm và đã phát
âm đúng, chuẩn, rõ ràng, đọc diễn cảm rồi. Để việc phát âm chuẩn đem lại kết
quả cao thì đối với người học cũng phải tuân theo những yêu cầu nhất định .
B/ Đối với trò:
Phải chú ý theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên, chăm chỉ tự tin trong học
tập, phải hoà đồng cùng bạn bè, điều gì không hiểu mạnh dạn hỏi thầy cô hoặc
bạn bè. Hằng ngày, dành thời gian hợp lý cho việc luyện đọc. Luôn luôn có ý
thức luyện phát âm đúng, đọc chuẩn rõ ràng lưu loát rồi diễn cảm. Chịu khó tìm
đọc các loại truyện tranh trong sáng lành mạnh, báo Măng non, báo Nhi Đồng ...
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN ĐỌC ĐÚNG
Từ việc nghiên cứu cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận của việc dạy đọc tôi
nhận thấy nếu dạy như đại trà hiện nay thì chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
dạy đọc ở tiểu học. Do vậy dể khắc phục những hạn chế, phát huy những ưu
điểm hiện có ở thực tế. Tôi xin mạnh dạn đưa ra một số biện pháp hướng dẫn
học sinh rèn đọc đúng để nâng cao hiệu quả của giờ Tập đọc ở lớp 1 nói riêng và
ở tiểu học nói chung. Đó là:
1. Đọc mẫu:
- Bài đọc mẫu của giáo viên chính là cái đích mẫu hình thành kỹ năng
đọc, do vậy giáo viên phải đảm bảo chất lượng đọc chuẩn, đọc đúng rõ ràng, trôi
chảy và diễn cảm. Giáo viên yêu cầu lớp ổn định trật tự tạo cho học sinh tâm lý
nghe đọc, hứng thú nghe đọc và yêu cầu học sinh đọc thầm theo. Khi đọc giáo
viên đứng ở vị trí bao quát lớp, cầm sách mở rộng, không đi lại, thỉnh thoảng
mắt phải dừng sách nhìn lên học sinh nhưng không để bài đọc bị gián đoạn.
- Đối với học sinh lớp 1 giai đoạn đầu (khoảng 2 → 3 bài đầu) giáo viên
chép bài đọc lên bảng rồi học sinh theo dõi cô đọc ở trên bảng, nhưng ở giai
đoạn sau giáo viên nên yêu cầu học sinh theo dõi bài ở sách giáo khoa để tạo
cho các em có thói quen làm việc với sách.
2. Hướng dẫn đọc
Sách giáo khoa Tập đọc lớp 1 chủ yếu có 2 dạng bài:
- Dạng thơ, chủ yếu là thể thơ 4 – 5 tiếng

- Dạng văn xuôi
Cụ thể là trong 42 bài đọc thì có:
10


- 23 bài dạng văn xuôi
- 19 bài dạng thơ
Việc hướng dẫn đọc đúng được thể hiện trong tiết 1
a. Luyện đọc từ ngữ
Đối với lớp 1 dù ở bất kỳ dạng bài nào văn xuôi hay thơ thì trước khi
luyện đọc đúng toàn bài bao giờ học sinh cũng được ôn luyện âm vần. Trong
phần này các em ôn luyện vần trên cơ sở luyện đọc những từ khó, hay nhầm lẫn
khi đọc có ở trong bài. Để thực hiện được tốt phần này, ngoài việcluyện đọc các
từ có trong bài, giáo viên cần lựa chọn thêm những từ ngữ khác mà học sinh
trong lớp mình hay nhầm lẫn hoặc phát âm sai để cho các em luyện đọc. Trong
thực tế, hàng ngày lên lớp tôi vẫn thực hiện điều này.
Ví dụ: Bài “Hoa Ngọc Lan”
Sách giáo khoa chỉ yêu cầu luyện đọc các từ sau
“ Hoa lan, lá dày, lấp ló”
Khi dạy, dựa vào tình hình đọc của lớp ngoài những từ trên tôi đã tìm thêm
một số từ ngữ khác cần luyện đọc đúng đó là các từ ngữ: “xanh thẫm, nụ hoa,
cánh xoè ra duyên dáng, ngan ngát, toả khắp vườn, khắp nhà…” Sở dĩ tôi đã lựa
chọn thêm những từ ngữ này bởi vì thực tế ở lớp tôi dạy vần còn một số ít em đọc
chưa tốt, các em hay nhầm lẫn vần, phụ âm đầu và dấu thanh. Cụ thể như:
Từ
Học sinh đọc nhầm
Xanh thẫm
Sân thấm
Nụ hoa
Lụ hao

Cánh xoè ra duyên dáng
Cánh xèo ra duyên dáng
Ngan ngát
Ngan ngác
Toả khắp vườn, khắp nhà
Toả khắc vườn, khắc nhà
Giáo viên cũng nên để cho học sinh tự nêu những từ mà các em cảm thấy
khó đọc trong khi phát âm.
Ví dụ: Bài “Chú công”
SGK chỉ yêu cầu luyện đọc từ “nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh”
nhưng các em học sinh lớp tôi đã nêu ra được 2 từ mà các em cho là khó đọc đó
là: “màu sắc, xoè tròn” vì khi đọc dễ bị lẫn “màu sắc” với “màu xắc”, “xoè
tròn” với “xèo tròn”

11


Khi cho các em luyện đọc từ ngữ, giáo viên nên kết hợp phân tích tiếng để
giúp học sinh nhớ lại những âm vần đã học. Tuy nhiên chúng ta cần tập trung
gọi những học sinh đọc còn yếu, song để giúp những em này đọc được đúng thì
việc gọi một số em giỏi đọc thật to, thật chính xác là một việc làm không thể
thiếu bởi vì các em yếu sẽ bắt chước các bạn để đọc và như vậy các em sẽ có ý
thức tự sửa hơn. Sau đó cả lớp sẽ đồng thanh những từ ngữ này. Cần tăng cường
cho các em nhận xét nhau đọc, đúng hay sai, nếu sai thì ở đâu, các em có thể tự
sửa lại cho bạn. Nếu học sinh không làm được việc đó, giáo viên phải kịp thời
uốn nắn sửa sai ngay cho các em. Nhất thiết phải có khen chê kịp thời.
- Không chỉ luyện đọc đúng từ trong giờ Tập đọc mà trong các tiết tăng
cường Tiếng Việt tôi cũng luôn đưa ra những bài tập phân biệt phụ âm đầu và
vần để giúp các em phát âm tốt hơn.
Ví dụ: Dạng bài tập điền vần hoặc điền phụ âm đầu

+ Bài tập 1: Điền l hay n
….o…..ắng

,

…o…ê

,

….í….ẽ

,

….áo…ức

+ Bài tập 2: Điền r, d, gi
… ộn….ã

,

…..ập ….ờn

,

tháng…..iêng

+ Bài tập 3: Điền s, x
…ản …uất

,


…anh….anh

…ung phong

,

,

…o….ánh

….ừng…ững

+ Bài tập 4: Điền vần ăc, ắt hay ăp
m….. trời

,

m….. áo

kh……… nơi

,

đôi m……

,

th……. nến


,

c…… nhà

+ Bài tập 5: Điền vần anh hay ăn
ch..… len

,

c…… đẹp

m…. khoẻ

,

bức tr…….

.v..v và còn nhiều bài tập khác dạng như trên. Sau khi học sinh điền xong
giáo viên phải yêu cầu và kiểm tra các em đọc. Nếu các em đọc sai giáo viên
phải kịp thời uốn nắn ngay. Phần luyện đọc từ nếu giáo viên làm tốt, hướng dẫn
học sinh đọc kỹ sẽ giúp cho các em đọc trơn bài đọc tốt hơn.
b. Đọc đúng: dạng thơ
12


Thơ là tiếng nói của tình cảm, là sự phản ánh con người và thời đại một
cách cao đẹp, thơ rất giàu chất trữ tình. Vì vậy khi đọc thơ cần thể hiện được
tình cảm của tác giả gửi gắm trong từ, từng dòng thơ, nhịp thơ để truyền cảm
xúc đến người nghe. Vì vậy đọc thơ phải đọc đúng dòng thơ, vần thơ, thể thơ để
thể hiện sắc thái, tình cảm. Khi dạy bài tập đọc là thơ thì một công việc không

thể thiếu được đối với giáo viên và học sinh đó là ngắt nhịp câu thơ. Thực tế cho
thấy học sinh mắc lỗi ngắt nhịp là do không tính đến nghĩa chỉ đọc theo áp lực
của nhạc thơ. Học sinh tìm được trong bài có những dấu câu thì ngắt nhịp ra sao.
Do vậy khi dạy những bài đọc thơ ở giai đoạn đầu tôi thường chép lên bảng các
câu thơ cần chú ý ngắt giọng rồi hướng dẫn
Ví dụ 1: Bài “Tặng cháu”
Vở này / ta tặng cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu cháu / gọi là
Mong cháu / ra công mà học tập
Mai sau / cháu giúp nước non nhà
Học sinh sẽ được luyện đọc từng câu rồi đọc nối tiếp nhau cho đến hết
bài. Giáo viên có thể cho các em dùng ký hiệu đánh dấu vào sách để khi đọc
không bị quên.
Đến giai đoạn sau (khoảng từ giữa học kỳ II trở đi) tôi đã để học sinh nhìn
vào sách và nêu cách ngắt giọng của mình ở từng câu thơ (vì những bài thơ của
lớp 1 thường là ngắn nên công việc này cũng không chiếm quá nhiều thời gian
trong tiết dạy). Nếu học sinh nói đúng giáo viên công nhân ngay và cho các em
đánh dấu luôn vào sách. Nếu học sinh nói sai giáo viên sửa lại cho học sinh.
Ví dụ 2: Bài “ Quà của bố”
Học sinh thường ngắt nhịp như sau:
Bố em là / bộ đội
Ở tận / vùng / đảo xa
Chưa lần nào / về phép
Mà luôn luôn / có quà.
Bố gửi nghìn / cái nhớ
Gửi cả nghìn / cái thương
13


Tôi đã sửa lại những câu học sinh sai và nêu cho các em thấy tại sao ngắt

nhịp như vậy lại là sai.
Thí dụ: Câu “ Bố em là bộ đội” ngắt nhịp như trên là sai vì “là bộ đội” là
một cụm từ liền nhau, nếu ngắt giọng ở sau chữ “là” thì cụm từ đó sẽ bị tách ra
và nghĩa của nó sẽ không rõ ràng. Hay câu “ Bố gửi nghìn cái nhớ” cũng tương
tự tôi đã sửa cách đọc bài thơ trên như sau:
Bố em / là bộ đội
Ở tận vùng / đảo xa
Chưa lần nào / về phép
Mà luôn luôn / có quà.
Bố gửi / nghìn cái nhớ
Gửi cả / nghìn cái thương.
Ví dụ 2: Bài “ Kể cho bé nghe”
Khi đọc học sinh thường ngắt mỗi dòng thơ một lần là do thói quen
nhưng tôi đã sửa lại và hướng dẫn cho các em cách đọc vắt dòng: cuối dòng 1
đọc vắt luôn sang dòng 2, cuối dòng 3 đọc vắt luôn sang dòng 4. Cứ như thế cho
đến hết bài.
Bên cạnh việc rèn đọc đúng trong các giờ Tập đọc ở trên lớp thì trong các
tiết tăng cường Tiếng Việt tôi cũng thường đưa ra những câu thơ hoặc bài thơ
ngắn để giúp học sinh luyện đọc và ngắt giọng, cũng có thể đó là những câu ứng
dụng hay bài ứng dụng đã có ở phần học vần.
Ví dụ:
“Lá thu kêu xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô”
Hay
“Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra”
c. Đọc đúng: dạng văn xuôi

14


Tương tự như ở thơ, giáo viên cần chú trong rèn cho các em biết ngắt,
nghỉ hơi cho đúng. Cần phải dựa vào nghĩa và các dấu câu để ngắt hơi cho đúng.
Khi đọc không được tách một từ ra làm hai, tức là không ngắt hơi trong một từ.
Việc ngắt hơi phải phù hợp với các dấu câu, nghỉ ít ở dấu phẩy, nghỉ lâu hơn ở
dấu chấm. Đối với những câu văn dài cần hướng dẫn học sinh ngắt hơi cho phù
hợp. Cụ thể tôi cho học sinh tự tìm những câu văn dài đó hoặc do chính giáo
viên đưa ra. Sau đó yêu cầu học sinh xác định cách ngắt giọng, gọi học sinh
nhận xét đúng sai. Đối với học sinh lớp 1 giáo viên cũng chưa nên hỏi nhiều quá
về việc tại sao các em lại ngắt giọng như vậy mà nếu thấy đúng thì giáo viên
công nhận ngay, còn nếu sai thì sửa cho các em và giải thích để các em thấy rõ
hơn. Sau khi xác định ngắt giọng ở mỗi câu văn dài bao giờ giáo viên cũng phải
nhấn mạnh cho các em thấy tầm quan trọng trong việc ngắt, nghỉ đúng ở các câu
văn, đoạn văn. Muốn xác định cách ngắt giọng đúng thì phải dựa vào nghĩa vào
các tiếng, từ, dấu câu.
Ví dụ 1: Bài “Trường em”
Để các em cảm nhận và đọc đúng câu dài trong bài cần hướng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi là:
“Ở trường / có cô giáo hiền như mẹ / có nhiều bè bạn thân thiết như anh em /”
Tôi đã chép câu này lên bảng và hướng dẫn cách ngắt hơi như trên (vì đây
là bài đầu tiên trong chương trình Tập đọc nên tôi hướng dẫn luôn cách đọc).
Ví dụ 2: Bài “Đầm sen”
Học sinh đã phát hiện ra câu dài trong bài cần ngắt giọng như sau:
“Suốt mùa sen / sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan / rẽ lá /
hái hoa”
Tôi đã bổ sung thêm cách nghỉ hơi cho các em như sau:
“Suốt mùa sen , / sáng sáng / lại có những người ngồi trên thuyền nan /
rẽ lá / hái hoa //”


15


Tôi giải thích ta ngắt ở sau từ “sáng sáng” để nhấn mạnh thêm về thời
gian mà con người đi thăm đầm sen.
Đối với những bài có lời thoại, giáo viên phải hướng dẫn kỹ học sinh cách
lên giọng cuối câu hỏi và xuống giọng cuối câu kể (câu trả lời)
Ví dụ 3: Bài “Vì bây giờ mẹ mới về”
Tôi đã hướng dẫn học sinh đọc từng câu thoại của mẹ và của con. Những
câu hỏi của mẹ:
Con làm sao thế ? Đứt khi nào thế ? (đọc lên giọng cuối câu)
Những câu trả lời của cậu bé.
Con bị đứt tay. Lúc nãy ạ ! Vì bây giờ mẹ mới về (đọc xuống giọng ở cuối câu)
Ví dụ 4: Bài “ Cái nhãn vở”

Để gây hứng thú cho các em nên giáo
viên sử dụng bài giảng Power Point
để dạy bài này. Khi dạy Power Point
giáo viên lựa chọn hình ảnh đẹp
nên tạo sự tập trung cho các em
trong tiết học.

Phần đọc tiếng từ khó, giáo viên đưa lệnh để các em tự phát hiện từ

Phần luyện đọc câu: Giang lÊy bót
n¾n nãt viÕt tªn trưêng, /tªn
líp,/
hä vµ tªn cña em vµo nh·n
vë.//

– Giáo viên hướng dẫn các em đọc
kĩ.
16


Chú ý đọc đúng, đọc rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng.
Khi luyện đọc lại ở tiết 2 giáo viên cho các em luyện đọc nối tiếp câu,
đoạn, cả bài

Giáo viên cho các em thi đọc theo
nhóm

Cũng như thơ, sau khi sửa xong lỗi ngắt giọng cho học sinh, giáo viên
phải gọi nhiều em đọc, các học sinh khác nghe và nhận xét bạn đọc.Việc luyện
đọc cho học sinh đọc đúng từ, câu sẽ giúp cho việc đọc đoạn, bài được trôi chảy,
lưu loát hơn và học sinh nắm chắc được cách đọc đúng văn bản được học mà
không phải tình trạng học vẹt.
Để tiết học nhẹ nhàng, không nhàm chán mà lại nhiều em được luyện đọc
thì giáo viên phải tổ chức đọc theo nhiều hình thức khác nhau như đọc cá nhân,
đọc theo nhóm, theo tổ hoặc đồng thanh. Những hình thức này còn giúp giáo
viên kiểm soát được khả năng đọc của toàn thể học sinh trong lớp.
- Luyện đọc đúng, đọc hay sẽ được thể hiện trong tiết 2, trong phạm vi đề
tài này tôi chỉ đề cập đến vấn đề đọc đúng. Vì vậy mà cách hướng dẫn đọc hay
sẽ không được nêu lên trong đề tài.
d. Luyện đọc củng cố
Để giúp học sinh đọc bài một cách chắc chắn, giáo viên cần dành thời
gian để luyện đọc củng cố. Trong phần này giáo viên cho học sinh luyện đọc cá
nhân – giáo viên cần chú ý tới các em đọc yếu để em đó được tham gia đọc –
giáo viên cần động viên khích lệ kịp thời. Trong quá trình học sinh đọc giáo viên

quan tâm theo dõi, uốn nắn, sửa sai cho các em. Đối với những bài đọc có lời
đối thoại nên cho các em đọc theo lối phân vai (đối với những em khá giỏi). Đối
17


với bài thơ cần cho các em đọc nhiều. Một tiết học Tập đọc chỉ có 35 – 40 phút
vì vậy để đảm bảo thời gian và chất lượng giờ học, học sinh phải đọc trước văn
bản ở nhà. Giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo, phải đưa ra các tình huống có
thể xảy ra khi hướng dẫn học sinh đọc cho đúng, cho rõ ràng, ngắt nghỉ đúng.
Muốn vậy giáo viên phải luôn trau dồi kiến thức, luôn thay đổi phương pháp dạy
học cho phù hợp với sự phát triển của xã hội. Trong giờ học, giáo viên chỉ là
người hướng dẫn, tổ chức để học sinh tự tìm ra kiến thức.

18


TIT DY THC NGHIM
Tụi ó tin hnh dy thc nghim lp 1A1 ca mỡnh. Sau õy l bi tp
c m tụi xin trỡnh by giỏo ỏn trong ti, ú l bi Cỏi nhón v. Khi dy
bi ny tụi ó ỏp dng nhng bin phỏp nờu trờn rốn c cho hc sinh t kt
qu tt.
Di õy l ni dung giỏo ỏn:
Tuần : 25
Môn

: Tập đọc

Bài dy

: Cái nhãn vở


Lớp

: 1A1

I. Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: nhãn vở, nắn nót,
trang trí, trờng, là, lấy, lớp, ngay ngắn.
- Tìm đợc tiếng, từ chứa vần ang, vần ac.

19


II. Đồ dùng:
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Thờ
i
gia
n
3

2

1215

Nội dung hoạt động

Hoạt động của

thầy

Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ:
Tặng cháu
+ Bác Hồ tặng vở cho ai? - Gọi HS đọc
+ Bác mong các cháu làm thuộc lòng bài
điều gì?
thơ và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Đa tranh phần tập đọc
- GV yêu cầu HS
quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì? Nét mặt - Nêu câu hỏi
của bố và bạn nhỏ nh thế
nào?
- Giới thiệu và ghi đầu
- GV ghi đầu bài
bài
- GV thuyết
- Giải nghĩa: nhãn vở
trình
2.2. Hớng dẫn HS luyện
đọc
a) Đọc bảng
- Đọc mẫu
+ Bài tập đọc gồm có

mấy câu?
- Ghi thứ tự các câu từ 1
đến 4
- Đọc tiếng, từ
+ Tìm từ chứa tiếng có
âm n ở đầu?

Hoạt động của
trò

- 2 HS đọc và
trả lời

- Lớp quan sát
- 2-3 HS trả lời
- 3-4 HS TB
nhắc lại tên bài

- GV đọc mẫu,
chỉ vào đầu
mỗi câu
- Gọi HS trả lời

- Theo dõi xem
bài đọc có mấy
câu.
- 2-3 HS nêu

- GV ghi


- HS theo dõi

- GV nêu yêu cầu - 1-2 HS tìm
- GV gạch chân
20

- Theo dõi


Thờ
i
gia
n

Nội dung hoạt động

+ Tìm từ chứa tiếng có
âm l? Có âm tr đứng
đầu?... Từ nào mang
thanh hỏi?
- Nắn nót: Viết cẩn thận
cho đẹp
- Ngay ngắn: Viết thẳng
hàng, đẹp
- Đọc các từ gạch chân
trên bảng
- Đọc câu
- Đọc lần lợt từng câu

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của
trò

- Gọi HS đọc,
phân tích
- Tiến hành tơng tự nh trên

- 2-3 HS đọc
- 1 HS ptích
- HS thực hiện
theo yêu cầu
của GV

+ GV kết hợp
giải nghĩa từ

- Lắng nghe

- GV gọi HS đọc
+ Nhận xét

- 1 HS đọc
- Lớp đọc đồng
thanh

- GV gọi HS đọc

+ Câu 1: 1 HS

+ Câu 2: 1 HS
+ Khi đọc câu 3, con
- GV đọc mẫu,
- 1 HS trả lời
cần lu ý điều gì? (Ngắt yêu cầu HS nhận + Câu 3: 2 HS
hơi sau dấu phảy)
xét.
+ Chú ý sửa lỗi
+ Câu 4: 1 HS
phát âm cho HS
- Đọc nối tiếp câu
- Cho HS đọc
- HS đọc 1 lợt
- Đọc câu bất kì
nối tiếp
- Câu 2: 1HS
- Yêu cầu HS
đọc
đọc
Câu 4: 1 HS
đọc
Câu 3: 1 tổ
đọc
- Đọc đoạn, bài
- Chia đoạn: 2 đoạn
- GV chia đoạn
- Theo dõi
- Đọc từng đoạn
- Gọi HS đọc
từng đoạn

+ Đọc đoạn 1 phải chú ý
- Gọi HS trả lời
- 1 HS trả lời
gì? (Ngắt hơi ở dấu
+ Đoạn 1: 1 HS
phảy, nghỉ hơi ở dấu
+ Đoạn 2: 1 HS
chấm)
- Đọc nối tiếp đoạn
- GV nêu yêu cầu - Mỗi HS đọc 1
đoạn
- Đọc cả bài
- Cho HS đọc
- 1-2 HS đọc
toàn bài
- Lớp đọc đồng
21


Thờ
i
gia
n

Nội dung hoạt động

3

- Nghỉ giữa giờ


5

b. Đọc SGK
- Mở sách giáo khoa
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc cả bài

8

2.3. Ôn vần ang, ac
a) Tìm tiếng trong
bài có vần ang
+ Gạch chân: Giang,
trang

b) Tìm tiếng ngoài
bài có vần ang, có vần
ac
- Đa tranh: Đây là những
gì?

Hoạt động của
thầy

Hoạt động của
trò

- Nhận xét
- Tổ chức cho

HS múa hát

thanh
- Lớp múa hát

- Nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc

- HS mở sách
- Mỗi HS đọc 1
câu
- Mỗi tổ đọc 1
đoạn
- 1-2 HS đọc
- Lớp đọc đồng
thanh

- Yêu cầu HS
đọc
- Cho HS đọc
- Nhận xét
- Gọi HS đọc y/c
1
- Cho HS tìm
tiếng
+ GV gạch chân
tiếng
- Gọi HS đọc
+ Nhận xét
- Gọi HS đọc y/c

2

- 1 HS đọc
- 2-3 HS TB nêu
- Theo dõi
- 3 HS TB đọc,
ptích
- Lớp đọc đồng
thanh
- 1 HS đọc

- Nêu câu hỏi

- Lớp quan sát
- 1 HS trả lời

- GV đa từ

- HS theo dõi

22


Thờ
i
gia
n

3


Nội dung hoạt động

Hoạt động của
thầy

Hoạt động của
trò

- Cho HS đọc,
ptích
- Nêu yêu cầu

- 1 HS thực hiện

- Ghép từ chứa tiếng có
vần ang, ac
+ Tổ 1,2: ghép tiếng, từ
có vần ang
+ Tổ 3, 4: ghép tiếng, từ
có vần ac
- Đọc chữ ghép đợc
- Gọi HS đọc
- Nói câu có vần ang, ac
- Nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc
toàn bài
- Nhận xét

- HS dùng bộ

chữ ghép từ

- Đọc lần lợt
- HS K,G nói
câu
- 1 HS, lớp đồng
thanh

3. Cỏch dy thc hnh:
- u nm hc 2013 - 2014, tụi c nhn ch nhim lp gm 52 hc
sinh. L mt nm cú s i mi, nm nay khụng ỏnh giỏ hc sinh qua cho im
nờn hc sinh ch c nhn xột. Qua mt thi gian ngn ging dy cú nhiu em
phỏt õm cha chun c ngng, phỏt õm ln ln gia cỏc õm, vn v thanh, c
cha lu loỏt nờn giỏo viờn ch trao i c vi ph huynh hc sinh hoc qua
s liờn lc.
Vi thc trng hc sinh nh vy, tụi ó nghiờn cu k cỏc ti liu, sỏch
tham kho phc v cho vic ging dy mụn Ting vit núi chung v phõn mụn
Tp c núi riờng. c bit l phng phỏp rốn phỏt õm chun cho hc sinh.
Nm chc mc tiờu ca tng bi dy v nghiờn cu k bi trc khi lờn lp, nm
bt c c im phỏt õm ca tng hc sinh. t ú, xỏc nh phng phỏp,
bin phỏp dy hc thớch hp ng thi la chn nhng th phỏp dy hc c th
v thc hin dy lp.
cha li phỏt õm cho nhng hc sinh trờn, tụi ó dựng phng phỏp
luyn theo mu phõn tớch cu õm v luyn phỏt õm ỳng qua õm trung gian
trong cỏc gi hc õm, vn.
luyn c ỳng, chng núi ngng, cú th cho hc sinh c nhanh cỏc
t, cõu trong bi hc õm, vn.
luyn phỏt õm thanh iu nờn cho hc sinh c nhiu ln du thanh.
Sau ú, cỏc em luyn núi theo nhúm, t di s phõn cụng ca giỏo viờn
nhng ni dung trờn.

Bng nhng bin phỏp thc hin nh vy kt hp vi s nhit tỡnh ging
dy tn tõm vi ngh, trong quỏ trỡnh dy thc nghim ti lp tụi ó thu c
nhng kt qu ỏng k.
23


×