TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
PHẦN I
MỞ ĐẦU
Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) đã đề ra nhiệm vụ trong 5 năm tới cần tập
trung vào 3 lĩnh vực quan trọng nhất , trong đó có tái cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước với trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước.
Trong 25 năm qua tính từ Nghị quyết Trung ương khóa VI năm 1996 về đổi
mới cơ cấu kinh tế đã được những thành tựu: hình thành được các tập đoàn kinh tế,
các tổng công ty mạnh, nắm giữ tiềm lực kinh tế ở nhiều lĩnh vực quan trọng, góp
phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Những năm trở lại đây, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu
rộng vào kinh tế toàn cầu thì Các Doanh nghiệp nhà nước bộc lộ ngày càng nhiều
hạn chế, thấp nhất là các vấn đề:
- Hiệu quả kinh doanh thấp:
Nhiều tập đoàn, tổng công ty nhà nước đang có những con số lỗ giật mình,
như tập đoàn Điện lực tình đến hết năm 2011 lỗ hơn 44.000 tỷ đồng; Tổng công ty
xăng dầu năm 2011, con số chưa được cập nhật, nhưng khả năng lỗ 2.000 tỷ đồng…
Đằng sau những con số lỗ lớn của nhiều tập đoàn, tổng công ty là câu
chuyện về lợ xấu ngân hàng và chiếm dụng vốn lẫn nhau. Mặc dù được hưởng độc
quyền kinh doanh trên một số lĩnh vực nhưng không ít tập đoàn kinh tế nhà nước
kinh doanh kém hiệu quả, mức đóng góp vào GDP ngày một giảm; sự thất bại của
VINASHIN là một điển hình và đang là gánh lwoj cho ngân hàng nhà nước.
- Kém năng động, năng lực cạnh tranh không cao:
Chiếm đến 74% vốn đầu tư toàn xã hội, 50% vốn nhà nước, 60% tín dụng
của ngân hàng thương mại, 70% nguồn vốn ODA nhưng theo Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Doanh nghiệp nhà nước chỉ đóng góp 37-38% GDP.
Do được hưởng quá nhiều đặc quyền nên không ít Doanh nghiệp nhà nước,
thiếu chủ động trong kinh doanh, triệt tiêu động lực phát triển, kém khả năng cạnh
tranh ngay cả thị trường trong nước.
Sự tồn tại của mô hình doanh nghiệp nhà nước hiện nay lẩy sinh mâu thuẫn
cơ bản trong chính sách kinh tế của Việt Nam đó là sự bất bình đẳng.
Khu vực dân doanh trong nước và đầu tư nước ngoài là hai khu vực năng
động nhất lại chưa được hỗ trợ phát triển đúng mức, trong khi đó, khu vực kinh tế
nhà nước kém năng động lại luôn nhận được những khoản ưu đãi lớn; điều này
không thể để tồn tại lâu dài …
1
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Như vậy tái cơ cấu Doanh nghiệp nhà nước hiện này là hết sức cần thiết, là
khách quan quyết định cho sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ quá độ,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa bền vững.
Mục tiêu cơ bản cần đạt được của việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là:
Xã hội hóa công tác quản lý thay thế việc quản trị theo nguyên tắc thuận tiện bằng
việc quản trị theo nguyên lý khoa học.
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU
2
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Tái cơ cấu doanh nghiệp là quá trình khảo sát, đánh giá lại cơ cấu hiện tại và
đề xuất giải pháp cho mô hình cơ cấu mới nhằm tạo ra “trạng thái” tốt hơn cho
doanh nghiệp nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra trong những điều kiện, hoàn
cảnh luôn thay đổi.
Việc tái cơ cấu trong doanh nghiệp luôn phải được xem xét thường xuyên,
nếu không, tình trạng mất cân bằng của hệ thống có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Tái cơ cấu doanh nghiệp thường được đạt ra bởi các lý do sau:
- Tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên ngoài để thích nghi theo môi trường
kinh doanh đã có những biến đổi cơ bản (CPH, gia nhập AFTA, WTO …)
- Tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên trong để phù hợp theo quy mô tăng
trưởng, phát triển của doanh nghiệp (chuyên môn hóa sâu hơn, ngăn đà suy thoái
…)
- Tái cơ cấu xuất phát từ cả hai luồng áp lực bên trong và bên ngoài.
Tai cơ cấu doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính sau:
- Điều chỉnh cơ cấu các hoạt động: Mục tiêu chiến lược, ngành nghề kinh
doanh, chủng loại sản phẩm …
- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy: Phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn.
- Điều chỉnh cơ cấu thể chế: Điều chỉnh các cơ chế, chính sách.
- Điều chỉnh cơ cấu các nguồn lực: Tạo lập các nguồn lực và tái phân bổ sử
dụng các nguồn lực.
Tại sao phải thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp:
- Khi hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tham gia vào sân chơi mới với
sự cạnh tranh bình đẳng mà ở đó sẽ không còn sự đãi hay bảo hộ nào.
- Các đối thủ mơi với tiềm lực hàng mạnh về tài chính, công nghệ và năng
lực cạnh tranh cao thực sự là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt
Nam khi chưa có kinh nghiệm trong sân chơi mới này.
Trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần tính toán kỹ để sắp xếp, tổ chức
lại lao động, hệ thống sản xuất, hệ thống tài chính, hệ thống phân phối và thị
trường tiêu thụ…
Sự sắp xếp, thay đổi một cách toàn diện, theo quy chuẩn sẽ tạo cho doanh
nghiệp có khả năng để thực hiện những công việc của mình một cách hiệu quả và
bền vững, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
3
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Khi nào nên tái cơ cấu doanh nghiệp
- Tổ chức không xác định nổi chiến lược và kế hoạch;
- Đội ngũ lãnh đạo của tổ chức làm việc không hiệu quả;
- Cơ cấu tài chính chưa phù hợp, chưa chuẩn mực và thiếu các hệ thống,
công cụ kiểm soát cần thiết;
- Quản trị nguồn nhân sự yếu kém;
- Sự phối hợp hoạt động trong tổ chức không hiệu quả do cơ cấu chưa hợ lý.
PHẦN III
THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Dự thảo báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng khóa XI chỉ rõ: “Đẩy mạnh đổi
mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước để giữ
vững và phat huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhàn nước trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
4
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Từ chủ trương lớn đó, việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trở
thành một vấn đề trọng tâm của quá trình tái cơ cấu kinh tế Việt nam trong những
năm sáp tới.
Trước hết, có thể nói, quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong suốt
thời gian quan còn quá thiên lệch về khía cạnh “định chế”. Chúng ta thực hiện khá
nhanh chóng việc tách – nhập, giải thể, thành lập mới các Tổng công tym các Tập
đoàn nhưng có 2 xu hướng xảy ra.
Một là, các Doanh nghiệp đó được thành lập phần nhiều bởi các quyết định
hành chính, thiếu các kiểm chứng khoa học để tạo ra một định chế phù hợp và hiệu
quả.
Hai là, các thể chế và thiết chế không theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng
của các định chế.
Cụ thể là các văn bản luật và dưới luật để điều chỉnh các doanh nghiệp nhà
nước vẫn còn thiếu, còn nhiều bất cập (nhất là các thông tư hướng dẫn của các bộ
nghành liên quan đến doanh nghiệp nhà nước).
Đồng thời các chế tài là chưa rõ ràng, nhất là trách nhiệm của đội ngũ lãnh
đạo quản lý doanh nghiệp nhà nước (hầu như suốt thời gian quan rất ít trường hợp
bị cách chức vì hiệu quả thấp … trước khi cơ quan tố tụng vào cuộc).
Về nguyên nhân cốt lõi, chúng ta sẽ không tiếp cận nguyên nhân theo cách
tìm nguyên nhân chủ quan, khách quan mà đi thẳng đến một vấn đề rất cốt lõi của
quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp. Đó là chúng ta thiếu một tuyên bố về
chuẩn mực quản trị các doanh nghiệp của Nhà nước (gọi tắt là hệ thống chuẩn trị
doanh nghiệp).
Ở đây có 2 vấn đề cần đặt ra, Thứ nhất, chúng ta nên và cần chọn hệ thống
chuẩn trị nào để xây dựng hệ thống chuẩn trị doanh nghiệp cho Việt Nam? Thứ hai,
việc triển khai xây dựng và ban bố hệ thống chuẩn trị, kiểm soát của Nhà nước đối
với việc thực hiện chuẩn trị của các doanh nghiệp sẽ như thế nào.
Nếu 2 vấn đề cốt lõi này chưa được thực hiện thì việc ban hành các văn bản
mang tính thể chế và các quy định mang tính thiết chế nội bộ sẽ khó nhất quán và
minh bạch. Cụ thể điển hình:
Trường hợp tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tại Tập đoàn Bảo Việt
Tập đoàn Bảo Việt (tiền thân là Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam) hiện có
hơn 150 chi nhánh trên khắp cả nước. Cung cấp các dịc vụ tài chính toàn diện bao
gồm: bảo hiểm, ngân hàng, quản lý quỹ, chứng khoán và đầu tư … Đến nay, Tập
5
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
đoàn Bảo Việt đã phát triển thành một tập đoàn tài chính - bảo hiểm với tổng tài
sản gần 46 nghìn tỷ đồng, thực hiện việc đầu tư vốn vào các công ty con, công ty
liên kết, kinh doanh tài chính tổng hợp hàng đầu Việt Nam.
Trước những yêu cầu quyết liệt của Chính phủ về tái cơ cấu nền kinh tế, việc
Tập đoàn Bảo Việt quyết định đi tiên phong trong tiến trình tái cơ cấu doanh
nghiệp (TCC DN) hiện đang là “điểm nhấn” trong tiến trình thực hiện TCC DN tại
Việt Nam theo Nghị quyết Trung ương III (khóa XI) về tình hình kinh tế - xã hội,
tài chính – ngân sách nhà nước.
Bộ trưởng Tài chính Vương Đình Huệ nhận định: Tập đoàn Bảo Việt là một
trong những tập đoàn kinh tế của Nhà nước, có thương hiệu từ lâu, vừa là đối
tượng được chi phối bởi đề án tái cơ cấu các DNNN của Chính phủ, vừa là định
chế, một tập đoàn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm, nhưng bên cạnh đó
còn có ngân hàng, chứng khoán … cho nên quá trình tái cơ cấu của Tập đoàn Bảo
Việt cần diễn ra một cách toàn diện và mang tính đặt thù.
Trong kế hoạch kinh doanh năm 2016, Tập đoàn Bảo Việt tập trung triển kahi
đề án tái cơ cấu tập đoàn, trong đó hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp, đầu
tư phát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, rà soát định hướng chiến lược
phát triển.
Đánh giá và cơ cấu đầu tư ngành nghề nhằm phát triển tập đoàn có khả năng
cung cấp dịc vụ tài chính kết hợp; tập trung đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động
của các lĩnh vực hoạt động kinh doanh truyền thông.
Theo định hướng chiến lược đến năm 2015, Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm
Bảo Việt đặt mục tiêu tăng trưởng về tổng tài sản hợp nhất bình quân hằng năm là
17%; tổng doanh thu hợp nhất bình quân hằng năm tăng trưởng 16%; lợi nhuận sau
thuế hợp nhất bình quân hằng năm tăng 23%; tỷ lệ chi trả cổ phần năm 2016 dự
kiến đặt 14-16%.
Giai đoạn 2012 - 2013: là gian đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh, chú
trọng chất lượng dịch vụ khách hành, cung cấp các dịch vụ tài chính kết hợp; phát
triển lĩnh vực kinh doanh mới; nâng cao năng suất chất lượng dịch vụ khách hàng.
Giai đoạn 2013 - 2016: được xác định là giai đoạn tạo sự chuyển biển mạnh
trong tăng trưởng doanh thu và hiệu quả, hợp tác nội bộ mạnh mẽ, khẳng định
thương hiệu và chất lượng dịch vụ hàng đầu Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc tế.
6
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chúng ta thấy rằng thời gian qua, các cơ quan chức năng đã xây dựng được
hệ thống thể chế khá đồng bộ: quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước;
quản lý chủ sở hữu. …
Chúng ta đã giảm mạnh được số doanh nghiệp Nhà nước nhỏ, những doanh
nghiệp msg nhà nước không cần giữ 100% vốn, có điều kiện tập trung vào những
ngành nghề chính, nhừng ngành nghề cần nẵm dữ, cần can thiệp, hạ chế đầu tư
giàn trải.
Những kết quả đạt được trong cổ phần hóa đã tạo ra cơ chế đa sở hữu, tạo
động lực mới và cơ chế quản lý mới cho doanh nghiệp hoạt động năng động, hiệu
quả hơn; quản trị minh bạch, công khai hơn.
Có thể khẳng định những kết quả trong cổ phần hóa trong doanh nghiệp trong
10 năm qua là đúng hướng, đúng chủ trương và mang lại kết quả thành công.
PHẦN IV
HẠN CHẾ, KHUYẾN ĐIỂM
Các đề án tái cơ cấu doanh nghiệp vẫn đang được triển khai và thực hiện khá
rộng ở Việt Nam. Tuy nhiên, sự chuẩn bị cho cuộc chơi này còn chưa thật chủ động
ở tất cả các doanh nghiệp.
7
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Còn nhiều vướng mắc thuộc về phía Nhà nước như định hướng cơ cấu nền
kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, hệ thống phát luật đôi khi còn chưa đồng
bộ …
Doanh nghiệp nhà nước chưa được chuyển đổi hình thức sở hữu sẽ khó tìm ra
cách thức tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước phù hợp.
Doanh nghiệp nhà nước đã chuyển đổi hình thức sở hữu, trong đó Nhà nước
nắm giữ cổ phần chi phối thì đang được Nhà nước can thiệp khá sâu vào hoạt động
kinh doanh.
Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp chưa thực sự thuận lợi. Tính
minh bạch trong quản lý nhà nước phụ thuộc vào vấn đề tổ chức thực hiện …
PHẦN V
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
- Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các Tập đoàn kinh tế và
Tổng công ty nhà nước phải gắn bó với quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới
mô hình tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô.
8
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở khu vực nông thôn và nông, lâm trường
quốc doanh phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Phân loại và thực hiện cơ cấu lại 1.309 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
hiện đang có đến năm 2016:
- Tiếp tục duy trì 100% vốn nhà nước 692 doanh nghiệp, cổ phần 573 doanh
nghiệp, giải thể, phá sản 13 doanh nghiệp.
- 31 doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu (mua, bán hay chuyển nhượng; tái cơ
cấu lại nợ để chuyển thành công ty cổ phần, công ty TNHH có 2 thành viên trở lên;
bán cho tập thể người lao động).
Tái cơ cấu từng doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty nhà nước một cách toàn diện mô hình tổ chức, quản lý, tài chính, kế
hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển, cơ cấu sản phẩm, nguồn nhân lực.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách để doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh, hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng với
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Hoàn thiện khung khổ phát luật và chỉ đạo thực hiện để doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước hoạt động trong cùng môi trường pháp lý và cạnh tranh bìn đẳng với
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Tiếp tục đổi mới hơn nữa cơ chế quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh
nghiệp nhà nước để thực sự tạo quyền chủ động cho các doanh nghiệp nhà nước
trong trả lương, thưởng gắn với năng suất lao động và hiệu quả sẳn xuất, kinh
doanh.
Hoàn thiện phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước của các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
và chỉ đạo thực hiện quyết liệt.
Các bộ, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phải có chương
trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể để thực hiện cho được các phương án đã được
phê duyệt.
Với thời gian hạn chế và trình độ có hạn, tiểu luận còn có những thiếu sót, em
mong các thầy cô trong khoa góp ý cho em để em hoàn thiện thêm về phần lý luận
và thực tiễn về các phương pháp quản lý. Em xin trân thành cảm ơn.
9
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ - TS. Nguyễn Phúc Thọ
2. Kiến thức cơ bản về HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ [2014], Lương Văn Tự
và cộng sự.
3. Giáo trình KINH TẾ VI MÔ CĂN BẢN VÀ NÂNG CAO [2013], PGS.TS.
Đinh Phi Hổ, NXB Tài chính.
10
TIỂU LUẬN: CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4. Báo cáo chính trị tại Đại hội Trung ương 3 (khóa XI) của Ban chấp hành Trung
ương Đảng.
5. Lịch sử Tập đoàn Bảo Việt hội nhập và phát triển
11