HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
KHI THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
Người thực hiện: Đỗ Thế Toàn
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị B14-15
Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường
Đơn vị công tác: huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề án này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo Học viện Chính trị khu
vực I. Qua đây, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các
thầy, cô giáo Học viện Chính trị khu vực I đã giúp tôi hoàn thành đề án này.
Xin chân thành cảm ơn Ban tổ chức Tỉnh ủy Hưng Yên, Huyện ủy Văn
Lâm, Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm, các phòng, ban của huyện: Văn phòng
Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường,
Kinh tế và Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư huyện, cùng các đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện Đề án này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, xong kinh nghiệp còn hạn chế, thời gian thu
thập tài liệu và tìm hiểu không dài, nên đề án không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp chân thành từ phía các thầy, cô
giáo, các bạn học viên để đề án được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp của đề đề án
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Giới hạn của đề án
3.1. Đối tượng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
B. NỘI DUNG
1. Căn cứ xây dựng đề án
1.1. Cơ sở khoa học
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.3. Cơ sở thực tiễn
2. Nội dung thực hiện đề án
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án
2.2. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.3. Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện
2.4. Các giải pháp thực hiện đề án
3. Tổ chức thực hiện đề án
3.1. Phân công trách nhiệm thực hiện
3.2. Tiến độ thực hiện đề án
3.3. Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án
4. Dự kiến hiệu quả của đề án
4.1. Ý nghĩa thực tiễn của Đề án
4.2. Đối tượng được hưởng lợi từ đề án
4.3. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án
C. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN
1. Kiến nghị
2. Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
1
2
2
2
3
3
3
4
4
4
9
14
15
15
19
36
37
42
42
44
45
45
45
46
48
49
49
49
51
1
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề án
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và là
thành quả cách mạng của cả dân tộc Việt Nam. Do đó, việc phân bổ, sử dụng
hợp lý, tiết kiệm; bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh
thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước luôn là vấn đề xuyên suốt
trong hoàn thiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất là điều kiện quyết định đến việc thực hiện các dự án
đầu tư. Muốn phát triển thì phải tiến hành đầu tư, xây dựng các công trình theo
hướng đồng bộ và hiện đại, tuy nhiên tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư chậm làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án.
Thực tế hiện nay, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vẫn chưa thực
sự đạt hiệu quả như mong muốn, còn nhiều bức xúc, dẫn đến người có đất thu
hồi khiếu kiện, chống đối, không hợp tác với các cơ quan chức năng, không
nhận tiền bồi thường; thậm chí có lúc, có nơi xảy ra khiếu kiện đông người,
phức tạp, kéo dài, trở thành điểm nóng về dư luận gây chia rẽ về tư tưởng nhận
thức và quan điểm của một bộ phận không nhỏ trong nhân dân.
Văn Lâm là một huyện tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội có hệ thống giao
thông thuận lợi, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút
nhiều đầu tư; có nhiều làng nghề phát triển; nhân dân lao động cần cù, năng
động, sáng tạo; tình hình an ninh, chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được
đảm bảo. Vì vậy huyện có nhiều điều kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực tài
chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ để thúc đẩy nhanh phát triển kinh
2
tế - xã hội. Do quỹ đất Nhà nước cần thu hồi để thực hiện các dự án xây dựng
trên địa bàn huyện trong những năm gần đây với số lượng lớn, nhưng một số dự
án tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng còn chậm và kéo dài. Nguyên nhân chủ
yếu là do người dân không chấp nhận phương án bồi thường, hỗ trợ được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, họ thấy mình chưa được bồi thường thỏa đáng,
đặc biệt là đối với những người dân trong diện tái định cư.
Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước nước thu hồi đất trên địa bàn huyện là vấn đề
trọng tâm, cần được quan tâm giải quyết, từng bước khắc phục các vấn đề còn
vướng mắc, tăng cường sự hợp tác của người có đất thu hồi với các cơ quan
chức năng nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
Xuất phát từ những thực tế trên, tôi xin chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất tại
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020” làm đề án nghiên cứu
của mình.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi thu hồi đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
người có đất thu hồi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giải quyết dứt điểm các dự án giải phóng mặt bằng còn tồn đọng từ
những năm trước; hoàn thành đúng tiến độ thực hiện các dự án giải phóng mặt
bằng theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện các năm 2016 - 2020 và chuẩn
bị điều kiện cho các năm tiếp theo.
3
- Nâng cao năng lực thực hiện giải phóng mặt bằng, góp phần tăng cường
hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền huyện; kiện toàn, củng cố các cơ
quan và cơ chế phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Tạo sự đồng thuận xã hội, sự thống nhất từ chính quyền, cán bộ các cấp
đến nhân dân về thực hiện chủ trương thu hồi đất cho các dự án phát triển của
huyện. Củng cố niềm tin và sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân trong thực hiện
giải phóng mặt bằng.
- Giữ vững ổn định xã hội, giữ gìn kỷ cương luật pháp, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, trật tự an ninh, đảm bảo cuộc sống của nhân
dân trên địa bàn huyện.
- Tiếp nhận và hoàn thành đúng thời gian, kế hoạch, các dự án giải phóng
mặt bằng trên địa bàn huyện.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án giải
phóng mặt bằng; hạn chế khiếu kiện, góp phần giữ vững an ninh trật tự, ổn định
chính trị trên địa bàn huyện.
3. Giới hạn của đề án
3.1. Đối tượng
Công tác quản lý nhà nước việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi
đất trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên để triển khai các dự án đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Đánh giá, phân tích công tác quản lý nhà nước về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư từ năm 2009 - 2015 và đưa ra giải pháp triển khai hiệu quả
trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.
Không gian: Đề án được nghiên cứu và thực hiện trên phạm vi địa bàn
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
4
B. NỘI DUNG
1. Căn cứ xây dựng đề án
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm
* Quản lý nhà nước về đất đai:
Quản lý nhà nước về đất đai có thể được hiểu: là một lĩnh vực của quản lý
nhà nước, là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người có
thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp
tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục tiêu sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước và ở
từng địa phương.
Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về
đất đai. Tại khoản 6 Điều 22 quy định “Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi thu hồi đất”.
* Giải phóng mặt bằng:
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện công tác thu hồi đất, di dời
nhà cửa, cây cối hoa màu, các công trình xây dựng trên đất và một bộ phận dân
cư trên phần đất nhất định để phục vụ nhu cầu các dự án quốc phòng, an ninh và
các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Công tác giải phóng mặt bằng gồm các công đoạn: bồi thường, hỗ trợ, bố
trí tái định cư cho các đối tượng có đất thu hồi; giải tỏa các công trình, hoa màu
trên đất, di chuyển các hộ dân ra các khu tái định cư, tạo mặt bằng sạch; bàn
giao cho chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án.
* Nhà nước thu hồi đất:
5
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
* Bồi thường về đất:
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất:
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
* Tái định cư:
Là việc bố trí chỗ ở mới cho người có đất ở khi nhà nước thu hồi mà
không còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp xã nơi có đất thu hồi và phải di
chuyển chỗ ở.
Tái định cư gồm có các hình thức: Tái định cư bằng đất ở hoặc bằng nhà ở
hoặc người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền để tự bố trí tái định cư.
1.1.2. Yêu cầu, yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
* Yêu cầu:
- Phải thực hiện theo đúng trình tự thủ tục và quy định của Nhà nước liên
quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, qua đó hạn chế được sự khiếu kiện của
người bị thu hồi đất, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Đảm bảo hài hoà lợi ích hợp pháp của các đối tượng liên quan.
Đây là yêu cầu quan trọng trong bồi thường, hỗ trợ vì công tác này tác
động trực tiếp tới lợi ích của nhiều đối tượng: người có đất thu hồi, chủ đầu tư
và nhà nước. Việc bồi thường, hỗ trợ cần thực hiện đảm bảo sự cân đối, hài hoà
6
lợi ích giữa các bên, tránh tình trạng mất cân đối lợi ích ảnh hưởng tới tiến độ
thực hiện dự án gây ra những thiệt hại cho cá nhân và xã hội.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chính xác:
Tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ quyết định tiến độ thực hiện dự án do
đó ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế, xã hội của dự án đầu tư. Công tác bồi thường
hỗ trợ được thực hiện nhanh chóng, kịp thời sẽ đảm bảo tiến độ bàn giao mặt
bằng cho chủ dự án, tránh lãng phí, đẩy nhanh việc thực hiện xây dựng công
trình và đưa vào khai thác sử dụng theo đúng kế hoạch.
Ngoài ra cần đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của số liệu kiểm kê đất đai
và các tài sản trên đất, vì đó là cơ sở thực hiện việc giải phóng mặt bằng được
chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người có đất thu hồi.
- Đảm bảo thực hiện dân chủ, công khai, công bằng:
Dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tạo điều kiện
thuận lợi để người dân phát huy quyền làm chủ của mình, được tham gia nhiều
khâu của quá trình bồi thường, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và được trả lời các vấn
đề còn chưa rõ nhằm tạo sự đồng thuận và thống nhất cao với những người có
đất thu hồi.
Quá trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng phải tiến hành công
khai các văn bản pháp lý về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương
án bồi thường, hỗ trợ phải niêm yết công khai để người dân biết để tham gia góp
ý. Có như vậy mới tạo được niềm tin trong nhân dân và khiến người có đất thu
hồi tự giác thực hiện.
Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện với nhiều đối tượng, do đó phải
đảm bảo công bằng giữa tất cả các đối tượng; không thiên vị, ưu tiên đối tượng
nào; tránh tình trạng khiếu kiện gây bất bình trong nhân dân.
7
* Yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thực hiện việc thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và việc tổ chức
thực hiện: Đây là yếu tố mấu chốt ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Cơ
chế phải phù hợp đảm bảo hài hoà lợi ích của người có đất thu hồi với lợi ích
của Nhà nước, lợi ích của xã hội và lợi ích của chủ đầu tư thực hiện dự án.
- Đặc điểm kinh tế xã hội của nơi có đất thu hồi: Điều kiện kinh tế, xã hội
của địa phương nơi có đất thu hồi có ảnh hưởng lớn tới tiến độ thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Vì vậy, cần căn cứ vào các quy định
của Nhà nước và điều kiện sống, tập quán của từng địa phương để xây dựng
phương án triển khai công tác giải phóng mặt bằng phù hợp mà vẫn đảm bảo
tính thống nhất, không trái với các quy định của Nhà nước.
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đây là công tác quan
trọng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Vì khi xây dựng quy hoạch phải có
tầm nhìn xa, hiện đại, đồng bộ từ cấp cơ sở đến cả nước, phải gắn quy hoạch sử
dụng đất với quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết, phải căn cứ vào quỹ đất
của địa phương có như vậy mới có được sự đồng tình ủng hộ của người dân khi
thực hiện thu hồi đất. Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất nếu không gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội và các dự án đầu tư xây dựng sẽ ảnh hưởng tới
tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư khi có dự án.
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất: Giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý quan trọng
để tiến hành việc bồi thường, hỗ trợ, đặc biệt trong việc xác định chủ sử dụng
đất. Đó là căn cứ pháp lý cho việc sử dụng đất của người dân, thiết lập và bảo vệ
quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nếu các công tác này được tiến hành
đầy đủ và tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật sẽ tạo điều kiện thuận
8
lợi, nhanh chóng cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tránh
được những khiếu kiện tranh chấp liên quan đến khu đất thu hồi.
- Công tác định giá đất và tài sản trên đất để thực hiện thu hồi đất: Thực tế
việc định giá đất để thu hồi đất là vấn đề hết sức quan trọng, việc định giá đất
không đảm bảo là nguyên nhân chính làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng của
các dự án, gây khiếu kiện trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của lực lượng cán bộ, công chức làm
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đội ngũ cán bộ làm công tác giải phóng
mặt bằng đóng vai trò không nhỏ góp phần đảm bảo tiến độ giải phóng mặt
bằng. Nếu coi nhẹ việc đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho họ thì sẽ phát sinh
những việc làm sai khi tổ chức thực hiện do cách hiểu các quy định khác nhau,
hoặc cũng có thể do cách hiểu méo mó của những người thực thi pháp luật làm
chậm tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Sự hợp tác của tổ chức, cá nhân có đất thu hồi: Hầu hết các dự án bị bàn
giao mặt bằng chậm là do người dân phản ứng lại các quyết định của cơ quan có
thẩm quyền, gây khó khăn cho việc điều tra khảo sát, không chấp nhận chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không nhận tiền bồi thường, không chịu
di dời, khiếu kiện phức tạp kéo dài…
1.1.3. Hiệu quả của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng
mặt bằng
Hiệu quả của công tác giải phóng mặt bằng là tiến độ triển khai thực hiện
dự án, là lợi ích mang lại cho người dân và cho toàn xã hội. Khi dự án được thực
hiện đúng tiến độ sẽ giúp nhà đầu tư không bị đọng vốn giảm bớt chi phí, tiết
kiệm thời gian. Đồng thời, góp phần sớm ổn định đời sống, nâng cao chất lượng
cuộc sống của người có đất thu hồi và giảm bớt những hệ lụy xấu cho xã hội.
9
Việc thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng sẽ mang lại những hiệu
quả như sau:
- Đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ góp phần cung cấp mặt bằng sạch
để thực hiện dự án, tránh tình trạng bàn giao mặt bằng nhưng không thể thi công
do diện tích bàn giao xôi đỗ, diện tích chưa giải phóng mặt bằng nằm ngoài và
diện tích đã giải phóng mặt bằng ở bên trong khu đất nên không có lối vào thi
công.
- Giải phóng mặt bằng nhanh làm sớm ổn định cuộc sống và tạo tâm lý tốt
cho người bị thu hồi đất. Đặc biệt với các dự án đường giao thông việc giải
phóng mặt bằng nhanh, các hộ đồng loạt bàn giao mặt bằng sẽ thuận lợi cho nhà
thầu tiến hành thi công, giảm bớt chi phí đi lại... đồng thời đảm bảo sinh hoạt, đi
lại thuận tiện cho nhân dân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho nhân dân
quanh vùng thực hiện dự án.
- Chính sách chuyển đổi nghề và tạo việc làm phù hợp giúp người dân
mất đất tìm được công việc mới đảm bảo đời sống sinh hoạt góp phần ổn định
xã hội, phát triển nền kinh tế.
- Chi phí thời gian ít, nguồn vốn được quay vòng, giúp nhà đầu tư sớm
thu lại vốn và thúc đẩy sản xuất tạo ra nhiều của cải, hàng hóa cho xã hội.
- Giải phóng mặt bằng nhanh giúp tiết kiệm thời gian, tiền của cho nhà
nước và nhân dân. Tập trung thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1. Cơ sở chính trị
Đại hội Đảng lần thứ VI, tháng 12 năm 1986 đã đánh dấu bước ngoặc phát
triển trong đời sống kinh tế – xã hội ở Việt Nam. Sự đổi mới trong tư duy kinh tế
góp phần chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị
10
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tạo nên diện mạo mới của đất nước, con
người Việt Nam hôm nay.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12/3/2003 Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá IX tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội về việc tiếp
tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.
Kết luận số 22-KL/TW, ngày 25/5/2012 Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về
việc tổng kết Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng (khóa IX) về tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất
đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác định “Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn
với xây dựng nông thôn mới”.
11
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 2020 xác định “Tập trung thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả các khu, cụm công
nghiệp tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện đồng bộ, có
hiệu quả các giải pháp, cải thiện môi trường đầu tư, bổ sung cơ chế, chính sách
tạo sự hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Có cơ chế, chính sách tạo vốn đầu tư hạ tầng, phát triển các khu, cụm công
nghiệp; đặc biệt ưu tiên phát triển các khu, cụm công nghiệp lớn để thu hút các
dự án công nghiệp công nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, công nghiệp sạch... có giá
trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, tăng thu ngân sách, tập trung hơn ở
các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang và Ân Thi (dọc tuyến cao tốc
Hà Nội - Hải Phòng)”.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Lâm lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2015 2020 xác định “Hoàn thành việc chuyển đổi Cụm công nghiệp Tân Quang thành
Khu công nghiệp Tân Quang. Khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi thu hút
các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn; ưu tiên các dự án
lớn, các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sử dụng công nghệ
cao, sản phẩm có sức cạnh tranh, sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ, đảm
bảo vệ sinh môi trường, đóng góp nhiều cho ngân sách địa phương...”
1.2.2. Cơ sở pháp lý
* Những văn bản pháp luật của Nhà nước về thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư
Điều 53 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên
khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.
Luật Đất đai năm 2013.
12
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất.
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất.
Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
* Những văn bản của tỉnh Hưng Yên
Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Văn Lâm.
Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên
về việc uỷ quyền cho Uỷ ban nhân các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất
theo khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Hưng
Yên Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
13
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Hưng
Yên ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích
tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp
thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm
2015.
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở khi công nhận
quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; phần diện tích đất tăng so với
giấy tờ về quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh Hưng
Yên ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Hưng
Yên về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Văn Lâm.
Thông báo số 279/TB-STC ngày 31/12/2015 của Sở Tài chính về Đơn giá
bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cây trồng, con vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Thông báo số 217/TB-SXD ngày 31/12/2015 của Sở Xây dựng về Đơn giá
bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác trong công
tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về tăng
cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.
14
1.3. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986, cùng với sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, tỉnh Hưng Yên. Huyện Văn Lâm đã chuyển
một lượng lớn số lượng diện tích đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp,
sản xuất, kinh doanh, giao thông, thuỷ lợi và các công trình văn hoá, xã hội và
đảm bảo quỹ đất ở của người dân ...đáp ứng được nhu cầu phát triển trên địa
bàn, tính đến hết tháng 7 năm 2015 đã bàn giao cho 254 doanh nghiệp xin thuê
đất trên địa bàn với tổng diện tích 1.092,98ha. Để làm được việc đó thì việc thu
hồi đất và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư là
hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của địa phương.
Từ năm 2009 đến nay trên địa bàn huyện đã hoàn thành 26 dự án với tổng
diện tích thu hồi là 255,32ha của 4.511 lượt hộ gia đình, cá nhân; 12 dự án đã chi
trả bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng do một số hộ
dân chưa nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong đó tổng diện tích thu hồi
72,16ha, diện tích đã giải phóng mặt 58,64 đạt 81,3% còn13,52ha chiếm 18,7%; đã
hoàn thành phương án bồi thường và đang thực hiện trình tự thủ tục bồi thường, hỗ
trợ với 11 dự án với tổng diện tích thu hồi 138,7ha, nhưng do chủ đầu tư không
phối hợp trong việc triển khai, người sử dụng đất chưa phối hợp trong việc thu hồi
đất, cũng như chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thực hiện dự án, trên địa bàn huyện
thực hiện 03 dự án tái định cư với tổng diện tích thu hồi thực hiện dự án là 1,25ha,
với 93 hộ gia đình, cá nhân được tái định cư và bồi thường bằng đất.
Mặc dù công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được huyện xác định là
nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên việc triển khai thực hiện một số dự án còn chậm
và kéo dài làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân, gây khó khăn
cho công tác quản lý nhà nước đối với quỹ đất đã giải phóng đồng thời tạo tâm
15
lý bất ổn cho chủ đầu tư cũng như các hộ dân chấp hành bàn giao mặt bằng sớm.
Nguyên nhân chủ yếu là do:
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng đều kiêm nhiệm và được
lấy từ các phòng, ban, đơn vị và trong cùng lúc phải thực hiện nhiều dự án, trong
khi nhiệm vụ chuyên môn chính vẫn phải thực hiện.
Một số chủ đầu tư còn hạn chế năng lực về kinh tế, chưa thực hiện quan
tâm đến công tác giải phóng, việc người sử dụng đất chưa đồng thuận với chính
sách bồi thường, hỗ trợ.
Do yếu tố lịch sử hồ sơ địa chính tại một số xã, thị trấn còn thiếu và chất
lượng chưa đảm bảo.
Đối với dự án tái định cư thực hiện còn chậm và không được thực hiện
đồng thời với dự án chính.
Là huyện tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, có quốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội
- Hải Phòng chạy qua và là huyện trọng điểm của tỉnh trong việc thu hút đầu tư
thì việc quy hoạch chuyển mục đích sử dụng một phần lớn diện tích đất nông
nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, đô thị, thương mại, dịch vụ là cần thiết và
tất yếu. Với khối lượng công việc tương đối lớn như vậy thì nhiệm vụ đặt ra cho
công tác giải phóng mặt bằng là rất lớn.
2. Nội dung thực hiện đề tài
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án
+ Công cuộc đổi mới, hiện đại hoá đất nước, quá trình đô thị hoá, công
nghiệp hoá và hội nhập quốc tế ngày càng sâu sắc đã, đang tác động đến đời
sống, làm thay đổi điều kiện phát triển kinh tế và đời sống của người dân Hưng
Yên nói chung và huyện Văn Lâm nói riêng.
+ Cơ chế chính sách thu hồi đất và tổ chức thực hiện: Đất đai là đối tượng
quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội do
16
vậy để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản
pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với
tình hình thực tế. Ở nước ta, do đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước
trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai
cũng theo đó không ngừng được sửa đổi, bổ sung trong đó chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn
thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai.
Với những đổi mới về pháp luật đất đai nói chung, trong công tác thu hồi
đất nói riêng, thời gian qua đã đạt những kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng
được yêu cầu trong thực tế. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa
thống nhất của chính sách thu hồi đất qua các thời kỳ mà công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và cản trở.
Ngoài ra việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật trong công tác thu
hồi đất trên thực tế cũng có những nhược điểm như số lượng văn bản nhiều, mức
độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, gây lúng túng trong xử lý và tạo
kẽ hở trong thi hành pháp luật. Nhận thức về các quy định của pháp luật nói
chung ở cấp cơ sở còn yếu, từ đó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn trong việc áp
dụng pháp luật. Trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật của các cơ
quan có trách nhiệm cho người dân chưa được thực hiện nghiêm túc, sát sao.
Vậy để đạt được kết quả cao trong công tác thu hồi đất thì cơ chế chính
sách, các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này cần không ngừng thay
đổi trong từng giai đoạn để phù hợp với thực tế. Nếu cơ chế chính sách thu hồi
đất đã lạc hậu, không còn phù hợp nữa mà vẫn thực hiện sẽ dẫn đến việc kéo dài
thời gian thực hiện thu hồi đất, cản trở dự án gây tổn thất lớn về mặt vật chất cho
Nhà nước. Vì vậy vấn đề đặt ra là Nhà nước cần xây dựng cơ chế, chính sách
17
thu hồi đất vừa phù hợp với thời cuộc, vừa đảm bảo lợi ích chính đáng của
người dân, đồng thời phù hợp với tình hình phát triền kinh tế xã hội của đất
nước.
+ Sự hợp tác của tổ chức, cá nhân có đất thu hồi: Có thể nói quyết định
sự thành công của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng là sự hợp tác,
đồng thuận của người có đất thu hồi. Hầu hết các dự án bị bàn giao mặt bằng
chậm là do người dân phản ứng lại các quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
gây khó khăn trong việc điều tra khảo sát, không chấp nhận chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, không nhận tiền bồi thường, không chịu di dời, khiếu
kiện phức tạp kéo dài... Do vậy nhiệm vụ của các cấp, các ngành chính quyền
địa phương cần tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đến người
dân; đội ngũ cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng phải giải thích rõ, cụ thể,
mềm dẻo để người dân thấy được việc thu hồi đất là phục vụ cho mục tiêu phát
triền kinh tế xã hội, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong đó có lợi
ích của người có đất thu hồi. Đồng thời nên kết hợp sức mạnh của tổ chức, đoàn
thể như Mặt trận tổ quốc, chi bộ Đảng, Hội phụ nữ, Hội nông dân... trong việc
tuyên truyền, vận động người có đất thu hồi đất chấp hành các quyết định của
cấp có thẩm quyền.
+ Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Văn Lâm, Hưng Yên.
Văn Lâm là huyện nằm về phía bắc tỉnh Hưng Yên, có Quốc lộ 5A và
đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua. Huyện được xác định là một trong các
vùng kinh tế động lực quan trọng của tỉnh Hưng Yên, đã và đang có nhiều lợi
thế phát triển trở thành huyện công nghiệp phát triển theo hướng bền vững, diện
tích hành chính của huyện là 7.523,99 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông
nghiệp là 4.040,24ha (chiếm 53,7%), đất phi nông nghiệp là 3464,73ha
18
(46,75%), đất chưa sử dụng là 19,02ha (0,25%). Ranh giới huyện Văn Lâm như
sau:
- Phía Bắc giáp với thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh
- Phía Tây giáp huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương.
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới cơ chế thị trường có
sự quản lý Nhà nước, kinh tế tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Văn Lâm nói
riêng đã có bước phát triển rõ rệt. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Văn
Lâm năm 2015 đạt được như sau:
Tốc độ phát triển kinh tế: 11,21%/năm.
Tổng thu ngân sách thực hiện 1.119,061 tỷ đồng, đạt 134,07% kế hoạch.
Cơ cấu kinh tế:
Nông nghiệp, thủy sản: 5,7%
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 81,72%
Thương mại, dịch vụ: 12,58%.
Thu nhập bình quân theo đầu người nội huyện là 74,5 triệu đồng/năm.
Về giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện có 01 trường Đại học, 01 trường
Cao đẳng, 01 trường trung cấp, tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng đạt
92,8%. Số trường chuẩn quốc gia 29 trường đạt 73,68%.
Hiện nay, toàn huyện có 13 cơ sở y tế công lập và 26 cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập, có trên 68% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
Hoạt động văn hóa thông tin - Thể dục thể thao, phát thanh được duy trì
thường xuyên, hiện có 80 câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động, có 65/85 làng
văn hóa, đạt 76,5%.
Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều ước 7%.
19
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
2.2.1 Về thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Trên địa bàn huyện hiện có hai tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện và Trung tâm
phát triển quỹ đất - thuộc sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
* Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện:
Hội đồi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư huyện hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm, bao gồm Lãnh đạo UBND huyện, Lãnh đạo và chuyên viên các phòng Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng, Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Thanh tra huyện, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân và cán bộ địa
chính các xã, thị trấn và được thành lập theo từng dự án độc lập. Trong đó:
Lãnh đạo UBND huyện là Chủ tịch Hội đồng
Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường là phó chủ tịch Hội đồng
Các uỷ viên là Lãnh đạo các phòng, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế và hạ
tầng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thanh tra huyện, Lãnh đạo UBND xã,
thị trấn. Đồng thời có mời đại diện Đảng uỷ, Mặt trận tổ quốc, 02 hộ dân nơi có
đất thu hồi tham gia làm uỷ viên hội đồng.
Mỗi hội đồng có tổ chuyển môn là Lãnh đạo và Chuyên viên tại các phòng
nêu trên và cán bộ địa chính, trưởng thôn tại nơi có đất thu hồi và các thành phần
khác tùy theo từng dự án cụ thể.
Chức năng, nhiệm vụ: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện là
đơn vị kiêm nhiệm, trực thuộc UBND huyện, Hội đồng có nhiệm vụ giúp UBND
huyện thực hiện trình tự, thủ tục trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải
phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, Hội đồng tự giải tán sau
khi hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
20
* Trung tâm phát triển quỹ đất – Thuộc sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Hưng Yên (được thành lập theo thông tư 01/2010/TTLT-BTNMt-BNV-BTC)
Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất;
đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu
hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh
vực bồi thường, giải phóng mặt bằng, là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một
phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu
riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt
động theo quy định của pháp luật.
* Quy trình thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đảm bảo công khai,
công bằng, dân chủ và đúng pháp luật, theo Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2014) quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất. Cụ thể như
sau:
Thẩm quyền thu hồi đất bao gồm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) và Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất theo
quy định của Luật đất đai. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90
ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi
biết. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện
phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo trình tự thủ tục sau:
21
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm: Thông
báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến, thông báo trên phương
tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
- Lập tờ trình đề nghị Sở Tài nguyên Môi trường, Ủy ban nhân dân thành
phố xác định và ban hành quyết định giá đất cụ thể để bồi thường và thu tiền đất
tái định cư.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm xác định diện tích đất, thống
kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp
với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì tổ chức vận động, thuyết phục; nếu không chấp
hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc và người có đất thu hồi phải chấp hành, nếu không chấp hành, ban hành
quyết định cưỡng chế, thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: tổ chức họp
dân lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời, niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt nơi có đất thu
hồi; thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Tổng
hợp và giải quyết ý kiến kiến nghị của các hộ dân về phương án công khai; hoàn
thiện phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư gửi Phòng Tài nguyên môi
trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định.
- Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu
hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong