Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

Bài 10. Nói giảm nói tránh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.76 MB, 21 trang )

Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo đã về dự tiết học ngày hôm nay


KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thế nào là nói quá và tác dụng của nói
quá? Cho ví dụ.

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.


i

h
p
n

B
c
á
r
t
n h ặ i bỏ

r
n
g

n


ù
h
t
o

!
c
á
r

Bạn nên nhặt
rác lên rồi bỏ
vào thùng rác!
A

B


“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”


Em hiểu “lựa lời” là gì?
• “Vừa lòng nhau” là như thế nào?
• Đó chính là nội dung bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu:


Tiết 38: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng

VD1:
của nói giảm nói tránh
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng
1. V í dụ
khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin
VD1:

a) đi gặp cụ Các
Mác, cụ Lê-nin và
các vị cách mạng
đàn anh khác
b) đi
c) chẳng còn

và các vị cách mạng đàn anh khác, thì
đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng
CHẾT và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm
thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)

 Tác dụng: Nói tránh để làm
giảm phần nào nỗi đau buồn,
nặng nề.

b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng
còn. (Hồ Phương, Thư nhà)



Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
VD2:
1. V í dụ
Phải bé lại và lăn vào lòng một
-VD1 (a,b,c): Nói tránh để làm giảm người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng
của người mẹ, để bàn tay người mẹ
phần nào nỗi đau buồn, nặng nề.
vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi
- VD2: Cách diễn đạt tế nhị để tránh rôm ở sống lưng cho, mới thấy
người mẹ có một êm dịu vô cùng.
sự thô tục, thiếu lịch sự.
-VD 3:(b) Dùng cách nói tế nhị, nhẹ
nhàng để người nghe dễ tiếp thu.
2. Ghi nhớ (SGK/108)
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,
thiếu lịch sự.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b. Con dạo này không được chăm
chỉ cho lắm.



Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. V í dụ
2. Ghi nhớ (SGK/108)
3. Chú ý
a. Các cách nói giảm nói tránh:
(4 cách thường gặp)


Tit 40: NểI GIM NểI TRNH
THO LUN NHểM
Cú 4 cỏch thng gp khi núi gim, núi trỏnh:
+Dựng cỏch t ng ngha.
+Dựng cỏch núi vũng.
+Dựng cỏch núi ph nh t trỏi ngha.
+Dựng cỏch núi trng (tnh lc).
Da vo vớ d hóy cho bit ngi vit (núi) ó thc hin phộp núi gim núi trỏnh bng cỏch no?

Nhóm I
Ông cụ chết rồi .
Ông cụ đã quy tiên rồi.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa
Nhóm III

Anh còn kém lắm.
Anh cần phải cố gắng
hơn

nữa.
Cách
nói vòng

Nhóm II

Bi th ca anh d lm.
Bi th ca anh cha c hay lm.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ
trái nghĩa
Nhóm IV

Anh y b thng nng th thỡ khụng
sng lõu õu ch !
Anh y () th thỡ () khụng c
lõu õu ch !
Cách nói trống (tỉnh lợc)


Nói giảm nói tránh thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự quan tâm tôn
trọng của người nói đối với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng
mực của người có giáo dục, có văn hóa. Là học sinh các em phải học cách nói năng
đúng mực, lễ phép với thầy cô và và những người lớn, hòa nhã với bạn bè. Cần phê
phán thói quen ăn nói bỗ bã thô tục, thiếu lịch sự.
Tuy nhiên trong cuộc sống không phải lúc nào cũng sử dụng cách nói giảm nói tránh.

Việc sử dụng nói giảm nói tránh còn tùy thuộc vào tình huống giao tiếp. Vậy trong
trường hợp nào không nên dùng nói giảm nói tránh? Chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ.



Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. V í dụ
2. Ghi nhớ (SGK/108)
3. Chú ý
a. Các cách nói giảm nói tránh:
b. Trường hợp không nên sử
dụng nói giảm nói tránh:


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
3. Chú ý
a. Các cách nói tránh:

b. Trường hợp không nên
sử dụng:

Th¶o
luËn:
Nh÷ng
t×nh
huèng giao tiÕp
nh thÕ nµo th×
kh«ng
nªn

dông c¸ch nãi

gi¶m nãi tr¸nh?

* Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn
Điểu Trễ thường hay đi học muộn, bạn Điểu
Thẳng Thắn nói: “Từ nay cậu không được
đi học muộn nữa vì như vậy không những
ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của
bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong
trào thi đua của lớp”. Bạn Thị Tránh cho
rằng Điểu Thẳng Thắn nói như vậy là quá
gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Điểu Trễ:
“Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình
với ý kiến nào? Vì sao?
•Trong báo cáo gửi cho cô giáo chủ nhiệm,
bạn lớp trưởng nêu nhận xét về những nhược
điểm của các bạn như sau: “Tuần qua, một
số bạn đi học không được đúng giờ lắm”
? Bạn lớp trưởng báo cáo như vậy có được
không? Vì sao?


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
3. Chú ý
a. Các cách nói tránh:

b. Trường không nên sử
- Khidụng:
cần phê bình nghiêm

khắc: nó
n i thẳng, nói đúng
mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính
xác, trung thực trong văn
bản hành chính (Biªn

b¶n, b¸o c¸o...)


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
1. V í dụ

2. Ghi nhớ (SGK/108)
3. Chú ý

a. Các cách nói tránh:
b. Trường không nên sử
dụng:
II. Luyện tập:


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
II. Luyện tập:

Bài tập
1(SGK/108):


Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau
đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị,
chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

A / Khuya rồi, mời bà..........................
đi nghỉ
chia tay nhau ngày em còn rất bé,
B / Cha mẹ em..........................từ
em về ở với bà ngoại.
khiếm thị
C / Đây là lớp học cho trẻ em.....................
có tuổi
D / Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất
E / Cha nó mất, mẹ nó......................,
thương nó.


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
II. Luyện tập:
Bài tập 2(SGK/108,
109):

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào
có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

A1/ Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!

A2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
B1/ Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
B2/ Anh không nên ở đây nữa!
C1/ Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
C2/ Cấm hút thuốc trong phòng học!
D1/ Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
D2/ Nó nói như thế là ác ý.
E1/ Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
E2/ Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.


3 /109 SGK Vận dụng cách nói giảm nói tránh đặt 5 câu đánh giá
trong những trường hợp khác nhau .
Mẫu :
- Bài thơ của anh dở lắm.

 Bài thơ của anh chưa được hay lắm.


BÀI THAM KHẢO
+Giọng hát của anh không hay.
Giọng hát của anh chưa được ngọt lắm.
+Chiếc áo này may xấu quá.
Chiếc áo này may chưa được đẹp lắm.
+Cô ấy nấu ăn không ngon.
Cô ấy nấu ăn chưa được ngon lắm.
+Bạn học kém quá.
 Bạn học chưa được giỏi.
+Bài văn của anh dở quá.
 Bài văn của anh chưa được hay.




HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Học thuộc ghi nhớ, xem lại nội dung bài học và
bài tập đã sửa.
-Thực hành nói giảm nói tránh trong giao tiếp
hàng ngày và khi viết văn sao cho phù hợp.
- Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử
dụng phép nói giảm nói tránh.
-Ôn tập kĩ phần tập làm văn để thứ năm viết bài
viết số 2.(Lưu ý: lập dàn ý cho 4 đề văn SGK/103)


Chân thành cảm ơn


Tiết 40: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

BÀI TẬP BỔ SUNG
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt
nói giảm, nói tránh?

a. Đây là ngôi trường của những trẻ em tàn tật.
Đây là ngôi trường của những trẻ em khuyết tật.
b. Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương, đất nước.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương, đất nước.

c. Kiến thức toán của em còn kém lắm!
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.

d. Bác sỹ pháp y đang mổ xác chết.
Bác sỹ pháp y đang mổ tử thi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×