Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Phân tích và đánh giá vai trò của giám đốc tài chính trong các doanh nghiệp và sự cần thiết chức danh này trong DN VN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (206.01 KB, 34 trang )

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phần 1: Tự luận
Câu hỏi: Phân tích vai trò và mục tiêu của tài chính doanh nghiệp. Anh/chị cho
nhận xét về vai trò của CFO (giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp. Sự
cần thiết của chức danh này trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Phần 2: Trắc nghiệm
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào phương án mà
Anh/Chị lựa chọn. Mẫu câu hỏi chỉ có một đáp án đúng
Question: Analyze the role and objectives of corporate finance. Him / her to comment
on the role of the CFO (chief financial officer) in the enterprise. the necessity of this
title in enterprises of Vietnam.
Part 2: Test
Please choose the most correct answer by circling the plan on which his / her choice.
Sample question has only one correct answer.

1


MỤC LỤC

MỤC LỤC.............................................................................2
TABLE OF CONTENT...........................................................3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................5
PHẦN 1: TỰ LUẬN.................................................................................................5
1. Vai trò của tài chính doanh nghiệp........................................................................5
2. Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp.....................................................................6
2.1 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý......................................7
2.2 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư.................................7
2.3 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư:................................7
2.4 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp đối với những người hưởng lương trong


doanh nghiệp.........................................................................................................7
3. Vai trò của CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp.............................8
4. Sự cần thiết của chức danh CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp
Việt Nam...................................................................................................................9
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM.....................................................................................13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................21
RESEARCH OF CONTENT...................................................21
PART 1: FOREWORD............................................................................................21
1. Role of corporate finance....................................................................................21
2. Goal of corporate finance....................................................................................22
2.1 Objectives of corporate finance for managers...............................................23
2.2 Objectives of corporate finance for investors................................................23
2.3 Objectives of corporate finance for investors:...............................................23
2.4 Objectives of corporate finance for salaried person in enterprises.................24
3. Role of the CFO (chief financial officer) in the enterprises.................................24
2


4. The need of titles CFO (chief financial officer) in businesses of Vietnam...........25
PART 2: TEST.........................................................................................................28

LIST OF REFERENCES........................................................36
TABLE OF CONTENT

MỤC LỤC.............................................................................2
TABLE OF CONTENT...........................................................3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................5
PHẦN 1: TỰ LUẬN.................................................................................................5
1. Vai trò của tài chính doanh nghiệp........................................................................5

2. Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp.....................................................................6
2.1 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý......................................7
2.2 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư.................................7
2.3 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư:................................7
2.4 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp đối với những người hưởng lương trong
doanh nghiệp.........................................................................................................7
3. Vai trò của CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp.............................8
4. Sự cần thiết của chức danh CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp
Việt Nam...................................................................................................................9
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM.....................................................................................13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................21
RESEARCH OF CONTENT...................................................21
PART 1: FOREWORD............................................................................................21
1. Role of corporate finance....................................................................................21
2. Goal of corporate finance....................................................................................22
2.1 Objectives of corporate finance for managers...............................................23
2.2 Objectives of corporate finance for investors................................................23
3


2.3 Objectives of corporate finance for investors:...............................................23
2.4 Objectives of corporate finance for salaried person in enterprises.................24
3. Role of the CFO (chief financial officer) in the enterprises.................................24
4. The need of titles CFO (chief financial officer) in businesses of Vietnam...........25
PART 2: TEST.........................................................................................................28

LIST OF REFERENCES........................................................36

4



NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

PHẦN 1: TỰ LUẬN
1. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Xét về hình thức , tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập ,
phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản
chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn
liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc
trưng bằng những nội dung chủ yếu sau đây:
Một là, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị trong
nền kinh tế. Luồng chuyển dịch đó là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là sự vận động của các nguồn tài
chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành quá trình sản xuất kinh
doanh và được diễn ra giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp
thuế cho Nhà nước hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với thị trường: thị trường
hàng hóa – dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính… trong việc cung
ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hóa, dịch vụ (đầu ra) của quá
trình sản xuất kinh doanh.
Hai là, sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn ra 1
cách hỗn loạn mà nó được hòa nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường.
Đó là sự vận động chuyển hóa từ các nguồn tài chính hình thành nên các quỹ, hoặc
vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Sự chuyển hóa qua lại đó được điều
chỉnh bằng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những đặc trưng trên của tài chính doanh nghiệp, chúng ta có thể rút ra kết
luận về khái niệm tài chính doanh nghiệp như sau: “Tài chính doanh nghiệp là hệ
thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn

tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt
tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp”.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp bao gồm:
5


- Đảm bảo nhu cầu về vốn cho DN.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Việc tổ chức sử dụng vốn tiết
kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Tài
chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
tối ưu; huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, phân bổ hợp lý các
nguồn vốn, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả
năng sinh lời của vốn kinh doanh.
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh. Vai trò này của tài chính doanh
nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao
động, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu, hàng
hoá bán, dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân
phối quỹ tiền thưởng, quỹ tiền lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế…
- Giám sát hoạt động chung của doanh nghiệp. Tình hình tài chính của doanh
nghiệp là một tấm gương phản ánh trung thực nhất mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính thực hiện mà các nhà quản lý doanh
nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó
có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát
hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh các
hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động trước hết là
phụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính, sau nữa còn phụ
thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế tổ chức tài chính doanh nghiệp và các
nguyên tắc cần quán triệt trong mọi hoạt động tài chính doanh nghiệp.
2. Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép thu thập xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm
quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức
độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực
của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết
định quản lý phù hợp.

6


Mối quan tâm hàng đầu của các nhà tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác
động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả
năng phân phối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự án
về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong
tương lai. Nói cách khác, tài chính doanh nghiệp có thể ứng dụng theo nhiều hướng
khác nhau: với mục đích tác nghiệp( chuẩn bị các quyết định nội bộ) với mục đích
nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích(trong doanh nghiệp hoặc
ngoài doanh nghiệp).
2.1 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và
rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp…;
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…;
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
2.2 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư
- Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia
phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc

trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp
và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính.
- Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp
và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng
sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
2.3 Mục tiêu tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư:
- Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đáp
ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh.
- Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư chính là việc xác định
khả năng hoàn trả nợ của khách hàng
2.4 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp đối với những người hưởng lương trong
doanh nghiệp
7


- Người hưởng lương là người lao động của doanh nghiệp, có nguồn thu nhập
chính từ tiền lương được trả
- Phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm
dốc sức vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc
được phân công.
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích
được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh
nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa
chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
3. Vai trò của CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp
Ngày nay, giám đốc tài chính đang tham gia và có vai trò tích cực vào mọi hoạt
động kinh doanh. Trên thực tế, sự am hiểu những kiến thức về tài chính là tối cần thiết
đối với sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Kiến thức, kỹ năng về tài chính không
chỉ cần cho người có cấp bậc cao trong doanh nghiệp - Giám đốc tài chính - mà cần
thiết và nhận được sự quan tâm của nhiều người. Các doanh nghiệp đang nhận thức

được rằng, một hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả, lành mạnh và vững chắc sẽ gắn
nó với từng tế bào của cơ thể doanh nghiệp, và thực sự thiết yếu cho hoạt động kinh
doanh ổn định và lành mạnh.
Việc ứng dụng những kỹ năng về tài chính được thực hiện ở các tổ chức, ở mọi
khi vực và quy mô, từ doanh nghiệp nhỏ mới thành lập đến công ty đa quốc gia, từ
khu vực công đến khu vực tư và các doanh nghiệp niêm yết. Nhưng kiến thức, kỹ
năng tài chính không chỉ là nhân tố duy nhất. Khả năng kết nối thành công, chia sẻ
tầm quan trọng với các nhóm trong tổ chức để chỉ ra rằng giám đốc tài chính có thể
gia tăng giá trị mới là cần thiết để bảo đảm cho cơ hội vàng không bị uổng phí.
Trong những thời kỳ kinh tế bất ổn, rõ ràng, các kỹ năng kiểm soát chi phí của
giám đốc tài chính có vai trò sống còn. Nhưng khả năng của giám đốc tài chính chỉ
được chứng tỏ khi họ làm tăng giá trị và được nhìn nhận là người gia tăng giá trị khi
được đặt vào vị trí trung tâm của tổ chức.
Các giám đốc tài chính có thể giải thích rõ ràng giá trị của báo cáo tài chính
cho chủ doanh nghiệp. Trong ban giám đốc, vai trò của giám đốc tài chính là nòng cốt
trong lĩnh vực tài chính và các thông tin khác. Trên thực tế, hầu hết các hoạt động có
tính tập thể đều có sự dính líu đến tài chính. Mối quan hệ giữa giám đốc tài chính và
8


giám đốc điều hành quan trọng tương đương. Ở hầu hết các doanh nghiệp, giám đốc
tài chính có vị trí thứ hai sau giám đốc điều hành. Một cơ hội cho các giám đốc tài
chính để trở thành đối trọng mạnh mẽ hơn đối với một thập kỷ thiếu thận trọng “sùng
bái giám đốc điều hành”. Thập kỷ đề cao vai trò của giám đốc điều hành trước các
thành viên khác của ban giám đốc đang đi đến hồi kết thúc. Các ưu đãi của ban giám
đốc cần được xem xét lại. Vai trò và đóng góp của các thành viên khác trong giám
đốc, không phải giám đốc điều hành cũng cần được xem lại. Vai trò của giám đốc tài
chính bị tổn thương nếu như không được tăng cường. Nếu giám đốc tài chính chuẩn bị
đủ các điều kiện để làm người lãnh đạo quan trọng trong tổ chức. Đó thực sự là một
thời điểm tuyệt vời đối với người kế toán trong kinh doanh.

Những năm gần đây, giám đốc tài chính ngày càng có vai trò quan trọng hơn.
Họ được ví như người lính gác cho công tác tài chính và là người tăng giá trị bền
vững, bởi lẽ giám đốc tài chính có kiến thức sâu rộng về kinh doanh, về các chiến
lược kinh doanh. Những kiến thức này sẽ đặt họ vào trung tâm của doanh nghiệp và
có lẽ không phải là thảm hoạ nếu các chuyên gia kế toán được nhìn nhận như là một
giám đốc điều hành trong ban giám đốc của các doanh nghiệp niêm yết. Ở vị trí trung
tâm của doanh nghiệp, có nghĩa là các kế toán viên không chỉ chuyển tải thông tin tài
chính tới các cổ đông và tuân theo các quy định của pháp luật mà còn giữ trách nhiệm
giữ gìn và phát triển danh tiếng của doanh nghiệp. Giám đốc tài chính có khả năng
quản trị các rủi ro, bảo đảm các khả năng chống đỡ trong doanh nghiệp và là người
giữ gìn cho các chuẩn mực đạo đức và quản lý tập thể được tốt đẹp...
Tóm lại, họ đã trở thành những chuyên gia tài chính hoàn hảo. Họ phấn đấu để
đảm bảo tính kiên định của phương pháp để quản lý công tác kế toán và báo cáo tài
chính. Như vậy, những gì được đo lường trong công ty nhất quán với những công bố
cổ đông bên ngoài công ty.
4. Sự cần thiết của chức danh CFO ( giám đốc tài chính) trong các doanh nghiệp
Việt Nam
“Giám đốc tài chính”, tiếng Anh là Chief Financial Officer, hay viết tắt là CFO
là một vị trí trong Doanh nghiệp. Nếu thiếu đi vị trí này ban lãnh đạo không thể quản
lý tài chính một cách bài bản và chuyên nghiệp. Công việc của Giám đốc tài chính đòi
hỏi những kỹ năng và phẩm chất đặc biệt, họ đóng vai trò hoàn toàn khác đối với Kế

9


toán vì rất nhiều nhiệm vụ của Giám đốc tài chính mà Kế toán trưởng không thể thực
hiện được.
Ở các tổ chức chuyên nghiệp, Giám đốc tài chính là vị trí không thể thiếu,
tình trạng thiếu Giám đốc tài chính trong các Doanh nghiệp Việt nam hiện nay đã dẫn
đến các hậu quả nghiệm trọng. Vì có ít Doanh nghiệp Việt nam có chức danh Giám

đốc tài chính theo đúng nghĩa nên ban lãnh đạo của Doanh nghiệp này thiếu một cán
bộ quản lý chuyên nghiệp nhằm thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của Doanh
nghiệp. Vì vậy, có không ít trường hợp, Tổng giám đốc/Giám đốc, hội đồng quản trị
hoàn toàn không năm được thực trạng tài chính của Doanh nghiệp mình, khi phát hiện
ra những dấu hiệu xấu như nợ khó đòi tăng lên quá mức cho phép, nợ phải trả cộng
dồn quá cao, hiệu quả kinh doanh thấp…thì trở tay không kịp.
Trong những năm gần đây, vai trò của Giám đốc tài chính đã có sự thay đổi
đáng kể. Ngoài chức năng truyền thống là phân tích và thấu hiểu tài chính, Giám đốc
tài chính ngày nay tham gia nhiều hơn vào việc hỗ trợ, thậm chí phát triển chiến lược,
đưa ra các sáng kiến kinh doanh chủ chốt. Trong bối cảnh tốc độ phục hồi chậm chạp
của nền kinh tế toàn cầu, bất ổn trong môi trường vĩ mô thì quản trị biến động tài
chính trở thành trọng tâm chiến lược của các công ty. Giám đốc tài chính trở thành
“đối tác chiến lược” và cố vấn cho CEO thông qua việc cung cấp các thông tin kinh
doanh, các dữ liệu và báo cáo tài chính hỗ trợ cho việc ra quyết định giúp công ty hoạt
động hiệu quả và hiệu suất hơn. Sự thay đổi đáng kể trong vai trò này cũng khiến họ
trở thành các ứng cử viên sáng giá cho chức vụ CEO trong tương lai.
Nếu tình hình hoạt động của một doanh nghiệp được ví von bằng hình ảnh của
con tàu đang vượt biển lớn thì hệ thống tài chính công ty có thể xem như lá buồm
vững chắc đưa con tàu đi nhanh hơn và xa hơn. Là huyết mạch của công ty, hệ thống
tài chính không chỉ là điều kiện tiên quyết, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
mà còn đóng vai trò điều tiết, tạo cơ sở phát triển cho mọi hoạt động kinh doanh.
Chính vì vậy, vai trò của người Giám đốc tài chính (CFO) trở nên cực kì quan
trọng đối với sự tồn vong của doanh nghiệp. Đó là người nắm rõ trong lòng bàn tay
tình hình tài chính của doanh nghiệp, nắm rõ sự vận động của nguồn vốn, trực tiếp
điều phối và bắt chúng sinh lời. Một sự ra quyết định có thể giúp công ty tăng trưởng
hay đi đến bờ vực phá sản, tất cả tùy thuộc vào khả năng phán đoán, tư duy cũng như
bản lĩnh của các vị giám đốc tài chính.
10



Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh khốc liệt như
hiện nay, mức độ hoạt động của nền tài chính trong nước cũng như năng lực của đội
ngũ quản trị tài chính còn tồn tại một khoảng cách khá lớn với nền tài chính trên thế
giới. Khoảng cách này cần được nhanh chóng bù lấp.
Nhận thức được sự thay đổi rất lớn về vai trò và vị thế của CFO - Giám đốc Tài
chính trong giai đoạn hiện nay, mỗi một giám đốc tài chính CFO sẽ phải dành nhiều
thời gian hơn nữa cho sự ổn định và bền vững về tình hình tài chính, biết cách huy
động vốn từ đâu và làm thế nào để đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất. Giám
đốc tài chính CFO giờ đây như trái tim của Doanh nghiệp, dòng tài chính có lưu thông
một cách nhịp nhàng và linh hoạt hay không đều phụ thuộc rất lớn vào tài năng và
cách thức họ điều hành.
Sứ mệnh đưa Việt Nam từ một đất nước rất nghèo trở thành quốc gia có thu
nhập trung bình đã hoàn tất trong khoảng gần hai thập niên. Cũng trong khoảng thời
gian đó, chúng ta chứng kiến nhiều cuộc lột xác ngoạn mục từ nông nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, hạ tầng, đầu tư, v.v... cho đến các chính sách điều hành vĩ mô. Tuy
nhiên, một sự chuyển đổi khác của Việt Nam – trở thành một nền kinh tế công nghiệp,
hiện đại – dường như chỉ mới bắt đầu.
Thật vậy, chúng ta chỉ vừa mới trải qua giai đoạn phát triển chiều rộng – với “át
chủ bài” là thâm dụng lao động, tài nguyên và vốn – và việc phải trải qua những sóng
gió trong thời gian gần đây như tăng trưởng chậm lại, lạm phát hai con số, tiền đồng
mất giá, niềm tin nhà đầu tư xói mòn, nợ xấu gia tăng, khủng hoảng thị trường tài
chính và bất động sản là những dấu chỉ cho thấy giai đoạn phát triển chiếu rộng đã đạt
đến điểm “tới hạn”, dư địa cho phát triển đã cạn kiệt.
Vì thế, điều sống còn cho sứ mệnh giai đoạn mới là phải giải quyết vấn đề mất
cân đối cơ cấu phát triển, những thất bại bộc lộ trong quá trình tăng trưởng nóng trước
đây. Điều đó đồng nghĩa với việc tái cấu trúc một cách triệt để, tập trung nguồn lực
vào các nguồn động lực tăng trưởng chiều sâu, trong đó, nguồn lực tài chính và nắn
dòng chuyển dịch vốn trong nội tại nền kinh tế đóng vai trò cốt tử.
Trong các công cụ để nắn dòng chuyển dịch vốn (đầu tư vốn từ ngân sách, chi
tiêu công, ưu đãi đầu tư, chính sách thuế khóa, điều tiết vốn tín dụng, v.v...), công cụ

điều tiết vốn tín dụng có vị thế trọng yếu và trực tiếp đến quá trình tái cấu trúc nền

11


kinh tế, điều này đặc biệt quan trọng khi xét đến cục máu đông nợ xấu trong hệ thống
các tổ chức tín dụng – tác nhân chính gây nghẽn mạch chu chuyển vốn.

12


PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào phương án mà
Anh/Chị lựa chọn. Mẫu câu hỏi chỉ có một đáp án đúng
THÔNG TIN DƯỚI ĐÂY (BẢNG 1) DÙNG ĐỂ TRẢ LỜI CÂU HỎI SỐ 1 ĐẾN CÂU 5

Bảng cân đối kế toán công ty Smith
Tài sản:
Tiền mặt và chứng khoán dễ bán
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Chi phí trả trước
Tổng tài sản ngắn hạn
Tài sản cố định
Trừ: khấu hao tích lũy
Tài sản cố định thuần
Tổng tài sản
Nợ phải trả:
Phải trả ngắn hạn
Thương phiếu phải trả

Thuế dồn tích
Tổng nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn CSH
Tổng nợ và vốn CSH

$300.000
2.215.000
1.837.500
24,000
$3.286.500
2.700.000
1.087.500
$1.612.500
$4.899.000
$240.000
825.000
42.500
$1.107.000
975.000
2.817.000
$4.899.000

13


Báo cáo Kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần (bán chịu)
Trừ: Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng và quản lý doanh


$6.375.000
4.312.500

nghiệp
Chi phí khấu hao
Chi phí trả lãi
Thu nhập trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập (lợi nhuận) thuần
Lợi tức cổ phiếu thường
Thu nhập (lợi nhuận) để lại
1. Dựa trên các thông tin ở Bảng 1, tỷ suất hiện hành là:
A.

2,97

B.

1,46.

C.

2,11.

D.

2,23.

1.387.500

135.000
127.000
$412.500
225.000
$187.500
$97.500
$90.000

2. Dựa trên các thông tin ở Bảng 1, sử dụng 360 ngày/năm kỳ thu tiền trung bình là:
A.

71 ngày

B.

84 ngày

C.

64 ngày

D.

125 ngày

3. Dựa trên các thông tin ở Bảng 1, hệ số nợ (tỷ số nợ phải trả) là:
A.

0,70.


B.

0,20.

C.

0,74.

D.

0,42.

4. Dựa trên các thông tin ở Bảng 1, tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu bằng bao
nhiêu:
A.

4,61%.

B.

2,94%.

C.

1,97%.

D.

5,33%.


5. Dựa trên các thông tin ở Bảng 1, hệ số vòng quay hàng tồn kho là:
A.

0,29 lần
14


B.

2,35 lần

C.

0,43 lần

D.

3,47 lần

6. Loại hình công ty nào sau đây không thuộc diện gánh chịu trách nhiệm nợ hữu hạn?
A)

Công ty tư nhân

B)

Công ty cổ phần

C)


Công ty đại chúng

D)

Không có câu trả lời nào trên đúng

7. Hãy tính giá trị hiện tại (PV) của $100.000 nhận được sau 5 năm kể từ ngày hôm
nay, giả sử mức lãi suất là 8% /năm?
A)

$60.000,00

B)

$68.058,32

C)

$73.502,99

D)

$82.609,42

8. Hãy tính giá trị hiện tại (PV) của $80.000 nhận được sau 10 năm kể từ ngày hôm
nay, giả sử lãi suất là 5%/năm?
A)

$38.422,76


B)

$40.000,00

C)

$49.113,06

D)

$76.000,00

9. Hãy tính giá trị hiện tại (PV) của $50.000 nhận được sau 20 năm kể từ ngày hôm
nay, giả sử lãi suất là 4%/năm?
A)

$5.242,88

B)

$10.000,00

C)

$22. 819,35

D)

$40.000,00


10.Tính giá trị tương lai (FV) của $60.000 trong 5 năm, giả sử tỷ lệ lãi suất là
5%/năm?
A)

$62.500,00

B)

$72.674,86

C)

$75.000,00

D)

$76.576,89
15


11. Phương pháp NPV :
A.

Là phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị cho các cổ đông.

B.

Thừa nhận giá trị của tiền theo thời gian.

C.


Sử dụng luồng tiền mặt

D.

Tất cả các ý trên

12. Phương pháp NPV giả thiết luồng tiền mặt được tái đầu tư ở mức:
A.

IRR.

B.

NPV.

C.

Tỷ lệ thu nhập thực.

D.

Chi phí vốn bình quân (WACC).

13. Bạn đang phân tích một dự án đề xuất và có các thông tin như sau:
Năm

Dòng tiền

0


-$135.000

1

$ 28.600

2

$ 65.500

3

$ 71.900

Thời gian hoàn vốn yêu cầu
Tỷ lệ thu nhập yêu cầu

3 năm
8,50%

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đề xuất là?
A.

$3.289,86

B.

$3.313,29


C.

$4.289,06

D.

$4.713,71

14.Tính giá trị tương lai (FV) của $10.000 trong 8 năm, giả sử lãi suất là 10%/năm?
A)

$16.212,78

B)

$18.000,00

C)

$18.756,22

D)

$21.435,89

15.Tính giá trị tương lai (FV) của $20.000 trong 4 năm, giả sử tỷ lệ lãi suất là
12%/năm?
A)

$17.096,08


B)

$28.292,66
16


C)

$31.470,39

D)

$32.020,64

16. Nếu $15.000 được đầu tư ở mức lãi suất 10% /năm, hỏi trong khoảng bao nhiêu
năm thì khoản đầu tư sẽ tăng lên gấp đôi?
A)

7,3 năm

B)

8,4 năm

C)

10,6 năm

D)


14,8 năm

17. Nếu tiền được đầu tư ở mức lãi suất 8%/năm, hỏi trong khoảng bao nhiêu năm thì
tiền lãi nhận được sẽ bằng khoản đầu tư gốc ban đầu?
A)

5 năm

B)

6 năm

C)

9 năm

D)

12 năm

18. Sara muốn có $500.000 trong tài khoản tiết kiệm khi cô ta về hưu. Hỏi cô ta phải
có bao nhiêu tiền trong tài khoản ngay từ bây giờ nếu tỷ lệ lãi suất cố định là 8%/năm,
để đảm bảo chắc chắn cô ta sẽ có $500.000 trong 20 năm?
A)

$107.274

B)


$144.616

C)

$180.884

D)

$231.480

19. Bạn đang phân tích một dự án đề xuất và có các thông tin như sau:
Năm

Dòng tiền

0

-$135.000

1

$ 28.600

2

$ 65.500

3

$ 71.900


Thời gian hoàn vốn yêu cầu
Tỷ lệ thu nhập yêu cầu

3 năm
8,50%

Thời gian hoàn vốn sử dụng dòng tiền chiết khấu của dự án là?
A.

2,57 năm
17


B.

2,64 năm

C.

2,87 năm

D.

2,94 năm

20. Yếu tố nào dưới đây không được coi là vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kế toán
của công ty?
A.


Tiền mặt

B.

Thặng dư vốn cổ phần (Paid in capital)

C.

Cổ phiếu ưu đãi

D.

Thu nhập để lại (Lợi nhuận lưu giữ)

E.

Cổ phiếu thường

21. Tính lợi suất trái phiếu (YTM) của một trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá $5.000
với lãi suất trái phiếu 4.5% và trả lãi coupon định kỳ 6 tháng nếu trái phiếu đang có
giá là $4.876?
A)

4.30%

B)

5.07%

C)


6.30%

D)

8.60%

22. Tính lợi suất trái phiếu (YTM) của một trái phiếu kỳ hạn 10 năm, mệnh giá $1.000
với lãi suất trái phiếu 5.2% và trả lãi coupon định kỳ 6 tháng nếu trái phiếu đang có
giá là $884?
A)

5.02%

B)

6.23%

C)

6.82%

D)

12.46%

23. Một trái phiếu có kỳ hạn 3 năm, mệnh giá $2.000, và có lãi suất trái phiếu 6.3%
với lãi coupon trả định kỳ hàng năm (1 năm trả 1 lần). Hỏi lợi suất trái phiếu (YTM)
bằng bao nhiêu nếu trái phiếu có giá $1.801?
A)


6.30%

B)

8.48%

C)

9.22%

D)

10.32%

18


24. Một trái phiếu mệnh giá $1.000 với lãi suất trái phiếu 5,4% /năm và trả lãi coupon
định kỳ 6 tháng, trái phiếu có kỳ hạn là 5 năm và lợi suất trái phiếu (YTM) là 7,5%.
Nếu lãi suất tăng và YTM tăng 7,8%, giá trái phiếu sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A)

Giảm $9,82

B)

Giảm $11,59

C)


Tăng $12,16

D)

Giá của trái phiếu không thay đổi.

25. Một trái phiếu mệnh giá $5.000 với lãi suất trái phiếu 6.4% /năm và trả lãi coupon
định kỳ 6 tháng, trái phiếu có kỳ hạn là 4 năm và lợi suất trái phiếu (YTM) là 6.2%.
Nếu lãi suất giảm và YTM giảm 0,8%, giá trái phiếu sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A)

Giảm $98,64

B)

Tăng $40,49

C)

Tăng $84,46

D)

Tăng $142,78

26. Tính lãi suất trái phiếu của một trái phiếu có kỳ hạn 2 năm, mệnh giá $10.000 trả
lãi coupon định kỳ 6 tháng và giá trái phiếu hiện tại là $9.543,45, lợi suất trái phiếu
(YTM) 6,8%?
A)


4,32%

B)

5,60%

C)

6,25%

D)

8,44%

27. Trong ngày sinh Harry, bố cậu ta đã bỏ $1.000 vào một tài khoản đầu tư cam kết
trả lãi suất 4%/năm. Hỏi Harry sẽ có bao nhiêu tiền khi cậu ta 18 tuổi?
A)

$1.720

B)

$2.026

C)

$2.804

D)


$4.806

28) Helen đang tiết kiệm để bắt đầu kinh doanh của cô ấy. Nếu cô ta đầu tư $10.000
trong tài khoản ngay từ bây giờ, hỏi mức lãi suất tối thiểu là bao nhiêu để đảm bảo
rằng cô ta có $25.000 trong tài khoản của cô ta trong 10 năm?
A)

2,5%

B)

6,4%
19


C)

9,6%

D)

10,2%

29. Hãy xem xét chuỗi dòng tiền sau:
0

1

2


3

4

|

|

|

|

|

?

$5000

$6000

$7000

$8000

Số năm
Dòng tiền

Nếu lãi suất của thị trường hiện tại là 8%/năm, giá trị hiện tại (PV) của chuỗi dòng
tiền sẽ xấp xỉ bằng:

A)

$22.871

B)

$21.211

C)

$24.074

D)

$26.000

30. Hãy xem xét chuỗi dòng tiền sau:
0

1

2

3

4

|

|


|

|

|

$1000

$2000

$3000

$4000

?

Số năm
Dòng tiền

Nếu lãi suất của thị trường hiện tại là 8%/năm, giá trị tương lai (FV) của dòng tiền sẽ
xấp xỉ bằng:
A)

$11,699

B)

$10,832


C)

$12,635

D)

$10,339

20


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Giáo trình môn học Tài Chính Doanh Nghiệp, PGS. TS, Nguyễn Hữu
Ánh, 2014.
2) Quản trị tài chính doanh nghiệp, Phạm Hữu Điều, 2014.
3) Quản trị tài chính, Nguyễn Thanh Nhàn, 2013.
4) Cẩm nang quản lý của giám đốc tài chính, Lê Thanh Hiền, 2013.
5) Chân dung giám đốc tài chính, Lê Bảo Nguyên, 2013.

RESEARCH OF CONTENT
PART 1: FOREWORD
1. Role of corporate finance
In terms of form, corporate finance is Monetary Fund in the process of creating,
distributing, and using movement associated with the operation of the business. In
terms of nature, corporate finance is the relationship in the form of economic value
arising in connection with the creation, use the monetary funds of enterprises in the
operation of the business. In market economies, corporate finance is characterized by
the following main contents:
First, corporate financial flows reflect shifting values in the economy. The flow
transition is the movement of financial resources associated with production activities

of the enterprise business. It is the movement of financial resources is taking place in
the enterprise to conduct business processes and take place between enterprises and
the state budget through the State or taxpayer funded finance; mid-market enterprises:
market goods - services, labor markets, financial markets... in the supply of factors of
production (input) as well as sale of goods and services (output ) of the business
process.
Second, the movement of financial resources is not happening now chaotically that it
is integrated into the economic cycle of the market economy. It is derived from the
movement of financial resources that form the fund, or capital of an enterprise
business and vice versa. Through the transformation that is controlled by the
21


distributed relational form in order to create value and uses monetary funds to serve
the business goals of the enterprise.
From the characteristics of corporate finance, we can draw conclusions about
corporate finance concepts as follows: "Finance is now shifting system flow values
reflect the movement and transfer financial resources in chemical processes to create
distribution or use of monetary funds in order to achieve the business objectives of the
enterprise. "
The role of corporate finance including:
- Ensure the demand for capital for enterprises.
- Enhanced efficiency of business capital. The organization uses savings and
efficiency are considered pre-existing conditions and development of every business.
Corporate Finance has an important role in the evaluation and selection of investment
projects optimal; raising the maximum amount of capital available to business
operations, rational allocation of capital, the measures used to increase the rotation of
capital, enhance the profitability of business capital.
- Leverage stimulate and regulate business. This role of corporate finance is expressed
through the creation of purchasing power to attract investment capital, labor,

materials, services, and determine a reasonable price when issuing shares, selling
goods and services through the operation and distribution of business income, fund
distribution bonuses, wage fund, implement economic contracts,etc,...
- Monitoring of business activity generally. The financial situation of the business is a
mirror that reflects the most honest of all business operations of the business through
the implementation of financial indicators that corporate managers easily see the
status of business processes of the business, from which generalizations can evaluate
and control the operational aspects of the business, the timely detection of problems,
which exist to make the decision to adjust business operations to achieve its
objectives.
The role of corporate finance will become active or passive is primarily dependent on
the awareness and use of financial functions, after that will depend on the business
environment, financial mechanisms and institutions the main principles of enterprises
and the need to thoroughly understand all the financial operations of enterprises.
2. Goal of corporate finance
22


Corporate Finance is a set of concepts, methods and tools that enable the collection
and processing of accounting information and other information to management to
assess the financial position of a business, type price risk, and the level of quality and
effectiveness of business operations, the capabilities and potential of the business,
helping information users to make financial decisions, management decisions
accordingly.
Concerns of the leading financial risk assessment bankruptcy affect expression of
business that it is liquidity, the ability to assess the distribution of capital, operational
capacity and capability of profitable business. On that basis, financial analysts
continue to research and make the results of project activities in general and in
particular profitability of the business in the future. In other words, corporate finance
can be applied in many different directions: for operational purposes (preparation of

internal decision) for the purpose of research or information on the location of the
analysis (in enterprise or outside the enterprise).
2.1 Objectives of corporate finance for managers
- Create a regular cycle to assess the operational management during the period was
over, the implementation of fiscal balance, profitability, liquidity and financial risk in
the operation of the business,etc,...
- Ensure that the decision of the Board of Directors in accordance with the actual
situation of enterprises, such as decisions on investment, funding, distribution of
profits...;
- Provide background information for the financial projections;
- Pursuant to inspect and control the operation and management of enterprises.
2.2 Objectives of corporate finance for investors
- Investors must rely on the professional intermediaries (financial analyst) studied the
economics of information, financing, have the direct contact with enterprises
management, clarify development prospects of the business and evaluate stocks on the
financial markets.
- Analysis of financial performance for investors to evaluate and estimate enterprises
value of shares, based on the study of financial reporting, profitability, risk analysis in
business,etc,...
2.3 Objectives of corporate finance for investors:
23


- The investors who credit business loans to meet the capital requirements for
production - business.
- Analysis of financial performance for investors is determining repayment ability of
the customer.
2.4 Objectives of corporate finance for salaried person in enterprises
- Salaried persons who are employees of the business, the main source of income from
wages paid

- Analysis of the financial situation to help them to work towards stability and peace
of mind devoted to production activities - business enterprises, depending on their
assigned tasks.
From the above problem, showing: Corporate Finance is a useful tool to be used to
determine the economic value, to evaluate the strengths, weaknesses of the business,
seek out objective reasons and subjective help for each object is selected and given the
decision in accordance with the purpose for which they are interested.
3. Role of the CFO (chief financial officer) in the enterprises
Today, CFOs are engaged and active role in all business activities. In fact,
understanding the financial knowledge is essential to the success of every business.
Knowledge, financial skills not just for people who have high levels of enterprises CFO - which is necessary and get the attention of many people. Businesses are aware
that a financial system effective, healthy and will firmly attach it with every cell of the
body enterprises, and indeed essential for business stability and healthy.
The application of financial skills is done in the organization, in all the areas and
sizes, from small start-up businesses to multi-national companies, from public sector
to private sector and the business listed companies. But knowledge, financial skills is
not just the only factor. Ability to successfully connect and share with the group the
importance of the organization to indicate that CFOs can increase new value is
necessary to ensure a golden opportunity not to be wasted.
During periods of economic instability, clearly, the cost control skills of CFOs have a
vital role. But the ability of the CFOs are only when they do demonstrate value and is
recognized as the increase in value when placed in the center of the organization.
The CFO can clearly explain the value of financial reporting for business owners. The
board of directors, the role of the CFO is the core of the financial sector and other
24


information. In fact, almost all collective operations are involved in the financing. The
relationship between the CFO and CEO of equal importance. In most businesses, the
CFO has the second position after CEO. An opportunity for CFOs to become more

powerful counterweight to a reckless decade "cult of the CEO." Decade enhance the
role of chief executive before the other members of the board of directors are coming
to an end. The preference of the board of directors should be reconsidered. The role
and contribution of the other members of the directors, not the CEO also needs to be
reviewed. The role of the chief financial officer hurt if not enhanced. If the CFO
prepare the conditions for the important leadership in organizations. It really is a great
time for people in business accounting.
In recent years, CFOs have increasingly more important role. They are such as guards
for the increased financial and sustainable value, because CFOs have extensive
knowledge about business, about business strategy. This knowledge will put them at
the center of the business and may not be disastrous if the accounting professionals is
recognized as a managing director in the board of directors of the listed companies. At
the center of the business, which means that the accountant is not only convey
financial information to shareholders and in accordance with the provisions of the law
but also hold the responsibility to preserve and develop the reputation of business.
CFOs have the ability to manage risks and ensure the resilience of the business and
maintain ethical standards for the management and can be nice,etc,...
In short, they have become the perfect financial experts. They strive to ensure
consistency of approach to management accounting and financial reporting. Thus,
what is measured in the company consistent with published external company
shareholders.
4. The need of titles CFO (chief financial officer) in businesses of Vietnam.
"CFO" English is Chief Financial Officer, or CFO is referred to as a place in the
enterprise. Without this leadership position can not manage a financial and
professional all the way. The job of chief financial officer requires the skills and
special qualities, they play a completely different role for accountants because many
tasks of Chief Financial Officer Chief Accountant that can not be done.
In professional organizations, CFO is indispensable position, shortage of finance
directors in the current Vietnamese enterprises have led to serious consequences.
25



×