1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Năm 2015, Bộ giáo dục và đào tạo đã gộp 2 kỳ thi; tốt nghiệp trung học phổ
thông và đại học thành 1 kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia, kết quả của kỳ thi
này nhằm xét công nhận tốt nghiệp và làm căn cứ tuyển sinh Đại học, cao đẳng.
Chính vì thế, đề thi phải đảm bảo phân hóa trình độ thí sinh, đề thi gồm các câu
hỏi từ dễ đến khó, vừa đáp ứng yêu cầu cơ bản (thí sinh chỉ cần trả lời được các
câu hỏi này là đã đủ điều kiện để tốt nghiệp trung học phổ thông) và yêu cầu nâng
cao (để phân hóa thí sinh, phục vụ công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng). Nghĩa
là, đề thi phải đánh giá được thí sinh ở cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng và vận dụng cao.
Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tính
chất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp
làm cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khai
thác chúng. Đối với bộ môn hóa học, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọng
như một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học. Thí nghiệm hóa học có
tác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố
niềm tin khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của người lao
động: ngăn nắp, trật tự, gọn gàng. Vì vậy khuynh hướng chung của việc cải cách
bộ môn hóa học ở trong nước và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm
và năng cao chất lượng các bài thí nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, Tôi nhận thấy, bài tập minh họa
bằng thí nghiệm trực quan là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố lí
thuyết, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền lí
thuyết với thực hành. Loại bài tập này vừa mang tính chất lí thuyết và tính chất
thực hành. Mối quan hệ hữu cơ giữa lí thuyết và thực hành được thể hiện rõ khi
giải loại bài tập này.
Nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 10 ban cơ bản và nâng cao đã đưa
những thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng số lượng thí
nghiệm học sinh được làm và theo dõi từ thầy cô còn hạn chế, nên việc hình thành
kĩ năng thí nghiệm cũng hạn chế.
Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng và
sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí O 2
và Cl2 theo bốn mức độ nhận thức’’
1.2. Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng
bằng hình vẽ nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới
phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hóa học phổ thông.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Lý thuyết về các mức độ nhận thức
a. Nhận biết
Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông
tin, tái hiện, ghi nhớ lại,... Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể
hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông
tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng.
b. Thông hiểu
Là khả năng nắm được, hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiện
tượng. Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử
dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng.
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng.
- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc logic. Các động từ tương ứng với cấp độ thông
hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt, so
sánh,….
c. Vận dụng
Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng
nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải
biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải
quyết một vấn đề nào đó.
Có thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề.
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được.
- Giải quyết được những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm, biểu
tượng, đặc điểm đã biết,...
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình
huống mới, tình huống phức tạp hơn.
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: minh họa, sử
dụng, áp dụng, chứng minh, so sánh,...
d. Vận dụng sáng tạo(Vận dụng cao)
Có thể hiểu là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩ năng, kiến
thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiệm trước đây
(sáng tạo). Vận dụng các vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống.
Ở cấp độ này bao gồm 3 mức độ: phân tích, tổng hợp.
- Phân tích khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành
của thông tin hay tình huống.
- Tổng hợp khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể, sự vật lớn.
- Đánh giá là khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp.
Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các
thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới.
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: giải thích, trình
bày mối quan hệ, so sánh,...
2
2.1.2. Lý thuyết về tính chất khí clo, oxi và nguyên tắc điều chế chúng trong
phòng thí nghiệm
a) Khí Clo
• Tính chất vật lí:
Khí clo có màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí. Khí clo tan vừa phải
trong nước ( ở 200C, 1 lít nước hòa tan khoảng 2,5 lít khí clo). Khí clo rất độc,
nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp.
• Tính chất hóa học: Clo là phi kim rất hoạt động, là chất oxi hóa mạnh,
ngoài ra clo ẩm còn có tính tẩy màu
• Nguyên tắc điều chế trong phòng thí nghiệm: Oxi hóa ion Cl- thành Cl2
• Hóa chất: HCl đậm đặc, chất oxi hóa: MnO2, KMnO4, KClO3, ...
o
t
MnO2 + 4HCl
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O
• Phương pháp thu khí clo: phương pháp đẩy không khí
b) Khí Oxi
• Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Khí oxi tan ít
trong nước
• Tính chất hóa họcOxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa
mạnh
• Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi hoặc phân hủy các chất không bền ở nhiệt độ
cao như KClO3, KMnO4, HgO, H2O2, …
MnO
2
2KClO3 →
2KCl + 3O2↑
o
t
to
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
2H2O2
MnO2
2H2O + O2↑
• Phương pháp thu khí oxi : phương pháp đẩy nước hoặc đẩy không khí.
2.1.3. Cơ sở thiết kế bài tập hóa học có mô phỏng bằng hình vẽ
Trên cơ sở hệ thống phân loại bài tập hóa học, dựa trên phương pháp GRAP
và tiếp cận modun ta có thể đưa ra phương pháp xây dựng một bài tập hóa học
theo nguyên tắc sau đây:
Xuất phát từ một bài toán mẫu sơ đẳng, cơ bản, điển hình, nội dung bài toán có
thể biến đổi thành những dạng rất khác nhau, theo 5 cách sau
- Nghịch đảo giữa điều kiện (cho) và yêu cầu (tìm)
- Phức tạp hóa điều kiện
3
- Phức tạp hóa yêu cầu
- Ghép nội dung nhiều bài toán lại với nhau
- Phức tạp hóa đồng thời các điều kiện lẫn yêu cầu
Nguyên tắc trên đây giúp chúng ta nắm được cơ chế biến hóa nội dung bài tập
theo những hướng có mức độ phức tạp – khó khăn khác nhau phù hợp với từng
mục đích dạy học
2.1.4. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm bằng hình vẽ
Theo M.A. Đanhilop, nhà lý luận dạy học Xô Viết : «Kiến thức sẽ được
nắm vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành
những bài tập lý thuyết và thực hành »
Bài tập hoá học mô phỏng bằng hình vẽ có những tác dụng tích cực sau :
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực
hành và ngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phương
pháp thiết kế thí nghiệm.
- Rèn luyện các thao tác, kỹ năng thí nghiệm cần thiết trong phòng thí
nghiệm(cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh,
chiết...)góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật cho HS.
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống : Giải
thích các hiện tượng hoá học trong tự nhiên ; sự ảnh hưởng của hoá học đến
kinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất,...tạo sự say mê hứng
thú học tập hoá học cho HS
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động : rèn luyện tính kiên
nhẫn, trung thực sáng tạo, chính xác, khoa học ; rèn luyện tác phong lao động có
tổ chức, có kế hoạch, có kỉ luật,..., có văn hoá.
2.2. Thực trạng của vấn đề
Năm 2014, Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa loại bài tập mô phỏng bằng hình
vẽ vào đề thi ĐH và cao đẳng, đây là một loại bài tập mới về thực nghiệm, tài
liệu tham khảo rất ít, bên cạnh đó hệ thống bài tập thực nghiệm trong sách giáo
khoa còn hạn chế, đặc biệt bài tập bằng hình vẽ mô phỏng chỉ xuất hiện trong
một số ít bài thực hành.
Từ những thực trạng trên tôi thấy, việc xây dựng và sử dụng các bài tập mô
phỏng bằng hình vẽ là cần thiết. Dựa trên cơ sở lí thuyết của sáng kiến kinh
nghiệm, Tôi phân loại bài tập thành 3 dạng:
- Dạng 1: Xác định hóa chất để điều chế khí
- Dạng 2 : Lắp đặt dụng cụ để điều chế khí
- Dạng 3: Thử tính chất của chất
Và mỗi dạng lại phân thành 4 mức độ nhận thức khác nhau.
4
2.3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
2.3.1. Điều chế và thử tính chất của khí clo
• Dạng 1:
Xác định hóa chất để điều chế khí Cl2
Mức độ 1:
Nhận biết
Câu1:
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Dd HCl đặc
1
Eclen sạch để thu khí Clo
dd NaCl
dd H2SO4
Hóa chất được đựng trong bình cầu (1) là:
A.MnO2
B.KMnO4
C.KClO3
D.Cả 3 hóa chất trên đều được.
Hướng dẫn: Đáp án D
Câu 2: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và làm sạch khí clo trong
phòng thí nghiêm như sau
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu khí Clo
2
1
Hóa chất trong bình (1) là
A. H2SO4 đ đ
B. Dung dịch NaCl chưa bão hòa
C. Dung dịch NaCl quá bão hòa
D. Dung dịch NaCl bão hòa
Hướng dẫn: đáp án D, dùng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ khí HCl
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1:
Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:
Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
dd NaCl
dd H SO đ
2
4
5
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO.
B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô.
C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3
D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.
Hướng dẫn:
Phát biểu không đúng là A
Không thể thay H2SO4 bằng CaO, vì CaO tác dụng với khí Cl2
CaO + Cl2 → CaOCl2
Câu 2: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:
Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
dd NaCl
dd H SO đ
2
4
Khí thoát ra khỏi bình cầu có nhánh là
A. Cl2
B. Cl2, hơi nước
C. Cl2, hơi nước, HCl
D. Cl2, HCl
Hướng dẫn:
Đáp án C.
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm thiết bị điều chế khí clo được điều chế như hình
vẽ.
Nếu trong phòng thí nghiệm không có HCl đặc, thì ta dùng dung dịch B và chất
rắn A là
A. A: KMnO4 và B: NaCl và H2SO4đ
B. A: MnO2 và B: NaCl và H2SO4đ
C. A: KMnO4 và B: NaCl và H2SO4 đ,nóng
D. A: MnO2 và B: NaCl và H2SO4l
Hướng dẫn: Đáp án B
Không dùng KMnO4 trộn với NaCl và H2SO4 vì gây nổ
MnO2 + 4NaCl + 2H2SO4 đ → MnCl2 + Cl2 + 2Na2SO4 + 2H2O
Mức độ 4:
Vận dụng cao
6
Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế bao
nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4?
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
A. N2, CO2, SO2, NH3
B. NO2, Cl2, SO2,O2
C. CO, H2, H2S, O2
D. NO, C2H6, Cl2, SO2
Hướng dẫn: Khí C là khí nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí,
đáp án B
A
B
C
Cu
HNO3 đ
NO2
KMnO4
HClđ
Cl2
Na2SO3
H2SO4
SO2
MnO2
H2O2
O2
• Dạng 2: Lắp đặt dụng cụ để điều chế khí
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí
nghiệm, tác dụng của bình đựng H2SO4 đ là
dd HCl đ
MnO2
H2SO4 đ
A. Hấp thụ HCl
B. Hấp thụ Cl2
C. Hấp thụ H2O
D. Hấp thụ H2O và HCl
Hướng dẫn: Đáp án C
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí
nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên
dd HCl đ
MnO2
7
dd H2SO4 đ dd NaCl bão
hòa
đèn cồn)
B. Thứ
A. Đèn cồn (không cần
tự bình làm sạch
C. Bình đựng khí clo không nút kín
D. HCl không cần đậm đặc
Hướng dẫn:
Đáp án đúng là B
Khí thoát ra từ bình cầu có nhánh là: HCl, Cl2, H2O, nếu dẫn qua bình H2SO4 đ
hút nước trước, thì sau cùng khí clo thu được vẫn lẫn hơi nước.
Mức độ 3:
Vận dụng
Câu 1: Cho sơ đồ điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí nghiệm, dãy
chất dùng làm khô khí clo trong bình số 4 là
3
4
A. CaO (k); NaOH(r); CuSO4 (k); CaCl2 (k)
B. H2SO4(đ); P2O5(k) ;CaCl2(k); CuSO4 (k)
C. Na2O(k); P2O5(k); CaCl2 (k); H2SO4(đ)
D. NaOH(r); CaO (k); CaCl2(k); CuSO4 (k)
Hướng dẫn:
Không dùng những chất có tính bazo để làm khô khí Clo vì:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
CaO + Cl2 → CaOCl2
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Đáp án B
Mức độ 4:
Vận dụng cao
Câu 1: Một bạn lắp sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm (như hình vẽ),
không may khí thoát ra khỏi bình số 5 nhiều. Để khắc phục điều này cần
5
8
A. Đậy bình số 5 bằng nút cao su
B. Đậy bình số 5 bằng bông có tẩm nhiều xút loãng
C. Đậy bình 5 bằng bông tẩm ít xút loãng
D. Đậy bình 5 bằng dung dịch tẩm vừa xút loãng
Hướng dẫn: Đáp án D
- Không dùng nút cao su vì sơ đồ này thu khí bằng phương pháp đẩy không khí
- Không được tẩm quá nhiều dd NaOH vào bông lọc để còn chỗ cho không khí
thoát ra, cũng không được tẩm quá ít nếu không sẽ có nhiều Cl2 thoát ra không
khí
Câu 2: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm khô khí clo trong phòng thí
nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên
A. Cách cặp bình cầu
B. Cách lắp ống dẫn khí đi vào và đi ra khỏi bình đựng dd H2SO4
C. Cách đậy bình thu khí bằng bông tẩm xút
D. Tất cả các ý trên
Hướng dẫn: Đáp án B
Vì ống dẫn khí đi vào dung dịch không được nhúng vào dung dịch thì H2O
không bị hấp thụ hết. Ống khí đi ra nếu nhúng vào dung dịch thì khí clo không
đi ra được
• Dạng 3:
Thử tính chất của khí clo
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước,
như hình bên, phản ứng xảy ra trong chậu nước là
Chậu đựng nước
A. 2KMnO4
+ 16 HCl → 2KCl + 2MnCl2
+ 5Cl2 + 8H2O
9
B. Cl2 + H2O
HCl + HClO
C. 2Cl2 + 2H2O
4HCl + O2
D. 3Cl2 + 3H2O
5 HCl + HClO3
Hướng dẫn:
Do clo tác dụng một phần với H2O ở nhiệt độ thường, đáp án B
Mức độ 2:
Thông hiểu
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước
(như hình bên). Dung dịch C gồm các chất là
Chậu đựng nước
A. HCl, HClO
B. HCl, HClO, H2O
C. HCl, HClO, H2O, Cl2.nH2O
D. HCl, H2O
Hướng dẫn:
Do clo tác dụng một phần với H2O ở nhiệt độ thường, và clo tan một phần trong
nước
Cl2 + H2O
HCl + HClO
nên, dung dịch C gồm: HCl, HClO, H2O, Cl2.nH2O => đáp án C
Câu 2: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất
của khí clo
HCl đ
MnO2
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch Br2 là
A. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
B. Cl2 + H2O
HCl + HClO
C. Cl2 + 2Br2 + 3H2O
2HCl + 4HBrO3
D. Cl2 + Br2 + 2H2O
2HCl + 2HBrO
Hướng dẫn:
Đáp án C
Câu 3: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất
của khí clo
10
HCl đ
MnO2
Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch Br2 là
A. Không có hiện tượng gì xảy ra
B. Dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang màu vàng của clo
C. Dung dịch nhạt màu dần
D. Màu dung dịch đậm dần
Hướng dẫn
Đáp án C
Vì có phản ứng
Cl2 + 2Br2 + 3H2O
2HCl + 4HBrO3
Cả hai axit sinh ra đều không màu, nên dung dịch sau phản ứng màu nhạt dần
Mức độ 3:
Vận dụng
Câu 1: Người ta dẫn khí clo mới điều chế từ MnO2 (rắn) và dung dịch HCl vào
ống hình trụ A có đặt 1 miếng giấy màu (như hình vẽ). Hiện tượng xảy ra khi
mở khóa K là
A
A. Giấy màu chuyển thành màu đỏ
B. Giấy màu bị mất màu
C. Giấy màu bị ướt
D. Giấy màu không bị biến đổi
Hướng dẫn:
Khí Clo mới điều chế có lẫn hơi nước (khí clo ẩm). Khi khóa K đóng, khí Clo
ẩm đi qua H2SO4 đặc bị hút nước thành khí Clo khô không tẩy màu. Khi khóa K
mở, khí Clo ẩm đi thẳng vào ống A, khí clo ẩm có tính tẩy màu, nên giấy màu bị
mất màu( Clo ẩm có tính tẩy màu là do: Cl2 + H2O → HCl + HClO; HClO có
tính tẩy màu)
11
Mức độ 4:
Vận dụng cao
Câu 1: Khí Clo khô sau khi được điều chế được dẫn vào hai ống hình trụ giống
nhau chứa đầy khí clo. Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở phần trên của
cả 2 ống. Sau đó, người ta đưa nhanh một ngọn nến đang cháy vào đáy ống thứ
nhất và đưa từ từ ngọn nến vào ống thứ 2 (cho biết chất làm nến là parafin có
công thức C20H42).Hiện tượng xảy ra ở hai ống là
A. Cả hai ống ngọn nến đều cháy mạnh
B. Ống thứ nhất tắt ngay , ống thứ hai cháy mạnh
C. Ống thứ nhất tiếp tục cháy, ống thứ hai tắt ngay
D. Ống thứ nhất cháy mạnh, ống thứ hai cháy bình thường.
Hướng dẫn.
Hidro cháy trong clo tạo hidroclorua
H2 + Cl2 → 2HCl
Khí HCl (M = 36,5) nhẹ hơn khí Cl2 (M = 71) nên ở phần trên của ống, phần
dưới ống là khí clo còn dư
Ở ống thứ 2:
Khí HCl không tác dụng với parafin nên đưa từ từ ngọn nến vào ống thì khi đi
qua phần đầu nến tắt ngay, sau đó có đưa tiếp xuống dưới ống cũng không cháy
được vì nhiệt độ không đủ cao để parafin bắt đầu phản ứng với clo.
Ở ống thứ nhất
Đưa nhanh ngọn nến xuống đáy thì ngọn nến chưa kịp tắt đã tiếp xúc với khí clo
ở dưới, khi đó nến tiếp tục cháy.
C20H42 + n 21Cl2 → 20C + 42HCl Đáp án C
2.3.2. Điều chế và thử tính chất của khí oxi
• Dạng 1: Xác định chất để điều chế khí O2
Mức độ 1: nhận biết
Câu 1: Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
KMnO4
O2
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm đựng KMnO4 là
12
A. KMnO4
B. KMnO4
C. KMnO4
D. KMnO4
t0C
t0C
t0C
t0C
MnO + K2O + O2
K2MnO4 + MnO2 + O2
Mn2O3
+ K2O
+ O2
MnO2
+ K2O
+ O2
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
X không phải là
A. H2O2
B. KMnO4
C. KClO3 + MnO2
D. NaNO3
Hướng dẫn
X là chất rắn, mà H2O2 là chất lỏng nên không bố trí như hình vẽ được
Câu 2: Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Phát biểu nào sai?
A. Khí Y là O2
B. X là hỗn hợp KClO3 và MnO2
C. X là KMnO4
D. X là CaCO3
Hướng dẫn
Đáp án D
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp chất) X và chất Y tương ứng không
thỏa mãn thí nghiệm sau
13
A. NaHCO3, CO2
B. Cu(NO3)2; (NO2, O2)
C. KMnO4; O2
D. NH4NO2; N2
Hướng dẫn:
Đáp án B
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2
2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3
Mức độ 4:
Vận dụng cao
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, chất khí Y được điều chế bằng cách nhiệt phân
chất rắn X. Các dụng cụ thí nghiệm được lắp đặt như hình sau
Chất rắn X và Y phù hợp là
A. Chất rắn X: CaCO3 – khí Y: CO2
B. Chất rắn X: KMnO4 – khí Y: O2
C. Chất rắn X: CH3COONa, NaOH, CaO – Khí Y: CH4
D. Cả hai đáp án B và C
Hướng dẫn:
Đáp án D
KMnO4 (r)
t0C
K2MnO4 + MnO2 + O2
CH3COONa(r) + NaOH(r)
CaO, t0C
CH4 + Na2CO3
• Dạng 2:
Lắp đặt dụng cụ để điều chế khí oxi
Mức độ 1:
nhận biết
Câu 1: Phải đặt bình thu như thế nào khi thu khí oxi bằng phương pháp đẩy
không khí ?
khí oxi
khí oxi
khí oxi
khí oxi
(I)
A. (IV)
III
(IV)
(II)
B. (I)
C. (III)
D. (II)
Hướng dẫn : Đáp án B
Khí O2 là khí nặng hơn không khí, không tác dụng với không khí, nên có thể thu
khí bằng cách (I)
Mức độ 2: Thông hiểu
14
Câu 1: Điều chế O2 trong phong thí nghiệm từ H2O2 và MnO2, hình vẽ nào mô
tả cách lắp đặt đúng
MnO2
H2O2
khí O2
H2O2
hình 1
hình 2
H2O2
H2O2
O2
MnO2
MnO2
hình 3
hình 4
A. Hình 2
B. Hình 1
C. Hình 3
D. Hình 4
Hướng dẫn
Đáp án Hình 3
H2O2 là chất lỏng dễ bị phân hủy, nên không lắp đặt như hình 1, vì hóa chất dễ bị
bắn ra ngoài. Khí O2 nặng hơn không khí nên không thu bằng hình 4. Hình 2 lắp
đặt ngược, chất rắn trên và chất lỏng dưới
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt
phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác hoặc KMnO4. Trong các hình vẽ cho
dưới đây, hình vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách
KMnO4
O2=
KClO3 + MnO2
Hình 2
Hình 1
KMnO4
O2
O2
KClO3 +MnO2
O2
15
Hình 4
Hình 3
A. Hình 1,2
B. Hình 2,3
C. Hình 3,4
D. Hình 1,4
Hướng dẫn: Đáp án B
- Khi điều chế O2 từ các chất rắn, thì phải đặt miệng ống nghiệm hơi chúc xuống đề
phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi đun hơi nước bay lên sẽ không chảy ngược lại làm
vỡ ống nghiệm => hình 4 không đúng
- Đối với hóa chất là KMnO4 để tránh hiện tượng các hạt tinh thể KMnO4 bị khí
O2 đẩy vào ống dẫn nên để một lớp bông ở miệng ống nghiệm, gần ống dẫn khí.
=> Hình 3 đúng, hình 1 sai
Mức độ 4:
Vận dụng cao
Trong phòng thí nghiệm, khí O2 được điều chế như hình vẽ sau
KMnO4
O2
Thao tác thí nghiệm nào sai
A. Để ống đựng KMnO4 hơi chúc xuống
B. Lúc đầu đun nhẹ khắp ống nghiệm sau đó đun mạnh ở phần có chứa KMnO4
C. Sau thí nghiệm tắt đèn trước, sau đó tháo ống dẫn khí
D. Sau thí nghiệm tháo ống dẫn khí trước, sau đó tắt đèn
Hướng dẫn:
Đáp án C
Nếu tắt đèn trước, khí O2 ngừng thoát ra gây ra sự chênh lệch áp suất trong ống
dẫn khí, thì nước trong chậu sẽ theo ống dẫn khí đi vào trong ống nghiệm đựng
KMnO4 làm vỡ bình
• Dạng 3:
Thử tính chất của khí oxi
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm điều chế khí O2 từ sơ đồ như hình vẽ.
Là do O2 có tính chất
A. Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
B. Nặng hơn không khí
C. Không tác dụng với không khí
16
D. Không gây ô nhiễm môi trường
Hướng dẫn Đáp án A
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ
dưới đây vì oxi
KMnO4
O2
A. Nặng hơn không khí
B. Nhẹ hơn không khí
C. Rất ít tan trong nước
D. Nhẹ hơn nước
Hướng dẫn:
Đáp án C
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình
vẽ. Vai trò của nước trong thí nghiệm là
A. Để phản ứng không gây nổ
B. Để hòa tan sản phẩm
C. Để tránh hiện tượng các hạt oxit sắt nóng chảy rơi xuống đáy lọ thủy tinh làm
vỡ lọ
D. Để xác định sản phẩm tạo thành
Hướng dẫn: Đáp án C
Dây sắt cháy trong khí oxi mãnh liệt, phản ứng tỏa nhiệt mạnh, oxit sắt tạo thành
dưới dạng nóng chảy, nên cho lớp nước dưới bình nhằm tránh hiện tượng các hạt
oxit sắt nóng chảy rơi xuống đáy lọ thủy tinh làm vỡ lọ
Mức độ 3:
Vận dụng
Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình
vẽ. Nhận biết sản phẩm thu được lần lượt bởi các hóa chất sau
17
A. Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư, chia dung dịch thành
hai phần, phần 1 tác dụng KMnO4, phần 2 tác dụng với Cu
B. Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng, lấy dung dịch thu được tác
dụng KMnO4
C. Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch thu được cho
tác dụng với Cu
D. Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư, chia dung dịch thành
hai phần, phần 1 tác dụng KMnO4, phần 2 tác dụng với HNO3
Hướng dẫn:
Sản phẩn tạo thành là Fe3O4, nhận biết bằng
Fe3O4 + 4H2SO4l → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4 H2O
Nhận biết muối sắt 2 bằng KMnO4, làm mất màu dung dịch KMnO4
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4→K2SO4 + 2MnSO4 +5Fe2(SO4)3 + 8H2O
Nhận biết muối sắt 3 bằng Cu, dung dịch có màu xanh
Cu + Fe2(SO4)3 →CuSO4 + 2FeSO4 => đáp án A
Mức độ 4:
Vận dụng cao
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, sau khi điều chế và thu khí oxi vào bình tam
giác, đốt cháy phot pho trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác
được bố trí như hình vẽ, hiện tượng xảy ra là
P đỏ
Dung dịch NaOH và
phenolphtalein
Khí O2
A. Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình
vẫn có màu hồng
B. Photpho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình
không có màu
C. Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình
chuyển từ màu hồng sang màu đỏ
D. Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình
chuyển từ màu hồng sang không màu
Hướng dẫn
Đáp án A.
Do nồng độ oxi lớn nên, photpho cháy mãnh liệt, tạo P2O5 (dạng khói trắng)
2P + 5O2 → P2O5
O2 giảm => áp suất trong bình giảm => nước ở ngoài chậu có màu hồng phun
vào bình, xảy ra phản ứng
6NaOH + P2O5 → 2Na3PO4 + 3H2O
18
Muối Na3PO4 sinh ra thủy phân, sinh ra môi trường bazo, nên phenolphtalein
vẫn có màu hồng
PO43- + H2O → HPO42- + OH2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục
2.4.1. Cách tổ chức thực hiện
Sử dụng bài tập đã xây dựng để giảng dạy phần kiến thức chủ yếu cho 2 bài: Bài
clo - chương nhóm halogen và bài oxi - chương oxi-lưu huỳnh của học kì 2 –
Hóa học 10. Cụ thể như sau:
+ Sử dụng bài tập để hình thành kiến thức mới: chủ yếu dạy phần điều chế các
chất
+ Sử dụng bài tập trong tiết ôn tập và thực hành: sử dụng bài tập để kiểm tra sự
chuẩn bị trước buổi thực hành của HS hoặc sử dụng sau buổi thực hành để kiểm
tra xem HS đã thực hiện thao tác đúng hay chưa
+ Sử dụng bài tập trong bài kiểm tra để đánh giá việc nắm bắt kiến thức của HS
- Đối với lớp đối chứng 10A 3 tôi giảng dạy theo bài tập sách giáo khoa bình
thường trong các tiết luyện tập, ôn tập, thực hành
- Đối với lớp thực nghiệm 10 A4 tôi tiến hành giảng dạy có sử dụng các bài tập
có mô phỏng bằng hình vẽ đã biên soạn.
2.4.2. Thu thập và phân tích kết quả
Kết quả khảo sát mức độ hứng thú
Tôi đã tiến hành khảo sát mức độ hứng thú của 50 học sinh lớp thực nghiệm
10A4. Kết qủa thu được như sau:
Tiêu chuẩn đánh giá
Số học sinh
Tỉ lệ (%)
Rất hứng thú
33
66%
Hứng thú
11
22%
Bình thường
3
6%
Không hứng thú
3
6%
Từ bảng kết qủa trên ta thấy phần lớn học sinh hứng thú với loại bài tập này, loại
bài tập này các em dễ tiếp thu hơn những bài tập chỉ có các con số và chữ. Chỉ
có một vài học sinh không hứng thú (rơi vào những em học khối C,D,A1)
Kết quả phân tích định lượng:
Tôi đã thực hiện khảo sát chất lượng của lớp đối chúng và lớp thực nghiệm để
chứng minh tính hiệu qủa của đề tài
Bảng 1. Thống kê chất lượng kiểm tra 15 phút sau bài clo – lớp 10 NC
Đối
tượng
TN
ĐC
Tổng Giỏi (9-10đ) Khá (7-8đ)
số HS SL
%
SL
%
50
19
38
24
48
49
9
18,4 20 40,8
TB (5-6đ)
SL
%
7
14
17 34,7
Yếu, kém(dưới 5 đ)
SL
%
0
0
3
6,1
Bảng 2: Thống kê chất lượng kiểm tra 15 phút sau bài Oxi – lớp 10 NC
Đối
tượng
TN
Tổng số Giỏi(9-10đ) Khá (7-8đ)
HS
SL
%
SL
%
50
17
34
23
46
TB (5-6đ)
SL
%
9
18
Yếu, kém (dưới 5đ)
SL
%
1
2
19
ĐC
49
10
20,4
20
40,81
13
26,53
6
12,26
Nhận xét:
- Qua bảng kết qủa cho thấy ở hai bài kiểm tra tỉ lệ điểm khá giỏi ở lớp thực
nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng, và tỉ lệ điểm yếu kém ở lớp thực nghiệm lại
ít hơn lớp đối chứng. Như vậy, việc áp dụng bài tập mô phỏng bằng hình vẽ đã
làm tăng hứng thú tập cho học sinh với bộ môn Hóa Học, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học môn Hóa Học
3. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Trong quá trình sử dụng loại bài tập này, tôi nhận thấy học sinh rất hào
hứng, vì nó gắn liền giữa lí thuyết với thực hành thí nghiệm, giúp các em tiếp
cận gần hơn với các thao tác làm thí nghiệm như: quan sát, mô tả, lắp đặt sơ đồ
thiết bị để tiến hành làm thí nghiệm... Bài tập này là một bước trung gian cho
học sinh đi từ lí thuyết được lĩnh hội đến chứng minh bằng thực hành thí
nghiệm. Trên cơ sở bài tập dạng này học sinh sẽ tự định hướng và đề ra các
bước tiến hành làm một thí nghiệm. Dạng bài tập này có thể sử dụng trong hầu
hết các tiết học như: dạy bài mới, ôn tập – luyện tập, thực hành.
Ngoài ra có thể dùng bài tập này để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh
Tóm lại:
- Giúp học sinh nắm chắc lí thuyết, phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng thực
hành thí nghiệm.
- Góp phần nâng cao hứng thú học tập, chất lượng kiến thức của học sinh.
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
3.2. Khuyến nghị
Để phát triển loại bài tập này cho các chương khác của các lớp 10 và lớp 11,
12 thuộc chương trình sách giáo khoa mới, cần cung cấp trang thiết bị một cách
đầy đủ cho giáo viên và học sinh như: dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, máy tính,
các phần mềm để hổ trợ giáo viên xây dựng các thí nghiệm mô phỏng... để giáo
viên và học sinh tiếp xúc và làm được nhiều thí nghiệm hơn nữa. Nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường trung học phổ thông.
Với thời gian nghiên cứu hạn hẹp, trình độ kinh nghiệm còn ít, đề tài này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong sự chỉ dẫn, những
nhận xét đóng góp quí báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp nhằm
hoàn thiện và bổ sung vào đề tài nghiên cứu.
20
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 5 tháng 6 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
Trần Thị Ngà
21