ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
PHÂN VÙNG XẢ THẢI NƯỚC THẢI VÀO SÔNG
BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Báo cáo đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng nghiệm
thu ngày 17/12/2013 tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Yên)
Phú Yên, tháng 12 năm 2013
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
PHÂN VÙNG XẢ THẢI NƯỚC THẢI VÀO SÔNG
BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Báo cáo đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng nghiệm
thu ngày 17/12/2013 tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Yên)
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH PHÚ YÊN
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG (ENTEC)
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
Phú Yên, tháng 12 năm 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI LƯU VỰC SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ............................. 13
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 13
1.1.1. Vị trí địa lý lưu vực sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên ............................ 13
1.1.2. Địa hình.......................................................................................................14
1.1.3. Điều kiện khí hậu ........................................................................................15
1.1.4. Đặc điểm thủy văn sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên .............................. 20
1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ...............................................................................22
1.2. HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH PHÚ YÊN
ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................................................24
1.2.1. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu .............................................24
1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất ................................................................................30
1.2.3. Quy hoạch phát triển KTXH đến năm 2020 ...............................................32
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ YÊN ..........................................................................................................35
2.1. ĐẶC TRƯNG CHẾ ĐỘ THỦY VĂN TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA ..........35
2.1.1. Vị trí địa lý lưu vực sông Ba.......................................................................35
2.1.2. Mạng lưới trạm đo thủy văn .......................................................................36
2.1.3. Đặc điểm khí hậu ........................................................................................37
2.1.4. Đặc điểm chế độ thủy văn lưu vực sông Ba ...............................................38
2.1.5. Hệ thống các công trình thủy lợi ................................................................ 43
2.2. ĐẶC TRƯNG CHẾ ĐỘ THỦY VĂN TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA
THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ....................................................................45
2.2.1. Tình hình quan trắc, thu thập số liệu thủy văn tại lưu vực sông Ba trên địa
bàn tỉnh Phú Yên...................................................................................................45
2.2.2. Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm ............................................47
2.2.3. Biến động dòng chảy ..................................................................................48
2.2.4. Dòng chảy lũ ............................................................................................... 48
2.2.5. Dòng chảy kiệt ............................................................................................ 50
i
2.2.6. Đặc điểm mực nước sông ...........................................................................50
2.2.7. Đánh giá chung về đặc điểm thủy văn, lưu lượng, mực nước sông Ba chảy
qua tỉnh Phú Yên...................................................................................................53
2.2.8. Đặc điểm thủy triều, độ mặn sông Ba.........................................................55
2.2.9. Tác động của biến đổi khí hậu đến chế độ thủy văn lưu vực sông Ba thuộc
tỉnh Phú Yên .........................................................................................................58
2.2.10. Kết quả đo mặt cắt sông Ba năm 2013 .....................................................61
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CÁC NGUỒN THẢI
CHÍNH ĐỔ VÀO SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN .......................... 67
3.1. HIỆN TRẠNG NGUỒN Ô NHIỄM VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI
ĐỔ VÀO SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ....................................67
3.1.1. Hiện trạng ô nhiễm và đặc trưng nước thải đổ vào sông Ba giai đoạn 2007
- 2012 ....................................................................................................................67
3.1.2. Hiện trạng ô nhiễm và đặc trưng nước thải đổ vào sông Ba năm 2013 .....71
3.2. TÍNH TOÁN HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO
NƯỚC THẢI ĐỔ VÀO SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ............85
3.2.1. Tính toán hiện trạng tải lượng ô nhiễm do nước thải đổ vào sông Ba trên
địa bàn tỉnh Phú Yên ............................................................................................. 85
3.2.2. Dự báo tải lượng ô nhiễm do nước thải đổ vào sông Ba trên địa bàn tỉnh
Phú Yên.................................................................................................................96
CHƯƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC
SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN .......................................................101
4.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ YÊN...........................................................................................101
4.1.1. Đánh giá hiện trạng nhu cầu sử dụng nước ở hạ lưu sông ba ...................101
4.1.2. Đánh giá chất lượng nước mặt sông Ba tỉnh Phú Yên .............................105
4.2. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG BA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 .........................................126
4.2.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình Mike 11.......................................................126
4.2.2. Dữ liệu đầu vào của mô hình MIKE 11 ....................................................132
4.2.3. Hiệu chỉnh mô hình...................................................................................136
4.2.4. Ứng dụng mô hình Mike 11 đánh giá xu thế biến đổi chất lượng nước mặt
lưu vực sông Ba đến năm 2020 ..........................................................................140
4.3. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BA (WQI) ...........141
4.3.1. Cơ sở tính toán chỉ số chất lượng nước ....................................................141
4.3.2. Các thông số đầu vào tính toán chỉ số chất lượng nước ...........................145
4.3.3. Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước sông Ba ...................................146
4.4. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BA (WQI)
ii
.................................................................................................................................147
4.4.1. Bản đồ hiện trạng chỉ số chất lượng nước sông Ba ..................................147
4.4.2. Bản đồ dự báo chỉ số chất lượng nước sông Ba năm 2020 ......................148
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA
SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN .......................................................150
5.1. TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TỐI ĐA (Ltđ) CỦA NGUỒN NƯỚC
.................................................................................................................................150
5.1.1. Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước ............150
5.1.2. Dữ liệu tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước .....................150
5.1.3. Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước.....................152
5.2. TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CÓ SẴN TRONG NGUỒN NƯỚC
TIẾP NHẬN (LN) ..................................................................................................153
5.2.1. Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước ........153
5.2.2. Dữ liệu tính toán tải lượng nền của nguồn nước ......................................153
5.3. TÍNH TOÁN TỔNG TẢI LƯỢNG CHẤT Ô NHIỄM CỦA TẤT CẢ CÁC
NGUỒN THẢI VÀO ĐOẠN SÔNG CẦN ĐÁNH GIÁ (LT) ............................154
5.3.1. Phương pháp tính toán tải lượng các chất ô nhiễm của tất cả các nguồn thải
.............................................................................................................................154
5.3.2. Dữ liệu tính toán tải lượng nền của nguồn nước ......................................154
5.3.3. Kết quả tính toán tải lượng thải đổ vào sông Ba vào mùa khô .................155
5.4. TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN TẢI LƯỢNG CHẤT Ô NHIỄM
CỦA NGUỒN NƯỚC (LTN) .................................................................................155
5.4.1. Phương pháp tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng các chất ô nhiễm của
nguồn nước .........................................................................................................155
5.4.2. Khả năng tiếp nhận nước thải sông Ba vào mùa khô theo từng đoạn ......155
5.4.3. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận nước thải theo từng thông số trên sông
Ba thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên ...........................................................................156
5.5. PHÂN VÙNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC MẶT SÔNG BA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ......................................................................160
5.5.1. Các tiêu chí phân vùng xả thải vào nguồn nước mặt sông Ba trên địa bàn
tỉnh Phú Yên .......................................................................................................160
5.5.2. Phân vùng xả nước thải vào nguồn nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên theo tiêu chí .................................................................................................160
5.5.3. Kết quả phân vùng xả nước thải vào nguồn nước mặt sông Ba trên địa bàn
tỉnh Phú Yên .......................................................................................................162
CHƯƠNG 6 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM DO NƯỚC
THẢI, BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT SÔNG BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
YÊN .............................................................................................................................165
6.1. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ............................................165
iii
6.1.1. Hiện trạng công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn tỉnh ...........165
6.1.2. Đề xuất các giải pháp quản lý hành chính ................................................166
6.2. CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ ..................................171
6.2.1. Thành lập quỹ hỗ trợ môi trường cho các doanh nghiệp vay với lãi suất ưu
đãi để xử lý nước thải .........................................................................................171
6.2.2. Xây dựng “Quota xả thải” dựa trên khả năng chịu tải của sông...............172
6.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KỸ THUẬT –
CÔNG NGHỆ ........................................................................................................172
6.3.1. Xây dựng các công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý tập trung nước
thải sinh hoạt tại các đô thị .................................................................................172
6.3.2. Xây dựng các công trình XLNT tập trung tại các KCN/CCN, xây dựng hệ
thống XLNT tại các nhà máy nằm ngoài KCN/CCN .........................................173
6.3.3. Giải pháp giảm thiểu đối với các hoạt động phát triển nông nghiệp và nông
thôn .....................................................................................................................173
6.3.4. Phát triển việc ứng dụng sản xuất sạch hơn kết hợp tái chế và tái sử dụng
trong sản xuất công nghiệp .................................................................................174
6.3.5. Các giải pháp khác ....................................................................................175
6.4. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ...........................................................................175
6.4.1. Định hướng các chương trình, dự án ứng phó với BĐKH đối với lĩnh vực
tài nguyên nước mặt và nước dưới đất ...............................................................175
6.4.2. Xã hội hóa, tăng cường sự tham gia của cộng đồng .................................176
6.4.3. Tăng cường hợp tác quốc tế ......................................................................176
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................177
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................180
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CCN
: Cụm công nghiệp
CN
: Công nghiệp
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
DO
: Oxy hòa tan trong nước
GDP
: Tổng sản phẩm nội địa
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý
KCN
: Khu công nghiệp
KH
: Kế hoạch
KTXH
: Kinh tế Xã hội
KVNC
: Khu vực nghiên cứu
LVS
: Lưu vực sông
MT
: Môi trường
NN
: Nông nghiệp
QCVN
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
QĐ
: Quyết định
TCMT
: Tổng cục Môi trường
TMDL
: Tổng tải lượng tối đa
TNMT
: Tài nguyên Môi trường
TS
: Thủy sản
TSS
: Chất rắn lơ lửng
TT
: Thông tư
UBND
: Ủy ban nhân dân
WQI
: Chỉ số chất lượng nước
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các huyện/thị có diện tích thuộc khu vực nghiên cứu .................14
Bảng 1.2. Tốc độ gió trung bình tháng và năm lưu vực sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên.................................................................................................................................15
Bảng 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng và năm .................................................................16
Bảng 1.4. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm ...............................................17
Bảng 1.5. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm....................................................18
Bảng 1.6. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm ...................................................18
Bảng 1.7. Tổng số ngày, tần suất trung bình xuất hiện gió Tây khô nóng ....................19
Bảng 1.8. Các nhóm đất và loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên .....................................22
Bảng 1.9. Diện tích và tỷ lệ của từng tiểu vùng trong khu vực nghiên cứu ..................24
Bảng 1.10. Dân số phân theo độ thị và nông thôn trên khu vực nghiên cứu ................26
Bảng 1.11. Hiện trạng sử dụng đất và các loại đất trên KVNC ....................................31
Bảng 2.1. Khả năng xuất hiện lũ lớn nhất năm tại một số trạm (%) ............................. 41
Bảng 2.2. Thông số cơ bản các hồ trên lưu vực sông Ba ..............................................44
Bảng 2.3. Các trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên ...46
Bảng 2.4. Phân mùa lũ, mùa cạn và % lượng nước khu vực nghiên cứu ......................47
Bảng 2.5. Phân phối dòng chảy nhiều năm trạm Củng Sơn (từ năm 1977 -2012) .......47
Bảng 2.6. Biến động dòng chảy các tháng qua các năm tại trạm Củng Sơn (m3/s) ......48
Bảng 2.7. Đặc trưng thủy văn thiết kế trạm Củng Sơn .................................................48
Bảng 2.8. Đặc trưng dòng chảy kiệt tháng trạm Củng Sơn ...........................................50
Bảng 2.9. Mực nước trung bình trên các sông (từ năm 1977- 2011) ............................ 51
Bảng 2.10. Mực nước trung bình năm ứng với các cấp tần suất ...................................51
Bảng 2.11. Mực nước cao nhất trên các sông (từ năm 1977- 2011) ............................. 52
Bảng 2.12. Mực nước cao nhất năm ứng với các cấp tần suất ......................................52
Bảng 2.13. Tần số xuất hiện mực nước thấp nhất trong năm ........................................52
Bảng 2.14. Mực nước thấp nhất trên các sông .............................................................. 53
Bảng 2.15. Mực nước thấp nhất năm ứng với các tần suất ...........................................53
Bảng 2.16. Đặc trưng mực nước triều trạm Phú Lâm ...................................................55
Bảng 2.17. Tần suất mực nước triều tại Phú Lâm .........................................................56
Bảng 2.18. Đặc trưng mặn quan trắc tại trạm Phú lâm từ năm 2007- 2012 ..................57
Bảng 2.19. Đặc trưng độ mặn (o/o ) tại Phú Lâm (1977- 2012) .....................................58
Bảng 2.20. Tóm tắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/lĩnh vực...................58
Bảng 2.21. Diện tích ngập theo kịch bản nước biển dâng 30 cm ..................................60
vi
Bảng 2.22. Diện tích ngập theo kịch bản nước biển dâng 75 cm ..................................60
Bảng 2.23. Diện tích ngập theo kịch bản nước biển dâng 100 cm ................................ 60
Bảng 2.24. Vị trí đo đạc mặt cắt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên ............................ 61
Bảng 3.1. Nguồn nước thải công nghiệp chính đổ vào sông Ba ...................................67
Bảng 3.2. Các nguồn thải dịch vụ, du lịch chính đổ vào sông Ba .................................69
Bảng 3.3. Vị trí các nguồn ô nhiễm nước thải công nghiệp được tiến hành lấy mẫu
phân tích ........................................................................................................................71
Bảng 3.4. Vị trí các nguồn ô nhiễm nước thải đô thị được tiến hành lấy mẫu phân tích
.......................................................................................................................................75
Bảng 3.5. Vị trí lấy mẫu các nguồn ô nhiễm nước thải dịch vụ ....................................79
Bảng 3.6. Vị trí lấy mẫu các nguồn ô nhiễm nước thải nông nghiệp ............................ 82
Bảng 3.7. Các nguồn phát sinh nước thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Ba .....85
Bảng 3.8. Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải công nghiệp trên lưu
vực sông Ba ...................................................................................................................86
Bảng 3.9. Tải lượng ô nhiễm nước thải công nghiệp trên lưu vực sông Ba ..................87
Bảng 3.10. Dân số các xã thuộc các huyện và TP Tuy Hòa thuộc phạm vi lưu vực sông
Ba ...................................................................................................................................88
Bảng 3.11. Lưu lượng nước thải sinh hoạt đô thị và nông thôn trên lưu vực sông Ba
năm 2012 .......................................................................................................................90
Bảng 3.12. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt..................................90
Bảng 3.13. Tính toán hiện trạng tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại lưu
vực sông Ba ...................................................................................................................91
Bảng 3.14. Các nguồn phát sinh nước thải dịch vụ trên lưu vực sông Ba ....................91
Bảng 3.15. Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải dịch vụ trên lưu
vực sông Ba ...................................................................................................................92
Bảng 3.16. Tải lượng ô nhiễm nước thải dịch vụ trên lưu vực sông Ba .......................93
Bảng 3.17. Lưu lượng nước thải phát sinh do hoạt động chăn nuôi tại lưu vực sông Ba
.......................................................................................................................................93
Bảng 3.18. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm do nước thải chăn nuôi ........................... 94
Bảng 3.19. Số lượng heo, bò trên lưu vực sông Ba .......................................................94
Bảng 3.20. Tải lượng ô nhiễm nước thải phát sinh do chăn nuôi tại lưu vực sông Ba .94
Bảng 3.21. Tải lượng ô nhiễm do nước mưa chảy tràn năm 2012 ................................ 95
Bảng 3.22. Dự báo lưu lượng nước thải công nghiệp trên lưu vực sông Ba đến năm
2015 và 2020 .................................................................................................................96
Bảng 3.23. Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt đô thị và nông thôn trên lưu vực
sông Ba đến năm 2015 và 2020 .....................................................................................97
Bảng 3.24. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Ba
đến năm 2020.................................................................................................................97
vii
Bảng 3.25. Dự báo lượng nước thải dịch vụ trên lưu vực sông Ba năm 2015 và 2020 98
Bảng 3.26. Dự báo lưu lượng nước thải phát sinh do hoạt động chăn nuôi tại lưu vực
sông Ba đến năm 2020 ..................................................................................................98
Bảng 3.27. Dự báo tải lượng ô nhiễm do chăn nuôi tại lưu vực sông Ba đến năm 2020
.......................................................................................................................................99
Bảng 3.28. Dự báo tải lượng ô nhiễm do nước mưa chảy tràn năm 2020 ....................99
Bảng 3.29. Tổng hợp lưu lượng nước thải từ các nguồn thải trên địa bàn tỉnh Phú Yên
đến năm 2020...............................................................................................................100
Bảng 4.1. Các doanh nghiệp được cấp phép khai thác tài nguyên nước trên lưu vực
sông Ba phục vụ sản xuất ............................................................................................103
Bảng 4.2. Hiện trạng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ..................................103
Bảng 4.3. Thống kê các đơn vị khai thác tài nguyên nước trên lưu vực sông Ba phục
vụ sinh hoạt ..................................................................................................................105
Bảng 4.4. Vị trí các mặt cắt đo đạc lấy mẫu ................................................................106
Bảng 4.5. Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước sông Ba ....................................115
Bảng 4.6. Số liệu các trạm thủy văn được dùng trong mô hình ..................................133
Bảng 4.7. Hiện trạng các Khu công nghiệp trên lưu vực sông Ba đoạn qua tỉnh Phú
Yên năm 2013 ..............................................................................................................135
Bảng 4.8. Mức độ mô phỏng của MIKE 11 khu vực nghiên cứu ...............................137
Bảng 4.9. Bảng quy định các giá trị qi, BPi .................................................................142
Bảng 4.10. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ............................143
Bảng 4.11. quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ....................................144
Bảng 4.12. Bảng mức đánh giá chất lượng nước ........................................................144
Bảng 4.13. Kết quả phân tích chất lượng nước tại 10 mặt cắt sông Ba ......................145
Bảng 4.14. Kết quả dự báo chất lượng nước sông Ba đến năm 2020 .........................145
Bảng 4.15. Kết quả dự báo chất lượng nước sông Ba đến năm 2020 (tt) ...................146
Bảng 4.16. Kết quả tính toán WQI Sông Ba tại 10 mặt cắt .........................................146
Bảng 4.17. Kết quả dự báo WQI sông Ba năm 2020 ..................................................147
Bảng 4.18. Kết quả dự báo WQI sông Ba năm 2020 (tt) ............................................147
Bảng 5.1. Lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất tại 10 mặt cắt trên lưu vực sông Ba
.....................................................................................................................................151
Bảng 5.2. Tổng hợp lưu lượng nước thải lớn nhất của các nguồn thải đổ vào sông Ba
.....................................................................................................................................151
Bảng 5.3. Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm tại sông Ba .....................................152
Bảng 5.4. Tải lượng ô nhiễm tối đa của sông Ba ........................................................152
Bảng 5.5. Nồng độ nền các chất ô nhiễm trong nước sông Ba ...................................153
Bảng 5.6. Tải lượng sẵn có của sông Ba .....................................................................154
viii
Bảng 5.7. Tải lượng thải đổ vào sông Ba vào mùa khô ..............................................155
Bảng 5.8. Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba vào mùa khô
theo từng đoạn .............................................................................................................156
Bảng 5.9. Nội dung phân vùng xả thải ........................................................................164
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ lưu vực sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên ........................................13
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lưu vực sông Ba ..........................................................................35
Hình 2.2. Vùng ngập thung lũng Ayun Pa – Cheo Reo – Phú Túc ............................... 42
Hình 2.3. Vị trí các hồ chứa trên lưu vực sông Ba ........................................................44
Hình 2.4. Vị trí các trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Ba thuộc địa bàn tỉnh Phú
Yên.................................................................................................................................46
Hình 2.5. Đường quá trình lũ năm 7/11-18/11/1981 tai các trạm vùng sông Ba ..........54
Hình 2.6. Đường quá trình lũ năm 6/11-12/11/1988 tai các trạm vùng sông Ba ..........55
Hình 2.7. Vị trí 10 mặt cắt đo đạc lấy mẫu phân bố dọc trên sông Ba .......................... 62
Hình 2.8. Mặt cắt ngang sông Ba sau khi đổ vào địa phận tỉnh Phú Yên (MC01) .......63
Hình 2.9. Mặt cắt ngang sông Ba tại huyện sông Hinh (MC02) ...................................63
Hình 2.10. Mặt cắt ngang sông Ba trước thủy điện sông Ba Hạ (MC03) .....................63
Hình 2.11. Mặt cắt ngang sông Ba sau thủy điện sông Ba Hạ (MC04) ........................64
Hình 2.12. Mặt cắt ngang sông Ba trước hợp lưu sông Ba và sông Hinh (MC05) .......64
Hình 2.13. Mặt cắt ngang sông Ba sau hợp lưu sông Ba và sông Hinh (MC06) ..........64
Hình 2.14. Mặt cắt ngang sông Ba sông Ba tại huyện Sơn Hòa (MC07) .....................65
Hình 2.15. Mặt cắt ngang sông Ba sông Ba tại huyện Tây Hòa (MC08) .....................65
Hình 2.16. Mặt cắt ngang sông Ba trước khi đổ vào địa phận thành phố Tuy Hòa
(MC09) .......................................................................................................................... 65
Hình 2.17. Mặt cắt ngang sông Ba trước khi đổ ra biển (MC10)..................................66
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nguồn thải chính ........................................................... 70
Hình 3.2. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải công nghiệp trên sông Ba đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam...............................................................................72
Hình 3.3. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải công nghiệp trên sông Ba đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ..................................................................................72
Hình 3.4. Nồng độ COD và BOD5 trong nước thải công nghiệp trên sông Ba - đoạn
sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................................73
Hình 3.5. Nồng độ COD và BOD5 trong nước thải công nghiệp trên sông Ba - đoạn
sông Ba sau đập Đồng Cam........................................................................................... 73
Hình 3.6. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải công nghiệp trên sông Ba đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam...............................................................................74
Hình 3.7. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải công nghiệp trên sông Ba đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ..................................................................................74
Hình 3.8. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn
sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................................76
x
Hình 3.9: Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn
sông Ba sau đập Đồng Cam........................................................................................... 76
Hình 3.10. Nồng độ BOD5 trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn sông Ba trước
đập Đồng Cam ...............................................................................................................77
Hình 3.11. Nồng độ BOD5 trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn sông Ba sau đập
Đồng Cam ......................................................................................................................77
Hình 3.12. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn
sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................................77
Hình 3.13. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn
sông Ba sau đập Đồng Cam........................................................................................... 78
Hình 3.14. Nồng độ Coliform trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn sông Ba trước
đập Đồng Cam ...............................................................................................................78
Hình 3.15. Nồng độ Coliform trong nước thải đô thị trên sông Ba - đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam ...............................................................................................................78
Hình 3.16. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn
sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................................80
Hình 3.17. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn
sông Ba sau đập Đồng Cam........................................................................................... 80
Hình 3.18. Nồng độ BOD5 trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn sông Ba trước
đập Đồng Cam ...............................................................................................................80
Hình 3.19. Nồng độ BOD5 trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam ...............................................................................................................81
Hình 3.20. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn
sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................................81
Hình 3.21. Nồng độ N-NH4+ và P-PO43- trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn
sông Ba sau đập Đồng Cam........................................................................................... 81
Hình 3.22. Nồng độ Coliform trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam .....................................................................................................82
Hình 3.23. Nồng độ Coliform trong nước thải dịch vụ trên sông Ba - đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam ...............................................................................................................82
Hình 3.24. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước kênh mương nội đồng trên sông
Ba - đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam .......................................................................83
Hình 3.25. Nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước kênh mương nội đồng trên sông
Ba - đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ..........................................................................83
Hình 3.26. Nồng độ COD trong nước kênh mương nội đồng trên sông Ba - đoạn sông
Ba trước đập Đồng Cam ................................................................................................ 84
Hình 3.27. Nồng độ BOD5 trong nước kênh mương nội đồng trên sông Ba - đoạn sông
Ba sau đập Đồng Cam ...................................................................................................84
Hình 3.28. Nồng độ NH4+ trong nước kênh mương nội đồng trên sông Ba - đoạn sông
Ba trước đập Đồng Cam ................................................................................................ 84
xi
Hình 3.29. Nồng độ NH4+ trong nước kênh mương nội đồng trên sông Ba - đoạn sông
Ba trước đập Đồng Cam ................................................................................................ 85
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh thông số pH nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT (Cột A2) – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam .............................107
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh thông số pH nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT (Cột B1) – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ................................107
Hình 4.3. Biểu đồ so sánh thông số TSS nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................108
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh thông số TSS nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................108
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh thông số DO nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................109
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh thông số DO nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................109
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh thông số BOD5 nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................110
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh thông số BOD5 nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................110
Hình 4.9. Biểu đồ so sánh thông số COD nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................111
Hình 4.10. Biểu đồ so sánh thông số COD nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................111
Hình 4.11. Biểu đồ so sánh thông số NH4+ nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................112
Hình 4.12. Biểu đồ so sánh thông số NH4+ nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................112
Hình 4.13. Biểu đồ so sánh thông số PO43- nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................113
Hình 4.14. Biểu đồ so sánh thông số PO43- nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................114
Hình 4.15. Biểu đồ so sánh thông số Coliform nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba trước đập Đồng Cam ............................................114
Hình 4.16. Biểu đồ so sánh thông số Coliform nước sông Ba năm 2013 với QCVN
08:2008/BTNMT – đoạn sông Ba sau đập Đồng Cam ...............................................114
Hình 4.17. Sơ đồ vị trí quan trắc chất lượng nước sông Ba năm 2012 .......................116
Hình 4.18. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH trên sông Ba – đoạn sông Ba trước
đập Đồng Cam .............................................................................................................117
Hình 4.19. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................117
Hình 4.20. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS trên sông Ba – đoạn sông Ba trước
xii
đập Đồng Cam .............................................................................................................118
Hình 4.21. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................118
Hình 4.22. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO trên sông Ba – đoạn sông Ba trước
đập Đồng Cam .............................................................................................................119
Hình 4.23. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................119
Hình 4.24. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD trên sông Ba – đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam ...................................................................................................120
Hình 4.25. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................121
Hình 4.26. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD trên sông Ba – đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam ...................................................................................................121
Hình 4.27. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................122
Hình 4.28. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Amôni trên sông Ba – đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam ...................................................................................................123
Hình 4.29. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Amôni trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................123
Hình 4.30. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số PO43- trên sông Ba – đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam ...................................................................................................124
Hình 4.31. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số PO43- trên sông Ba – đoạn sông Ba sau
đập Đồng Cam .............................................................................................................124
Hình 4.32. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Coliform trên sông Ba – đoạn sông Ba
trước đập Đồng Cam ...................................................................................................125
Hình 4.33. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Coliform trên sông Ba – đoạn sông Ba
sau đập Đồng Cam.......................................................................................................125
Hình 4.34. Các mô – đun mô phỏng có thể có trong Mike 11 ....................................127
Hình 4.35. Lưới tính trên 1 đoạn kênh ........................................................................128
Hình 4.36. Sơ đồ sai phân ẩn 6 điểm Abbott – Ionescu ..............................................129
Hình 4.37. Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phương trình liên tục ......................................129
Hình 4.38. Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phương trình động lượng ...............................129
Hình 4.39. Ranh giới cho ô trữ ....................................................................................132
Hình 4.40. Điều kiện ban đầu và các thông số cần hiệu chỉnh ....................................133
Hình 4.41. Nhập dữ liệu điều kiện biên cho khu vực nghiên cứu ...............................134
Hình 4.42. Kết quả kiểm định mực nước tại trạm Củng Sơn từ ngày 1/1/2010 –
31/12/2012 ...................................................................................................................136
Hình 4.43. So sánh lưu lượng tại trạm thủy văn Củng Sơn ........................................137
Hình 4.44. Kiểm định thông số BOD5 .........................................................................138
xiii
Hình 4.45. Kiểm định thông số COD ..........................................................................138
Hình 4.46. Kiểm định thông số N-NH4 .......................................................................139
Hình 4.47. Kiểm định thông số P-PO4 ........................................................................139
Hình 4.48. Kiểm định thông số TSS............................................................................139
Hình 4.49. Bản đồ phân bố chỉ số hiện trạng chất lượng nước (WQI) sông Ba vào mùa
khô năm 2013 ..............................................................................................................149
Hình 4.50. Bản đồ phân bố chỉ số hiện trạng chất lượng nước (WQI) sông Ba vào mùa
khô năm 2020 ..............................................................................................................149
Hình 5.1. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận tải lượng thông số BOD trong nước sông
Ba vào mùa khô ...........................................................................................................157
Hình 5.2. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận tải lượng thông số COD trong nước sông
Ba vào mùa khô ...........................................................................................................157
Hình 5.3. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận tải lượng thông số NH4+ trong nước sông
Ba vào mùa khô ...........................................................................................................158
Hình 5.4. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận tải lượng thông số PO43- trong nước sông
Ba vào mùa khô ...........................................................................................................158
Hình 5.5. Bản đồ phân bố khả năng tiếp nhận tải lượng thông số TSS trong nước sông
Ba vào mùa khô ...........................................................................................................159
Hình 5.6. Bản đồ phân vùng xả thải sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên ....................163
xiv
MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1.1. Sự cần thiết thực hiện nhiệm vụ
Sông Ba là một trong những con sông có diện tích lưu vực và tổng lượng nước lớn
nhất ở khu vực Nam Trung Bộ. Tài nguyên nước ở lưu vực này được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải… Tuy nhiên,
trong thời gian qua đã xảy ra nhiều vấn đề mang tính bức xúc cần được quan tâm giải
quyết, nhất là đoạn hạ lưu sông Ba thuộc địa phận tỉnh Phú Yên. Đó là hiện tượng lũ
lên nhanh đột ngột của dòng chảy sông Ba vào mùa mưa làm thiệt hại nặng nề cả
người và của; hiện tượng kiệt dòng vào mùa khô đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản
xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp; Hiện tượng hạ thấp mực nước ngầm, ảnh hưởng
đến trữ lượng nguồn nước trên lưu vực; Hiện tượng đổi dòng của dòng chảy, làm sạt lở
bờ sông đã uy hiếp, thậm chí xóa sổ diện tích canh tác, nhà cửa một số hộ dân sống
ven bờ hay hiện tượng bồi lấp đất canh tác; Hiện tượng dòng chảy bị cạn, cửa biển bị
bồi lấp đã ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền; Tình trạng ô nhiễm nguồn nước
do xả nước thải chưa xử lý đạt quy chuẩn hoặc chưa xử lý của các ngành sản xuất, các
khu dịch vụ, du lịch, các khu dân cư, các khu sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, trong đó có các nguồn thải chính như Công ty TNHH Công Nghiệp
KCP Việt Nam; Công ty TNHH Rượu Vạn Phát; Nhà máy đường Tuy Hòa, Công ty
CP mía đường Tuy Hòa, Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Sông Hinh- Công ty cổ phần
Bột sắn POCOCEV, Trung tâm giải trí và sinh thái Thuận Thảo, Trung tâm Hội nghị,
triển lãm và dịch vụ du lịch - Công ty cổ phần Thuận Thảo, Hệ thống thoát nước Tp
Tuy Hoà- Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Phú Yên, Các hệ thống thoát nước của
các thị trấn, thị tứ dọc sông Ba, Các hệ thống kênh mương nội đồng … Những tác
động này còn ảnh hưởng lâu dài đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh nếu không có
giải pháp khắc phục, ứng phó kịp thời.
Nguyên nhân của những hiện tượng trên là do có quá nhiều công trình thủy điện, thủy
lợi trên lưu vực sông Ba (trong đó có 3 công trình thủy điện đã đi vào hoạt động trên
địa bàn tỉnh Phú Yên là: Thủy điện Sông Ba Hạ, Thủy điện K rông H’Năng và Thủy
điện sông Hinh. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1757/QĐ-TTg
ngày 23/09/2010 v/v ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ trên sông Ba
trong mùa lũ, nhưng sự hợp tác liên vùng về quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông
Ba chưa thực sự hiệu quả. Ngoài ra, trên lưu vực sông còn thiếu một quy hoạch tổng
thể hoàn chỉnh, tình trạng suy giảm về bề mặt đệm, đặc biệt là chất lượng tài nguyên
rừng ở lưu vực sông Ba.
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn quản lý tổng hợp chất lượng nước mặt sông Ba trên
địa bàn tỉnh Phú Yên phục vụ cho công tác kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi trường
nước mặt Sông Ba, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước (cấp quyết định phê chuẩn báo cáo
đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cấp phép xả
nước thải vào nguồn nước, bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, phục vụ
công nghiệp, nông nghiệp và phục vụ các mục đích cấp nước khác), nhiệm vụ “Phân
vùng xả nước thải vào sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên” là cần thiết và cấp bách.
1
1.2. Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ
Nghị Quyết số 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (Khóa
IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12 tháng 12 năm 2005;
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về việc quy định việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 08/09/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật BVMT năm 2005;
Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 v/v thoát nước đô thị và Khu công
nghiệp;
Nghị định 120/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản lý
lưu vực sông;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa chữa, bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2005;
Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường;
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 04 năm 2011 của CP quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 09/03/2005 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT v/v
hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của
Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam.
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm
2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 03 năm 2009 của Bộ TN-MT v/v
Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
Quyết định số 1376/QĐ-UB ngày 01/9/2008 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt dự
án “Rà soát, chỉnh sửa bổ sung Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên đến năm
2015 và định hướng đến năm 2025”;
2
Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 23/9/2010 Thủ tướng Chính phủ về Quy trình vận
hành liên hồ chứa các hồ: sông Hinh, sông Ba Hạ, Krông Hnăng, Ayun Hạ và An Khê
trong mùa lũ hàng năm;
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025, phê duyệt tại Quyết định số
52/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh Phú Yên;
Kế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2013 số 01/KH-UBND, ngày
21/01/2013 của UBND Tỉnh;
Quyết định số 26/QĐ-STNMT, ngày 28/01/2013 của Sở TN&MT về việc giao
nhiệm vụ năm 2013 cho Chi cục Bảo vệ môi trường.
1.3. Các căn cứ kỹ thuật
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31 tháng 12 năm 2008 v/v ban hành một
số Quy chuẩn kỹ thuật gia về Môi trường (QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước ngầm; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt…);
Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường về việc
ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước;
Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường v/v ban hành QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp;
Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra đánh giá hiện trạng xả nước
thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện nhiệm vụ “Phân vùng xả nước thải vào sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên”
sẽ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho tỉnh Phú Yên thực hiện có hiệu quả cho
công tác kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi trường nước mặt Sông Ba, đảm bảo nhu cầu
sử dụng nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá đầy đủ và định lượng về hiện trạng chất lượng nước làm cơ sở cho việc
phân vùng chất lượng nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh.
3
Xác định và đánh giá đầy đủ, thực tế về các nguồn thải chính từ các hoạt động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt thải vào sông Ba trên địa bàn tỉnh.
Dự báo tình hình xả thải và tải lượng chất ô nhiễm ra môi trường đến năm 2020
Tính toán và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba trên địa bàn tỉnh.
Đề xuất phân vùng xả thải phục vụ cho công tác kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi
trường nước mặt Sông Ba, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Tất cả các nguồn thải chính đổ vào sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
4. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
4.1. Thu thập thông tin
Các đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu (lưu vực sông Ba
địa phận tỉnh Phú Yên).
Các số liệu đo đạc thủy văn, mặt cắt, lưu lượng, mực nước sông Ba chảy qua tỉnh
Phú Yên trong thời gian qua (số liệu có sẵn trong 10 năm gần đây).
Các số liệu về hiện trạng chất lượng nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ
năm 2004 (Phú Yên thực hiện chương trình quan trắc môi trường từ 2004).
Bản đồ địa hình tỉnh Phú Yên, các bản đồ có liên quan đến sông Ba tỉnh Phú Yên,
bản đồ hiện trạng vị trí xả nước thải vào nguồn nước trên sông Ba.
Các số liệu về hiện trạng nguồn ô nhiễm và các đặc trưng nước thải đổ vào sông Ba
trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian qua (số liệu có sẵn 5 năm gần đây).
Thu thập thông tin các công trình sử dụng nước (công trình thủy lợi, các công trình
cấp nước…..) trên toàn bộ đoạn sông Ba qua Phú Yên để đánh giá ảnh hưởng của
nước thải đến công trình này;
Thu thập số liệu về lưu lượng xả về hạ lưu của các nhà máy thủy điện (đặc biệt chú ý
thủy điện Sông Ba Hạ và thủy điện Sông Hinh) để xác định lưu lượng (Q) kiệt..
Số liệu trên Đề tài “Nghiên cứu, bổ sung đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Phú Yên và
xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt lưu vực sông Kỳ Lộ đoạn từ Phú Mỡ đến hạ lưu” đã
được Hội đồng khoa học Tỉnh nghiệm thu và UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt ngày
14/11/2013.
Các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường liên quan đến lưu vực
Sông Ba thuộc phạm vi nghiên cứu gồm:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm
2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 122/2008/QĐ-TTg,
ngày 29 tháng 8 năm 2008;
4
Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự
báo đến năm 2020 được UBND Tỉnh Phú Yên phê duyệt tại Quyết định số
251/QĐ-UBND ngày 17/02/2011;
Quy hoạch mạng lưới bậc thang thủy điện trên Sông Ba năm 2006 của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công Thương).
Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Yên.
4.2. Đo đạc, xác định một số thông số, số liệu
Đo đạc bổ sung 10 mặt cắt tại sông Ba trong thời gian 24 giờ trong mùa kiệt.
Đo đạc, lấy mẫu, phân tích bổ sung chất lượng nước tại 10 mặt cắt (mẫu tổ hợp),
phân tích 10 chỉ tiêu: DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, Tổng
Coliform, pH .
Đo đạc, lấy mẫu, phân tích bổ sung nước thải tại 40 nguồn thải chính đổ vào sông Ba
trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Mẫu tổ hợp), phân tích 9 chỉ tiêu: nhiệt độ, BOD5, COD, NNH4, P-PO4, TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH.
15 vị trí nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
05 vị trí nước thải dịch vụ, du lịch và khu dân cư nông thôn;
15 vị trí từ các cống thoát nước của các đô thị, thị trấn, thị tứ dọc sông Ba;
05 vị trí tại các hệ thống kênh mương nội đồng.
Thống kê nguồn thải để tính toán và dự báo tải lượng thải do hoạt động công nghiệp.
Thống kê nguồn thải để tính toán và dự báo tải lượng thải do nước thải sinh hoạt;
Thống kê nguồn thải để tính toán và dự báo tải lượng thải do các hoạt động khác
(trồng trọt, nuôi trồng thủy sản,…);
Xác định các nguồn tác động tự nhiên và nhân tạo đến chất lượng nước mặt khu vực
nghiên cứu.
4.3. Phân tích, tính toán, tổng hợp số liệu, đánh giá các nội dung thu thập, đo đạc
được
Đánh giá đặc điểm thủy văn sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên (xác định lưu lượng
(Q) kiệt phụ thuộc vào chế độ xả tại 2 nhà máy thủy điện sông Ba Hạ và sông Hinh);
Đánh giá nhu cầu sử dụng nước ở hạ lưu sông Ba (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp,
thủy sản, tưới tiêu …);
Đánh giá chất lượng nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Đánh giá chất lượng nước mặt sông Ba tỉnh Phú Yên (theo từng thông số và theo chỉ
số chất lượng nước (WQI)) tại Quyết định 879/QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay
hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước;
Đánh giá chế độ mưa và ước tính tải lượng thải do nước mưa chảy tràn;
5
Tính toán và dự báo các nguồn nước thải chính đổ vào sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên;
Tính toán và dự báo tổng tải lượng thải vào sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Xây dựng bản đồ chỉ số chất lượng nước (WQI) sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên
tỷ lệ 1:50.000.
4.4. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên theo phương pháp bảo toàn khối lượng vào mùa kiệt
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với các chất ô nhiễm đang
xem xét BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS (Ltđ) (Không áp dụng tính tải lượng đối với
nhiệt độ, độ đục, pH, tổng coliform, riêng tải lượng DO đã bao hàm trong BOD,
COD);
Tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận (Ln);
Tính toán tổng tải lượng chất ô nhiễm của tất cả các nguồn thải vào đoạn sông cần
đánh giá (Lt);
Tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước (Ltn);
Đề xuất biện pháp xử lý nước thải tại những đoạn sông ô nhiễm vượt quá các quy
chuẩn.
4.5. Dự báo xu thế biến đổi chất lượng nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên đến năm 2020
Lựa chọn mô hình dự báo phù hợp (MIKE 11).
Xây dựng các dữ liệu về địa hình đáy, thủy văn, thủy lực khu vực nghiên cứu
Ứng dụng mô hình MIKE 11 để tính toán và dự báo chất lượng nước khu vực nghiên
cứu.
Dự báo ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến môi
trường nước mặt sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên trên cơ sở các số liệu có sẵn.
Xây dựng bản đồ chỉ số chất lượng nước (WQI) dự báo năm 2020, tỷ lệ 1:50.000.
4.6. Xây dựng bản đồ phân vùng xả nước thải vào nguồn nước vào mùa kiệt
Phân vùng xả nước thải vào nguồn nước sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo các
mục đích sử dụng.
Lập bản đồ phân vùng xả nước thải vào nguồn nước sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú
Yên tỷ lệ 1:50.000 (Biểu diễn vị trí 40 nguồn thải chính).
6
5. PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
5.1. Cách tiếp cận
Sông Ba là một sông lớn ở Nam Trung Bộ, bắt nguồn từ vùng núi cao phía Bắc huyện
K'Bnag tỉnh Gia Lai, chảy qua địa phận tỉnh Gia Lai và tỉnh Phú Yên, rồi đổ ra biển
qua cửa Đà Diễn tại thành phố Tuy Hoà. Sông Ba có chiều dài 396 km và diện tích
lưu vực là 13.417 km2, trong đó phần hạ lưu trên đất Phú Yên có độ dài là 92,8 km với
diện tích lưu vực là 2.657 km2.
Lưu lượng dòng chính sông Ba thay đổi theo mùa và phụ thuộc rất nhiều vào việc khai
thác, sử dụng nước ở đầu nguồn thuộc địa bàn 2 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai, trong đó có
công trình thuỷ điện Kanak – An Khê chuyển nước về sông Côn, Bình Định với lưu
lượng là 25 m3/s. Tương ứng như vậy, chất lượng nước sông Ba ở đoạn từ ranh giới
Gia Lai – Phú Yên đến hợp lưu sông Hinh và sông Ba, cũng phụ thuộc rất đáng kể vào
các nguồn thải vào sông này từ các đô thị như thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, các thị
trấn, thị tứ ven sông, các cụm công nghiệp, trong đó có 2 nhà máy đường lớn là nhà
máy An Khê và nhà máy Ayun Pa.
Vì vậy vấn đề môi trường nước sông Ba gồm chất lượng nước thải, tải lượng các chất
ô nhiễm, sức chịu tải của sông và khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm ở đoạn hạ
lưu trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cần được xem xét, đánh giá theo cách tiếp cận quản lý
môi trường lưu vực sông.
Mặt khác, sông Ba là sông đổ trực tiếp ra biển, đoạn cuối cùng của sông này ở phía
Nam của thành phố Tuy Hoà mang đặc tính là vùng cửa sông ven biển, trong đó độ
muối là yếu tố quan trọng đối với việc khai thác và sử dụng nước. Vì vậy vấn đề môi
trường ở đây cần được nghiên cứu theo cách tiếp cận sinh thái của sông ven biển trong
khai thác và sử dụng.
5.1. Phương pháp
(1). Phương pháp thu thập, kế thừa và xử lý thống kê số liệu
Thu thập, thống kê điều kiện tự nhiên, KT-XH, hiện trạng chất lượng môi trường,
hoạt động bảo vệ môi trường, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
Phân tích, xử lý một cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi
trường và kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cũng như các nguồn số liệu phục vụ cho
công tác phân vùng xả nước thải.
Thu thập, thống kê và xử lý các số liệu đã có sẵn về điều kiện thủy văn (Lưu lượng,
mặt cắt) của sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Thông qua các nguồn số liệu khác
nhau).
Thu thập, thống kê và cập nhật các đặc trưng nguồn nước thải, các số liệu giám sát
chất lượng nước mặt sông Ba từ các cơ quan nghiên cứu, các Sở/ ban ngành, huyện thị,
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
7
(2). Khảo sát thực địa, đo đạc thủy văn, lấy mẫu, phân tích bổ sung:
Phương pháp này sẽ được triển khai nhằm khảo sát thực địa, đo đạc thủy văn, lấy mẫu,
phân tích nước thải, chất lượng nước mặt sông Ba phục vụ cho tính toán mô hình và
hiệu chỉnh mô hình, vẽ bản đồ phân vùng chất lượng nước và bản đồ phân vùng xả
thải.
(3). Tính toán mô hình lan truyền ô nhiễm trên sông rạch
Trong những năm 1990, Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) đã thiết lập hệ thống mô hình
chất lượng nước cho kênh, sông, biển. Hệ thống này có thể tính toán lan truyền chất ô
nhiễm trong dòng chảy từ các nguồn khác nhau vào các lưu vực khác nhau. Tùy thuộc
đối tượng nghiên cứu, yêu cầu tính toán các thông số chất lượng nước trong dòng chảy
mà áp dụng các phiên bản khác nhau như MIKE 11, MIKE 21, MIKE 3,MIKE SHE,
MIKE MOUSE và MIKE BASIN.
Mô hình MIKE 11 là một phần mềm đóng gói thuộc hệ thống mô hình toán thương
mại MIKE do Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI - Danish Hydraulic Institute) xây dựng
và phát triển trong khoảng 20 năm trở lại đây. MIKE 11 được ứng dụng để mô phỏng
chế độ thủy lực, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông, trong sông, hệ
thống tưới, kênh dẫn và các hệ thống dẫn nước khác. MIKE 11 bao gồm nhiều mô đun
có các khả năng và nhiệm vụ khác nhau như: mô đun mưa dòng chảy (RR), mô đun
thuỷ động lực (HD), mô đun tải - khuếch tán (AD), mô đun sinh thái (Ecolab) và một
số mô đun khác. Trong đó, mô đun thuỷ lực (HD) được coi là phần trung tâm của mô
hình, tuỳ theo mục đích tính toán mà kết hợp sử dụng với các mô đun khác một cách
hợp lý và khoa học.
Mô hình MIKE 11 là loại mô hình toán, sử dụng phương trình Saint Venant, mô phỏng
dòng chảy trong sông, liên kết với vùng ngập lũ. MIKE 11 có một số ưu điểm nổi trội
so với các mô hình khác như: Tích hợp đa tính năng, đã được kiểm nghiệm thực tế,
cho phép tính toán thủy lực và chất lượng nước với độ chính xác cao, giao diện thân
thiện, dễ sử dụng, liên kết với GIS thông qua module MIKE GIS, kết nối với các mô
hình thành phần khác của bộ MIKE.
Tuy nhiên, MIKE 11 có một số khuyết điểm là dung lượng lớn, đòi hỏi cấu hình máy
tính cao và yêu cầu nhiều thông tin, số liệu đầu vào.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này, mô hình MIKE11 sẽ được lựa chọn áp dụng.
(4). Phương pháp GIS và xây dựng bản đồ
Phương pháp GIS sẽ được áp dụng để xây dựng các bản đồ phân bố nguồn thải, bản đồ
chỉ số chất lượng nước, bản đồ dự báo chất lượng nước, bản đồ phân vùng xả thải vào
nguồn nước. Các bản đồ được xây dựng trên hệ tọa độ VN2000 với tỷ lệ 1:50.000.
8
(5). Phương pháp so sánh với quy chuẩn môi trường Việt Nam
Đánh giá mức độ tác động đến môi trường, trên cơ sở so sánh với các mức giới hạn
quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam ban hành (so sánh với
ngưỡng chịu tải về các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường).
(6). Phương pháp đo mặt cắt, địa hình đáy sông :
Mặt cắt và địa hình đáy sông được đo bằng phương pháp siêu âm, sử dụng máy quét
địa hình đáy sông.
(7). Phương pháp đánh giá lưu lượng, tải lượng ô nhiễm từ nước thải
Dựa theo số liệu dân cư, quy hoạch phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và hệ số
phát thải nước thải của dân cư, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để đánh giá lưu lượng
và tải lượng ô nhiễm do nước thải của các nguồn thải này.
(8).Tổ chức Hội thảo chuyên đề
Trên cơ sở các số liệu thu thập, tính toán, đo đạc, lấy mẫu, phân tích bổ sung, phân
vùng xả nước thải … 01 Hội thảo chuyên đề sẽ được tổ chức tại Phú Yên để lấy ý kiến
của các Sở ngành có liên quan về kết quả thực hiện.
5.2. Nguyên tắc
Quá trình thực hiện nhiệm vụ sẽ dựa trên một số nguyên tắc chính sau đây:
Nguyên tắc kế thừa: Nhiệm vụ này sẽ được triển khai trên cơ sở kế thừa các số liệu,
dữ liệu về thủy văn trên sông Ba thời gian qua (Chuỗi số liệu dài hạn); kế thừa các số
liệu liên quan đến đặc trưng các nguồn nước thải. Trên cơ sở phân tích kế thừa các số
liệu đã có, sẽ lập kế họach đo đạc bổ sung các mặt cắt tại sông chính, và các chi lưu đổ
vào sông Ba; lấy mẫu phân tích bổ sung một số nguồn nước thải làm cơ sở tính toán
mô hình Mike 11.
Nguyên tắc đại diện: Do số liệu thủy văn, đặc trưng ô nhiễm cần thiết để tính toán
mô hình rất nhiều nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này việc đầu tiên là xác định
các điểm đại diện để đo các mặt cắt và lấy mẫu, phân tích nước thải, nước mặt.
Nguyên tắc thống nhất: Do số liệu cần thu thập, điều tra, khảo sát bổ sung rất nhiều,
số lượng chuyên gia và cơ quan tham gia thực hiện nhiệm vụ nhiều, vì vậy, nội dung,
phương pháp và kế họach thực hiện Nhiệm vụ sẽ được thiết lập chi tiết, sau đó phổ
biến đến tất cả các cá nhân và cơ quan tham gia thực hiện nhiệm vụ trước khi triển
khai.
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nhiệm vụ sẽ thực hiện trên cơ sở bàn bạc dân chủ
giữa các cá nhân và cơ quan tham gia nhiệm vụ, tuy nhiên, tất cả các cơ quan và cá
nhân tham gia nhiệm vụ phải chịu sự điều hành tập trung của Cơ quan quản lý, cơ
quan chủ trì và người chủ trì thực hiện Nhiệm vụ.
9