SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD&ĐT CẨM THỦY
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 CÁCH
GIẢI CÁC BÀI TẬP PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ THƯỜNG GẶP
Ở CẤP THCS
Người thực hiện: Phạm Thị Hoa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Vân
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HÓA NĂM 2016
MỤC LỤC
Nội dung
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
3.2
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Cơ sở lý luận
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
Các giải pháp thực hiện
Dạng 1. viết công thức cấu tạo của các hợp chất
hữu cơ:
Dạng2. Hoàn thành phương trình hóa học ở hợp
chất hữu cơ
Dạng 3.Dạng bài tập nhận biết các chất bằng
phương pháp hóa học
Dạng 4.Dạng bài tập xác định công thức hóa học
Dạng 5.Dạng bài tập xác định thành phần phần
trăm hỗn hợp
Dạng 6: Bài toán về độ rượu
Hiệu quả của sáng kiến
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1. PTHH : Phương trình hóa học
2. NXB: Nhà xuất bản
3. THCS: Trung học cơ sở
4. CTCT: Công thức cấu tạo
5. CTPT : Công thức phân tử
6. PPDH : phương pháp dạy học
7. dd : Dung dịch
Trang
1
1
1
2
2
2
2
3
4
4
7
9
11
14
17
18
19
19
20
1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm, có tầm quan trọng trong trường
phổ thông, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức cơ bản để giải thích được các hiện
tượng trong thực tế diễn ra hàng ngày xung quanh chúng ta. Đây là môn học
được nhiều học sinh yêu thích và cảm thấy hứng thú, say mê trong tiết
học.Tuy nhiên một số nhóm học sinh lại thấy đây là môn học khó, thậm chí là
sợ học môn này bởi cách đọc, viết công thức và làm bài tập. Đặc biệt là phần
Hóa học hữu cơ. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của
học sinh. Như vậy, nguyên nhân của những bất cập trên là do đâu? Giải các
bài tập Hóa học là một biện pháp rất quan trọng để củng cố và nắm vững các
định luật, các khái niệm và tính chất hóa học của các chất. Nhưng thực tế ở
các trường, thời gian giải bài tập trên lớp của các em rất ít, bản thân học sinh
chưa nắm vững cách giải và hệ thống hóa được các dạng bài tập, vì thế các
em không thể tự học ở nhà nhất là các học sinh lớp 9. Dẫn đến việc ít làm bài
tập, chỉ học những lí thuyết suông, không đáp ứng được yêu cầu do môn Hóa
học đề ra, kĩ năng làm bài tập Hóa học của học sinh, nhất là phần giải tập Hóa
học hữu cơ còn rất yếu kém, từ đó các em cảm thấy sợ học môn Hóa. Là một
giáo viên tôi rất băn khoăn về vấn đề này. Từ những thực trạng nêu trên, tôi
thiết nghĩ cần phải có một phương pháp, một bộ tài liệu hệ thống hóa một số
dạng bài tập cơ bản phần Hóa học hữu cơ cho học sinh ở bậc THCS nhằm
giúp các em có thể tự học, tự giải bài tập ở nhà, đồng thời góp phần nâng cao
chất lượng học tập môn Hóa nói chung và phần Hóa học hữu cơ nói riêng của
học sinh lớp 9.Với lý do trên tôi mạnh dạn đưa ra: “Một số kinh nghiệm
hướng dẫn học sinh lớp 9 giải các bài tập về phần hóa học hữu cơ thường
gặp ở cấp THCS”góp phần nhỏ vào khắc phục tình trạng trên của học sinh
Thông qua một số dạng bài dạy cụ thể, để đồng nghiệp tham khảo và rất
mong nhận được sự đóng góp của các anh, chị đồng nghiệp để bản báo cáo sáng
kiến này hoàn thiện hơn.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Trong thời đại mới với nền công nghệ thông tin khoa học kĩ thuật ngày
càng phát triển thì nhu cầu về kiến thức ngày càng đặt vai trò cao hơn. Những
kiến thức liên quan đến đời sống ngày càng mở rộng. Kiến thức Hóa học ở
trường THCS đối với học sinh vừa mới mẻ vừa trừu tượng nên việc hình thành
các kỹ năng cho học sinh nhằm vận dụng kiến thức đã học rất quan trọng và cần
thiết. Bên cạnh hình thành kĩ năng giải bài tập định lượng thì việc hình thành các
kĩ năng giải bài tập định tính nhằm củng cố kiến thức đã học một các có hệ
thống cũng rất quan trọng.Thông qua việc giải bài tập Hóa học giúp học sinh rèn
luyện kỹ năng, củng cố kiến thức về Hóa học. Giải bài tập Hóa học giúp giáo
viên có thể kiểm tra kiến thức của học sinh, phát hiện khả năng tư duy, khả năng
nắm bắt kiến thức và kĩ năng giải bài tập của các em đang ở mức độ nào? từ dó
1
giáo viên kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình, kịp thời củng cố
kiến thức cũ và bổ sung kiến thức mới cho học sinh.
Hóa học hữu cơ là phần kiến thức mới và khó đối với học sinh, khi làm bài
tập phần này học sinh còn rất lúng túng khó hiểu “Một số kinh nghiệm hướng
dẫn học sinh lớp 9 giải các bài tập về phần Hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp
THCS”. Sẽ cung cấp một số kĩ năng khi giải một một số bài toán Hóa học hữu
cơ có tính khoa học, logic và sáng tạo. Giúp học sinh nhận dạng, giải thành thạo
một số dạng toán thường gặp trong thi cử, thi thuyển sinh. Từ đó tạo cho học
sinh tự tin, hứng thú và say mê khi học môn Hóa học. Với đề tài này, có thể làm
tài liệu tham khảo cung cấp kiến thức cơ bản về các phương pháp giải bài toán
Hóa học phần hữu cơ cho học sinh đang học, đặc biệt là các em học sinh khối 9
và giáo viên đang dạy bộ môn Hóa học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu, tổng kết một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải
các bài tập về phần Hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp THCS
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Đối với đề tài này tôi sử dụng các phương pháp.
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở
lí luận cho đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin: nhằm đánh giá
thực trạng có bao nhiêu học sinh còn yếu - kém khi làm bài tập phần này. Tìm
hiểu việc rèn luyện kỹ năng làm bài tập của học sinh
-Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thông qua kết quả các bài kiểm tra
có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả các bài tập của học sinh, tỷ lệ học sinh
giỏi, khá, trung bình, yếu...
2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Nghị quyết của Quốc hội khóa X (Kì họp thứ 8) về đổi mới giáo dục phổ
thông với mục tiêu là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục.
Nhằm nâng cao giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn
và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát
triển trong khu vực và trên thế giới.
Để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo học sinh thành những con người
toàn diện, sáng tạo tiếp thu những tri thức khoa học, kiến thức hiện đại vận dụng
linh hoạt, hợp lý những vấn đề cho bản thân và xã hội. Khi đổi mới phương
pháp dạy học, mục tiêu của dạy học Hóa học tập trung nhiều hơn đến việc hình
thành những năng lực hoạt động cho học sinh. Mục tiêu của mỗi bài dạy ngoài
những kiến thức kỹ năng cơ bản của học sinh cần đạt được chú ý nhiều tới việc
hình thành các kỹ năng vận dụng kiến thức. Bài tập Hóa học là một trong những
nguồn để hình thành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh giải bài tập Hóa học
cũng giúp học sinh tìm kiến thức kỹ năng mới.
Giải bài tập Hóa học là một trong những hoạt động cơ bản nhất giúp học
sinh vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Với học sinh có lực học
trung bình hoặc yếu- kém thì việc giải bài tập Hóa học còn gặp nhiều khó khăn.
Khi giải bài tập các em không biết bắt đầu từ những bước giải nào, vì sao lại thực
hiện bước giải đó? nhiều em (kể cả học sinh có học lực khá- giỏi) không thể nhớ
hết các công thức giúp giải bài tập hóa học (tính số mol, khối lượng, thể tích chất
khí ở đktc, nồng độ dung dịch…). Vì thế giáo viên cần phải rèn cho học sinh kĩ
năng giải bài tập.
Thông qua giải bài tập Hóa học các em được cũng cố, đào sâu và mở rộng
lại những kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, tích cực đồng thời
phát triển năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh, giúp các em
nhớ được nhiều và lâu hơn những công thức tính toán thuộc về bộ môn Hóa học.
Đó cũng là cơ sở để giáo viên tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn Hóa học trong
nhà trường.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sang kiến kinh nghiêm:
Trong những năm qua, được sự quan tâm của nhà nước, của phòng giáo
dục đã trang bị cho nhà trường tương đối đầy đủ về trang thiết bị, dụng cụ, hóa
chất phục vụ cho quá trình dạy và học ở nhà trường nói chung và bộ môn Hóa
học nói riêng đã giúp cho quá trình nâng cao hiệu quả các giờ học, chất lượng
được nâng lên. Trường THCS Cẩm Vân có phòng học thực hành riêng do đó các
tiết thực hành các em được tiếp thí nghiệm, gây sự hứng thú trong học tập. Học
sinh phần nào đã quen với cách học theo hướng tích cực. Nhiều học sinh đã có
sự thi đua cạnh tranh lành mạnh trong học tập nhất là các môn học tự nhiên, các
em đã biết vận dụng tư duy để giải những bài tập khó để thể hiện khả năng của
mình trước tập thể. Nhà trường đã phân loại học sinh theo lực học, đối với học
3
sinh lớp chọn giáo viên có thể giảng dạy những bài tập nâng cao đòi hỏi học
sinh phải vận dụng tối đa khả năng tư duy của mình. Riêng với học sinh những
lớp còn lại có thể dạy kĩ hơn về lý thuyết và đưa ra những bài tập phù hợp với
trình độ học sinh để các em tiếp thu kiến thức được thuận lơi, thường xuyên
củng cố kiến thức giúp các em ghi nhớ bài học tốt hơn. Nhà trường đã có kế
hoạch và tiến hành dạy phụ đạo học sinh yếu kém góp phần cải thiện đáng kể về
chất lượng học tập của học sinh.
Tuy nhiên ở địa bàn xã Cẩm Vân phần lớn là con nhà thuần nông, đời
sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nên phụ huynh ít có điều kiện quan tâm
và đầu tư đến việc học tập của con em mình, vì thế năng lực học học tập của
nhiều học sinh còn yếu.
Để ngày càng nâng cao về chất lượng dạy học môn Hóa, nhằm giúp học
sinh chủ động hơn trong việc tự học ở nhà nên việc kiểm tra đánh giá học sinh
có sự lồng ghép của bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan. Qua nhiều năm
công tác tôi nhận thấy được phần lớn học sinh còn lúng túng với việc giải bài tập
hóa học hữu cơ, nguyên nhân là các em chưa nắm được kỹ năng giải, chưa hiểu
được cách giải và phương pháp giải hợp lí. Từ đó dẫn đến chất lượng phần hữu
cơ thấp so với phần hóa vô cơ.
Điều tra khảo sát.
Kết quả đánh giá trước khi nghiên cứu
Đối
tượng
Giỏi
nghiên cứu
SL
%
80
5,9
5
Khá
SL
12,
5
TB
Yếu -kém
%
SL
%
SL
%
10
50
62,9
15
18,7
2.3. Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề:
“ Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải các bài tập về phần Hóa
học hữu cơ thường gặp ở cấp THCS”
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ:
Nguyên tắc cơ bản để viết công thức cấu tạo
Phải đảm bảo hóa trị của nguyên tố: C(IV), H(I), Cl(I), O(II), N(III)…
Mỗi hóa trị biểu diễn bằng một gạch ngang, Gạch ngang liên kết giữa hai
nguyên tử biểu diễn cho hóa trị của cả hai nguyên tố đó
Phải lưu ý đến cấu tạo của các nhóm chức: Nếu trong phân tử có một
nguyên tử oxi thường tạo thành nhóm chức của rượu (-OH), nếu có hai
nguyên tử oxi, thường tạo thành nhóm chức của axit (-COOH), nhóm este
(-COO)
Khi viết cần viết mạch cacbon trước, sau đó viết phần còn lại . Nên viết
mạch thẳng trước, sau đó giảm số cacbon mạch thẳng để tạo thành mạch nhánh.
Nếu có vòng kín thì sau đó phải giảm vòng để tạo nhánh trên vòng.
Kỹ năng xác định và viết các công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
là rất quan trọng trong quá trình học phần hóa học hữu cơ. Để học sinh có kỹ
4
năng viết công thức cấu tạo thành thạo, trước tiên giáo viên phải hướng dẫn cho
các em nhớ hóa trị của các nguyên tố. Đặc biệt là nguyên tố cacbon, cacbon có
nhiều hóa trị nhưng trong hợp chât hữu cơ cacbon có hóa trị IV, một số các
nguyên tố khác như Clo có hóa trị I, oxy có hóa trị II, Hydro có hóa trị I…Trong
hợp chất hữu cơ các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo đúng
hóa trị của các nguyên tố. Vì vậy Khi dạy phần hóa trị và liên kết trong phân tử,
giáo viên phải cho học sinh làm quen với một số liên kết trong phân tử của một
số nguyên tố thường gặp trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ, theo bảng
sau:
Bảng 1: Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tố hóa học
Hiđro
Clo
Brom
Oxi
Nitơ
Hóa trị
I
I
I
II
III
Cacbon
IV
Liên kết trong phân tử
−H
−Cl
−Br
−O−
, =O
−N−
, =N− ,
≡N
ﺍ
− C− , − C = , − C ≡ ,
ﺍ
ﺍ
Bên cạnh đó giáo viên cần trang bị cho các em biết khái niệm về “ Đồng
đẳng” và “Đồng phân”
Đồng đẳng là dãy chất có công thức cấu tạo và tính chất tương tự nhau
Đồng phân là hiện tượng cùng một phân tử nhưng có hai hay nhiều trật tự
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử (cùng công thức phân tử nhưng khác
nhau về công thức cấu tạo). Do vậy giáo viên cần dạy bổ xung thêm cho học
sinh biết các dãy đồng đẳng của các hợp chất hữu cơ đã học trong trương trình,
Ví dụ đồng đẳng của Metan , Etilen, Axetilen, Benzen, Rượu etilic… Ngoài ra
học sinh cần xác định rõ mạch cacbon: có ba loại mạch cacbon (mạch thẳng,
mạch nhánh, mạch vòng)
Để học sinh nắm được các kiến thức trên một cách khoa học giáo viên nên
đưa ra bảng sau:
Bảng 2: Liên kết trong phân tử của một số hiđrocacbon
Hiđroca
cbon
Ankan
Công
thức
tổng
quát
CnH2n+ 2
( n ≥ 1)
Công
thức
phân
tử
CH4,
C2H6,
C3H8,
…
Mạch cacbon
Liên kết trong mạch
cacbon
Mạch thẳng
( n ≥ 2)
Mạch nhánh
( n ≥ 4)
Chỉ có liên kết đơn.
Chỉ có liên kết đơn
5
Anken
CnH2n
(n ≥ 2 )
C2H4,
C3H6 ,
C4H8,
…
Akin
CnH2n– 2
( n ≥ 2)
C2H2,
C3H4,
C4H6,
…
Aren
CnH2n - 6
(n≥6)
C6H6,
C7H8,
…
Mạch thẳng
( n ≥ 2)
Mạch nhánh
( n ≥ 4)
Mạch vòng
( n ≥ 3)
Mạch thẳng
( n ≥ 2)
Mạch nhánh
( n ≥ 5)
Mạch vòng
( n ≥ 3)
Mạch vòng
( n ≥ 6)
Có 1 liên kết đôi.
Có 1 liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
có 1 liên kết ba
có 1 liên kết ba
có 1 liên kết đôi.
có 3 liên kết đôi xen kẽ
ba liên kết đơn tạo thành
vòng 6 cạnh đều nhau.
Do đó khi viết các công thức cấu tạo (đồng phân) của một chất nào đó
trước tiên cần xác định hợp chất đó là đông đẳng của chất nào
Ví dụ1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất cóa công thức phân tử C3H6
Hướng dẫn: Trước tiên học sinh cần xác định C 3H6 là đồng đẳng của hợp
chất nào( đồng đẳng của Etilen do đó trong phân tử có 1 liên kết đôi và n≥2 nên
mạch cacbon chỉ có mạch thẳng, công thức cấu tạo của C3H6 là
CH2 = CH_- CH3
Ví dụ 2: Viết các công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử
C5H10
Hướng dẫn: Dựa vào nguyên tắc trên hướng dẫn HS viết mạch thẳng
trước, mạch nhánh, rồi đến mạch vòng, ta có các công thức cấu tạo của C 5H10
như sau:
CH2 = CH - CH2 - CH2 - CH3
CH2 = C - CH2 - CH3
|
CH3
CH3 - CH = CH- CH2 - CH3
CH3 - C= CH - CH3
|
CH2
CH3
CH2
CH2 = CH - CH - CH3
|
CH3
CH2
CH2
CH2
CH - CH2 - CH3
CH2
CH2
CH2
C
CH3
CH3
CH2
CH2
CH2
CH
CH
CH2
CH2
CH3
CH2
CH
CH3
6
Ví dụ 3: Viết công thức câu tạo của chất có công thức phân tử là: ;C3H6 O2
Hướng dẫn: Hướng dẫn học sinh xác định trong phân tử có 2 nguyên tử oxi
nên trong phân tử thường tạo thành thành nhóm chức của axit (-COOH), nhóm
este (-COO-)
CH3- CH2-COOH
CH3-COO-CH3
Các bài tập vận dụng:
Bài 1: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử như
sau: C3H8
C3H6
C3H4
(Bài tập SGK 9)
;
;
Bài 2. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là:
C3H8
a)
C4H10
b)
C3H6 và C4H8 (dạng mạch vòng)
(Bài tập cơ bản và nâng cao)
c)
Bài 3: Viết công thức cấu tạo mạch hở của các hợp chất hữu cơ có công thức
phân tử là:
C4H9O ;
C3H6O2
;
C3H8Cl
;
C2H6O2
(Bài tập cơ bản và nâng cao)
Bài :Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là:
a) C3H8O
b) C3H6O2
(Bồi dưỡng HSG)
Dạng 2. Hoàn thành phương trình hóa học ở hợp chất hữu cơ
Phương pháp: Dạng bài tập hoàn thành PTHH của hợp chất hữu cơ cũng bao
gồm các bước và phương pháp làm từng loại như hoàn thành PTHH đối với hợp
chất vô cơ. Chúng ta cần nắm được tính chất và cách biểu diễn các hợp chất
hữu cơ đó.
Vì vậy để làm tốt dạng bài tập này học sinh cần nhớ các tính chất hóa học
của các hợp chất hữu cơ, các phương trình điều chế các hợp chất hữu cơ, do dó
giáo viên cần cho hoc sinh tổng hợp các kiến thức theo bảng:
Bảng 3: Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và ben (Xem phần phụ
lục)
Bảng 4: Tổng hợp kiến thức về rượu etylic và xit axetic
RƯỢU ETYLIC
CTPT: C2H6O
CTCT:
CH3
Công
thức
Tính
chất
vật
lý
h
h
h
c
c
h
h
–
CH2
–
AXIT AXETIC
CTPT: C2H4O2
OH CTCT: CH3 – CH2 – COOH
h
o
h
h
c
c
h
o
o
h
Là chất lỏng, không màu, dễ tan và tan nhiều trong nước.
Sôi ở 78,30C, nhẹ hơn nước, hoà tan
Sôi ở 1180C, có vị chua (dd
được nhiều chất như Iot, Benzen…
axitaxetic 2-5% làm giấm ăn)
7
- Phản ứng với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
- Rượu Etylic tác dụng với axit axetic tạo thành este Etyl Axetat
Tính
chất
hoá
học.
Điều
chế
0
,t
CH3COOH + C2H5OH HSO
→ CH3COOC2H5 + H2O
2
4d
- Cháy với ngọn lửa màu xanh, toả
nhiều nhiệt
C2H6O + 3O2→ 2CO2 + 3H2O
- Bị OXH trong kk có men xúc tác
mengiam
C2H5OH + O2
→ CH3COOH +
H2O
- Mang đủ tính chất của axit:
Làm đỏ quỳ tím, tác dụng với
kim loại trước H, với bazơ, oxit
bazơ, dd muối
2CH3COOH
+
Mg
→
(CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH
+
NaOH
→
CH3COONa + H2O
Bằng phương pháp lên men tinh bột - Lên men dd rượu nhạt
mengiam
hoặc đường
C2H5OH
+
O2
→
Men
→ 2C2H5OH + 2CO2
CH3COOH + H2O
C6H12O6
30− 32 C
- Trong PTN:
Hoặc cho Etilen hợp nước
2CH3COONa + H2SO4→
ddaxit
C2H4 + H2O
→ C2H5OH
2CH3COOH
+
(CH3COO)2Mg
0
Ví du: Xác định chất hữu cơ A,B,C,D có trong sơ đồ sau và hoàn thành phương
trình phản ứng
a) A + ? = B
b) B + O2 = CO2 + H2O
c) B + ? = C + H2O
d) C + B = D + H2O
e) C4H10 + ? = C + H2O
f) D + NaOH = E + B
Hướng dẫn giải
Đây là dạng xác định các chất trong sơ đồ rồi hoàn thành PTHH. Dạng
này ta thường dựa vào phản ứng “chìa khóa” để tìm chất thích hợp
Phản ứng “ chìa khóa”ở đây có thể là phản ứng e). Từ C 4H10 có thể điều
chế CH3COOH. Như vậy C có thể là CH3COOH, B là C2H5OH, D là
CH3COOC2H5E là CH3COONa, A là C2H4
Cụ thể PTHH như sau:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
→ C2H5OH
C2H4 + H2O
C2H6O + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
mengiam
C2H5OH + O2
→ CH3COOH + H2O
ddaxit
0
,t
CH3COOH + C2H5OH HSO
→ CH3COOC2H5 + H2O
2
4d
O , XT
→ CH3COOH + H2O
2C4H10 + 5O2 +
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ví dụ 2: Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau:
Glucozơ
rượu etylic
axit acetic
canxi axetat
2
canxi sunfat
8
Hướng dẫn giải
Sơ đồ dạng công thức hóa học như sau:
C6H12O
C2H5OH
CH3COOH
(CH3COO)2Ca
Các PTHH
Men
→ 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6
30−32 C
mengiam
C2H5OH + O2
→ CH3COOH + H2O
2CH3COOH + Ca→ (CH3COO)2Ca + H2
(CH3COO)2Ca + H2SO4→ 2CH3COOH + (CH3COO)2Ca
CaSO4
0
Các bài tập vận dụng:
Học sinh vận dụng các kiến thức tổng hợp để làm bài tập về chuỗi phản
ứng sau:
Bài 1. Hoàn thành các phương trình hoá học theo dãy biến hoá sau.
a) CH4
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
b) CaC2
C2H2
CH4
c) CaC2
C2H2
d)CH4
e)C2H2
C2H2
C2H4
C2H4
C2H4
C2H6
C2H6
C2H5Cl
C2H2Br2
C2H2Br4
C2H6
CO2
C2H4Br2
(Ôn tập hóa học lớp 9)
Bài 2. Hoàn thành các phương trình hoá học theo dãy biến hoá sau
a/ CaC2
CH = CH
CH2 = CH2
CH3 – CH2– OH
CH3 – COOH
CH3 – COONa
CH4
CH3Cl
b/ CH3 – COOH
CH3 – CH2 – ONa
c/ C2H2
C2H4
CH3 – COOC2H5
C2H6O
CH3 – CH2 – OH
CH3COOH
CH3COOC2H5
(CH3COO)2Mg
(Chuyên đề bồi dưỡng HSG)
Dạng 3.Dạng bài tập nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học
Khi làm bài tập dạng này giáo viên cần lưu ý cho học sinh đọc yêu cầu
của đề bài ra, có thê nhận bằng thuốc thử không hạn chế hay hạn chế, bằng
phương pháp vật lý hay hóa học
Trường hợp nhận biết bằng phương pháp hóa học:
Phương pháp: Nhận biết, phân biệt các hợp chất hữu cơ cũng tương tự
đối với hợp chất vô cơ. Điểm cần thiết là phải nhớ được một số thuốc thử
thường dùng trong nhận biết hợp chất hữu cơ.
Giáo viên cần lưu ý cho học sinh kiến thức theo bảng sau:
Bảng 5: Thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất thường gặp
9
HÓA
STT CẦN
BIẾT
CHẤT
THUỐC THỬ - CÁCH HIỆN TƯỢNG QUAN
NHẬN
NHẬN BIẾT
SÁT ĐƯỢC
1
Metan CH4
2
Etilen C2H4
3
AxetilenC2H2
4
Benzen
5
Ancol
6
Axit hữu cơ
7
Chất béo
8
Xenlulozơ
9
Glucozơ
10
Tinh bột
11
Protein
Đốt trong không khí thu Sản phẩm làm đục nước
sản phẩm cháy, sục sản vôi trong.
phẩm vào nước vôi trong
dư.
Dung dịch brom dần dần
Dung dịch brom màu
chuyển thành dung dịch
vàng cam
không màu.
Dung dịch brom dần dần
Dung dịch brom màu
chuyển thành dung dịch
vàng cam
không màu.
Brom nguyên chất, bột sắt. Dung dịch brom mất
Quan sát màu sắc
màu
Na, K
có khí ↑ không màu
Cho
phản
ứng
với - Tạo este có mùi thơm
CH3COOH
Quỳ tím
Hóa đỏ
muối cacbonat
có khí CO2↑
Thử tính tan
Không tan
Không tan kể cả trong
Thử tính tan
nước nóng
Cu(OH)2
dd xanh lam
Cu(OH)2
↓ đỏ gạch
NaOH, t0
↓Ag trắng
AgNO3 / NH3
dd Br2
Mất màu
Hồ tinh bột chuyển sang
Dung dịch iot
màu xanh
Sản phẩm có mùi khét
Đốt cháy
đặc trưng
Các bước tiến hành
1.
Xác định tính chất riêng của từng chất
2.
Lựa chọn thuốc thử
3.
Trình bày phương pháp để nhận biết theo các bước
4.
Đánh số thứ tự các lọ hóa chất
5.
Tiến hành nhận biết
6.
Ghi hiện tượng và viết phương trình (nếu có)
Ví dụ 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách phân biệt 4 chất khí
sau: CH4, C2H4, CO2 và O2
10
Hướng dẫn giải
Dẫn 4 khí (mẫu thử) qua 4 dung dịch nước vôi trong. Khí nào làm đục
nước vôi trong là khí CO 2. Các khí còn lại không làm đục nước vôi trong là O 2,
CH4 , C2H4
→ CaCO3 + H2O
PTHH
CO2 + Ca(OH)2
Tiếp tục dẫn các khí còn qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu brom
là C2H4 còn lại các khí không làm mất màu brom là là O2, CH4
CH2=CH2+ Br2
Br-CH2–CH2-Br
Hai khí còn lại đem đốt khí nào cháy là CH4 khí nào không cháy là O2
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Ví dụ 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 4 chất lỏng rượu
etylic, axit axetic, benzen, natrihydroxit
Hướng dẫn giải:
Lấy vài giọt chất lỏng trong mỗi lọ rồi nhỏ vào giấy quỳ tím. Chất nào
làm giấy quỳ tím hóa đỏ đó là lọ đựng axit axetic. Chất nào làm giấy quỳ tím
hóa màu xanh đó là lọ đựng natri hydroxit (NaOH). Rượu etylic và bezen không
làm đổi màu quỳ tím
Trích hai chất lỏng trên đem hòa vào nước chất nào không tan trong nước
(có hiện tượng phân lớp) đó là benzen. Chất còn lại tan trong nước là rượu etylic
Các bài tập vận dụng
Bài 1: Có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí CO 2 , CH4 , C2H4 và C2H2. Bằng
phương pháp hoá học hãy nhận biết các khí nằm trong mỗi lọ. Viết phương trình
hoá học minh hoạ (nếu có).
Bài 2: Hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các chất lỏng: CH 3COOH, HCl,
C2H5OH, NaOH và C6H6 bằng phương pháp hoá học.
Bài 3: Có các chất khí sau C2H6, C2H2, C2H4, CO2, N2, O2. Bằng phương pháp
hoá học hãy phân biệt các chất trên.
Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách phân biệt 4 chất khí sau: CH 4,
C2H2, SO2và CO2
(Bài tập cơ bản và nâng cao )
Dạng 4. Dạng bài tập xác định công thức hóa học
1.trường hợp biết khối lượng chất hữu cơ đem đốt, khối lượng hay thể
tích CO2 và H2O ra và khối lượng mol của hợp chất hữu cơ.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m c =(m co2 .12):44
m H =(m H 2O .2):18
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ mà sản phẩm thu được chỉ gồm có
CO2 và H2O, thì hợp chất đó có chứa 2 nguyên tố ( cacbon, hiđro) hoặc 3
nguyên tố (cacbon, hiđro và oxi). Nếu đề bài đã cho biết rõ chất hữu cơ đem
đốt cháy chỉ chứa 2 nguyên tố hoặc chất hữu cơ đó là một hiđrocacbon thì chỉ
cần xác định khối lượng cacbon và hiđro.
11
Nếu chất hữu cơ đem đốt cháy không nói rõ chứa những nguyên tố nào thì ta
phải xác định xem chất đó có chứa thêm nguyên tố oxi hay không:
⇒
Nếu mO = mA – (mC + mH ) = o
A chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
⇒ A chứa 2 nguyên tố C, H và thêm O
Nếu mO = mA – (mC + mH ) > 0
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.
nC = mC: MC
nH = mH: MH
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol n C :n H :n O =
mC mH mO
:
=
=x:y:z
MC MH MO
Bước 4: Công thức thực nghiệm (CxHyOz) n = MA
Bước 5: Viết công thức phân tử.
*Trường hợp1: cho biết thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một hợp chất hữu cơ thành phần
gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO 2 và 0,54g H2O. Khối
lượng phân tử chất đó là 180. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất hữu
cơ nói trên.
Hướng dẫn giải
- Tìm khối lượng các nguyên tố C, H, O có trong 0,9g chất hữu cơ
mC = ( 1,32.12): 44 = 0,36 (g)
mH = (0,54. 2) : 18 = 0,06 (g)
mO = 0,9 - (0,36 + 0,06) = 0,48 (g)
Cách 1. Tìm x,y,z.
Công thức phân tử cần tìm có dạng : CxHyOz
Ta có tỷ lệ:
=
=
=
Giải phương trình trên ta được x = 6 ; y = 12 ; z = 6
- Công thức phân tử của hợp chất trên là: C6H12O6
Cách 2 : Tìm tỷ lệ x : y : z
x:y:z=
:
:
= 0,03 : 0,06 : 0,03 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất:
CH2O
Công thức phân tử có dạng: (CH2O) n = 180
n= 6
Vậy công thức phân tử của hợp chất trên là: C6H12O6
*Trường hợp2: Chưa cho biết thành phần các nguyên tố trong hợp
chât hữu cơ
Ví dụ1: Đốt cháy 1,5 gam một chất hữu cơ A thu được 4,4 gam CO 2 và
3,6 gam H2O
a) Xác định công thức phân tử của A, biết phân tử khối của A là 60.
12
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Hướng dẫn giải
Chất hữu cơ A không nói rõ có chứa những nguyên tố, khi đốt A (A phản
ứng với khí oxi trong không khí) thu được 6,6 gam CO 2 và 3,6 gam H2O như
vậy trong A phải chứa 2 nguyên tố C và H. và phải xét xem A có chứa thêm O
hay không?
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố:
mH =
m C=
= 1,8 (g)
= 0,4 (g)
mO = 3 - (1,8 + 2,2) = 0,8 (g)
⇒ A có chứa thêm nguyên tố oxi
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
nC =
= 0,15 (mol )
nH =
= 0,4 (mol)
nO =
= 0,05 (mol)
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol nC : nH : n0 = 0,15 : 0,4: 0,05 = 3 : 8 : 1
Bước 4: Công thức thực nghiệm: (C3H8O) n = 60( n là số nguyên dương)
⇒ n =1
60n =60
Bước 5: Công thức phân tử của A: C3H8O
Ví dụ 2: Phân tử của hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3
gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết
khối lượng mol của A là 30 gam
Hướng dẫn giải
Cách 1 :
- Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt
cháy A thu được H2O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng CxHy.
- Khối lượng của C và H trong 3 gam A
mH =
.2 = 0,6 (g)
mC = 3 – 0,6 = 2,4 (g)
Tỉ lệ
x:y=
=
= 0,2: 0,6 = 1: 3
Công thức đơn giản
(CH3)n
12n + 3n = 30
13
n=3
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A là C2H6
Cách 2:
- Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt
cháy A thu được H2O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng CxHy.
nA = 3: 30 = 0,1 (mol)
nH = 5,4 : 18 = 0,3 (mol)
PTHH phản ứng cháy của A là:
t0
4CxHy + (4x + y) O2
4xCO2 + 2yH2O
→
4 mol
2y mol
0,1 mol
0,3 mol
Tỉ lệ
=
Giải ra ta được: y = 6
Mặt khác MA = 12x + y = 30
Thay y = 6 vào ta có:
x=2
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A là C2H6
2. Trường hợp biết thể tích các khí tham gia và tạo thành trong phản
ứng đó ở cùng nhiệt độ và áp suất:
Giáo viên cần lưu ý cho học sinh: Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1
mol bất kỳ một chất khí nào cũng chiếm thể tích bằng nhau. Vì vậy tỷ lệ về
thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
Ví dụ: Khi đốt 1 lit khí A cần 5 lít oxi, sau phản ứng thu được 3 lít CO 2 và
4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử của A, biết thể tích các chất đó ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Hướng dẫn giải:
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol bất kỳ một chất khí nào
cũng chiếm thể tích bằng nhau. Vì vậy tỷ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số
mol. Do đó khi đốt 1 mol A cần 5 mol O2 tạo thành 3 mol CO2 và 4 mol H2O
Công thức phân tử của A có dạng CxHyOz
CxHyOz + 5O2
3CO2+ 4H2O
Từ phương trình trên suy ra: x = 3 và y = 4.2 = 8
Từ số nguyên tử oxi ở hai vế phương trinh ta có:
z + 5.2 =3.2 + 4 –z =0
Vậy A chỉ chứa C và H là hidrocacbon, công thức phân tử: C3H8
Bài tập vận dụng
Bài 1: Một hợp chất hữu cơ cấu tạo bởi cacbon và hidro tho tỉ lệ về khối lượng
như sau mC : mH = 4:1 ; Khối lượng mol của nó là 30g. Tìm công thức phân tử
(Ôn tập hóa học 9)
14
Bài 2: Đốt cháy 1 thể tích hidrocacbon A cần 6 thể tích oxi, sinh ra 4 thể tích
CO2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
Xác định công thức phân tử của A
( 500 bài tập hóa học )
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng 11,2 gam khí oxi, thu
được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g
< MA <3 5g.
(Hóa học cơ bản và năng cao hóa 9)
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 18g chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lit khí O 2 ở đktc,
hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO 2 và H2O có tỉ lệ thể tích là V CO2 : VH2O = 3:2.
Xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối hơi của A đối với khí H 2 là 36
(BD HSG THCS)
Dạng 5.Dạng bài tập xác định thành phần phần trăm hỗn hợp
1.Trường hợp biết thể tích các khí tham gia phản ứng:
Phương pháp:
• Tìm số mol hỗn hợp khi biết thể tích ( Nếu biết khối lượng của hỗn hợp
thì để nguyên )
Tìm số mol của các chất đã cho biết (khối lượng hay thể tích)
• Đặt x,y là số mol của các chất trong hỗn hợp
• Viết và cân bằng phương trình
• Dựa dữ kiện đề bài và PTHH lập hệ PT có liên quan đến các đại lượng
• Giải hệ phương trình tìm x, y
• Tính m hay V theo yêu cầu của đề bài
Ví dụ: Đốt cháy hết 5,6 lít hỗn hợp CH4 và C2H4 cần dùng 14,56 lít O2
Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
Hướng dẫn giải
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Số mol hỗn hợp khí:
Số mol khí oxi:
nO2 =
nhh =
= 0,25 ( mol)
= 0,65( mol)
Gọi x , y lần lượt là số mol của CH4, C2H4 trong hỗn hợp.
Phương trình hóa học
CH4 + 2O2
to
CO2 + 2H2O (1)
x
2x
x
o
C2H4 + 3O2
t
2CO2 + 2H2O (2)
y
3y
2y
Từ phản ứng(1),(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình :
x + y = 0,25
2x + 3y = 0,65
Giải hệ phương trình, được : x = 0,1 , y = 0,15
15
0,1 . 22,4
. 100% = 40 %
5,6
% C2H4 = 100 – 40 = 60%
2.Trường hợp biết thể tích hỗn hợp và khối lượng sản phẩm phản ứng:
Ví dụ1: Cho 2,8 lit hỗn hợp khí metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch
nước brom người ta thu được 4,7g đibrometan
a)
Viết phương trình phản ứng xảy ra
b)
Tính thành phần phần trăm theo thể tích
Hướng dẫn giải
a) CH2 = CH2+ Br2
CH2 Br-CH2 Br
28g
188g
xg
4,7g
%CH 4 =
x=
= 0,7g
Tìm thể tích của etilen
22,4 lit C2H4 có khối lượng 28g
V lit
0,7g
V C2H4 =
=0,56(l)
Thể tích metan: VCH = 2,8 – 0,56 = 1,24(l)
4
Khối lượng metan: m CH4 =
= 1,6g
Khối lượng của hỗn hợp: 1,6 + 0,7 = 2,3g
b) Thành phần phần tram của hỗn hợp :
Theo thể tích:
% C2H4 =
= 20%
% CH4 = 100% - 20% = 80%
Theo khối lượng:
% C2H4 =
= 30,40%
% CH4 = 100% - 30,40% = 69,6%
Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm các khí metan, etylen và axetylen.
a. Dẫn 2,8 lít hỗn hợp A ở đktc qua bình đựng dung dịch nước brom thấy
bình bị nhạt màu đi một phần và có 20g brom phản ứng.
b. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit A đktc rồi cho toàn bộ sản phẩm
cháy qua bình đựng 175,2 gam dung dịch NaOH 20% sau thí nghiệm thu được
dung dịch chứa 1,57% NaOH.
Tính % theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp A.
Hướng dẫn giải :
16
Gọi x, y, z lần lượt là các số mol của CH 4 , C2H4 và C2H2 có trong 2,8 lít
hỗn hợp:
2,8
nhh = 22,4 = 0,125 (mol)
Khi cho 2,8 lít hỗn hợp đi qua bình đựng nước brom chỉ có C 2H4 và
C2H2 phản ứng
Phương trình phản ứng:
C2H4 + Br2
C2H4Br2
C2H2 + 2 Br2
C2H2Br
Ta có: nBr2 = y + 2z =
20
= 0,125(mol)
100
Đốt cháy 5,6 lít hỗn hợp
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
2x
2x
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
2y
4y
2C2H2 + O2
4 CO2 + 2 H2O
2z
4z
Ta có: n CO2 = 2x + 4y + 4z = 0,375 + y
nNaOH = 0,876 mol
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
1mol
2mol
nNaOH phản ứng = 2nCO2 = 0,75 + 2y
nNaOH dư = 0, 876 - 0,75 - 2y = 0,126 - 2y
Ta có hệ phương trình
x + y + z = 0,125
y + 2 z = 0,125
40.(0,126 − 2 y )
.100 = 1,57
(0,375 + y ).44 = 175,2
Giải hệ ta được: y = 0,025
x = z = 0,05
% CH4 = 40%
;
% C2H4 = 20% ;
% C2H2 = 40%
Bài tập vận dụng
Bài 1:Cho 1g hỗn hợp metan và etilen đi vào dung dịch nước brom
a)
Viết phương trình phản ứng xảy ra
b)
Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp theo khối lượng. Biết
rằng để phản ứng xảy ra hoàn toàn phải dùng 80g dung dịch nước brom 5%
(Ôn tập hóa học )
Bài 2: Hỗn hợp A gồm CH4, C2H2 và một hiđrocacbon X có công thức CnH2n +2.
Cho 0,896 lít hỗn hợp A đi qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy rảy ra hoàn
toàn, thấy thoát ra 0,448 lít hỗn hợp hai khí. Biết rằng tỷ lệ số mol CH 4 và
CnH2n+ 2 trong hỗn hợp là 1:1, khi đốt cháy 0,896 lit A thu được 3,08gam CO 2 (ở
đktc).
17
a- Xác định công thức phân tử của Hiđrocacbon X
b- Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
(Chuyên đề bồi dưỡng HSG)
Dạng 6: Bài toán về độ rượu
Đây cũng là dạng bài tập thường gặp trong chương trình hoa hữu cơ, để
giúp học sinh có phương pháp giải, giáo viên cần trang bị cho các em phương
pháp giải như sau:
Dạng toán này ta cần lưu ý một số trường hợp
•
Khi cho một rượu dưới 1000 tác dụng với một kim loại kiềm thì
ngoài phản ứng giữa rượu với Na còn có phản ứng của nước với Na
•
Nếu đốt cháy rượu thì lượng nước tạo thành vừa là sản phẩm
của phản ứng vừa là nước có sẵn trong rượu
Công thức tính độ rượu :
Độ rượu =Vrươu
.100
Vdd rươu
Ví dụ 1: Dung dịch A là hỗn hợp của rượu etylic và H 2O. Cho 20,2g A
tác dụng với Na dư thu được 5,6lit khí H2 (đktc)
a)
Tính độ rượu dung dịch A, biết Drượu= 0,8g/ml
b)
Nếu dùng loại rượu 400 thì cần bao nhiêu gam dung dịch này cho
tác dụng với Na để cũng được V khí như trên?
Hướng dẫn giải :
a)
Các PTHH
2C2H5OH + 2Na
2C2H5OH + H2
X
x/2
2H2O + 2Na
2NaOH + H2
y
y/2
Gọi x, y lần lượt là số mol của của rượu etylic và H2O
Theo bài ra và PHHH, ta có hệ phương trình
46x + 18y = 20,2
x =0,4
+
=
= 0,25
y= 0,1
mrượu =46.0,4 = 18,4g ; mH2O = 18.0,1 = 1,8g
Do đó Vrượu = 18,4: 0,8 = 23(ml) ; VH2O = 1,8 : 1 = 1,8 (ml)
= 92,752 0
Vậy độ rượu là:
b)
Gọi x là số mol rượu, y là số mol nước
Ta có
Mặt khác:
+
= 0,25
mrượu =46.x (g) ;
hay x + y = 0,5
(1)
mH2O = 18.y (g)
18
Suy ra : Vrượu =
= 57,5x (ml) ;
VH2O =
= 18y (ml)
Thể tích dung dịch là: Vdd = 57,5x + 18y
Theo bài ra, ta có :
= 40
(2)
Giải hệ (1), (2) ta tìm được x = 0,086 mol ; y = 0,414 mol
Do đó : mH2O = 18. 0,414 = 7,452 (g)
mrượu =46.0,086 = 3,956 (g)
Khối lượng dung dịch rượu 400 là : 7,452 + 3,956 = 11,408 (g)
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 30 ml rượu chưa rõ độ rượu, cho toàn bộ
sản phẩm sinh ra vào nước vôi trong dư, lọc lấy kết tủa sấy khô, cân được 100 g.
Hỏi độ rượu là bao nhiêu? Biết khối riêng của rượu là 0,8 g/ml
Hướng dẫn giải :
Các PTHH
C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O
(1)
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O (2)
Theo bài ra : nCaCO3 =
= 1 (mol)
Theo PTHH (2)
nCO2= nCaCO3 = 1(mol)
Theo PTHH (1), ta có :
nrượu =.nCO2 = .1= 0,5 (mol)
Vrượu =
mrượu = 0,5.46 = 23 (g)
= 28,75 (ml)
Độ rượu là:
.100 = 95,830
Bài tập vận dụng
Bài 1: Đốt chấy hoàn toàn 6 ml rượu etylic, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 g kết tủa trắng. Xác định độ rượu. Biết khối
lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml
(Bài tập cơ bản và nâng cao)
Bài 2: Dung dịch X là hỗn hợp rượu etylic và nước, cho 10,1 g dung dịch X tác
dụng với Na sinh ra 2,8 lit khí (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu 0,8 g/ml,
của nước là 1 g/ml. Tính độ rượu của dung dịch X.
(500 bài tập hóa học THCS)
0
0
Bài 3: Người ta đổ 5 lit rượu 50 vào 5 lit rượu 30 . Tìm độ rượu
2.4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệmđối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Khi chưa áp dụng phương pháp trên vào trong giảng dạy, nhiều em học
19
sinh chưa biết cách làm bài tập hoặc làm bài chưa đúng, còn lúng túng chưa biết
cách trình bày một bài tập, chất lượng bài kiểm tra chưa cao. Sau khi nghiên cứu
đề tài tôi đã áp dụng vào quá trình giảng dạy ở trường THCS Cẩm Vân tôi đang
công tác.Tôi thấy phần lớn các em đã biết và nắm được các phương pháp, kỹ
năng làm bài tập phần hóa hữu cơ. Biết cách viết công thức cấu tạo của các hợp
chất hữu cơ, viết phương trình phản ứng giữa các hợp chất, làm được các bài tập
cơ bản. Khi được tôi hướng dẫn cách học, các bài học sau các em tỏ ra rất hào
hứng. Phần lớn học sinh trở nên tự tin hơn, tích cực hơn và sáng tạo hơn trong
việc giải bài tập, việc giải quyết những bài tập trong sách giáo khoa và bài tập
trong các sách tham khảo đã không còn là sự khó khăn như lúc trước nữa. Qua
việc khảo sát ở trên lớp trong các tiết dạy và kiểm tra thu được kết quả khá khả
quan.Từ đó chất lượng của bộ môn hóa ngày càng có chuyển biến tốt và đã đạt
được thành tích tốt trong các năm học qua.
Kết quả đánh giá cụ thể bằng bài kiểm tra ở các lớp thu được kết quả như
sau:
Kết quả đánh gia trước khi nghiên cứu
Đối tượng
Giỏi
Khá
TB
Yếu -kém
nghiên cứu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
5,
80
5
12,5
10
50
62,9
15
18,7
9
Kết quảđánh giá sau khi nghiên cứu
Đối tượng
Giỏi
nghiên cứu
SL
80
12
Khá
%
SL
TB
%
SL
27,
15
22
38
5
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Yếu -kém
%
47,
5
SL
%
8
10
1.3 Kết luận
Trên đây là “ Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải các bài
tập về phần Hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp THCS”. Với mục tiêu nhằm tạo
sự thuận lợi cho học sinh trong việc làm bài toán hóa học. Đặc biệt là trong phần
Hóa học hữu cơ. Qua đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp chia sẻ và
bổ sung, góp ý, để đề tài này được ứng dụng vào việc dạy học môn Hóa học
nhằm năng cao chất lượng học tập của học sinh. Như chúng ta đã biết trong dạy
học không có PPDH nào là vạn năng, chỉ có trình độ và năng lực của người giáo
viên làm chủ được kiến thức, hiểu rõ nhu cầu và khả năng học sinh để đưa
những bài tập và những phương pháp thật phù hợp với từng đối tượng. Có như
vậy thì việc hiểu kiến thức, vận dụng kiến thức của học sinh mới đạt được hiệu
quả cao và từ đó chất lượng mới ngày được nâng cao. Chính vì vậy tôi nghĩ rằng
20
để dạy để dạy học sinh làm tốt bài tập môn Hóa học nói riêng và các môn khác
nói chung, người giáo viên phải không ngừng học tập, trau dồi chuyên môn.
Đặc biệt là ở cấp học THCS, chúng ta cần tích cực đổi mới PPDH, từ việc đổi
mới cách soạn bài, cách tổ chức học sinh hoạt động, sử dụng các phương pháp
phù hợp với từng loại bài tập, phù hợp với từng tâm lí học sinh. Với việc giải bài
Hóa học, đều quan trọng là giáo viên phải tạo cho học sinh sự hứng thú, và để
làm được việc đó người giáo viên phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
2.3 Kiến nghị:
Để nâng cao chất lượng dạy và học tôi xin đề xuất một số vấn đề sau:
- Đối với phòng giáo dục: Cần trang bị cho giáo viên thêm những tài liệu
tham khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Với những sáng kiến kinh nghiệm hay theo tôi nên phổ biến để cho giáo viên
được học tập và vận dụng. Có như thế tay nghề và vồn kiến thức của giáo viên
sẽ được nâng cao.
- Đối với nhà trường: Do môn Hóa học là môn học đòi hỏi cần có đồ dùng
vì vậy tôi rất mong BGH nhà trường sẽ tạo điều kiện giúp đỡ về đồ dùng đầy đủ
hơn để các giờ học đạt kết quả cao.
- Đối với phụ huynh: Quan tâm hơn nữa về việc học tập của học sinh. Cần
tạo điều kiện hơn về thời gian cho con em mình học
Trên đây là một sáng kiên của tôi nghiên cứu đưa ra để góp phần nâng cao
chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THCS .Tôi rất mong nhận được sự
giúp đỡ, góp ý của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp góp ý để tôi rút kinh
nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Cẩm Vân, ngày 20 tháng 03 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Phạm Thị Hoa
21
Tài liệu tham khảo
1. Ôn tập hóa học 9 , Tác giả: Đỗ Tất Hiển – Đinh Thị Hồng NXB giáo
dục năm 2002.
2 500 bài tập hóa học 9 tác giả Ngô Ngọc An NXB giáo dục năm 2008.
3_ Sách bài tập hóa học 9 tác giải Lê Xuân Trọng NXB giáo dục năm
2007.
4_ Kiến thức cơ bản và hướng dẫn giải đề thi môn hóa học tác giả Nguyễn
Xuân Trường – Vũ Anh Tuấn NXB giáo dục năm 2007.
5_ Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 9 tác giả Đồng Viết Tạo NXB giáo
dục năm 2010
6. Bài tập cơ bản và nâng cao hóa học 9, NXB giáo dục Tác giả Nguyễn
Xuân Trường
CTPT
Phụ lục.
Bảng4 : Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và benzen
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
22
CTCT
H
H
H
ﺍ
H−C− H
ﺍ
H
C
C
H−C= C−H
ﺍﺍ
H
H
H−C≡C −H
H
C
C
H
C
C
H
TCVL
Chất khí không màu
,không mùi, không
vị, ít tan trong nước,
nhẹ hơn không khí
Phản ứng cháy
to
CH4+2O2
CO2+2H2O
Chất khí không màu
,không mùi, không
vị, ít tan trong
nước, nhẹ hơn
không khí
Phản ứng cháyto
C2H4+3O2
2CO2+2H2O
Chất khí không màu Chất lỏng không màu ,không
,không mùi, không vị, tan trong nước, nhẹ hơn nước,
ít tan trong nước, nhẹ hòa tan nhiều chất.
hơn không khí
Tính chất hóa học
H
Phản ứng cháyto
4C2H2+5O2
4CO2+2H2O
Phản ứng cháy to
2C6H6+15O2
12CO2+6H2O
Phản ứng thế as
CH4+Cl2
CH3Cl+ HCl
Phản ứng cộng
CH2=CH2+Br2
Br-CH2–CH2-Br
Phản ứng cộng
CH≡CH2 +2Br2
Br2-CH2–H2-Br2
Phản ứng thế
Fet
C6H6 +Br
C6H6Br+
HBr
Điều chế
phản ứng trùng
hợp
…+CH2= CH2+
CH2 =CH2+ CH2 =
CH2+…
xúctác,áp suất,
nhiệt độ
…-CH2-CH2-CH2-CH2CH2- CH2CH3COONa+NaOH
CH4+Na2CO3
Al4C3+12H2O
CH4+Al(OH)3
C2H5OH
C2H4+ H2O
H2SO4đ
to
o
phản ứng cộng
C6H6+3H2 Ni,to C6H12
C6H6+3Cl2 askt C6H6Cl6
PTN:
CaC2+H2O
C2H2+ Ca(OH)2
Trong CN:
2CH4 1500oC
Làm lạnh nhanh
C2H2 + 3H2
3C2H2 6000C
C6H6
23