LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn,
chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Hải Phòng, Ngày 03 tháng 9 năm 2015
HỌC VIÊN
ĐỖ TRUNG DŨNG
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chƣơng trình Cao học Khoa học Hàng hải, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức hữu ích về ngành Hàng hải, làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS. Nguyễn Cảnh
Sơn, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực nghiệm để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Lãnh đạo Cảng vụ Đƣờng thủy
nội địa khu vực I và gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tôi về tinh thần, tạo điều
kiện về thời gian để tôi hoàn thành khóa học.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên
luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong tiếp tục nhận đƣợc ý kiến
góp ý của Thầy Cô giáo và các đồng chí lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn đƣợc hoàn thiện hơn.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU .......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 7
1.1 Quản lý nhà nƣớc ................................................................................................ 7
1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc đối với phƣơng tiện
thủy nội địa, tàu biển hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa ...................................... 8
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TẠI CÁC
CẢNG BẾN, THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ
ĐTNĐ KHU VỰC I ................................................................................................ 26
2.1 Khái quát chung về Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I. ........................... 26
2.2 Thực trạng cảng, bến thủy nội địa ..................................................................... 33
2.3 Thực trạng phƣơng tiện thủy nội địa và tàu biển .............................................. 39
2.4 Hệ thống văn bản pháp luật ............................................................................... 44
2.5 Công tác bảo vệ môi trƣờng. ............................................................................. 45
2.6 Công tác quản lý nhà nƣớc tại Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I. .............................. 45
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC TẠI CẢNG VỤ ĐƢỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC I......................... 50
3.1 Những yêu cầu đối với các giải pháp ................................................................ 50
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc chuyên ngành đƣờng thủy
nội địa. ..................................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 62
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
ĐTNĐ
Đƣờng thủy nội địa
PTTTĐ
Phƣơng tiện thủy nội địa
TTTP
Trọng tải toàn phần
CNTT-QLDL
Cộng nghệ thông tin –Quản lý dữ liệu
TT-AT
Thanh tra-An toàn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
1.1
1.2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3.1
3.2
3.3
Tên bảng
Biểu mức thu phí áp dụng đối với PTTNĐ vào, rời cảng,
bến thuỷ nội địa
Biểu mức thu phí áp dụng đối với tàu biển vào, rời cảng,
thuỷ nội địa
Trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ Cảng vụ ĐTNĐ
khu vực I
Cảng, bến thuộc địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ
Khu vực I
Bảng số liệu phƣơng tiện, tàu biển vào rời cảng, bến
Thống kê khối lƣợng hàng hóa thông qua 04 cảng lớn
trên địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I
Thống kê tĩnh không của các công trình vƣợt sông trên
một số tuyến sông
Số liệu xử phạt vi phạm hành giai đoạn 2012-2014
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu tiếp
nhận thông tin
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu xử lý
thông tin
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu cấp
Giấy phép rời cảng
v
Trang
24
25
28
30
33
36
38
47
53
54
55
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
2.1
Bộ máy tổ chức Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I
27
2.2
Bến thủy nội địa
34
2.3
Bến thủy nội địa hoạt động không phép
35
2.4
Cảng nhà máy Xi măng Phúc Sơn
36
2.5
Tàu biển đang làm hàng tại cảng Chinfon
40
Biểu đồ so sánh tổng số lƣợt tàu biển vào, rời cảng qua các
2.6
41
năm
Biểu đồ so sánh tổng dung tích tàu biển vào, rời cảng qua
2.7
41
các năm
Biểu đồ so sánh số lƣợt PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua các
2.8
43
năm
Biểu đồ so sánh TTTP của PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua
2.9
43
các năm
Quy trình giải quyết thủ tục hành chính bằng tin nhắn và
3.1
các ứng dụng công nghệ thông tin
vi
52
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đƣợc thiên nhiên vô cùng ƣu đãi với một đƣờng
bờ biển dài khoảng 3.200 km, hệ thống sông ngòi dày đặc với 406 sông liên tỉnh và
3.045 sông nội tỉnh với 124 cửa sông chảy ra biển, tổng chiều dài đạt 80.577 km,
trong đó số km song, kênh có khả năng khai thác vận tải khoảng 42.100 km là một
trong những ƣu thế để phát triển giao thông đƣờng thủy nội địa góp phần quan
trọng vào chiến lƣợc phát triển kinh tế của đất nƣớc. Trong thời gian vừa qua,
ngành giao thông đƣờng thủy nội địa đã có những bƣớc phát triển nhất định góp
phần giảm tải cho các hình thức vận tải đặc biệt là đƣờng bộ mang ý nghĩa xã hội
vô cùng to lớn. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn chƣa tƣơng xứng với tiềm
năng khi số km đƣờng sông đã đƣa vào khai thác mới chỉ chiếm 36% so với tổng
chiều dài km đƣờng sông có thể khai thác. Điều này cho thấy việc đầu tƣ xây dựng,
nạo vét và phát triển hệ thống đƣờng thủy nội địa hiện nay còn chƣa đƣợc chú
trọng, vẫn chƣa phát huy tƣơng xứng với tiềm năng của ngành và cần sự quan tâm
hơn nữa của các cấp, các ngành trong thời gian sắp tới.
Theo Điều 1 Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013
của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể giao thông vận tải Đƣờng thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hƣớng
đến năm 2030:
a) Quy hoạch phát triển ngành giao thông đƣờng thủy nội địa đến năm 2020
nhƣ sau:
- Về vận tải: Mức.đảm nhận vận tải hành khách là 4,5%, vận tải hàng hóa là
17%, tổng khối lƣợng vận tải của toàn ngành. Tốc độ tăng trƣởng khối lƣợng.vận
tải hàng bình quân 8% năm về tấn.và 8,5% về T.Km, 2,5% về hành khách và 3,4%
về hành khách.Km. Năm 2020 vận tải đạt. 280 triệu lƣợt.hành khách và 356 triệu
tấn hàng hóa. Khối.lƣợng luân.chuyển hàng hóa năm 2020 đạt 77.640 triệu
tấn.Km, hành khách đạt 6.000 triệu lƣợt hành khách.Km
1
- Về đội tàu: Tập chung phát triển phƣơng tiện.theo hƣớng trẻ hóa, hiện đại
hóa và phát triển đội tàu vận tải ven biển. Đến năm 2020 cơ cấu theo số
đầu.phƣơng tiện của đội tàu tự hành là 70%, đội tàu kéo đẩy là 30%, tuổi tàu.bình
quân từ 5-7 năm. Tốc độ chạy tàu.bình quân đạt từ 10-12 km/h đối với tàu kéo đẩy
và từ 15-18 km/h đối với tàu tự hành. Quy mô đội tàu.vận tải hàng hóa đạt 12 triệu
tấn, đội tàu vận tải hành khách đạt 01 triệu ghế.
b) Định hƣớng phát triển đến năm 2030
- Về vận tải: Đến năm 2030 tổng khối lƣợng hàng hóa vận tải bằng Đƣờng
thủy nội địa đạt hơn 586 triệu tấn và luân chuyển đạt khoảng 127.000 triệu tấn.km.
Hành.khách đạt hơn 355 triệulƣợ thành khách và.luân.chuyển đạt khoảng 7.600
triệu hành.khách.km; Độiftàu tiếp tục phátdtriển theo hƣớng trẻ hóa và hiện đại, cơ
cấu đội tàu theo đầu phƣơng tiện: tàu tự hành chiếm khoảng 80% và đoàn kéo đẩy
chiếm khoảng 20%. Tốc độ hành thủy bình quân 12km/h với tàu kéo đẩy, 15-20
km/h với tàu.tự hành. Đội tàu hàng đạt khoảng 13 triệu tấn phƣơng tiện; đội tàu
khách đạt khoảng 1,2 triệu ghế.
- Về luồng.tuyến: Mở rộng phạm vi.quản lý Đƣờng.thủy nội địa, phấn
đấupđƣa tất cả các tuyến có nhu cầu vận tải đƣờng thủy nội địa vào quản lý. Hoàn
thành nâng cấp các tuyến vận tải thủy chính đảm bảo chạy tàu an toàn, thong suốt
24/24h.
- Về cảng.thủy.nội địa: Tiếp tục.mở rộng, nâng cấp và hiện đại hóa công
nghệ xếp dỡ ,quản lý, nâng cao chất.lƣợng dịch vụ, có giá thành rẻ và thực tốt
công tác bảo về môi trƣờng.
- Ngành công nghiệp sửa chữa và đóng mới.phƣơng tiện: Nâng cấp, mở
rộng, đổiamớikcông nghệ nâng cao năng lực các cơ sở hiện có. Đầu tƣ phát.triển
các cơ sở mới ở khu vực phía Bắc và phía Nam để đáp.ứng nhu cầu phát triển. tàu
theo hƣớng hiện đạihhóa phƣơng tiện. Chủ yếu.huy động nguồn lực xã hội để phát
triển. [6]
2
Theo Điều 1 Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 4 năm 2013
của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Hệ
thốngacảng đƣờngathủyonội địa khu vực phía Bắcgđến năm 2020 và định hƣớng
năm 2030, mục tiêu.phát triển đến.năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030 nhƣ
sau:
a) Đến năm.2020
- Đầuotƣpphátjtriển.hệ.thống cảng hàng.hóa và cảng.hành.khách đáp.ứng
nhu cầu.thông.qua,khối lƣợng.hàng hóa và hành khách, đến năm 2020 là 42,01
triệu tấn/năm và 5,52 triệu.lƣợt hành khách/năm;
- Từng bƣớc hiện.đại hóa.hệ thống.cảng, đảm bảo.nâng cao.năng lực thông
qua hàng hóa, chấtalƣợng của dịch,vụ đáp.ứng.yêu.cầu kết nối với.vận tải đƣờng
bộ, đƣờng.sắt, đƣờng biển dầnlđáp.ứng đƣợc các yêu.cầu.của dịch vụ vận tải đa
phƣơng thức.
b) Địnhkhƣớngdđếnonăm 2030
- Tiếp tục đầu tƣ nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng thủy nội địa khu vực
phía Bắc. Hiện đạighóa.công tácbquản lý và xếp dỡ, nâng.caopchất.lƣợng dịch vụ,
đảmabảo.nhanh.chóng, an.toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý.
- Lƣợnglhàng hóadthôngsqua đến năm 2030 phấn đấu đạt:
Đối với cảng hàng hóa: 65,9 triệu tấn/năm
Đối với cảng hành khách:10,8 triệu lƣợt hành khách/năm [7]
Từ nội dung của hai.Quyết định trên, ta có nhận thấy trong thời gian.sắp tới
ngành đƣờng thủy nội địa tại Việt Nam nói chung và tại khu vực phía Bắc nói
riêng sẽ đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ để nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa trên các
tuyến.đƣờng thủy nội địa góp phần giảm tải cho đƣờng bộ và phát huy hết tiềm
năng của một phƣơng thức vận tải giá rẻ.
Để hiện thực hóa đƣợc các mục tiêu nói trên cần phải có sự hành động của
nhiều cơ quan chức năng trong đó có Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa, cơ quan quản lý
3
nhà nƣớc chuyên ngành giao thông đƣờng thủy nội địa trực tiếp tại cảng, bến thủy
nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đƣờng thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng có phạm vi
quản lý, nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc quy định tại Thông tƣ 34/2010/TT-BGTVT
ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, hoạt
động của Cảng.vụ.Đƣờng.thủy nội địa
Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I là cơ quan trực thuộc Cục Đƣờng
thủy nội địa Việt Nam đƣợc giao thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc tại cảng, bến
thủy nội địa nằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa quốc gia, có địa bàn quản lý nằm
trên 03 tỉnh thành phố: Hải Phòng, Hải Dƣơng, Quảng Ninh. Với vị trí nằm ở trung
tâm tam giác phát triển Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh với những tuyến đƣờng
thủy nội địa quan trọng đang đòi hỏi Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I phải
có những giải pháp mới nâng cao năng lực quản lý phù hợp với chiến lƣợc phát
triển ngành đƣờng thủy nội địa cũng nhƣ bắt kịp với sự phát triển xã hội hiện nay.
Do đó việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ
Đường thủy nội địa khu vực I” là hết sức cần thiết nhằm nắm bắt xu thế phát
triển của ngành góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt
Nam nói chung và địa phƣơng nằm trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đƣờng thủy
nội địa khu vực I nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Những giải pháp đƣợc đƣa ra sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu
quả quản lý tại các cảng, bến thủy nội địa phù hợp với tính chất đặc thù từng khu
vực trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I nhằm thực
hiện đƣợc bốn mục tiêu chính:
- Một là: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
vận tải thủy nội địa mà vẫn đảm bảo việc chấp hành các quy định pháp luật về an
4
toàn giao thông đƣờng thủy nội địa của chủ phƣơng tiện, chủ cảng, bến và thuyền
viên làm việc trên các phƣơng tiện thủy;
- Hai là: Nắm bắt sự phát triển hiện nay của khoa học-kĩ thuật để đẩy mạnh
hơn nữa việc ứng dụng các công nghệ hiện đại và công tác quản lý tại cảng, bến
thủy nội địa;
- Ba là: Tham mƣu sửa đổi bổ sung hệ thống pháp luật về giao thông đƣờng
thủy nội địa hiện nay theo hƣớng đổi mới đẩy mạnh phát triển của ngành đƣờng
thủy nội địa thông qua việc đánh giá nhu cầu xã hội hiện nay.
- Bốn là: Tạo môi trƣờng làm việc với trình độ chuyên môn cao giúp nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực phát huy khả năng học tập của đội ngũ cán bộ đang
làm việc tại Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nƣớc đối với
cảng, bến, phƣơng tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động trên địa bàn quản lý của
Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
quản lý của Cảng vụ Đƣởng thủy nội địa khu vực I tại 03 tỉnh, thành phố Hải
Phòng, Hải Dƣơng và Quảng Ninh với số liệu đƣợc thu thập trong 06 năm
2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các giải pháp đƣợc ra dựa trên các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nƣớc
tại cảng, bến thủy nội địa thông qua việc đánh giá thực trạng cảng, bến, thực trạng
phƣơng tiện, chất lƣợng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nƣớc.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn bao gồm: thống
kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Về mặt khoa học:
5
Vận dụng những kiến thức về khoa học quản lý để xây dựng đề tài qua đó đề
xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý nhà nƣớc tại các cảng, bến thủy nội
địa phát huy những lợi thế và khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm đảm bảo
việc thực hiện các quy định của pháp luật về giao thông đƣờng thủy nội địa mà vẫn
tạo điều kiện cho chủ cảng, bến, chủ phƣơng tiện phát triển kinh doanh.
b) Về thực tiễn:
Các giải pháp đƣa ra có tính khả thi, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về quản lý
nhà nƣớc trong giai đoạn hiện nay và “đón đầu” xu hƣớng phát triển của ngành
Đƣờng thủy nội địa trong thời gian sắp tới.
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Quản lý nhà nƣớc
1.1.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có ý thức bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể
quản lý tới đối tƣợng quản lý để phối hợp các nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục
tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trƣờng biến đổi. [1]
1.1.2 Quản lý nhà nước
Quản lý.nhà nƣớc là.một dạng quản.lý xã hội đặc biệt.mang tính quyền lực
nhà nƣớc và sử.dụng pháp luật và.chính sách để điều chỉnh các hành vi của cá nhân
trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong.bộ máy nhà nƣớc thực
hiện nhằm phục vụ nhân dân và duy.và duy trì sự ổn định xã hội.
So với quản lý của các tổ chức khác, quản lý nhà nƣớc mang những đặc
điểm khác biệt:
Thứ nhất, chủ thể quản lý nhà nƣớc là các cơ quan trong bộ máy hành chính
Nhà nƣớc đƣợc trao những thẩm quyền quản lý khác nhau bao gồm các cơ quan
lập pháp, hành pháp và tƣ pháp.
Thứ hai, đối tƣợng quản lý của Nhà nƣớc là tất cả các cá nhân tổ chức đang
sinh sống và hoạt động động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và công dân làm việc
bên ngoài lãnh thổ quốc gia.
Thứ ba, quản lý nhà nƣớc đƣợc thực hiện toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội bao gồm: kinh tế, văn hóa, ngoại giao, chính trị, an ninh, quốc
phòng.
Thƣ tƣ, quản lý nhà nƣớc mang tính quyền lực nhà nƣớc với công cụ thực
hiện là pháp luật nhà nƣớc và chính sách để quản lý xã hội.
Thứ năm, mục tiêu của quản lý nhà nƣớc là phục vụ nhân dân duy trì sự ổn
định và phát triển của xã hội. [2]
7
1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc đối với phƣơng
tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa
1.2.1 Phương tiện thủy nội địa
Phƣơng tiện.thuỷanội địa (sau đây gọi là phƣơng tiện) là tàu, thuyền và các
cấu trúc nổi khác, có.động cơ hoặcokhông có động’cơ chuyên hoạt động trên
đƣờng thuỷ nội địa. [21]
1.2.2 Tàu biển
Tàulbiển là cấu trúc nổi, có hoặc.không có’động cơ, chuyênadùng để hoạt
động trênabiển. [9]
1.2.3 Đường thuỷ nội địa
Đƣờng thủyanội địa là luồng, âu tàu, các công trình đƣa phƣơng tiện qua
đập, thác trên sông, kênh,arạch hoặclluồng trên đầm, hồ, vịnh, phá, vụng, ven bờ
biển, ra đảo,,nối.giữa các.đảo thuộccnội.thuỷ của nƣớc Cộngphoà xã hội chủ nghĩa
ViệtaNam.đƣợc tổochức quản lý, khaiithác giao.thông.vận tải.[21]
Đƣờng thuỷynộiađịa đƣợc phân loại.thành đƣờng thuỷ nội địa quốc gia,
đƣờng thuỷ nội địa địa phƣơng.và đƣờng.thuỷ nội địa chuyên dùng:
- Đƣờng thuỷ nội địa.quốc gia là tuyến.đƣờng thuỷ nội địa nối liền các
trung tâm kinh tế, văn.hoá xãhhội, các đầu.mối giao thông vận tải quan.trọng phục
vụlkinh tế, quốc.phòng, an ninhlquốclgia hoặc.tuyến đƣờng thuỷ nội địa có hoạt
động.vận.tải thuỷoqua biên giới;
- Đƣờng thuỷ nội địaađịa.phƣơng làltuyến đƣờng thuỷ.nội địa thuộc phạm
viiquản lý hành.chính của tỉnh, thànhiphố trực thuộc.Trung ƣơng, chủ yếuiphụcivụ
cho.việciphát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng;
- Đƣờng thuỷ nội địa chuyên.dùng là luồng.chạy tàu, thuyền nối liền vùng
nƣớc cảng, bến thuỷ nội địa.chuyên.dùng với’đƣờng thuỷ nội địa quốc gia’hoặc
đƣờng thuỷ nội địa địa phƣơng, phục’vụ.cho nhu’cầu giao’thông vận tải của
tổ’chức, cá nhân đó.[5]
8
1.2.4 Hoạt động giao thông đường thủy nội địa
Hoạt động giao.thông đƣờng thủy nội địa bao gồm:
- Hoạt động củaangƣời, phƣơng tiện tham gia giao thông vận tải trên đƣờng thủy
nội địa;
- Tìm kiếm, cứu nạn, cứulhộ giao thônglđƣờng thủy nộiiđịa và quảnnlý nhà nƣớc
về giao thônglđƣờng thủylnội địa
- Quy hoạchlphát triển, khai thác,,xây dựng,,bảo vệ kếtlcấu hạ tầng giao thông
đƣờng thủy nội địa. [21]
1.2.5 Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa
Hoạt động giao thông đƣờng thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự,
an toàn cho ngƣời, phƣơng tiện, tài sản và bảo vệ môi trƣờng phục vụ tốt cho công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ
chủ quyền và đặt lợi íchiquốc.gia lên hang đầu.
Việc phát triểnigiao thông đƣờng thuỷ nội địa phải có quy hoạch, kế hoạch
của các cấp có thẩm quyền tránh phát triển một cách tự phát gây khó khăn trong
công tác định hƣớng phát triển trong những năm tiếp theo. Việc quy hoạch phát
triển hệ thống đƣờng thủy nội địa phải đồng bộ với các hình thức vận tải khác.
Quản lý hoạt động giaoithông đƣờng thuỷ nộiiđịa đƣợc thực hiện thốnginhất
trên cơ sở của pháp luật trong đó việc phân công, phânicấp trách nhiệm, quyền hạn
phải rõ ràng, minh bạch tránh chồng phí chéo trong công tác quản lý gây phiền hà,
lãng cho xã hội đồng thời phải có sự phối hợp chặt.chẽ giữa các bộ, ngành và chính
quyền.các cấp từ trung ƣơng tới địa phƣơng.
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đƣờng thuỷ nội địa không chỉ là trách
nhiệm của của các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trực tiếp tham gia giao thông
đƣờng thủy nội địa mà còn là trách nhiểm của toàn xã hội, của các cấp chính
quyền; ƣu tiên thực hiện các giải pháp đồng bộ về mặt kỹ thuật, an toàn phƣơng
tiện, bảo vệ môi trƣờng, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng thuỷ nội địa; chú trọng
9
công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức phổ biến, tăng
cƣờng giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho ngƣời tham gia giao thông đƣờng
thuỷ nội địa; tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đƣờng thuỷ nội địa theo đúng các quy định của pháp luật. [21]
1.2.6 Cảng, bến thuỷ nội địa
Cảng thủy nội địa là hệ thống.công trình đƣợc xây dựng kiên cố để đảm bảo
cho phƣơng tiện, tàu biển.neo đậu, đón trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa và thực hiện
một số dịch vụ khác. Cảng thủy nội địaabao gồm cảng tổng hợp, cảng hành khách,
cảng hàng hóa, cảng chuyênidùng và đƣợc phânithành cảng loại I, loại II và loại III.
Cảng thủy nội địa có vùng nƣớcccảng và vùng đất cảng:
- Vùng nƣớc cảng.đƣợc giới hạn bằng hệ thống phao, tiêu, báo hiệu để thiết lập
vùng nƣớc trƣớc cầu cảng, khu neo đậu, vùng quay trở, khu chuyển tải, khu hạ tải,
khu tránh bão dành cho phƣơng tiện, tàu biển;
- Vùng đấttcảng đƣợccgiới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà, xƣởng, trụ
sở điều hành, các cơ sở dịch vụ, hệtthống giao thông kết nối vận tải, thông tin liên lạc,
điện nƣớc, lắp đặt thiết bị và công trình phụ trợ khác.
Bến thủy nội địa là công trình độcclập có quy mô nhỏ, bao gồm vùng đất bến
và vùng nƣớc trƣớc bến để phƣơng tiện có thể neo đậu, đónntrả hànhhkhách, xếp dỡ
hàng hóa và thực hiện một số dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa bao gồm bến hàng
hóa, bến hành khách, bến.tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyênndùng.
Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trƣởng Bộ Công an, Bộ trƣởng Bộ Quốc
phòng căn cứ vào phạm vi và quy mô ảnh hƣởng của cảng thủy nội địa thuộc thẩm
quyền quản lý của mình, quy định tiêu chí phân loại cảng, công bố danh mục cảng
thủy nội địa, phân cấp kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thủy nội
địa và tiêu chuẩn đối với bến thủy nội địa. [22]
10
1.2.7 Cảng vụ đường thủy nội địa
Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa là cơ quan trực thuộc Cục Đƣờng thủy nội địa
Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng,
thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc chuyên ngành về giao thông vận tải đƣờng
thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định
của pháp luật khu neo đậu về trật tự, an toàn giao thông đƣờng thủy nội địa và
phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng. [4]
Phạm vi quản lý:
Cảng vụ đƣờng thủy nội địa quản lý các cảng, bến (trừ bến khách ngang
sông) đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cấp phép hoạt động.
- Phạm vi quản lý của Cảng vụ đƣờng thủy nội địa trực thuộc Cục Đƣờng
thủy nội địa Việt Nam gồm:
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa
quốc gia;
+ Cảng, bến’thủy nội địa.do một cáanhân, tổochức quản lý khai thác cùng
nằm trên một khu đất vừainằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa quốc gia vừa nằm
trên tuyếniđƣờng thủyinội địa địa phƣơngihoặc vừa nằm trên tuyến đƣờng thủy nội
địalquốc gia vừa nằm trên vùnginƣớc cảng biển;
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa
chuyên dùng nối vớiiđƣờng thủyynội địa quốc gia, đƣờng thủy nội địa chuyên
dùng nằmitrên địaigiới hành chính hai tỉnh, thànhiphố trực thuộc trung ƣơng trở
lên.
- Phạm viiquản lý của Cảng.vụ đƣờng thủy nội địa trực.thuộc Sở Giao thông
vận tải.bao gồm:
+ Cảng, bến thủy nộiađịa đƣợc xây dựng nằm trên tuyếnađƣờng thủy nội địa
địa phƣơng;
11
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên vùng nƣớc cảng biển
thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phƣơng;
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa
chuyên dùng nối với tuyến đƣờng thủy nội địa địa phƣơng. [4]
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đƣờng thuỷ nội địa:
- Quy định vị trí neo đậu cho phƣơng tiện, tàu biển trong giới hạn vùng
nƣớc của cảng, bến thủy nội địa;
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông
đƣờng thủy nội địa và bảo vệ môi trƣờng đối với phƣơng tiện, tàu biển. Kiểm tra
chứng chỉ chuyên môn, bằng cấp của thuyền viên làm việc trên phƣơng tiện,
ngƣời lái phƣơng tiện và cấp Giấy phép cho phƣơng tiện, tàu biển vào, rời cảng,
bến thủy nội địa;
- Kiểm tra công tác an toàn, điều kiện pháp lý đối với cầu tàu, bến, luồng,
phao tiêu, báo hiệu và các cônggtrình khác phụ trợ khác có liên quan trong phạm vi
của cảng, bến thủy nội địa khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải nhanh chóng
thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời;
- Giám sát việc khai.thác, sử dụng cầu tàu, bến đảm bảo an toàn, yêu cầu tổ
chức, cá nhân khai.thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến
khi xét thấy có ảnh hƣởng đến an.toàn cho ngƣời, phƣơng.tiện hoặc công trình;
- Thông báo tình hình luồng cho phƣơng tiện, tàu biển vào, rời cảng, bến
thủy nội địa;
- Không cấp Giấy phép choophƣơng tiện, tàuubiển vào, rời cảng, bến thủy
nội địa khi cảng, bến hoặc phƣơng tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc
cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động;
- Tham gia lậpibiên bản sự việc, kếtiluận nguyên nhân gây tai nạn, sự cố xảy
ra trongikhu vực cảng, bến thủy nộiiđịa yêu cầu các cá nhân, tổ chức liên quan
khắc phục hậu quả tai nạn;
12
- Tổ chức tìm kiếm, cứu ngƣời, phƣơngitiện, tàu biển, hàng hóa trong vùng
nƣớc cảng, bến thủy nội địa;
- Huy động phƣơng tiện, nhân lực, thiết bị cứu hộ, cứu nạn trong khu vực
cảng, bến thủy nội địa để tham gia cứu ngƣời, hàng hóa, phƣơng tiện, tàu biển
trong trƣờng hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trƣờng trong phạm vi cảng, bến
thủy nội địa;
- Xử lý viiphạm hành chính, lƣu giữ phƣơng tiện, thu phí, lệ phí theo đúng
các quy định của pháp luật;
- Chủ trì phối hợp hoạt động cùng các cơ quan quản lý nhà nƣớc khác tại
cảng, bến thủy nội địa có tiếp nhận phƣơng tiện, tàu biển mang quốc tịch nƣớc
ngoài;
- Xây dựngikế hoạch hoạt độngihàng năm trình cơiquan có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chứcithực hiện, tham.gia xây dựng quy hoạch phát triển cảng, bến thủy
nội địa trong phạm vi quản.lý khi có yêu cầu;
- Quản lý, sử dụng.tài sản, biên chế, kinh phí đƣợc giao và thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo theo quy định;
- Thực hiện.những nhiệm vụ khác do Cục trƣởng Cục Đƣờng thủy nội địa
Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao. [4]
1.2.8 Quy trình thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa
Phƣơng tiện vào cảng bến:
Trƣớc khi phƣơng tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trƣởng hoặc thuyền
phó hoặc ngƣời lái phƣơng tiện có trách nhiệm phải nộp và xuất trình bản chính
các giấy tờ sau đây cho Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc
Ban quản lý bến:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (đối với phƣơng tiện chuyển tải, sang
mạn trong vùng nƣớc cảng, bến thủy thì không phải nộp giấy phép rời cảng, bến);
13
+ Sổ danh bạ thuyền viên;
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện
thủy nội địa còn hiệu lực;
- Giấy tờ xuất trình
+ Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
của thuyền viên, ngƣời lái phƣơng tiện;
+ Giấy chứng nhận đăngiký phƣơng tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức tín dụng trong trƣờng hợp phƣơng tiện đang cầm cố, thế chấp);
+ Hợp đồng vậnichuyển hoặc hóa đơn xuấtikho hoặc giấy vận chuyển hàng
hóa, danh sách hành khách.
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến cấp giấy phép vào cảng, bến thủy nội địa trong
thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Phƣơng tiện vận chuyển hành khách tại bến khách ngang sông không phải
làm thủ tục vào bến; phƣơng tiện chở ngƣời làm việc từ bờ ra các công trình, nhà
máy phải tuân thủ quy định của pháp luật về vận chuyển ngƣời, có danh sách
ngƣời lao động trên mỗi chuyến đi. [8]
Phƣơng tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa
Trƣớc khi phƣơng tiện rời cảng, bến, thuyền trƣởng hoặc thuyền phó hoặc
ngƣời lái phƣơng tiện có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ sau đây cho
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến:
- Hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho (đối với
phƣơng tiện chở hàng hóa) hoặc danh sách hành khách (đối với phƣơng tiện chở
hành khách);
- Các loại giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ phải nộp và xuất
trình khi làm thủ tục vào cảng, bến thủy nội địa;
14
- Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản
nợ theo quy định của pháp luật;
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến có trách nhiệm cấp giấy phép rời cảng, bến
thủy nội địa trong thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Trƣờng hợp phƣơng tiện thủy đã đƣợc cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội
địa nhƣng vẫn neo đậu tại vùng nƣớc cảng, bến quá 24 giờ thì thuyền trƣởng,
thuyền phó hoặc ngƣời lái phƣơng tiện phải đến Văn phòng Cảng vụ làm lại thủ
tục rời cảng, bến cho phƣơng tiện thủy.
Trƣờng hợp phƣơng tiện thủy nội địa vào cảng, bến thủy nội địa và lƣu lại
trong khoảng thời gian không quá 72 giờ hoặc giấy tờ, tài liệu khi làm thủ tục rời
cảng, bến thủy nội địa không thay đổi so với khi vào thì đƣợc làm thủ tục rời cảng,
bến thủy nội địa một lần.
Đối với phƣơng tiện rời, vào cảng, bến từ hai lần trở lên trong một ngày thì
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ cần kiểm tra thực tế lần đầu tiên, từ lần thứ hai
trong ngày chỉ cần kiểm tra điều kiện an toàn theo quy định.
Đối với phƣơng tiện đóng.mới hoặc sửa chữa khi hạ thủy để chạy thử trên
đƣờng thủy nội địa, chủ phƣơng tiện hoặc chủ cơ sở đóng mới, sửa chữa phƣơng
tiện phải xuất trình Cảng vụ hoặc.Ban quản lý bến các giấy tờ sau:
- Phƣơng án bảo đảm an.toàn giao thông đƣờng.thủy nội địa khi hạ thủy đối
với phƣơng tiện hạ thủy vƣợt qua phạm vi hành lang bảo vệ luồng chạy tàu và có ý
kiến phê duyệt của đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đƣờng thủy nội địa khu vực.
- Biên bản kiểm tra của đăng kiểm về việc xác nhận phƣơng tiện đủ điều kiện
chạy thử đƣờng dài;
Phƣơng tiện vận chuyển hành khách tại bến khách ngang sông không phải
làm thủ tục rời bến. [8]
15
1.2.9 Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tàu biển Việt Nam vào và
rời cảng, bến thủy nội địa
Tàu biển, phƣơng tiện.thủy nƣớc.ngoài.khi vào, rời cảng thủy nội địa thực
hiện thủ.tục theo.quy định.của pháp luật hàng.hải đối với tàu thuyền khi vào và rời
cảng biển. [8]
Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng
thủy nội địa:
Trƣớc khi tàu biển dự kiến đến cảng, ngƣời làm thủ tục phải gửi Thông báo
tàu đến cảng cho Cảng vụ nơi tàu đến.
* Địa điểm, thời hạn và.hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục vào cảng:
- Địa điểm làm thủ tục: trụ.sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ;
- Thời hạn.làm thủ tục của ngƣời làm thủ tục: Chậm nhất là 02 giờ, kể từ khi
tàu đã vào neo đậu tại.cầu cảng hoặc.04 giờ kể từ khi tàu.đã neo đậu tại các vị trí
khác trong vùng.nƣớc cảng;
- Thời hạn làm thủ.tục của Cảng vụ: chậm nhất 01 giờ, kể từ khi ngƣời làm
thủ tục đã nộp, xuất.trình đủ các giấy tờ theo quy định dƣới đây:
- Các Giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 01 Bảnlkhai chung;
+ 01 Danhlsách thuyền viên;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có);
+ Giấy phéplrời cảng.
- Các giấy tờ phảilxuất trình bao gồm (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấylchứng nhậnlvề an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ thuyền viên;
16
+ Chứng.chỉ chuyên môn.của thuyền viên theo quy định.
Đối với các loại tàu thuyền khác, giấy tờ phải.nộp và xuất trình thực hiện
theo quy định pháp luật có liên quan.
Chậm nhất 02 giờ trƣớc khi tàu.thuyền rời cảng, ngƣời làm thủ tục phải
thông báo cho Cảng vụ biết.tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.
* Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ khi làm thủ tục tàu biển rời cảng:
Chậm nhất 02 giờ trƣớc khi tàu.biển rời cảng, ngƣời làm thủ tục phải thông
báo cho Cảng vụ.biết tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.
- Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ;
- Thời hạn làm thủ tục của ngƣời làm thủ tục: Chậm nhất là 02 giờ trƣớc khi
tàu rời cảng;
- Thời hạn làm.thủ tục của Cảng vụ: Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi ngƣời làm
thủ tục đã nộp, xuất trình đủ.các giấy tờ theo quy định dƣới đây:
- Các Giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính): 01 Bản khai chung
- Các giấy tờ phải xuất trình bao gồm (bản chính):
+ Các giấy chứng nhận của tàu thuyền và chứng chỉ chuyên môn của thuyền
viên nếu thay đổi so với khi đến;
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc
thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật. [24]
Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam và tàu thuyền nƣớc ngoài nhập cảnh
vào, rời cảng thủy nội địa
Trƣớc khi tàu thuyền có kế hoạch đến cảng, ngƣời làm thủ tục phải gửi cho
Cảng vụ nơi tàu đến Thông báo tàu đến cảng và Bản khai hàng hóa để cấp cho hải
quan cửa khẩu.
Chậm nhất 02 giờ trƣớc khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, ngƣời
làm thủ tục phải xác báo cho Cảng vụ biết chính xác thời gian tàu đến.
17
* Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục vào cảng
- Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ.
Trong các trƣờng hợp thủ tục đƣợc thực hiện tại tàu thuyền theo quy định
sau đây, các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành có liên quan phải thông báo
cho Cảng vụ và ngƣời làm thủ tục biết:
+ Thủ tục đối với tàu chở khách;
+ Trƣờng hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực của việc khai báo về
kiểm dịch của tàu thuyền hoặc tàu thuyền đến từ những khu vực có dịch bệnh liên
quan đến ngƣời, động vật hoặc thực vật, các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên
ngành có liên quan tiến hành các thủ tục theo quy định tại vùng kiểm dịch.
- Thời hạn làm thủ tục của ngƣời làm thủ tục: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi
tàu thuyền đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của cơ quan Cảng vụ.
- Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành:
không quá 01 giờ, kể từ khi ngƣời làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ
theo quy định sau đây:
- Các giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 03 bản khai chung nộp Cảng vụ, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 danh sách thuyềnnviên nộp Cảng vụ, Biênnphòng cửa khẩu, Hải quan
cửa khẩu;
+ 01 bản khai hàng hóa nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 danh sách hành kháchnnộp Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 bản khai dự trữicủa tàu nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khaiikiểm dịch thực vật nộp cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 bản khaiikiểm dịch động vật nộp cơ quan kiểm dịch động vật;
+ 01 Giấy khaiibáo y tế hàng hải nộp cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
18
+ 03 bản khai hàng hóa nguyihiểm nộp Hải quan cửa khẩu và Cảng vụ;
+ 01 bản khaiihành lý thuyền viênnnộp Hải quan cửa khẩu;
+ Giấy phépirời cảng nộp Cảng vụ;
+ Bản khai an ninh tàu biển (nộp Cảng vụ).
- Các giấy tờ phảiixuất trình bao gồm (bản chính):
+ Giấy chứng nhậniđăng ký tàu thuyền (trình Cảng vụ);
+ Các giấy chứnginhận về an toànikỹ thuật của tàu theo.quy định (trình Cảng
vụ);
+ Hộ chiếu thuyền’viên hoặc giấy tờ có giá trị tƣơng đƣơng (trình biên phòng
cửa khẩu);
+ Chứng chỉ’chuyên môn của thuyền viên theo quy định (trình Cảng vụ);
+ Sổ thuyền viên hoặc giấy’tờ có giá trị tƣơng đƣơng (trình Cảng vụ);
+ Phiếu tiêm.chủng.quốc tế của.thuyền viên (trình cơ quan kiểm dịch y tế);
+ Các giấy tờ liên’quan đến hàng hóa chở.trên tàu (trình hải quan cửa khẩu);
+ Giấy chứng nhận.kiểm dịch thực vật, nếu có (trình cơ quan kiểm dịch thực
vật);
+ Giấy chứng.nhận kiểm dịch y tế (trình cơ quan kiểm dịch y tế);
+ Giấy chứng nhận.kiểm dịch động vật của nƣớc xuất hàng (trình cơ quan
kiểm dịch động vật);
+ Giấy chứng nhận bảo.hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi
trƣờng, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các
hàng hóa nguy hiểm khác (trình Cảng vụ);
+ Giấy chứng nhận an ninh tàu biển theo quy định (trình Cảng vụ).
+ Hộ chiếu, Phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách (nếu có, khi cơ quan
quản lý nhà nƣớc chuyên ngành liên quan yêu cầu);
19