Tải bản đầy đủ (.docx) (141 trang)

Tài liệu ôn tập Ngữ văn lớp 12 năm học 2017 - 2018 trường Võ Trường Toản quận 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (937.47 KB, 141 trang )

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
KIẾN THỨC THUỘC LÒNG
A.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ :
I.
PCNN sinh hoạt:
Đặc trưng :
Tính cụ thể
Tính cảm xúc
Tính cá thể ( cá nhân )
II.
PCNN nghệ thuật : văn chương
Thể loại :
- Thơ
- Văn xuôi
- Kịch
Đặc trưng :
- Tính hình tượng
- Tính cảm xúc ( truyền cảm )
- Tính cá thể
III. PCNN báo chí :
1.
Khái niệm :
- Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản báo chí ,thông tin, thông báo tin tức, thời sự trong nước và
quốc tế, phản ánh chính kiến của của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã
hội.
2. Thể loại :
- Bản tin
- Phóng sự
- Tiểu phẩm
3. Đặc trưng :


- Tính thông tin thời sự
- Tính ngắn gọn
- Tính sinh động, hấp dẫn
IV. PCNN khoa học :
1.
Khái niệm :
Là ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến trong các lĩnh vực khoa học :
KHTN, KHXH, KH nhân văn.
2.
Thể loại :
- Văn bản KH chuyên sâu
- Văn bản giáo khoa
- Văn bản phổ cập
3. Đặc trưng :
- Tính khái quát, trừu tượng
- Tính lí trí, logic
- Tính khách quan, phi cá thể
V. PCNN hành chính :
1. Khái niệm :
- Là ngôn ngữ dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính
2. Thể loại :
- Đơn từ,hợp đồng
- Văn bằng, chứng chỉ
- Quyết định, chỉ thị..
3. Đặc trưng :
- Tính khuôn mẫu

Trang 1



-Tính minh xác
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
-Tính công vụ
VI. PCNN chính luận :
1. Khái niệm :
Là ngôn ngữ được dùng trong lĩnh vực chính trị, xã hội, để bày tỏ chính kiến, quan điểm, tư tưởng đối
với những vấn đề trong xã hội
2. Thể loại :
- Cương lĩnh, lời kêu gọi, tuyên ngôn, tuyên bố ...
- Bài bình luận, xã luận, tham luận...
- Báo cáo, phát biểu trong hội nghị, ý kiến, nhận xét, đánh giá...
3. Đặc trưng :
- Tính công khai
- Tính chặt chẽ
- Tính truyền cảm ,thuyết phục
B. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
I.Thao tác lập luận phân tích :
1. Khái niệm :
- Dùng lý lẽ, ngôn ngữ để làm rõ, phân chia những đặc điểm về mặt nội dung, hình thức của văn
bản, về các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng, sự vật, sự việc được đề cập đến trong
văn bản.
2. Hình thức :
- Đi sâu vào chi tiết, yếu tố, khía cạnh vấn đề
- Quan hệ giữa các đối tượng
II. Thao tác lập luận bình luận :
1. Khái niệm :
- Văn bản nhằm đề xuất, thuyết phục người đọc, tán đồng, đồng tình với nhận xét, đánh giá, bàn
luận của người viết về một vấn đề trong đời sống hoặc trong một tác phẩm văn học, một tác giả,
một nhận xét...
2. Hình thức

- Trình bày luận điểm, ngôn ngữ, hình thức
- Có thái độ ý kiến, nhận xét của người viết một cách khách quan, trung thực
- Có lời bàn sâu rộng về vấn đề
III. Thao tác lập luận bác bỏ :
1. Khái niệm :
- Là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác về một
vấn đề nào đó
- Nêu ý kiến đúng của người viết để thuyết phục.
2. Hình thức :
- Bác bỏ một luận điểm, một luận cứ
- Nêu tác hại, nguyên nhân của vấn đề
-Phân tích những khía cạnh sai lệch , thiếu chính xác
IV. Thao tác lập luận so sánh :
1. Khái niệm :
- So sánh là làm sáng rõ đối tượng hoặc vấn đề được đề cập có tương quan với đối tượng khác
- So sánh đúng là làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể sinh động và tăng thêm sức thuyết
phục.
2. Hình thức :
- Căn cứ vào từ ngữ so sánh : giống, tựa, như, bằng, hơn, kém .... cũng giống như, cũng như là .....
- Các đối tượng, các vấn đề được đặt vào cùng một bình diện, đánh giá trên một tiêu chí nào đó.
V.Thao tác lập luận chứng minh :
1. Khái niệm :
Là dùng dẫn chứng ( luận cứ ) kết hợp với lập luận, lí lẽ để làm sáng tỏ, minh chứng một vấn đề,
làm tăng sức thuyết phục
2. Hình thức :

Trang 2


- Có rất nhiều luận TÀI

cứ, luận
điểm ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 12
LIỆU
- Có lí lẽ kết hợp với dẫn chứng
VI. Thao tác lập luận giải thích
1. Khái niệm :
- Là cách dùng lí lẽ, lập luận để giải thích và làm sáng tỏ một hay nhiều vấn đề trong một văn bản
2. Hình thức :
- Có những từ ngữ : là, có nghĩa là , có thể hiểu là, khái niệm là, định nghĩa là...
C. PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT :
Biểu cảm, miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận
D.Các phương thức trần thuật trong tác phẩm tự sự :
1. Trần thuật : Là một phương diện cơ bản của tác phẩm tự sự ; là việc giới thiệu, khái qt, thuyết
minh , miêu tả đối với nhân vật, sự kiện, hồn cảnh , sự vật …theo cách nhìn của người trần thuật
2. Thành phần của trần thuật : bao gồm lời thuật, với chức năng kể việc, miêu tả đối tượng, phân tích
hồn cảnh , thuật lại tiểu sử nhân vật, lời bình , lời trữ tình ngoại đề, lời ghi chú của tác giả.
3. Các phương thức trần thuật :
- Trần thuật theo ngơi thứ ba của người kể chuyện, biết hết nhưng giấu mình.
- Trần thuật theo ngơi thứ nhất , do nhân vật tự kể chuyện.
- Trần thuật theo ngơi thứ ba của người kể chuyện, nhưng cách nhìn và lời kể theo giọng điệu của nhân
vật .
E. Các phương tiện liên kết văn bản
1. Phương tiện liên kết là yếu tố ngơn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ
phận có liên kết với nhau.
2. Cách sử dụng những phương tiện liên kết cùng loại xét ở phương tiện cái biểu hiện được gọi là phép
liên kết.
3. Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối.
Phép liên kết
- Phép nối (dùng qht để nối các ý trong của các câu lại với nhau)
+ Dùng QHT

+ Dùng từ ngữ chuyển tiếp
=> Tác dụng: liên kết câu, tạo nên những qh ngữ nghĩa giữa các câu (bổ sung, tương phản, ngun
nhân, kết quả, thời gian…)
- Phép thế (là phép dùng đại từ và những từ ngữ tương đương đại từ thay thế nối các ý trong câu lại
với nhau)
=> tác dụng: liên kết câu, tránh lặp từ.
- Phép tỉnh lược ( là rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có thể rút bỏ và muốn hiểu
được thì phải tìm ở những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở những câu khác.
=> tác dụng: liên kết câu, tránh lặp từ
NHỮNG BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG VĂN
BẢN VĂN HỌC
1.
n dụ, so sánh, nhân hóa, hoán dụ, vật hóa
2.
Liệt kê, tăng cấp
3.
Nói giảm, nói tránh, cường điệu, nói quá, phóng đại
4.
Điệp từ, điệp ngữ, phép lặp : lặp từ ngữ, lặp cấu trúc cú
pháp.
5.
Đảo từ, đảo ngữ
6.
Sử dụng từ láy, từ tượng hình, tượng thanh
7.
Ngắt nhòp, gieo vần, phối thanh
8.
Câu hỏi tu từ, trùng điệp
9.
Sử dụng số từ, phép đối : đối tương hỗ, đối lập

10.
Tượng trưng, ứng chiếu
11.
Chơi chữ, nói lái, dấu chấm lửng
12.
Lời dẫn trực tiếp

Trang 3


--------------------*****************------------------------------------TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
BÀI LUYỆN ĐỌC – HIỂU
BÀI 1 :
Mũi Ngọc. Trên chỏm nó là một cái đồn. Dưới chân nó là một tí phố cụt của cây số cuối cùng
thuộc đường số 4. Mười căn nhà ngói, mái thâm giòn, hòn ngói đực xoắn xuýt lấy hòn ngói cái. Chỉ có
cái trạm hàng giang là còn cái màu ngói của một trụ sở mới. Nước thủy triều vẫn rút xuống. Tìm cái
tàu thủy đón đoàn ra Cô Tô thì chưa thấy nó đâu cả. Cát ở đây vàng rộm hoàn toàn khác hẳn cát bãi
Trà Cổ xam xám sền sệt.
Biển càng hướng ra Cô Tô, càng thấy nồng. Vĩnh Thực, Cái Chiên, Núi Miều, Núi Tụi, vùn vụt
lướt qua sườn tàu, mà trên boong tàu, mớ tóc trần trên đầu chị bạn vẫn không chịu rung lấy nửa sợi.
Đứng gió quá. Chân đảo Thoi Xanh xa xa cát vàng như một nét chỉ mành tơ lưới kéo ngang nền giời
hâm hấp của biển chờ cơn dông. Nước đùng đục. Mặt biển lặng lờ và láng mềm đi như dầu mỡ nào
đang chảy tràn tới tận cái cuống mây chân giời. Nó gợi gợi một cái chảo khổng lồ nước xuýt vịt béo
sôi giấu khói, mới trông qua rất dễ lầm với một nồi canh nguội. Có tí sóng nào dội lên phía chân vịt
tàu, thì sóng chỉ xông thêm ong ong oi oi lên mặt tàu. Bầu trời tắt gió càng về quá trưa càng đặc sánh.
Thấy nghẹn thở. Trời vàng vàng cái mặt màu da đồng.
( Trích bài Cô Tô trong tập Ký Nguyễn Tuân - NXB Văn Học, VN, 1986)
Câu 1 : Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………….
Câu 2 : Xác định phương thức biểu đạt, thao tác lập luận
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 3 : Tìm biện pháp tu từ, tác dụng
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………….
Câu 4 :Chỉ ra những câu văn theo cấu trúc câu đặc biệt , hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng đó?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
BÀI 2 :
TA YÊU QUÊ TA
Yêu từng bờ ruộng lối mòn
Đỏ tươi bông gạo biếc rờn ngàn dâu
Yêu con sông mặt sóng xao
Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca
Yêu hàng ớt đã ra hoa

Trang 4


Đám dưa trổ nụ đám TÀI
cà trổ bông

LIỆU ÔN
Yêu sao tiếng mẹ ru nồng
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm

TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

a. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..
…………………………………………………………..
b. Tìm nội dung chính của bài thơ
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
c.Tìm hai biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
BÀI 3 :
Tháng 8, khi trời bắt đầu chuyển sang hanh khô thì những gia đình trồng hồi ở Lộc Bình
(Lạng Sơn) rục rịch vào mùa thu hoạch hoa hồi - thứ đặc sản nổi tiếng với lượng tinh dầu tốt, mùi
thơm đặc trưng. Hoa hồi thực chất là quả, mỗi hoa gồm 5-8 cánh hình thoi xếp thành hình sao hoặc
nan hoa. Loài cây này không mất nhiều công chăm sóc, chỉ việc lấy hạt hoặc cây con cắm xuống đất
rồi để cây tự lớn. Thỉnh thoảng người dân đi phát quang cây bụi quanh gốc hồi, không cần phân bón.
Mỗi năm, cây hồi cho quả hai vụ là vào tháng 8 và tháng 4 âm lịch, mỗi vụ kéo dài 3-4
tháng. Hồi đậu trái ở cành nhỏ ngoài rìa, có cành đậu nhiều trĩu xuống, có cành mãi tận trên ngọn. Sau
khi thu hái hoa hồi người dân thường đợi đến các phiên chợ rồi bán cho thương lái với giá khoảng

8.000-10.000 đồng/kg, có lúc cao được 12.000 đồng/kg. Nếu không bán tươi, người dân có thể phơi
qua vài nắng rồi bán khô, giá mỗi kg khoảng 20.000-23.000 đồng. ây hồi phát triển tốt tại Lạng Sơn do
phù hợp với loại đất và sinh trưởng ở địa hình cao. Người dân xứ Lạng gắn bó với rừng hồi kiểu cha
truyền con nối. Trồng một lần và cho thu hoạch cả trăm năm sau. Riêng diện tích hồi Lạng Sơn đã
chiếm hơn 70% của cả nước. Tinh dầu hồi là nguyên liệu quý sản xuất thuốc xoa bóp, tiêu hóa, chế
biến những đồ mỹ phẩm, hương liệu.
( Trích “Vietnam Express – Báo Điện tử ngày 12/8/ 2015 )
a. Xác định PCNN và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..
…………………………………………………………..
b. Tìm nội dung chính của đoạn văn trên
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
c. Chép lại câu văn mang y chính của đoạn :
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

Trang 5


BÀI 4 :
TÀI LIỆU
LÁ ĐỎ - Nguyễn Đình Thi
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.

Ðoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhau nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy cười đôi mắt trong.
(Trường Sơn, 12/1974)

ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

Câu 1 :Tìm nội dung chính của văn bản
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Câu 2 : Xác định phương thức biểu đạt
……………………………………………………………………………………………
Câu 3 : Tìm biện pháp tu từ, tác dụng
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Câu 4 : Em hiểu hai câu thơ cuối như thế nào ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
BÀI 5 :
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng.

Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi ?
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi !
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ
( Trích “ Nhớ con sông quê hương” – Tế Hanh, 1956 )
Câu 1
Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2
Xác định phương thức biểu đạt, thể thơ
………………………………………………………………………………………………
Câu 3
Tìm biện pháp tu từ, tác dụng
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 4

Trang 6


Cảm xúc của tác giả ở TÀI
hai câuLIỆU
thơ cuốiÔN
là gì TẬP
?
MÔN NGỮ VĂN 12
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
BÀI 6 :
Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ
Sông của miền Nam nước Việt thân yêu
Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
Tôi giơ tay ôm nước vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vào dạ
Chúng tôi lớn lên mỗi người mỗi ngả
Kẻ sớm khuya chài lưới bên sông
Kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng
Tôi cầm súng xa nhà đi kháng chiến
Nhưng lòng tôi như mưa nguồn, gió biển
Vẫn trở về lưu luyến bên sông..
( Trích “ Nhớ con sông quê hương” – Tế Hanh, 1956 )
Câu 1 :Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2 :Xác định phương thức biểu đạt
………………………………………………………………………………………………
Câu 3 Tìm biện pháp tu từ, tác dụng :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 4 Cảm xúc của tác giả ở hai câu thơ cuối đoạn 1 là gì ?
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
BÀI 7 :
Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Kể năm hơn bốn ngàn năm,
Tổ tiên rực rỡ, anh em thuận hoà.
Hồng Bàng là tổ nước ta.
Nước ta lúc ấy gọi là Văn Lang.
Thiếu niên ta rất vẻ vang,
Trẻ con Phù Đổng tiếng vang muôn đời.
Tuổi tuy chưa đến chín mười,
Ra tay cứu nước dẹp loài vô lương.
( Trích “Dân ta phải biết sử ta” – Hồ Chí Minh )
Câu 1 :Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

Trang 7


TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

Câu 2 :Xác định phương thức biểu đạt, thể thơ
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3 :Tìm biện pháp tu từ, tác dụng
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………
Câu 4 : Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
BÀI 8
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo trước. Vừa mới ngày hôm qua giời
hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng, và làm ròn khô những
chiếc lá rơi. Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng còn thấy nóng bứt, chảy mồ hôi.
Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta
tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt. Sơn tung chăn tỉnh dậy, nhưng không bước xuống giường ngay
như mọi khi, còn ngồi thu tay vào trong bọc, bên cạnh đứa em bé vẫn nắm tay ngủ kỹ. Chị Sơn và mẹ
Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống. Sơn nhìn thấy mọi người đã mặc áo rét cả
rồi.Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng, luôn luôn cơn gió vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ,
thổi lăn những cái lá khô lạo xạo. Trời không u ám, toàn một màu trắng đục. Những cây lan trông
chậu, lá rung động và hình như sắc lại vì rét.
( Trích “ Gió Lạnh Đầu Mùa” - Thạch Lam )
Câu 1 : Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2 : Xác định PCNN, phương thức biểu đạt
………………………………………………………………………………………
Câu 3 : Tìm biện pháp tu từ, tác dụng
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 4 : Đoạn văn trên miêu tả không gian ở vùng miền nào, giải thích ?
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
BÀI 9:
Việt Nam luôn mong muốn hòa bình hữu nghị, luôn hết sức kiềm chế, chân thành bày tỏ mọi
thiện chí và sử dụng mọi kênh đối thoại để phản đối và yêu cầu Trung Quốc rút ngay giàn khoan và
các tàu hộ tống bảo vệ ra khỏi vùng biển Việt Nam, tôn trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam, tuân
thủ luật pháp quốc tế, Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. Tuy nhiên, cho đến nay Trung
Quốc không những không đáp ứng yêu cầu chính đáng của Việt Nam mà còn vu khống, đổ lỗi cho Việt
Nam và tiếp tục sử dụng sức mạnh, gia tăng các hành động uy hiếp, xâm phạm ngày càng nghiêm
trọng hơn. Chúng tôi kiên định và kiên quyết bảo vệ chủ quyền của mình bằng các biện pháp hòa bình,
phù hợp với luật pháp quốc tế. Cả dân tộc Việt Nam phản đối việc làm sai trái này của Trung Quốc.
Nhiều nơi, người dân tự phát biểu tình phản đối, trong đó một số người đã có những hành vi vi phạm,
Chính phủ Việt Nam đã ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm khắc đúng pháp luật. Tình hình đã hoàn
toàn ổn định. Các doanh nghiệp đã được giúp đỡ hỗ trợ phù hợp và hầu hết đã trở lại hoạt động sản
xuất kinh doanh bình thường.

Trang 8


( Trích “ Bài phát
biểuLIỆU
của ThủÔN
Tướng
Nguyễn
Tấn Dũng”
nhanh
TÀI
TẬP
MÔN
NGỮ- Tin

VĂN
12Việt Nam ra thế giới Vietbao.vn )
Câu 1 :Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2 :Xác định PCNN, thao tác lập luận
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3 :Những từ ngữ “phản đối , yêu cầu, kiên định, kiên quyết, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm
khắc” thể hiện thái độ gì của Thủ Tướng ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
BÀI 10:
Trung thực là thành thực với chính mình, với mọi người, với công việc; luôn tuân thủ chuẩn
mực đạo đức, chân thật trong từng lời nói và hành động. Đó là một trong những phẩm chất quan trọng
nhất, tạo nên định hướng giá trị nhân cách chân chính. Tính trung thực giúp con người được tin cậy.
Người trung thực không chấp nhận gian dối trong bất kỳ việc gì. Trung thực làm nên tính cách tự
trọng, thẳng thắn của cá nhân; tạo nên uy tín, sức mạnh cho tập thể. Sống trung thực đòi hỏi phải dũng
cảm và nghiêm khắc với chính bản thân. Do đó, trung thực luôn luôn gắn liền với trách nhiệm. Trung
thực, trước hết là sự trung thực với chính mình, nghiêm túc với chính mình, trung thực với người khác,
không được “nói mà không làm”, “hứa mà không làm”. Lời nói, lời hứa chỉ có giá trị khi đi liền với
việc làm cụ thể. “Làm” ở đây là hành động từ việc nhỏ đến việc lớn, là hoạt động thực tiễn tổ chức
thực hiện
( Trích “ Học tập làm theo tấm gương tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh )
Câu 1 : Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

Câu 2 : Xác định PCNN, thao tác lập luận
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3 : Từ nội dung văn bản, em sẽ làm gì để thực hiện tính trung thực, trả lời bằng 5- 8 dòng.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
BÀI 11 :
Chó và mèo là hai vật nuôi phổ biến nhất trên thế giới. Chúng ta vẫn thường rất gần gũi với
chúng qua việc cho ăn, chơi đùa và huấn luyện… Tuy nhiên đây cũng là nguồn lây nhiễm ký sinh
trùng và gây bệnh cho con người.Cómột loài kí sinh trùng có tên Toxicariosis được cho là khá nguy
hại. Chúng trú ngụ ở chất thải của chó mèo. Nếu con người bị nhiễm ký sinh trùng này, chúng ta sẽ
phải đối mặt với suy nhược tiêu hóa, sốt, khó thở và trong một vài trường hợp có thể gây mù lòa nếu

Trang 9


không được điều trị đúng
cách.
Nguyên
nhân
là doMÔN
loài nàyNGỮ
làm tổnVĂN
thương12

nghiêm trọng võng mạc
TÀI
LIỆU
ÔN
TẬP
người. Theo báo cáo, có hàng ngàn trường hợp bị nhiễm ký sinh trùng Toxicariosis từ chó mèo ở Mỹ.
Lời khuyên cho những người nuôi chó mèo để tránh khỏi nguy cơ đó là hãy chăm chỉ rửa tay sau khi
tiếp xúc với chúng.
( Trích “Những khám phá mới về loài vật – Khoa học. TV )
Câu 1 :Tìm nội dung chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Câu 2 :Xác định PCNN, thao tác lập luận:…………………………………………………
Câu 3 :
Theo văn bản, con người bị nhiễm kí sinh trùng từ chó mèo sẽ gây ra những bệnh gì ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
ĐỀ 12
HS ĐỌC ĐOẠN THƠ SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Ai viết tên em thành liệt sĩ
Bên những hàng bia trắng giữa đồng
Nhớ nhau anh gọi : em, đồng chí
Một tấm lòng trong vạn tấm lòng
Anh đi bộ đội sao trên mũ
Mãi mãi là sao sáng dẫn đường
Em sẽ là hoa trên đỉnh núi
Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm
( Trích “ Núi đôi” – Vũ Cao )

Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt , thể thơ
……………………………………………………………………………………………
Câu 2 :Tìm nội dung chính đoạn thơ
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 3 :Tìm biện pháp tu từ, nêu hiệu quả nghệ thuật
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
Câu 4 :
Từ ý nghĩa của câu thơ “Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm”
Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5- 8 dòng ) nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp của những người đã hi
sinh vì đất nước
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Trang 10


……………………………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
………………………………………….
ĐỀ 13:

Ôi sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về... Im lặng. Con chim hót
Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ...
Bác đã về đây, Tổ quốc ơi!
Nhớ thương, hòn đất ấm hơi Người
Ba mươi nǎm ấy, chân không nghỉ
Mà đến bây giờ mới tới nơi!
( Trích “ Theo chân Bác- Tố Hữu )
Câu 1 Tìm ý chính của văn bản:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2: Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt :
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 3: 0,5đ
Hai câu thơ
“Ba mươi nǎm ấy, chân không nghỉ
Mà đến bây giờ mới tới nơi!” bộc lộ cảm xúc gì của tác giả ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 4 Em hiểu câu thơ “Nhớ thương, hòn đất ấm hơi Người” có nghĩa là gì ? Gợi cảm xúc ra sao?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

Bài 14
Tự Nguyện
(Thơ Trương Quốc Khánh)
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người, tôi sẽ chết cho quê hương
Là chim, tôi sẽ cất cao đôi cánh mềm
Từ nam ra ngoài bắc báo tin nối liền
Là hoa, tôi nở tình yêu ban sớm
Cùng muôn trái tim ngất ngây hoà bình

Trang 11


Là mây,TÀI
theo làn
gió tung
bayTẬP
khắp trời
LIỆU
ÔN
MÔN
Nghìn xưa oai hùng đó tôi xin tiếp lời
Là người, xin một lần khi nằm xuống
Nhìn anh em đứng lên phất cao ngọn cờ

NGỮ VĂN 12

1. Xác định thể thơ , PCNN và phương thức biểu đạt

………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2. Tìm nội dung chính của bài thơ
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
3. Tìm hai biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
BÀI 15
Mưa ngớt hạt, rồi dần dần tạnh hẳn. Màn mây xám đục trên cao đã rách mướp, trôi dạt cả
về một phương, để lộ dần một vài mảng trời thấp thoáng xanh. Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu
mừng rỡ roị xuống.Dưới mặt đất, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn , luồn lỏi chảy thành hàng vạn
dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những co dũi với bộ lông
ướt mềm, vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất. Trên các vòm lá dày ướt đẫm,
những con chim Klang mạnh mẽ, dữ tợn, bát đầu dang hững đôi cánh lớn giũ nước phành phạch, cất
lên những tiếng kêu khô sắc. Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời. Một dải mây
mỏng mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp quấn ngang các dải núi như quyến luyến, bịn
rịn.Sau trận mưa dầm rả rích, núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh cảnh vật thêm sức sống mới.
1. Xác định PCNN và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2. Tìm nội dung chính của đoạn văn trên
………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
3. Chép lại câu văn mang y chính của đoạn :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
4. Chỉ ra những từ láy tượng hình sử dụng trong đoạn văn, nêu tác dụng ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
BÀI 16 :
Những đợt nắng ấm áp đã làm cho khu vườn thay đổi. Vô vàn những tia nắng tích tụ sau
nhiều ngày đã ươm mật lên các thứ quả. Bây giờ, quả đã chín mọng. Khi lũ Na mở mắt hé nhìn thì

Trang 12


khu vườn đã bừng hương
Chị ÔN
Đu Đủ
đangMÔN
thì thầmNGỮ
trò chuyện
với đàn
TÀIthơm.
LIỆU
TẬP
VĂN

12 con tròn. Hồng Xiêm
lấp ló trong kẽ lá tinh nghịch chơi trò trốn tìm cùng gió. Chuối Tiêu úp mặt vào nhau cười khúc
khích. Bác Mít già với đàn con mập ú, xù xì thiu thiu ngủ thả hương thơm lừng. Chỉ có anh em nhà
Dưa Hấu là vô tâm nằm phơi cái lưng đen nhoáng mà ngủ khì. Cả khu vườn dây lên một mùi hương
thơm nức. Mùi hương toả trong không gian nồng nặc, ngọt lừ lự khiến cho bất kì ai đi qua khu vườn
cũng giật mình dừng lại.
1. Xác định PCNN và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2. Tìm nội dung chính của đoạn văn trên
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
3. Chép lại câu văn mang y chính của đoạn :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
4. Chỉ ra những từ láy sử dụng trong đoạn văn, nêu tác dụng ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………

BÀI 17
Nói với em
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió
Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay
Tiếng lích rích chim sâu trong lá
Con chìa vôi vừa hót vừa bay.

Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các nàng tiên
Thấy chú bé đi hài bảy dặm
Quả thị thơm cô Tấm rất hiền
Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ
Đã nuôi em khôn lớn từng ngày
Tay bồng bế sớm khuya vất vả
Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay.
( Vũ Quần Phương )
1. Xác định thể thơ , PCNN và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2. Tìm nội dung chính của bài thơ

Trang 13


………………………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
3. Tìm hai biện pháp tu từ chính và nêu hiệu quả nghệ thuật.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
4.Từ nội dung bài thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân, trả lời bằng đoạn văn 5- 8 dòng :

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 18 :
Bóc lịch - Bế Kiến Quốc
Em cầm tờ lịch cũ
Ngày hôm qua đâu rồi
Ra ngoài sân hỏi bố
Xoa đầu em bố cười
Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong
Ngày hôm qua ở lại
Trên cành hoa trong vườn
Nụ hồng lớn thêm mãi
Đợi đến ngày tỏa hương
Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn .
1.Xác định thể thơ , PCNN và phương thức biểu đạt
………………………………………………………..

…………………………………………………………..
…………………………………………………………..

Trang 14


2.Tìm nội dung chính của
bài LIỆU
thơ
TÀI
ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 12
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
3.Tìm hai biện pháp tu từ chính và nêu hiệu quả nghệ thuật.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
4.Từ nội dung bài thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân, trả lời bằng đoạn văn 5- 8 dòng :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ĐỀ 19
…Trơng chừng thấy một văn nhân
Lỏng bng tay khấu bước lần dặm băng.
Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời,
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình.
Hài văn lần bước dặm xanh,
Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa.
Ngun người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh.
Nền phú hậu bậc tài danh,
Văn chương nết đất thơng minh tính trời.
Phong tư tài mạo tót vời,
Vào trong phong nhã ra ngồi hào hoa.
Chung quanh vẫn đất nước nhà,
Với Vương Quan trước vốn là đồng thân.
Câu 1 :Văn bản trên là một văn bản nghệ thuật, em hãy giải
thích ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………


Trang 15


……………………………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 12
……………
Câu 2 : Tìm nội dung chính đoạn thơ :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3 :Trong đoạn thơ có sử dụng phép tu từ, em hãy xác đònh và
nêu hiệu quả nghệ thuật :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
Câu 4:Những câu thơ “Nền phú hậu bậc tài danh,
Văn chương nết đất thơng minh tính trời.
Phong tư tài mạo tót vời,
Vào trong phong nhã ra ngồi hào hoa.
thể hiện thái độ gì của tác giả ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………

ĐỀ 20
Thơ Nơm của Nguyễn Trãi đã tiếp thụ nhiều thành tựu của văn hóa dân gian, văn học dân gian.Củ
khoai, quả ổi, bè rau muống, luống dọc mùng,.... vốn rất xa lạ với văn chương bác học đã được
Nguyễn Trãi đưa vào thơ Nơm của mình một cách rất tự nhiên. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao , những
đặc điểm của thanh điệu tiếng Việt, tất cả những khả năng phong phú ấy của ngơn ngữ dân gian được
Nguyễn Trãi khai thác một cách tài tình, để cho hình tượng thơ có nhiều màu sắc dân tộc và lời thơ có
âm điệu phong phú [...]
( Theo Võ Ngun Giáp, Nguyễn Trãi – nhà văn hóa lớn, NXB Văn học, Hà Nội, 1997)
Câu : Tìm nội dung chính của văn bản:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………
Câu 2:Xác định PCNN, thao tác lập luận
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ về từ trong câu văn “Củ khoai, quả ổi, bè
rau muống, luống dọc mùng,.... vốn rất xa lạ với văn chương bác học đã được Nguyễn Trãi đưa vào
thơ Nơm của mình một cách rất tự nhiên”
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
ĐỀ 21 :
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Trang 16



Mẹ đào hầm
TÀI LIỆU ÔN
Mẹ đào hầm từ lúc tóc còn xanh
Nay mẹ đã phơ phơ đầu bạc
Mẹ đào hầm dưới tầm đại bác
Bao năm rồi tiếng cuốc vọng năm canh

TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

Nơi hầm tối là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam
Bùi Minh Quốc
Câu 1 : Xác định nội dung chính của đoạn thơ
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
Câu 2 :Tìm biện pháp tu từ và hiệu quả sử dụng
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
Câu 3 :Em hiểu câu thơ “Nơi hầm tối là nơi sáng nhất” có ý nghĩa gì ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
Câu 4 :Viết đoạn văn 5- 8 dòng có câu chủ đề “ Vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam anh hùng”.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
ĐỀ 22 :
Người Pháp có Paris, người Anh có London, người Tàu có Thượng Hải... Trong các sách vở,
trên các báo chí, họ nói đến thành phố của họ một cách tha thiết, mến yêu... Ta phải nghe người Pháp
nói đến Paris, người ở Paris, mới hiểu được sự yêu quý ấy đến bực nào. Chúng ta cũng có Hà Nội,
một thành phố có nhiều vẻ đẹp, vì Hà Nội đẹp thật (chúng ta chỉ còn tìm những vẻ đẹp ấy ra), và cũng
vì chúng ta yêu mến.
Hà Nội có một sức quyến rũ đối với các người ở nơi khác... Ở những hang cùng ngõ hẽm của
làng xa, hay ở những nương mật thẳm trong rừng núi, ban chiều vẫn có nhiều người ngóng về một
phương trời để cố trông cái ánh sáng mở của Hà Nội chiếu lên nền mây. Để cho những người mong
ước kinh kì ấy, và để cho những người ở Hà Nội, chúng ta khuyến khích yêu mến Hà Nội hơn, chúng
ta nói đến tất cả những vẻ riêng của Hà Nội, khiến mọi sự đổi thay trong ba sáu phố phường đều có
tiếng vang ra khắp mọi nơi.

Trang 17



( Trích
“Hà
Nội BaÔN
MươiTẬP
Sáu Phố
Phường”Thạch
Lam 12
)
TÀI
LIỆU
MÔN
NGỮ
VĂN
Câu 1 : Tìm những ý chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
Câu 2 : Xác định PCNN và thao tác lập luận
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3 :Những từ ngữ nào thể hiện tình cảm của tác giả với Hà Nội
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………
Câu 4 : Viết đoạn văn 5 – 8 dòng có câu chủ đề “ Niềm tự hào về di tích lịch sử Việt Nam”.

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
ĐỀ 23 :
NGHE THẦY ĐỌC THƠ
Kính tặng thầy Lê Thường
Em nghe thầy đọc bao ngày,
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà.
Mái chèo nghiêng mặt sông xa,
Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa.
Nghe trăng thở động tàu dừa,
Rào rào nghe đổ cơn mưa giữa trời.
…Đêm nay thầy ở đâu rồi,
Nhớ thầy em lại lặng ngồi em nghe.
(Trần Đăng Khoa)

Trang 18


a. Nêu ý chính của TÀI
văn bản.
LIỆU


ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………
b. Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt của văn bản
……………………………………………………………………………………………………
c. Những từ ngữ nào thể hiện tình cảm của tác giả đối với thầy ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
d.Tìm biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
BÀI 24 :
Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài, như con gà ngon, ngon ở từng phao câu đầu cánh
lắt lẻo khuỷu xương, không thể tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại.Cái thú vị của bài “Thu điếu” là ở
các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm
ngang của chiếc lá thu rơi; ở những cử động: những chiếc thuyền con lâu lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá
đưa vèo, tầng mây lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động; ở các vần thơ: không phải chỉ
giỏi vì là những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải
mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay; cả bài thơ không non ép một chữ nào”
( Trích “ Đọc thơ Nguyễn Khuyến”, Xuân Diệu )
a. Tìm ý chính của văn bản

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
b. Nêu PCNN, xác định thao tác lập luận của văn bản.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
c. Em hiểu từ ngữ “ nhà nghệ sĩ cao tay” nghĩa là gì ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
d. Các câu sử dụng trong văn bản là loại câu gì theo cấu trúc ngữ pháp. Giải thích ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Trang 19


……………………………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
……………………………………………………………………………
ĐỀ 25 :
Cô Hiền không bình luận một lời nào về những nhận xét không mấy vui v ẻ của tôi v ề Hà
Nội. Cô than thở với tôi rằng dạo này cô thường nghĩ ngợi mọi chuyện một cách duy tâm, y hệt một bà

già nhà quê. Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú m ột đêm, sáng ra m ở c ửa nhìn sang đền Ng ọc
Sơn mà hãi. Cây si cổ thụ đổ nghiêng tàn cây đè lên hậu cung, một phần b ộ rễ b ật g ốc ch ỏng ng ược
lên trời. Lập tức cô nghĩ ngay tới sự khác thường, sự dời đổi, điềm xấu, là sự ra đi của một thời.
Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn là thời vàng son. Mỗi thế hệ đều có thời vàng son
của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho m ột l ứa tu ổi. Cô nói v ới tôi
thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia
bờ, quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau m ột tháng, cây si l ại s ống, l ại
trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ c ứ lạ, t ưởng là ch ết đứt b ổ ra làm c ủi, mà
lại sống. Cô nói thêm : "Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được".
( Trích Một người Hà Nội-Nguyễn Khải)
1. Đoạn văn trên được viết theo giọng kể của ai :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
3.Nêu ý nghĩa hình ảnh cây si qua câu văn : “Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là
cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống”
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………
BÀI TẬP 26

“Người đầu tiên chịu ảnh hưởng Pháp rất đậm đà là Thế Lữ. (…)
( 1) Nhưng đến năm 1936, ảnh hưởng Pháp lại thấm thía thêm một tầng nữa.Trong thơ Thế
Lữ ta chỉ thấy ẩn hiện đôi nhà thơ Pháp về thời lãng mạn.Xuân Diệu, nhà thơ ra đời hồi bấy giờ mới
một cách rõ rệt.Với Thế Lữ thi nhân ta còn nuôi giấc mộng lên tiên, một giấc mộng rất xưa .Xuân Diệu
đốt cảnh Bồng Lai và xưa ai nấy về hạ giới.Với một nghệ thuật tinh vi đã học được của Bô-đơ-le,
Xuân Diệu diễn tả lòng ham sống bồng bột trong thơ ĐơNô-ai và trong văn Gi-nơ.(…) Ảnh hưởng
Pháp trong thơ Việt đến Xuân Diệu là cực điểm. Qua năm 1938, Huy Cận ra đời, nó đã bắt đầu xuống,
mặc dầu Huy Cận cũng chịu ảnh hưởng thơ Pháp gần đây, nhất là ảnh hưởng Véc-len.(…)
( 2 ) Trái hẳn với lối thơ tả chân Hàn Mặc Tử- Chế Lan Viên .Cả hai đều chịu ảnh hưởng
Bô-đơ-le và qua Bơ-đơ-le, ảnh hưởng nhà văn Mĩ ét-gaPô, tác giả tập ” Chuyện lạ”.Có khác chăng là
Chế Lan Viên đã đi từ Bô-đơle, ét-gaPô đến thơ Đường, mà Hàn Mặc Tử đã đi ngược lại từ thơ Đường
tới Bô-đơ-le, ét-gaPô và đi thêm một đoạn nữa gặp Thánh Kinh của đạo Thiên Chúa.(…)

Trang 20


(3 ) Viết TÀI
xong đoạn
trên ÔN
này đọc
lại tôi
thấy khó
chịu. VĂN
Mỗi nhà12
thơ Việt hình như mang
LIỆU
TẬP
MÔN
NGỮ
nặng trên đầu năm bảy nhà thơ Pháp. ấy chỉ vì tôi tìm ảnh hưởng để chia xu hướng .Sự thực đâu có

thế.Tiếng Việt, tiếng Pháp khác nhau xa. Hồn thơ Pháp hễ chuyển được vào thơ Việt là đã Việt hoá
hoàn toàn .Sự thực thì khi tôi xem thơ Xuân Diệu, tôi không nghĩ đến ĐơNô-ai … Thi văn Pháp không
mất bản sắc Việt Nam .Những sự mô phỏng ngu muội lập tức bị đào thải”
(Theo Hoài Thanh-Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)
a. Tìm ý chính của văn bản
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Nêu PCNN, xác định thao tác lập luận của văn bản.
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
c. Ở đoạn ( 3 ), tác giả viết về vấn đề gì? Quan điểm của các tác giả đối với vấn đề đó như thế nào?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP 27
Trên những trang vở học sinh
Trên bàn học trên cây xanh
Trên đất cát và trên tuyết
Tôi viết tên em
…Trên sức khỏe được phục hồi
Trên hiểm nguy đã tan biến
Trên hi vọng chẳng vấn vương
Tôi viết tên em
Và bằng phép màu một tiếng
Tôi bắt đầu lại cuộc đời
Tôi sinh ra để biết em

Để gọi tên em
TỰ DO
(Tự do – Pôn Ê-luy-a – SGK Ngữ văn 12, cơ bản, tập 1,tr. 120)

Trang 21


1/Xác định thể
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
thơ .........................................................................................................................................
2/. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ
.....................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………
3/ Nêu nội dung chính của đoạn
thơ ..............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………
4/ Giải thích ngắn gọn mục đích của tác giả khi viết từ TỰ DO ở cuối bài thơ bằng chữ in hoa?
.....................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

……
BÀI TẬP 28
Đọc kỹ đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi sau :
“Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái.“(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá
hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà
(biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là
chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ
thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận
bên Nga… được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai
rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu
với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại….
…(2) Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong
mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có 1 tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được
đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh
Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý.” Tác giả Nguyễn Hương
trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin
điện tử Cinet.com của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy.
…(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của
người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng
cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về
mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng
hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước

Trang 22


hết phải học hỏi văn hóa
đọc LIỆU
từ họ. Phải
sao nhà

nhà đều
có “tủVĂN
sách” để
TÀI
ÔNlàmTẬP
MÔN
NGỮ
12tự hào và gieo hạt, chứ
không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt
đầu từ thế hệ trẻ.”
(Dẫn theo />1/ Xác định PCNN, thao tác lập
luận..............................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2/ Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu nào, sử dụng phép liên kết nào, chỉ ra cụ
thể................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
… ………
3/ Ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của toàn bộ đoạn trích, và câu mang y chính của đoạn
2 ..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………

4/ Nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt. Trả lời trong khoảng 5-7
dòng.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…….............................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
BÀI TẬP 29
“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất
giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và
ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo
đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ
người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng
giống nòi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự
tự do của mình…”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90)

1.Xác định phong cách ngôn ngữ , thao tác lập luận luận

Trang 23


..................................................................................................................................................
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
……………………………………
2. Ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích
..................................................................................................................................................
……………………………………
3.Viết đoạn văn ngắn 5- 8 về việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
.....................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…….............................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……
BÀI TẬP 30:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
a. Nêu ý chính của văn bản.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………

Trang 24



b. Xác định thể thơ, phương
biểu ÔN
đạt của
văn bản
TÀIthức
LIỆU
TẬP
MÔN

NGỮ VĂN 12

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c.Tìm biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
d/ Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con” biểu đạt vấn đề gì?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP 31:
Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát những điều anh mơ ước

Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
(Trích Tự hát – Xuân Quỳnh)
1.Xác định thể thơ, phương thức biểu
đạt.................................................................................................................................................
2. Tìm biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên, hiệu
quả ..............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.................................................................................................................. ..................................................
................................................................................................
3/ Nêu ý nghĩa của câu thơ “Biết khao khát những điều anh mơ
ước”.............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................

Trang 25


×