Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH HỌC E-LEARNING
Mục tiêu
Hướng dẫn học
Sau khi học bài này bạn sẽ:
Trình bày được các bước trong quá trình
học E-Learning.
Trước khi đi vào nội dung chi tiết
hãy nghiên cứu kỹ mục tiêu và các đầu
mục chính.
Phân tích được tầm quan trọng trong việc
nắm vững thông tin lớp học.
So sánh từng nội dung đã học với mục
tiêu của bài học.
Áp dụng được phương pháp và quy trình
học E-Learning vào lớp học thực tế.
Làm các bài tập trắc nghiệm trên lớp
học theo đúng kế hoạch học tập.
Trao đổi với các thành viên cùng nhóm
về các vấn đề bạn chưa nắm vững.
Nội dung
Trong bài trước bạn đã hiểu được khái niệm E-Learning, bạn cũng biết cách chuẩn bị công cụ
cho môi trường học tập hiện đại. Vậy bạn sẽ sử dụng các công cụ của môi trường E-Learning
như thế nào? Học tập như thế nào cho hiệu quả? Học E-Learning khác với học truyền thống ở
đâu? Bài Phương pháp và quy trình học E-Learning sẽ giải đáp từng vấn đề bạn quan tâm.
Nội dung chính của bài:
Các bước của quá trình học E-Learning là gì?
Những điều bạn nhất thiết phải biết về lớp học E-Learning;
Công việc của bạn trong lớp học E-Learning.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
95
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Khóa học trực tuyến từ Coursera
Học ngay hôm nay với các giáo sư từ Đại học Standford, Đại học Princeton và nhiều trường
đại học danh tiếng khác trên thế giới.
Đến tháng 6 năm 2014, Coursera đã cung cấp 682 khóa học tại trang coursera.org. Với phương pháp
này, hàng triệu sinh viên có thể học trực tuyến toàn phần hoặc kết hợp với các lớp học tại trường.
Để hoàn thành khóa học tại Coursera, sinh viên cần đăng ký tham gia khóa học. Tìm hiểu các thông tin
cơ bản về khóa học. Thực hiện đủ các hoạt động của khóa học theo kế hoạch của trường. Trước hết
sinh viên cần phải xem hết các bài giảng video. Để hiểu bài hơn, hàng tuần cần tham gia thảo luận
trên diễn đàn với giảng viên và bạn học cùng lớp. Mỗi tuần sẽ có một bài tập được đăng tải. Cuối khóa
sinh viên muốn được công nhận tín chỉ môn học cần thi tập trung tại cơ sở đào tạo của trường đại học.
Với những sinh viên muốn nhận chứng chỉ của Coursera, họ cần thi trực tuyến với sự giám sát qua
camera và các công nghệ nhận dạng khác.
Câu hỏi
1. Việc đầu tiên sinh viên cần thực hiện để có thể tham gia khóa học là gì?
2. Trong quá trình học tập, sinh viên cần thực hiện những nhóm hoạt động nào để hoàn thành
khóa học?
96
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
4.1.
Các bước trong quy trình học E-Learning
Quy trình học E-Learning bao gồm 03 bước sau:
Đăng ký lớp học;
Tìm hiểu thông tin lớp học;
Học tập.
Hình 4.1. Các bước trong quy trình học E-Learning
4.2.
Đăng ký lớp học
Kết quả cần đạt được: Bạn có tên trong danh sách lớp và như vậy truy cập được vào
lớp học E-Learning.
Yêu cầu: Bạn có đủ kiến thức để học môn này. Nếu bạn đã thu thập đủ các kiến thức
cần có để học môn này thì bạn đã sẵn sàng.
Trợ giúp: Nếu bạn có khó khăn trong quá trình lựa chọn, quản lý học tập sẽ giải thích
cho bạn hiểu rõ, bạn có đủ điều kiện hay chưa, nên chọn môn học này không.
Điều kiện: Sau khi bạn đăng ký học tập lớp học này. Thông thường nhà trường sẽ
yêu cầu bạn nộp học phí để có thể vào học.
Khi bạn đã có đủ các điều kiện trên, bạn sẽ được vào danh sách sinh viên của lớp
học. Từ đây bạn đã có thể truy cập vào lớp học. Ngay sau đó, bạn chuyển sang
bước quan trọng tiếp theo, đó là “Tìm hiểu các thông tin quan trọng của lớp học
E-Learning”.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
97
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Gợi ý thảo luận tình huống dẫn nhập: Khóa học trực tuyến từ Coursera
Việc đầu tiên sinh viên cần thực hiện để có thể tham gia khóa học?
Với tất cả các hệ thống E-Learning việc đầu tiên sinh viên cần thực hiện để tham gia khóa học
là đăng ký tham gia.
Việc đăng ký này có thể được thực hiện trực tiếp bởi sinh viên như tại Coursera. Cũng có thể
được thực hiện gián tiếp bởi sinh viên thông qua một hệ thống đăng ký tín chỉ khác. Sau khi
đã có đăng ký tín chỉ tài khoản sinh viên sẽ được tự động nhập vào danh sách sinh viên của
khóa học.
4.3.
Tìm hiểu thông tin của lớp học E-Learning
Để học tập tốt, bạn nhất thiết phải nắm vững những thông tin sau:
Mục tiêu của môn học;
Danh sách giảng viên, trợ giảng, quản lý học tập và bạn cùng lớp;
Kế hoạch học tập;
Danh sách học liệu được cung cấp.
4.3.1. Mục tiêu môn học
Khi bạn học xong một điều gì đó thì bạn đã có thêm một giá trị. Liệu có thể có trường
hợp là bạn học được điều đó một cách vô tình, không có mục tiêu hay ý định từ trước?
Thực tế, có những trường hợp như vậy. Tuy nhiên, theo các nhà tâm lý học, khi ta cố ghi
nhớ điều gì mà mà ta có ý định từ trước, thì điều đó sẽ lưu trong vỏ não được lâu hơn.
Trường hợp đó gọi là ghi nhớ có chủ định.
Bạn cần chủ động chuẩn bị và xác định được những vấn đề mình cần học, thì mới có
quyết tâm học tập. Bạn phải có kế hoạch để đạt được mục tiêu của mình.
Đối với lớp học E-Learning, mục tiêu môn học được xác định rất rõ cho từng sinh viên.
Mục tiêu học tập được phổ biến nhằm mục đích:
Mô tả chính xác những gì bạn phải đạt được sau khi hoàn thành môn học;
Mô tả chi tiết kết quả mà người dạy muốn bạn phải đạt sau từng bài học;
Chỉ ra sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà bạn cần đạt được sau khi hoàn
thành từng bài hoặc cả môn học.
Nắm vững mục tiêu sẽ giúp bạn hiểu rõ hướng và cách học tập. Khi nắm rõ được mục
tiêu bạn sẽ:
Tập trung vào phần quan trọng trong nội dung bài học;
Hưng phấn hơn vì có phương hướng rõ ràng;
Biết được cái gì cần học trước, cái gì cần ưu tiên, phân bổ được thời gian hợp lý cho
các nội dung;
Nhờ hiểu rõ mục tiêu môn học, bạn cảm nhận được sự đánh giá công bằng của
giảng viên.
4.3.2. Kế hoạch học tập
Với phương châm “Mọi lúc mọi nơi”, E-Learning cho bạn sự thuận tiện để lựa chọn thời
gian học tập. Tuy nhiên, dù sự lựa chọn tự do đến đâu, bạn cũng cần bám sát kế hoạch
học tập của lớp.
98
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Đối với lớp học E-Learning, kế hoạch học tập luôn được xác định rõ ràng và được thông
báo tới từng sinh viên. Kế hoạch học tập bao gồm những thông tin sau:
Nội dung kiến thức cần tiếp thu theo từng tuần (hoặc tháng).
Thời điểm nhận và nộp các bài tập về nhà, bài tập nhóm, bài tập kỹ năng.
Thời điểm bắt đầu môn học; thời điểm phụ đạo và thời điểm thi kết thúc môn học.
Thời gian giải đáp thắc mắc trực tuyến của giảng viên theo từng tuần. Trong những
thời gian này bạn sẽ nhận được giải đáp thắc mắc từ giảng viên.
Ví dụ: Kế hoạch học tập của một lớp học E-Learning
Bạn cần nắm vững kế hoạch này để học tập thuận lợi nhất.
4.3.3. Danh sách giảng viên, trợ giảng, quản lý học tập và bạn cùng lớp
Nếu ta chỉ có một mình thì ta có thể tiếp thu nội dung kiến thức của cả môn học hay
không ? Rõ ràng là có những trường hợp đặc biệt như vậy. Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng
bản thân học tập đã là một hoạt động cộng đồng. Đối với E-Learning thì càng được
nhấn mạnh thành 03 loại hình học tập: học trên lớp; học trực tuyến và học từ cuộc sống
thực tế.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
99
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Lớp học E-Learning như một cộng đồng học tập nhỏ. Trong đó các thành viên là các
giảng viên, trợ giảng, quản lý học tập và các sinh viên. Danh sách thành viên này thường
được đăng tải ngay trên lớp học.
Những thông tin liên lạc như địa chỉ E-mail, số điện thoại liên lạc sẽ giúp bạn nhận được
sự hỗ trợ kịp thời khi cần.
4.3.4. Học liệu được cung cấp
Chắc chắc bạn đã quá quen thuộc với sách giáo khoa, loại học liệu phổ biến nhất.
E-Learning như một cuộc cách mạng về học tập, mang lại những điều kiện học tập
hiện đại hơn. Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và phân phối học liệu. Bạn cần nắm
vững danh sách học liệu của lớp học E-Learning. Sẽ thuận tiện hơn, nếu khi cần trao
đổi về nội dung kiến thức cụ thể, ta đã có sẵn tài liệu trong tay.
Các loại học liệu trong lớp học E-Learning thường là:
Giáo trình tự học được in ấn;
Đĩa DVD/CD chứa học liệu đa phương tiện (bài giảng video hoặc có tiếng, câu hỏi
trắc nghiệm);
Những nội dung học tập được đăng tải ngay trên trang web của lớp học;
Các tài liệu tham khảo mà giảng viên gửi cho bạn (ví dụ qua E-mail hoặc qua diễn
đàn lớp học).
4.4.
Các công việc của sinh viên trong lớp học E-Learning
Như vậy, bạn đã nắm vững được các thông tin cần biết về lớp học E-Learning. Phải
chăng đây là những điều mới? Chỉ ở lớp học E-Learning mới có? Câu trả lời là không.
Những thông tin này là những điều mà những sinh viên của lớp học truyền thống cũng
cần nắm vững. Điểm khác nhau cơ bản là E-Learning đòi hỏi sự chủ động học tập của
sinh viên ở mức cao hơn. Chính vì thế, đối với sinh viên E-Learning, những thông tin
này trở thành thiết yếu.
Cũng như vậy, nắm vững phương pháp học tập trong lớp học E-Learning là điều kiện
cần để bạn hoàn thành lớp học. Bạn có thể theo dõi 04 hoạt động chính của sinh viên
E-Learning trên hình sau:
Hình 4.2. Các hoạt động của bạn tại lớp học E-Learning được các công cụ truyền thống
và truyền thông điện tử hỗ trợ bao gồm: tiếp thu bài giảng, thảo luật, thực hành, thi cử
100
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
4.4.1. Tiếp thu bài giảng
Hình thức truyền tải: Bạn có thể tiếp thu bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau.
Những buổi gặp mặt trực tiếp: Lớp học E-Learning vẫn có những buổi gặp mặt trực
tiếp. Trong những buổi học này, giảng viên sẽ tập trung vào phổ biến khung nội dung
kiến thức, phương pháp học và hướng dẫn học tập.
Bằng giáo trình in ấn: Giáo trình in ấn cho lớp E-Learning thường được thiết kế theo
từng bài. Bạn sẽ tìm thấy mục tiêu học tập, hướng dẫn sử dụng và bài tập tự đánh giá
trong từng bài học. Nhiệm vụ của sinh viên là hoàn thành nội dung các bài học theo
kế hoạch học tập của lớp.
Bằng bài giảng đa phương tiện trên máy tính hoặc điện thoại: Bài giảng đa phương
tiện bao gồm nội dung dạng văn bản (text), dạng trình chiếu (powerpoint hay flash).
Nội dung này được lồng với tiếng nói và video. Loại học liệu hiện đại này mang đến
những lợi ích đáng kể cho bạn. Sinh viên cần theo dõi những bài giảng này và làm
bài tập ở cuối từng bài.
Các bài giảng trực tiếp qua mạng Internet: Bạn sẽ được truy cập các bài giảng được
đăng trên trang chủ của lớp học. Trong dạng này sẽ có bài giảng thời gian thực (bài
giảng được phát trực tiếp) và bài giảng phát chậm (bài giảng được quay thành phim
và phát lại).
Hình thức khác: Để phục vụ được nhiều đối tượng sinh viên với các trang thiết bị
khác nhau. Các hình thức truyền tải qua radio, qua VCD hoặc bằng phương tiện
mobile cũng được sử dụng trong từng môn học.
Những công việc cần thực hiện để tiếp thu bài giảng hiệu quả
Nắm vững mục tiêu của môn học và từng bài học (thường được nêu trước các bài).
Đối chiếu nội dung bài giảng với những mục tiêu này.
Đối với các buổi gặp mặt hoặc truyền hình trực tiếp qua mạng, bạn cần nghiên cứu
bài từ trước. Ghi lại những thắc mắc của mình để được giải đáp trực tiếp.
Khi gặp nội dung khó chưa thể giải quyết được ngay, bạn hãy nghiên cứu tiếp các nội
dung khác, để có thể kết thúc bài học theo kế hoạch. Sau đó hãy mạnh dạn yêu cầu
sự giúp đỡ của giảng viên. Đồng thời, trao đổi với bạn cùng lớp về những vấn đề còn
sót lại.
4.4.2. Thảo luận – Giải đáp thắc mắc
Tự học luôn là thử thách lớn. Bạn sẽ vượt qua thử thách này nếu tận dụng tốt sự trợ giúp
từ những người khác và chủ động giúp đỡ họ. Theo các nghiên cứu khoa học, sự tương
tác giúp người ta tiếp thu kiến thức được tốt hơn. Ví dụ bạn có thể tự mình đọc thuộc bài
này, nhưng nếu bạn trao đổi hoặc giảng giải lại cho những người khác, thì bạn sẽ nắm
vững hơn và nhớ được lâu hơn.
Những người mà bạn thường xuyên trao đổi là giảng viên hoặc bạn học. Bạn cần liên lạc
với giảng viên thường xuyên và đặt ra các thắc mắc về nội dung học tập. Các bạn cũng
lớp, nhất là bạn trong cùng nhóm học tập, là nguồn hỗ trợ tích cực của bạn.
Các lớp học E-Learning bao giờ cũng đưa ra các chuẩn mực để đẩy nhanh và khuyến
khích sự trao đổi thông tin giữa các thành viên. Các thành viên trao đổi kiến thức càng
nhiều, lớp học E-Learning càng đạt chất lượng tốt.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
101
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Hình thức trao đổi và giải đáp thắc mắc: Có hai hình thức chính là đồng bộ (hay còn
gọi là thời gian thực) và không đồng bộ.
Trao đổi đồng bộ (thời gian thực): Bạn trao đổi với bạn học và giảng viên trực tiếp
qua mạng. Các buổi gặp qua mạng sẽ được tiến hành sử dụng các công cụ như Text
Chat (cho mạng chậm), Voice Chat (mạng tốc độ trung bình) và sử dụng WebCam,
lớp học ảo nếu bạn có đường truyền tốt. Lợi thế cơ bản của phương pháp này là bạn
có thể trao đổi trực tiếp.
Trao đổi không đồng bộ: Bạn sử dụng các công cụ thư điện tử, diễn đàn lớp học hay
HelpDesk (bàn hỗ trợ) để gửi câu hỏi và nhận lời giải đáp. Bạn cũng có thể trả lời
những bạn học trong lớp về các nội dung mà bạn nắm vững. Bên cạnh đó bạn có thể
cùng tranh luận với tất cả thành viên của lớp về chủ đề của tuần học.
Vậy những nội dung nào nên trao đổi ở hình thức đồng bộ? Nội dung nào nên sử dụng
hình thức không đồng bộ? Theo kinh nghiệm của những giảng viên đã có hàng chục năm
kinh nghiệm trong môi trường E-Learning thì mỗi phương pháp trao đổi có những lợi
thế và thách thức như sau (E-Learning Guild, “The E-Learning Guilde’s Hand Book of
E-Learningearning Strategy”):
Đồng bộ
Nội dung được trình diễn thời gian thực;
Có giải đáp ngay lập tức;
Lợi thế
Không đồng bộ
Tự do về môi trường (ví dụ: tư thế ngồi
viết; thời gian viết);
Cảm giác trực quan (ngôn ngữ cơ thể, mô
tả bằng bảng phấn, hình vẽ,…);
Làm được ở nhà hay văn phòng;
Rất tốt cho những người có kỹ năng đọc
hoặc viết kém;
Xem lại sách vở nếu cần;
Nội dung được chọn lọc, suy nghĩ kỹ;
Tự thực hiện theo ý muốn.
Được hướng dẫn thực hiện.
Thách
thức
Thời gian phải cố định từ trước;
Không được trả lời ngay;
Không có thời gian để suy nghĩ (phải trả
lời ngay);
Không có những mô tả trực quan (dẫn
đến hiểu nhầm);
Chỉ xoay quanh một sự kiện hoặc chủ đề
cho tất cả người tham gia;
Đòi hỏi tính tự giác.
Dễ mệt mỏi khi cần được sự trợ giúp ngay;
Phải theo sự hướng dẫn.
Công cụ
Phòng học ảo (Virtual Classroom);
Bàn hỗ trợ (helpdesk);
Chat Voice,Video, WebCam.
Diễn đàn;
E-mail.
4.4.3. Thực hành – Luyện tập
Hình thức thực hiện: Lớp học E-Learning tổ chức các bài thực hành đa dạng phù hợp
nhất với nội dung kiến thức và điều kiện học tập của bạn. Các hình thức thực hiện chính
sẽ là:
Trực tiếp tại phòng thí nghiệm: Một số nội dung cần thực hiện trực tiếp trên máy sẽ
được giảng viên trực tiếp hướng dẫn bạn. Ví dụ, những thao tác cơ bản với máy tính
cho sinh viên chưa có kinh nghiệm sử dụng.
Bằng phương pháp trắc nghiệm: Như bạn đã biết, trắc nghiệm khách quan là phương
pháp đánh giá được nhiều trường đại học trên thế giới áp dụng. Trong lớp học
E-Learning phần lớn các nội dung luyện tập được cung cấp cho bạn dưới dạng bài
trắc nghiệm trực tuyến trên trang web của lớp học hoặc trên đĩa DVD học liệu.
102
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Bằng các bài tập dạng bài luận, dự án, bài tập thực hành tại nhà: Đây là những dạng
bài tập bạn đã quen thuộc ở lớp học truyền thống. Điểm khác biệt căn bản là cách
kiểm tra, tổ chức công việc, gỡ rối, nộp bài,... sẽ được thực hiện chủ yếu qua mạng.
Bằng phần mềm mô phỏng: Có một số phần mềm mô phỏng giúp trực quan hóa các
thao tác. Ví dụ phần mềm mô phỏng chuyển động của lưỡi và miệng khi phát âm các
từ tiếng Anh giúp bạn luyện tập phần phát âm. Phần mềm mô phỏng thiết bị nối mạng
giúp bạn thực hiện thao tác cấu hình thiết bị mạng. Phần mềm mô phỏng hóa học giúp
bạn thực hiện thí nghiệm mà không cần thiết bị và hóa chất như phòng thí nghiệm.
Bằng trò chơi nhập vai 3D: Trò chơi
nhập vai 3D sẽ giúp bạn thực tập tốt
hơn trong những nội dung cần nhiều
sự tương tác. Ví dụ: Bạn học ngành
Tài chính – Ngân hàng và cần thao tác
kỹ năng tiếp khách hàng tại quầy giao
dịch. Môi trường 3D sẽ cung cấp cho
bạn quầy giao dịch giống như ở ngân
hàng thật, với bàn ghế, trang thiết bị,
chứng từ… Bạn có thể lựa chọn nhập
vai giao dịch viên để tiếp khách hàng
(do bạn cùng lớp của bạn hoặc thầy
Hình 4.3. Mô phỏng thí nghiệm Vật lý
giáo nhập vai). Bạn cũng có thể đổi
vai với những người khác để đánh giá tình huống từ nhiều khía cạnh hơn.
Nội dung trên Mobile: Một số nội dung kiến thức sẽ được truyền tải qua điện thoại di
động. Với các loại điện thoại có chức năng đồ họa và âm thanh tốt, bạn sẽ được sử
dụng với đầy đủ tiện ích. Nếu bạn sử dụng điện thoại cũ hơn. Ví dụ các loại feature
phone, bạn chỉ sử dụng được các nội dung dạng text hoặc trao đổi với tổng đài cung
cấp nội dung học tập qua SMS.
Hình 4.4. Các bài thực hành trên Mobile sẽ giúp việc học tập
của bạn trở lên thật sự linh hoạt
ICT101_Bai4_v2.1015103220
103
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
Thực hành như thế nào cho hiệu quả
Dành nhiều thời gian thực hành trước kỳ thi. Điểm mạnh của E-Learning là cung cấp
cho sinh viên khả năng tự đánh giá. Kết quả khi thực hành (ví dụ làm bài trắc nghiệm)
sẽ gần tương đương với kết quả thi kết thúc môn học của bạn.
Nếu có thắc mắc, trong khi luyện tập, cần mạnh dạn hỏi giảng viên và bạn cùng lớp.
Tránh dừng lại quá lâu ở từng chi tiết nhỏ.
Trong lớp học E-Learning, thời gian từ lúc bạn nhận và phải nộp bài tập thường là 2
đến 3 tuần. Bạn cần có kế hoạch làm bài tập ngay từ tuần đầu tiên. Như vậy sẽ nhận
được trợ giúp, và không bị quá tải, trong những ngày trước hạn nộp bài.
Nếu bạn có vướng mắc về kỹ thuật (sử dụng phần mềm mô phỏng, nhập vai tình
huống môn học) hãy trực tiếp nhờ nhân viên kỹ thuật trợ giúp.
Tình huống thảo luận
Anh Hà đang học khóa Marketing căn bản trong một chương trình đào tạo E-Learning bậc cử
nhân. Điểm chuyên cần của khóa học sẽ chiếm 10% điểm tống kết. Điểm chuyên cần sẽ được
tính dựa trên số bài viết trên diễn đàn và số điểm luyện tập trên lớp học. Anh Hà hiểu rằng
đạt được điểm chuyên cần cao là rất quan trọng để hoàn thành khóa học. Tuy nhiên do bận
công tác, anh cần sắp xếp thời gian thật hợp lý để thực hiện công việc này.
Câu hỏi
Tại sao anh Hà lại cần đạt điểm chuyên cần cao? Liệu có cần tham gia diễn đàn hay không?
4.4.4. Thi kết thúc môn học
Để đảm bảo chất lượng của E-Learning, các kỳ thi được tổ chức tập trung.
Tùy theo nội dung môn học mà thi kết thúc có thể là tại phòng máy tính, thi trắc
nghiệm trên giấy, trên máy hoặc thi vấn đáp.
Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy hoặc máy sẽ là hình thức chủ yếu mà bạn gặp
trong lớp học E-Learning.
Bạn cần hiểu rằng trong lớp học E-Learning, kết quả thi kết thúc chỉ chiếm một phần
trong tổng kết môn học. Một phần quan trọng của kết quả học tập sẽ được tích lũy từ
các hoạt động trong kỳ.
Gợi ý thảo luận tình huống dẫn nhập: Khóa học trực tuyến từ Coursera
Sinh viên cần thực hiện những nhóm hoàn thành khóa học
Như đã phân tích trong bài, sinh viên tại Coursera sẽ tham gia vào 04 nhóm hoạt động
chính là: theo dõi bài giảng, thảo luận, luyện tập, và thi cử.
Nhóm hoạt động
Hoạt động của sinh viên tại Coursera
Theo dõi bài giảng
Xem các bài giảng video được đăng tải.
Thảo luận
Thảo luận trên diễn đàn với giảng viên và bạn học.
Luyện tập
Làm bài tập được đăng hàng tuần trên hệ thống.
Thi cử
Với sinh viên nhận tín chỉ môn học: thi tại trường.
Với sinh viên nhận chứng chỉ Coursera: Thi trực tuyến với sự
giám sát qua camera và các công cụ nhận dạng khác.
104
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài này bạn đã nắm được các kỹ năng cơ bản để học tập trong lớp học E-Learning
Các bước trong quá trình học E-Learning: Bạn cần liệt kê và nêu được tuần tự thực hiện và
tầm quan trọng của các bước. Bạn cần có thói quen tuần tự kiểm tra điều kiện ra nhập lớp
học, thông tin lớp học. Khi đã đăng nhập được vào lớp học, bạn cần kiểm tra ngay khả năng
thực hiện các thao tác cơ bản như xem bài giảng, đặt câu hỏi, luyện tập,…
Tầm quan trọng của việc nắm vững thông tin lớp học: Nắm vững thông tin lớp học đặc biệt
quan trọng đối với học E-Learning. Bạn phải liệt kê được các nhóm thông tin cần nắm vững.
Trong đó, điều quan trọng nhất là mục tiêu môn học.
Hoạt động chính trong lớp học E-Learning: Bạn đã hiểu được 4 hoạt động chính của lớp học
E-Learning. Đó là tiếp thu bài giảng, trao đổi, luyện tập và thi cử. Đối với từng hoạt động bạn
cần hiểu được phương pháp thực hiện hiệu quả. Tại đây cần ghi nhớ là luyện tập nhiều sẽ
giúp bạn có kết quả tốt. Lớp học E-Learning cung cấp công cụ tự đánh giá. Và đây là điểm
thuận lợi bạn cần khai thác.
Theo phương châm học đi đôi với hành: Bạn cần vận dụng được kiến thức này vào lớp học
E-Learning thực tế. Nên nhớ rằng bạn không thể tối ưu hóa phương pháp học tập ngay từ
đầu. Bạn cần phải đánh giá lại sau từng giai đoạn, nỗ lực từng bước để có cách học tập tốt hơn.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
105
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
BÀI TẬP THỰC HÀNH
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy trình bày tại sao sinh viên cần nắm vững mục tiêu môn học.
2. Cho một kế hoạch học tập của một lớp học như hình sau.
Anh chị hãy tự lập kế hoạch học tập của cá nhân mình để hoàn thành được lớp học này.
3. Nhóm anh chị vừa nhận được một bài tập. Hãy nêu phương án tổ chức thảo luận và chia sẻ
tài liệu của nhóm.
4. Trong các lớp học mà người học là người lớn, sinh viên luôn muốn mình được đánh giá
nhanh nhất, khách quan nhất. Môi trường E-Learning sẽ hỗ trợ việc này như thế nào?
5. Trong thời đại Internet, có hai quan điểm về đọc sách rất phổ biến:
Quan điểm A: Đọc sách phải một mình vì việc đọc đòi hỏi sự tập trung cao.
Quan điểm B: Đọc sách là phải có tương tác. Phải chia sẻ thì mới hiểu rõ hơn nội dung.
Anh chị có ý kiến gì về hai quan điểm trên.
106
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Chị Son đang theo học lớp học E-Learning môn Nhập môn Marketing. Ở tuần 2, chị đặt một
câu hỏi cho giảng viên trên hệ thống giải đáp thắc mắc của lớp học. Hành động này của chị
thuộc loại hoạt động nào?
A. Tiếp thu bài giảng
C. Thực hành
B. Thảo luận
D. Kiểm tra, thi cử
2. Anh Hà theo học môn Tin học cơ bản trong một lớp học E-Learning. Môn học này có một
mục tiêu cần đạt là “Soạn thảo được văn bản ở mức căn bản”. Theo như mục tiêu này, đâu là
minh chứng cho việc anh Hà đã hoàn thành môn học này?
A.
B.
C.
D.
Khởi động được phần mềm soạn thảo văn bản và mở được các file văn bản.
Biết sử dụng chức năng trợ giúp trong phần mềm một cách thành thạo.
Thêm được các bảng, ảnh minh họa vào văn bản.
Giới thiệu được một số tài liệu đã soạn thảo.
3. Khi đọc một bài thảo luận tại diễn đàn môn học, Bạn có điểm chưa nhất trí với giải thích của
giảng viên, bạn nên làm gì?
A.
B.
C.
D.
Đợi đến buổi gặp mặt giáp mặt để hỏi.
Gọi điện cho giảng viên.
E-mail cho giảng viên để trao đổi.
Trao đổi ngay tại diễn đàn môn học.
4. Một nhóm sinh viên E-Learning nhận được một bài tập nhóm. Để làm bài tập này theo bạn
họ nên làm gì?
A.
B.
C.
D.
Thực hiện theo kế hoạch môn học được công bố trên lớp.
Để nhóm trưởng thực hiện bài tập này theo kế hoạch riêng.
Lập kế hoạch làm bài tập riêng cho nhóm.
Hỏi giảng viên về thời hạn nộp bài.
5. Trước kỳ thi, để biết được mức độ nắm vững kiến thức của mình, sinh viên E-Learning nên
làm gì?
A.
B.
C.
D.
Hỏi giảng viên để có nhận xét tốt nhất.
Làm các bài luyện tập trên lớp.
Nghiên cứu lại các bài học để kiểm tra mức độ đáp ứng mục tiêu môn học.
Xem lại phần tóm lược các bài học để nhớ được những điểm quan trọng nhất.
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Những khẳng định dưới đây đúng hay sai ? Vì sao ?
1. Việc học tập qua các công cụ trực tuyến đồng bộ sẽ tốt hơn nhiều so với việc sử dụng công
cụ không đồng bộ.
2. Trong lớp học E-Learning cách luyện tập duy nhất là làm các bài tập trắc nghiệm trực tuyến.
3. Bài giảng đa phương tiện có thể sử dụng được ngay cả khi không có kết nối Internet.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
107
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
4. Trong lớp học E-Learning, bạn phải nộp bài tập vào đúng tuần quy định trong kế hoạch học
tập của lớp học.
5. Trong các lớp học E-Learning, kết quả môn học của bạn sẽ do bài thi hết môn quyết định
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Trong một lớp học E-Learning môn Kinh tế vi mô. Quy định của lớp về tính điểm chuyên
cần là:
Điểm chuyên cần = Số bài thảo luận 0.5 + Số bài luyện tập trắc nghiệm có điểm lớn hơn
hoặc bằng 5 1.0.
Bằng công thức trên, nếu kết quả lớn hơn 10, điểm chuyên cần vẫn sẽ được quy về 10 điểm.
Điểm chuyên cần được tính vào ngày cuối cùng của tuần 7.
Anh Hoàng thực hiện được như sau:
Số bài thảo luận là:
Bài thảo
luận
Bài luyện
tập trắc
nghiệm
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 8
0
4
2
0
0
0
2
1
Luyện
tập trắc
nghiệm
3:7
điểm
Luyện tập
trắc
nghiệm
4:6
điểm
Luyện tập
trắc nghiệm
1 : 9 điểm
Luyện
tập trắc
nghiệm
2:4
điểm
Hỏi điểm chuyên cần của anh Hoàng là mấy điểm?
2. Bạn có một kế hoạch học tập của một môn học như bảng dưới đây. Hãy tự lập kế hoạch học
tập của mình để hoàn thành môn học này.
3. Trong các lớp học tập E-Learning, Bạn có thể đặt câu hỏi trực tiếp cho giảng viên qua bàn trợ
giúp (HelpDesk) hoặc đăng bài vào diễn đàn để thảo luận. Theo bạn, vấn đề gì nên đăng vào
diễn dàn, vấn đề gì nên hỏi trực tiếp giảng viên thông qua HelpDesk.
108
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
ĐÁP ÁN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Đáp án đúng: B
Vì: Hành động gửi câu hỏi lên hệ thống giải đáp thắc mắc của chị Son thuộc hoạt động thảo
luận. Câu hỏi trên hệ thống của chị Son sẽ được giảng viên, các quản lý học tập giải đáp.
Tham khảo: Mục 4.4. Các công việc của sinh viên trong lớp học E-Learning.
2. Đáp án đúng: D
Vì: Mục tiêu môn học mô tả chính xác kết quả mà người học đạt được sau khi kết thúc môn
học. Trong các đáp án trên chỉ có Những tài liệu anh Hà đã soạn thảo cho thấy anh thực sự
soạn thảo được văn bản ở mức căn bản, như mục tiêu môn học đã nêu. Những đáp án còn lại
minh chứng được một phần kỹ năng sử dụng chứ không phải kỹ năng hoàn chỉnh để mang
đến kết quả mong muốn.
Cần lưu ý rằng ta không đề cập đến mức độ phức tạp của những tài liệu được giới thiệu.
Nguyên nhân là mục tiêu chỉ yêu cầu thực hiện ở mức CƠ BẢN.
Tham khảo: Mục 4.3.1. Mục tiêu môn học.
3. Đáp án đúng: D
Vì: Học tập là một hoạt động cộng đồng. Trao đổi tương tác càng nhiều vấn đề càng đươc
phân tích chi tiết. Trong trường hợp này tương tác qua diễn đàn sẽ tạo điều kiện tốt để nhiều
người cùng có thể tham gia thảo luận. Qua đó nhiều quan điểm sẽ được chia sẻ và giúp chúng
ta sẽ hiểu rõ vấn đề hơn.
Tham khảo: Mục 4.4.2. Thảo luận và giải đáp thắc mắc.
4. Đáp án đúng: C
Vì: Kế hoạch học tập được đăng trên lớp đã có thời hạn nộp bài, nộp thành phần của bài tập.
Nhóm đã có thể bám vào đó để thực hiện. Tuy nhiên đó chỉ là khung chung của cả lớp, để
thực hiện được bài tập nhóm cần có kế hoạch riêng phù hợp với khung thời gian và năng lực
của các cá nhân của nhóm.
Phương án để nhóm trưởng thực hiện bài tập này theo kế hoạch riêng, không được lựa chọn
vì như vậy những thành viên còn lại sẽ không hoàn thành phần việc của mình.
Tham khảo: Mục 4.3.2. Kế hoạch học tập.
5. Đáp án đúng: B.
Vì: Điểm mạnh của E-Learning là cung cấp cho sinh viên khả năng tự đánh giá. Những bài
luyện tập do máy chấm, sinh viên được đánh giá ngay. Ngoài ra tất cả những bài tập khác
cũng có phần hướng dẫn tự đánh giá, đáp án đi kèm. Vì vậy đáp án đúng nhất là cần Làm các
bài luyện tập trên lớp.
Tham khảo: Mục 4.4.3. Luyện tập – Thực hành
ICT101_Bai4_v2.1015103220
109
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
1. Đáp án: Sai. Mỗi cách đều có ưu nhược điểm. Trong đó trong học tập E-Learning công cụ
không đồng bộ cần được ưu tiên.
Vì: Ta cần nghiên cứu bảng phân tích các ưu nhược điểm của từng cách học
Đồng bộ
Nội dung được trình diễn thời gian thực;
Có giải đáp ngay lập tức;
Lợi thế
Không đồng bộ
Tự do về môi trường (ví dụ: tư thế ngồi
viết; thời gian viết);
Cảm giác trực quan (ngôn ngữ cơ thể, mô
tả bằng bảng phấn, hình vẽ,…);
Làm được ở nhà hay văn phòng;
Rất tốt cho những người có kỹ năng đọc
hoặc viết kém;
Xem lại sách vở nếu cần;
Nội dung được chọn lọc, suy nghĩ kỹ;
Tự thực hiện theo ý muốn.
Được hướng dẫn thực hiện.
Thách thức
Thời gian phải cố định từ trước;
Không được trả lời ngay;
Không có thời gian để suy nghĩ (phải trả
lời ngay);
Không có những mô tả trực quan (dẫn
đến hiểu nhầm);
Chỉ xoay quanh một sự kiện hoặc chủ đề
cho tất cả người tham gia;
Đòi hỏi tính tự giác.
Dễ mệt mỏi khi cần được sự trợ giúp ngay;
Phải theo sự hướng dẫn.
Công cụ
Phòng học ảo (Virtual Classroom);
Bàn hỗ trợ (HelpDesk);
Chat Voice, Video, WebCam.
Diễn đàn;
E-mail.
Qua đó có thể xác định là việc tiếp thu kiến thức bằng cách nghiên cứu bài giảng không đồng
bộ sẽ là chủ yếu. Ta có thể kết hợp thêm với công cụ đồng bộ để nâng cao chất lượng học
tập.
Tham khảo: Mục 4.4.2 Thảo luận giải đáp thắc mắc
2. Đáp án: Sai
Vì: Bên cạnh trắc nghiệm trực tuyến, còn có nhiều dạng bài tập khác như:
Bài tập dạng bài luận, dự án, bài thực hành tại nhà;
Bài tập mô phỏng thao tác;
Bài tập nhập vai 3D;
Những dạng bài thực hành ngắn trên điện thoại.
Tham khảo: Mục 4.4.3. Thực hành - Luyện tập.
3. Đáp án: Đúng.
Vì: Bài giảng đa phương tiện có thể được lưu vào ổ cứng máy tính, phân phối qua DVD, thẻ
nhớ điện thoại. Khi đó có thể sử dụng mà không cần có kết nối Internet.
Tham khảo: Mục 4.3.4. Học liệu được cung cấp.
4. Đáp án: Sai.
Giải thích: Trong lớp học E-Learning, kế hoạch học tập là để sinh viên tham chiếu và bố trí
việc học tập cho có lợi nhất. Bạn có thể tùy theo khung thời gian của bản thân mà nộp bài tập
đúng hoặc sớm trước một vài tuần. Điều quan trọng là việc đó phù hợp với bạn và không trễ.
Tham khảo: Mục 4.3.2. Kế hoạch học tập.
110
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
5. Đáp án: Sai
Vì: Thông thường kết quả môn học của bạn được tính ra từ nhiều thành phần. Ví dụ như
điểm chuyên cần, điểm giữa kỳ, điểm thi hết môn. Tùy theo mỗi loại hình học tập lại có cách
tính điểm khác nhau. Tuy nhiên rất hiếm trường hợp kết quả học tập lại chỉ phụ thuộc vào
điểm thi hết môn.
Tham khảo: Mục 4.4.4. Kiểm tra, Thi hết môn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Đáp án: 7 điểm.
Giải thích: Theo cách tính trên, anh Hoàng có:
08 bài thảo luận được tính điểm (không kể bài ở tuần 8)
03 bài luyện tập trắc nghiệm được tính điểm là bài luyện tập trắc nghiệm số 1 và bài
luyện tập trắc nghiệm 3. Bài ở tuần 4 không được tính điểm chuyên cần vì không đạt 5
như yêu cầu.
Điểm chuyên cần của anh Hoàng là: 8 0.5 + 3 1.0 = 7 điểm
2. Gợi ý: Bạn hãy chia đều thời gian học tập vào các tuần và quan trọng là phải làm các bài tập
về nhà, bài luyện tập sớm. Không nên để đến sát hạn nộp bài mới bắt đầu làm.
Những câu hỏi đóng, cần có đáp án ngay nên hỏi giảng viên. Những vấn đề mở nên đăng vào
diễn đàn để thảo luận.
Vì: Trước hết ta phân tích sự khác nhau của hai công cụ là diễn dàn và HelpDesk.
Diễn đàn
HelpDesk
Số người trao đổi
Nhiều người
02 người; người hỏi và người trả lời
Thời gian
Có thể kéo dài do sự tham gia của
cộng đồng. Không có hạn ngay cho
từng thành viên.
Có thể xác định hạn trả lời.
Số lượng giải pháp
Nhiều giải pháp, tùy theo quan điểm
của người tham gia.
Giải pháp từ quan điểm của người
trả lời.
Khả năng giao tiếp. Trao đổi
cộng đồng
Cao. Tuy nhiên có thể có những bài
không tập trung vào chủ đề.
Trao đổi riêng giữa 02 người.
Như bảng phân tích trên:
Nếu bạn cần có đáp án chính xác và trong thời gian ngắn bạn nên hỏi giảng viên qua
HelpDesk. Ví dụ, Bạn muốn biết đáp án của một bài tập tính toán trong sách.
Nếu bạn muốn chia sẻ ý kiến về một vấn đề mở bạn nên sử dụng diễn đàn. Ví dụ, trong
môn Khởi sự doanh nghiệp bạn muốn mọi người cho ý kiến về kế hoạch kinh doanh của
mình. Khi đó, bạn cần có nhiều phản biện, nhiều đóng góp. Thời gian có thể kéo dài đến
vài tuần.
3. Nội dung bạn nên đăng tải vào diễn đàn là những nội dung các bạn sinh viên khác có thể
cùng tham gia thảo luận như: Một nội dung trong sách giáo trình mà bạn chưa hiểu, nội dung
về cách học tập hiểu quả cho môn học, nội dung liên quan đến công cụ phục vụ cho việc học,...
Nội dung bạn nên hỏi riêng giảng viên có thể là thắc mắc của bạn về việc chấm bài tập, khó
khăn bạn gặp phải khi giải quyết một vấn đề của bản thân...
ICT101_Bai4_v2.1015103220
111
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
THUẬT NGỮ
A
D
ARPANET
Địa chỉ IP (Internet Protocol)
Mạng thử nghiệm của Bộ Quốc phòng Mỹ,
được xây dựng vào năm 1969. Đây là mạng
chuyển mạch gói đầu tiên và thực hiện
nhiệm vụ như mạng xương sống (backbone)
của Internet trong nhiều năm.
ADSL (Asymmetric Digital Subscriber
Line)
Công nghệ đường dây thuê bao số. Đây là
công nghệ truy nhập được sử dụng chủ yếu
cho truy nhập Internet. Trong công nghệ
này, tốc độ đường xuống (download) lớn
hơn tốc độ đường lên (upload).
Avatar
Là ảnh đại diện được người sử dụng lớp học
E-Learning sử dụng. Thông thường là ảnh
điện tử của sinh viên và giảng viên.
B
BCC (Blind Carbon Copy)
Nơi bạn gõ địa chỉ thư điện tử của những
người bạn muốn đồng gửi thư. Người nhận
sẽ không biết bạn gửi thư cho những ai được
liệt kê tại ô BCC.
Bps/kbps (Bits per second/kilobit per
second)
Đơn vị đo tốc độ truyền thông tin. 1 kbps
tương đương khoảng 125 ký tự một giây.
C
CBT (Computer Based Training)
Đào tạo dựa trên máy tính
CC (Carbon Copy)
Nơi bạn gõ địa chỉ thư điện tử của những
người bạn muốn đồng gửi thư. Người nhận sẽ
biết bạn gửi thư cho những ai được liệt kê tại
ô CC.
112
Là địa chỉ được gán cho các máy tính và
thiết bị trong mạng Internet.
DNS (Domain Name System)
Dịch vụ tra cứu địa chỉ IP dựa trên tên của
một máy tính trong mạng TCP/IP. DNS cho
phép tìm địa chỉ dựa trên tên và tên theo
địa chỉ.
E-Learning (Electronic – Learning)
Giáo dục điện tử.
Ethernet
Chuẩn truyền thông tin trong mạng cục bộ.
Được thiết kế ở Xerox Corporation. Là một
trong những chuẩn được dùng rộng rãi nhất
hiện nay.
F
FTP (File Transfer Protocol)
Một giao thức chuẩn dùng để gửi file từ một
máy tính này đến một máy tính khác trên
mạng TCP/IP trên Internet.
H
Học liệu đa phương tiện
Nội dung học tập được phát cho sinh viên
hoặc đặt trên trang web của khóa học. Chứa
đựng các thông tin dạng phim, text, audio và
video.
Mạng do Quỹ Khoa học Quốc gia Mỹ NSF
(National Science Foundation) thành lập.
Mạng này liên kết các trung tâm máy tính
lớn với nhau. Mạng này chính là mạng
Internet. Điểm quan trọng của NSFNET là
cho phép mọi người cùng sử dụng. Trước
NSFNET, chỉ các nhà khoa học, chuyên gia
máy tính và nhân viên các cơ quan chính
phủ được kết nối Internet.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
HTML (Hyper Text Markup Language)
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, được sử
dụng để mô tả các tài liệu được truyền thông
qua World Wide Web.
P
I
Giao thức để nhận thư từ máy chủ về máy
tính của người sử dụng.
IAP (Internet Access Provider)
Nhà cung cấp dịch vụ kết nối, truy nhập
Internet. IAP cung cấp đường truyền và
cổng kết nối cho ISP.
IP (Internet Protocol) address
Số duy nhất gán cho một máy mạng TCP/IP
có dạng aaa.bbb.ccc.ddd. Bất kỳ một máy
tính nào khi đã tham gia vào mạng TCP/IP
đều phải được gán một địa chỉ IP.
ISP (Internet Service Provider)
Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Cấp quyền
truy nhập Internet cho người sử dụng.
M
Modem
Thiết bị dùng để kết nối máy tính với mạng
điện thoại. Được sử dụng trong trường hợp
kết nối Internet bằng phương pháp quay số
qua mạng điện thoại.
Moodle
Là phần mềm tổ chức lớp học E-Learning
mã nguồn mở. Cung cấp cho sinh viên,
giảng viên và giáo vụ môi trường làm việc
trên mạng.
POP3 (Post Office Protocol 3)
PPP (Point to Point Protocol)
Giao thức cung cấp khả năng tải TCP/IP qua
nhiều mối liên lạc điểm - điểm. Cụ thể, PPP
cho phép người dùng điện thoại liên lạc với
Internet giống như họ đã là người dùng được
nối trực tiếp.
R
Router
Bộ định tuyến. Thiết bị này có chức năng
chọn đường và được sử dụng để kết nối hai
mạng máy tính với nhau.
T
TCP (Transmision Control Protocol)
Thủ tục liên lạc ở mức mạng của TCP/IP.
TCP có nhiệm vụ đảm bảo liên lạc thông
suốt và tính đúng đắn của dữ liệu giữa 2 đầu
của kết nối, dựa trên các gói tin IP.
TCP và UDP port
Mạng liên kết các trung tâm máy tính với nhau.
Sử dụng để phân biệt các dịch vụ trên mạng.
Một máy tính muốn sử dụng dịch vụ FTP từ
một server trên mạng sẽ gửi yêu cầu đến
port được đăng ký cho dịch vụ này. Không
có một quy định bắt buộc nào để gán cố
định một dịch vụ cho một port, tuy nhiên
theo truyền thống người ta sử dụng port 21
cho FTP, 23 cho Telnet, 25 cho SMTP, 80
cho WWW...
O
TCP/IP (Transmision Control Protocol/
Internet Protocol)
N
NSFNET (National Science Foundation
Network)
OSP (Online Service Provider)
Nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến.
ICT101_Bai4_v2.1015103220
Là bộ giao thức mạng được sử dụng trên
Internet. TCP/IP là tên gọi của phần mạng
(network layer) và phần liên kết (link layer)
trong giao thức mạng này, nhưng trên thực
113
Bài 4: Phương pháp và quy trình học E-Learning
tế khi nói TCP/IP người ta ngầm hiểu cả các
ứng dụng (thủ tục) ở mức cao hơn như
Telnet, FTP, NNTP, WWW....
Telnet
Trạm làm việc đầu cuối (Terminal). Từ một
máy PC đặt tại Hà Nội ta có thể Telnet vào
một máy PC khác đặt tại TP. Hồ Chí Minh
và làm việc như đang ngồi tại máy TP. Hồ
Chí Minh.
URL (Uniform Resource Locator)
Tên định danh thống nhất một tài liệu hay
dịch vụ trên Internet. URL được định nghĩa và
ứng dụng trên cộng đồng World Wide Web.
114
U
UDP (User Datagram Protocol)
Thủ tục liên kết ở mức mạng của TCP/IP.
Khác với TCP, UDP không đảm bảo khả
năng thông suốt của dữ liệu, cũng không có
chế độ sửa lỗi. Bù lại, UDP cho tốc độ
truyền dữ liệu cao hơn TCP URL (Uniform
Resource Locator).
W
WWW (World Wide Web)
Dịch vụ phổ biến của Internet, cho phép
người dùng tra cứu siêu văn bản.
ICT101_Bai4_v2.1015103220