ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ VĂN GIANG
QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ VĂN GIANG
QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. Phạm Thị Hồng Điệp
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2017
CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận
văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của thành phố. Kết quả nghiên cứu
đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và không
đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây.
TTác giả luận văn
Đỗ Văn Giang
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới trƣờng Đại học Kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội, khoa Kinh tế Chính trị
Chƣơng trình Thạc sĩ quản lý kinh tế, PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp đã trực tiếp
hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình nghiên
cứu và triển khai thực hiện đề tài “Quản lý vốn tại quỹ đầu tư phát triển thành phố
Hà Nội”.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo – các nhà khoa học
đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản
lý kinh tế cho bản thân tôi trong thời gian qua.
Tiếp theo, tôi xin gửi tới Bộ kế hoạch và đầu tƣ – Cục phát triển doanh nghiệp
và các đơn vị liên quan lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi
thu thập hồ sơ dữ liệu liên quan tới đề tài tốt nghiệp.
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu, nhiệt tình, xây dựng của
các bạn đồng nghiệp tại Phòng Quản lý đầu tƣ vào đề tài nghiên cứu – nơi tôi đang
tham gia công tác.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tổ chức đã quan tâm đến
công tác đào tạo cán bộ chuyên ngành quản lý kinh tế nói chung, cán bộ các ban
ngành liên quan nói riêng. Qua đây, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, phê bình
của quý thầy cô, các nhà khoa học, độc giả và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG ........4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài .............................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại quỹ đầu tƣ và phát triển địa phƣơng ............6
1.2.1. Khái quát về Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng............................................6
1.2.2. Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản lý vốn tại Quỹ......................11
1.2.3. Nội dung công tác quản lý vốn ...................................................................14
1.2.4. Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn .............................................................18
1.2.5. Tiêu chí đánh giá quản lý vốn .....................................................................22
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ và phát triển ở một số địa phƣơng
và bài học cho Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ......................................23
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ và phát triển ở một số địa phƣơng....23
1.3.2. Bài học cho quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội ........................27
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................29
2.1. Quy trình nghiên cứu .....................................................................................29
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu.........................................................................30
2.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp: ...............................................................................30
2.2.2. Thu thập dữ liệu ..........................................................................................30
2.3. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu .............................................................................31
2.3.1. Phƣơng pháp thống kê, biểu mẫu ...............................................................32
2.3.2. Các phƣơng pháp khác: Phân tích, tổng hợp ..............................................32
2.3.3. Phương pháp so sánh .................................................................................33
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................................34
3.1. Khái quát về Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh
hƣởng đến quản lý vốn tại Quỹ.............................................................................34
3.1.1. Khái quát về Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ...............................34
Thời điểm từ sau tháng 8/2008 đến năm 2010 .....................................................35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội .....................36
3.1.3. Các hoạt động chính và một số kết quả đạt đƣợc của Quỹ đầu tƣ phát triển
thành phố Hà Nội ..................................................................................................38
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tại Quỹ ..........................................49
3.2. Tình hình quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ..............54
3.2.1. Về lập kế hoạch vốn Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ...................54
3.2.2. Về huy động vốn Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ........................58
3.2.3. Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội ...........63
3.2.4. Về kiểm tra, giám sát nguồn vốn Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội
...............................................................................................................................65
3.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố
Hà Nội ...................................................................................................................67
3.3.1. Đánh giá theo các chỉ tiêu hiệu quả quản lý vốn ........................................67
3.3.2. Đánh giá theo các nội dung quản lý ............................................................72
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN
TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................81
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển
thành phố Hà Nội ..................................................................................................81
4.1.1. Những căn cứ xác định phƣơng hƣớng.......................................................81
Bối cảnh quốc tế, trong nƣớc và Hà Nội ảnh hƣởng tới hoạt động của Quỹ đầu tƣ
phát triển Hà Nội. ..................................................................................................81
4.1.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Quỹ đầu tƣ phát triển của thành
phố Hà Nội ............................................................................................................83
4.1.3. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố
Hà Nội trong thời gian tới. ....................................................................................86
4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển
thành phố Hà Nội ..................................................................................................87
4.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến quy trình nghiệp vụ quản lý vốn ................87
4.2.2. Nhóm giải pháp về hành lang pháp lý và cơ chế chính sách ......................92
4.2.3. Nhóm giải pháp liên quan tới cải thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc cập nhập thông tin phục vụ công tác quản lý ......................................94
4.2.4. Nhóm giải pháp liên quan đến việc nâng cao năng lực nhân sự .................95
KẾT LUẬN ...............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................98
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BLTD
Bảo lãnh tín dụng
2
BQLDA
Ban quản lý dự án
3
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
5
HĐQL
Hội đồng quản lý
6
KCHT
Kết cấu hạ tầng
7
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
8
NSTP
Ngân sách thành phố
9
TW
Trung ƣơng
10
UBND
Uỷ ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cấp phát vốn ngân sách thành phố ...........................................42
uỷ thác qua Quỹ Đầu tƣ ............................................................................................42
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Đầu tƣ .......................................47
Bảng 3.4: Thu lãi từ hoạt động tín dụng ...................................................................49
Bảng 3.5. Nhu cầu vốn Quỹ phát triển Hà Nội giai đoạn 2011- 2015 ......................56
Bảng 3.6: Tình hình cho vay vốn tại Quỹ Đầu tƣ .....................................................61
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quản lý vốn đầu tƣ phát triển ....................................................14
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội. ......................37
Hình 3.2: Doanh thu và chi phí .................................................................................48
Hình 3.3: Tổng vốn huy động Quỹ ĐTPT TP Hà Nội ..............................................59
iii
MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính Nhà nƣớc của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hà Nội, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách,
thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và
phát triển vốn. Vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội là do ngân sách
thành phố cấp, có chức năng huy động vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nƣớc (bao gồm: Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và
ngoài nƣớc; Phát hành trái phiếu theo uỷ quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà
Nội để huy động vốn cho ngân sách; Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn
khác theo quy định của pháp luật) để: Đầu tƣ trực tiếp; Cho vay hoặc cho vay hợp
vốn; Góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định
của Luật Doanh nghiệp thực hiện các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội thuộc các chƣơng trình, mục tiêu theo chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố đã đƣợc Hội đồng nhân dân thành phố thông qua. Ngoài ra,
Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội đƣợc nhận uỷ thác: quản lý nguồn vốn đầu
tƣ, cho vay đầu tƣ và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tƣ cho các công trình, dự án từ
ngân sách nhà nƣớc, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
Nhu cầu đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án an sinh xã hội trên địa
bàn Thành phố Hà Nội là vô cùng lớn đòi hỏi phải có nguồn lực để đầu tƣ. Trong
những năm gần đây, NSTW nói chung và NSTP nói riêng luôn ở trạng thái bội chi
ngân sách tức là thu không đủ bù đăp chi mặc dù vẫn nằm trong giới hạn cho phép
nhƣng cho thấy khả năng cân đối nguồn vốn của ngân sách nhà nƣớc dành cho phát
triển cơ sở hạ tầng đang gặp nhiều khó khăn. Do đó cần tìm ra một nguồn lực lớn về
vốn và giảm bớt gánh nặng cho ngân sách thành phố khi đầu tƣ vào các công trình
dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong tƣơng lai và việc sử dụng nguồn vốn từ
Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng là một trong những giải pháp thiết thực. Để có
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tƣ thì phải có những cơ chế, chính sách tạo nguồn
1
và theo đó muốn sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách cấp cho Quỹ Đầu tƣ phát triển
Thành phố thì phải có cơ chế quản lý vốn phù hợp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện
nay cơ chế quản lý vốn Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội còn nhiều hạn chế, bất cập,
kém hiệu quả nhƣ: Quy trình quản lý và sử dụng vốn từ khi lập kế hoạch đến các
khâu thẩm tra, thẩm định, kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo; thủ tục hành chính còn
rƣờm rà; năng lực cán bộ hạn chế và chƣa làm đúng theo các quy trình quản lý đã
dẫn tới việc sử dụng vốn chƣa đạt hiệu quả cao.
Đứng trƣớc thực trạng đó, Công tác Quản lý vốn tại Quỹ Đầu tƣ phát triển
Thành phố Hà Nội cần đƣợc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng và quản lý nguồn vốn. Từ sự cấp thiết đó, tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng, các nhân tố làm ảnh
hƣởng đến công tác quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội, đề tài
sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của Quỹ đầu tƣ
phát triển thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn của Quỹ đầu tƣ phát
triển thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội
trong giai đoạn 2012 – 2016.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của Quỹ đầu tƣ
phát triển thành phố Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu:
Ban quản lý điều hành Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội cần làm gì để
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội trong
thời gian tới.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành
phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội
+ Thời gian: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý
nguồn vốn Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội trong giai đoạn 2012 – 2016, Đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn Quỹ đầu tƣ phát triển Hà Nội.
4. Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần chỉ ra các vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục cũng nhƣ các
ƣu điểm cần phát huy trong quản lý vốn Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội để
tạo cơ sở hoạch định và thực hiện cho các nhà quản lý Quỹ; đồng thời đóng góp
một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của Quỹ đầu tƣ phát
triển thành phố Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để Ban quản lý điều hành Quỹ Đầu
tƣ phát triển thành phố Hà Nội đề ra chiến lƣợc quản lý nguồn vốn của Quỹ Đầu tƣ
phát triển thành phố Hà Nội trong thời gian tới và là kinh nghiệm quản lý đối với
các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng khác trong cả nƣớc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần giới thiệu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý vốn tại
quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn tại quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn tại quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà
Nội.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Điều quan trọng nhất của đầu tƣ là bảo toàn vốn. Sự bảo toàn vốn là việc quyết
định xem bao nhiêu danh mục đầu tƣ đã chuẩn bị sẵn sàng chấp nhận rủi ro mà vẫn
có thể đảm bảo không bị thâm hụt nhiều. Sự thành công của việc bảo toàn vốn có
thể khác biệt giữa một quỹ vốn thành công mà có thể kiểm soát trong tƣơng lai và
một quỹ vốn không thành công bị tiêu hao theo năm tháng.
Và để có một cơ chế quản lý và vận hành xuyên suốt và vững chãi đòi hỏi phải
có sự công tác quy hoạch, quy trình xử lý cũng nhƣ cách sử dụng vốn có hiệu quả.
Không nằm ngoài quy luật đó, Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội cũng đã đặt
ra mục tiêu phải tìm tòi và phát triển thêm những hình thức huy động vốn mới nhằm
thu hút thêm nguồn vốn huy động cho Thành phố nói chung và cho Quỹ đầu tƣ phát
triển thành phố Hà Nội nói riêng. Chính vì vậy đây là vấn đề cấp thiết cần đƣợc
nghiên cứu và hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam đề cập đến
vấn đề quản lý vốn nhƣ:
Lê Thanh Hải, 2016. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước của các cơ quan Đảng ở Trung ương. Luận án Thạc sĩ. Trƣờng Đại học kinh
tế Quốc Dân.
Tác giả đƣa ra những lí do tại sao cần quản lý nguồn vốn, thực trạng và những
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý vốn đầu tƣ tại cơ quan trung ƣơng. Đề
tài này chỉ ra những tồn đọng và những bài học, kinh nghiệm quản lý nguồn vốn từ
một số quốc gia khác cho ngƣời đọc cái nhìn toàn cảnh về tình hình chung của các
cơ quan khác.
Bài viết của chuyên gia kinh tế Ngô Trí Long trên báo Lao Động, 2016: Mô
hình nào cho quản lý vốn nhà nước?
Tại đây ông phân tích mô hình hiện tại đang áp dụng về quản lý vốn nhà nƣớc,
đồng thời ông đề xuất thêm mô hình theo một số nhóm ngành nhƣ sản xuất vật chất,
4
tài chính, phi tài chính. Nếu từng doanh nghiệp hoạt động tốt, đến thời điểm thích
hợp, chúng ta có thể hợp nhất doanh nghiệp lại. Làm theo hình thức này, việc
chuyển đổi sẽ có lộ trình và kinh nghiệm cho thấy các DN có quy mô nhỏ sẽ linh
hoạt, đƣợc kiểm soát chặt chẽ hơn một tổ chức quy mô cực lớn.
Hồ Thị Hƣơng Mai, 2015. Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hà Nội. Luận án Tiến Sĩ. Học Viện Chính
Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh.
Đề tài này đƣa ra những phƣơng án về công tác quản lý vốn đầu tƣ trong phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hà Nội nhằm hệ thống hóa một số
vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tƣ phát triển; phân tích thực trạng công tác quản
lý vốn đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hà Nội; đề xuất
một số giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị Hà Nội đáp ứng đƣợc yêu cầu và mục tiêu phát triển trong thời
gian tới.
Nguyễn Trọng Cơ & Nghiêm Thị Thà, 2015. Giáo trình phân tích tài chính
doanh nghiệp. Học Viện Tài Chính. Hà Nội.
Với việc cập nhật kịp thời những kiến thức mới về quản trị tài chính doanh
nghiệp của thế giới, gắn với điều kiện và đặc điểm phát triển kinh tế thị trƣờng ở
Việt Nam, cuốn giáo trình đƣợc biên soạn hết sức cơ bản, xuyên suốt có tính hệ
thống từ vai trò của nhà quản trị tài chính, các công cụ quản trị tài chính đến việc ra
các quyết định tài chính nhƣ quyết định đầu tƣ vốn, quyết định huy động vốn, quyết
định phân phối lợi nhuận và lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp.
Lƣu Thị Hƣơng, “Tài chính doanh nghiệp”, 2010. Đại học kinh tế quốc dân.
Giáo trình này có mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về tài chính của các
doanh nghiệp, đồng thời tác giả dành riêng một chƣơng nói về vấn đề quản lý
nguồn vốn. Các chƣơng liên quan phân tích chi tiết về tài chính và lấy tiền đề đƣa ra
các mức độ quan trọng tại sao cần quản lý nguồn vốn.
Qua khảo sát một số đề tài, tác giả nhận thấy đã có những đề tài nghiên cứu
khoa học về quản lý vốn ở một số ngành, cơ quan, địa phƣơng khác nhƣng chƣa có
5
công trình nào đề cập đến công tác quản lý vốn tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố
Hà Nội.
Có một số đề tài khác cũng nghiên cứu quản lý vốn nhƣng có các hƣớng tiếp
cận khác nhau nhƣ phát triển hạ tầng, đi sâu vào từng dự án của một số quận trong
địa bàn thành phố Hà Nội và có những giải pháp khác với hƣớng tiếp cận của tác
giả. Vì vậy tác giả tin rằng đề tài này sẽ đóng góp nhiều cho công tác quản lý vốn
tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Hà Nội và các đề tài liên quan đến công tác
quản lý vốn ở các địa phƣơng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại quỹ đầu tƣ và phát triển địa phƣơng
1.2.1. Khái quát về Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng
1.2.1.1. Khái niệm
Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng là một loại hình tổ chức tài chính trung gian
“đặc biệt” của địa phƣơng nhằm thu hút các nguồn lực tài chính để thực hiện mục
tiêu, chức năng đầu tƣ tài chính và đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
của địa phƣơng. Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng hoạt động theo nguyên tắc tự
chủ về tài chính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí, tự chịu trách
nhiệm về những rủi ro trong quá trình hoạt động và chịu sự chi phối nhất định của
chính quyền địa phƣơng.
Cùng với các loại hình tổ chức tài chính khác, Quỹ Đầu tƣ phát triển địa
phƣơng đƣợc Chính phủ và chính quyền địa phƣơng xác định là một công cụ quan
trọng và cần thiết để cân đối và huy động các nguồn vốn bổ sung vào nguồn tài
chính còn hạn hẹp của ngân sách địa phƣơng, nhằm tập trung, thu hút các nguồn lực
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của
địa phƣơng cũng nhƣ của cả nƣớc.
1.2.1.2. Sự khác biệt giữa Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng với các ngân hàng
thƣơng mại
- Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
nhƣ các ngân hàng thƣơng mại.
6
- Hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của UBND cấp tỉnh và có mối liên hệ chặt chẽ với các Sở, ngành nhằm góp phần
thực hiện các mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, trong khi hoạt động
của các ngân hàng thƣơng mại dàn trải trên nhiều lĩnh vực khác nhau theo khuôn
khổ pháp luật quy định.
- Các ngân hàng thƣơng mại không bị giới hạn đối tƣợng, lĩnh vực hoạt động
trong khi đối tƣợng cho vay, đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng chỉ ở một
số ngành, lĩnh vực nhất định (các dự án kết cấu hạ tầng thuộc các chƣơng trình, mục
tiêu theo chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các lĩnh vực trọng điểm
của từng địa phƣơng).
- Dịch vụ của các ngân hàng thƣơng mại đa dạng hơn của Quỹ Đầu tƣ (nhƣ
việc huy động tiền gửi của dân, lãi suất tín dụng linh hoạt…).
- Tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ngân hàng thƣơng mại cao hơn Quỹ
Đầu tƣ phát triển địa phƣơng.
1.2.1.3. Các hình thức hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng
Xuất phát từ đặc điểm của các đối tƣợng hỗ trợ đích của đầu tƣ phát triển, các
hình thức hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng bao gồm: huy động vốn,
đầu tƣ trực tiếp, cho vay đầu tƣ và một số hoạt động khác.
a. Huy động vốn: là hoạt động trong đó Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng thực
hiện huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nƣớc để đầu tƣ cho các đối tƣợng dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội.
Các hình thức huy động nguồn vốn, gồm: phát hành trái phiếu; vay của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc thông qua hợp đồng vay vốn; các hình thức huy
động khác theo quy định của pháp luật nhƣ: nguồn vốn góp ban đầu của các tổ
chức, nguồn tài trợ từ thiện…
Giới hạn huy động vốn tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tƣ phát
triển địa phƣơng.
7
b. Đầu tư trực tiếp: là hoạt động trong đó Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng sử
dụng nguồn vốn hoạt động của mình để đầu tƣ trực tiếp vào các dự án, góp vốn
thành lập các tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội.
Nguồn vốn sử dụng vào đầu tƣ trực tiếp bao gồm: nguồn vốn điều lệ của Quỹ
Đầu tƣ phát triển địa phƣơng (do ngân sách địa phƣơng cấp) và nguồn vốn huy
động của Quỹ.
Điều kiện tiên quyết nhất để thực hiện đầu tƣ trực tiếp là dự án phải có hiệu
quả, có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và phù hợp với chƣơng trình, mục tiêu, chiến
lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng.
Việc tiến hành hoạt động đầu tƣ trực tiếp phải tuân theo chu trình, bao gồm các
giai đoạn: Chuẩn bị đầu tƣ (nghiên cứu cơ hội đầu tƣ; nghiên cứu tiền khả thi, khả thi;
thẩm định để ra quyết định đầu tƣ) -> Thực hiện đầu tƣ (xin giao đất hoặc thuê đất, xin
giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên),
thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, đàm phán ký kết các hợp đồng, thiết kế và lập
dự toán, thi công, lắp đặt, thử nghiệm…) -> Vận hành kết quả đầu tƣ.
Các hình thức đầu tƣ trực tiếp mà Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng có thể lựa
chọn gồm: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây
dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);
tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tƣ sau đó thực hiện đầu tƣ
hoặc chuyển nhƣợng lại dự án cho chủ đầu tƣ khác thực hiện đầu tƣ.
c. Cho vay đầu tư: là hoạt động trong đó Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng cho
các chủ đầu tƣ vay vốn để thực hiện đầu tƣ dự án.
Đối tƣợng cho vay đầu tƣ là các dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng, kỹ thuật nằm
trong các chƣơng trình, mục tiêu theo chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của từng địa phƣơng.
Hoạt động cho vay đầu tƣ đƣợc thực hiện theo trình tự các bƣớc gồm: tiếp
nhận và thẩm định (bao gồm thẩm định năng lực chủ đầu tƣ và thẩm định dự án) ->
8
Quyết định cho vay -> Giải ngân và giám sát tín dụng -> Thu hồi nợ/xử lý rủi ro.
Nguồn vốn để cho vay đầu tƣ bao gồm: nguồn vốn điều lệ của Quỹ Đầu tƣ
phát triển địa phƣơng (do ngân sách địa phƣơng cấp) và nguồn vốn huy động
của Quỹ.
Lãi suất cho vay đầu tƣ đƣợc xác định trên cơ sở mức độ ƣu tiên của từng địa
phƣơng đối với ngành nghề/ lĩnh vực mà dự án đầu tƣ, nhƣng không thấp hơn lãi
suất tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc. Lãi suất cho vay có thể đƣợc cố định hoặc thả
nổi tuỳ theo từng dự án.
Thời hạn cho vay đầu tƣ thƣờng dài và số vốn cho vay lớn. Việc trả nợ của dự
án thực hiện trong nhiều kỳ và kéo dài trong nhiều năm.
d. Các hình thức hoạt động khác
* Bảo lãnh tín dụng: là hoạt động trong đó Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng
cam kết với các tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của
bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay không trả đƣợc nợ hoặc không trả đủ nợ
khi đến hạn, thì các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
Chủ đầu tƣ phải trả phí bảo lãnh cho Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng.
Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh đƣợc xác định tƣơng
tự nhƣ đối với cho vay đầu tƣ trên cơ sở thoả thuận của các bên. Tuỳ thuộc vào mức
độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tƣ) có thể phải có tài sản đảm bảo cho bảo
lãnh.
Trƣờng hợp Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng phải trả nợ thay cho bên đi vay
thì sau khi trả nợ thay, Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng đƣợc quyền tiếp nhận
khoản tín dụng đó và bên đi vay phải nhận nợ với Quỹ. Khi đó Quỹ đƣợc quyền
thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thoả thuận ban đầu đã ký kết và quy
định của pháp luật.
* Uỷ thác và nhận uỷ thác: là hoạt động trong đó Quỹ Đầu tƣ phát triển địa
phƣơng nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tƣ, cho vay đầu tƣ, thu hồi nợ, cấp phát
vốn đầu tƣ từ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc; phát
9
hành trái phiếu để huy động vốn cho ngân sách địa phƣơng; uỷ thác cho các tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng phát triển thực hiện hoạt động cho vay hoặc thu hồi nợ
vay đối với dự án đầu tƣ.
Hoạt động này đƣợc thực hiện dựa trên hợp đồng uỷ thác hoặc kế hoạch giao
vốn uỷ thác của các chính quyền địa phƣơng.
1.2.1.4. Các rủi ro trong hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng
Các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng đƣợc thành lập để thực hiện chức
năng quan trọng là: cung cấp vốn dài hạn, thu hút các nguồn lực tài chính, tạo động
lực cho các chủ thể khởi xƣớng các dự án phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế
quốc dân và địa phƣơng nhằm tăng cƣờng hiệu quả đầu tƣ và nâng cao chất lƣợng
dịch vụ. Tuy nhiên, khi thực hiện mô hình trung gian tài chính này, đòi hỏi Chính
phủ, chính quyền các địa phƣơng phải đảm bảo giải quyết thấu đáo, hài hoà mối
quan hệ giữa tình hình cụ thể của đất nƣớc cũng nhƣ của địa phƣơng và các rủi ro
gắn liền với mô hình trung gian tài chính này. Trong quá trình hoạt động, Quỹ Đầu
tƣ phát triển địa phƣơng thƣờng gặp những rủi ro sau:
a. Chịu sự chi phối, áp đặt nhất định về chính sách
Sự áp đặt về chính sách thể hiện ở sự can thiệp của chính quyền cấp tỉnh,
thành phố hay của Chính phủ, với tƣ cách là ngƣời có quyền ra quyết định chủ chốt
đối với các hoạt động, quyết định phân bổ nguồn lực của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa
phƣơng. Nhƣ vậy làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tiềm lực hiện tại cũng nhƣ trong
tƣơng lai của Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng và thƣờng là nhân tố làm phát sinh
những rủi ro, hạn chế hiệu quả hoạt động của các Quỹ Đầu tƣ.
b. Bị chi phối về tổ chức và hoạt động
Nƣớc ta hiện nay đã có các tổ chức tài chính đƣợc giao nhiệm vụ hỗ trợ đầu tƣ
phát triển nhƣ ngân hàng Đầu tƣ phát triển… Chính vì thế, các Quỹ Đầu tƣ phát
triển địa phƣơng sẽ bị chi phối về tổ chức và hoạt động, vì nếu tổ chức Quỹ một
cách không hợp lý (hay không cần thiết), Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng có thể
làm méo mó, biến dạng sâu sắc động lực của thị trƣờng.
10
c. Yêu cầu về năng lực quản lý
Các dự án đầu tƣ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thƣờng phải tập trung
nguồn vốn lớn, dài hạn, rủi ro cao, có thể liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học,
kỹ thuật, công nghệ cũng nhƣ cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc. Với
việc tập trung vốn quá mức, dài hạn đòi hỏi cần phải có năng lực quản lý, tổ
chức thực hiện tƣơng xứng, phù hợp đối với các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa
phƣơng. Do đó, một yếu tố quan trọng đảm bảo sự thành công của các dự án này
phụ thuộc rất lớn vào năng lực hoạt động, năng lực quản lý của các Quỹ Đầu tƣ
phát triển địa phƣơng.
d. Nghĩa vụ bất thường, rủi ro tài chính
Do các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng thực hiện mục tiêu đầu tƣ vào phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội nên các nguồn vốn huy động, các khoản vay của Quỹ
này thƣờng dễ đƣợc mọi ngƣời ngầm hiểu là đã có bảo lãnh từ Chính phủ hay chính
quyền, mà trên thực tế nhiều dự án không hoàn toàn có sự bảo lãnh, đảm bảo hay hỗ
trợ từ Chính phủ hay chính quyền. Vô hình chung, trong tình huống nảy sinh các
nghĩa vụ liên quan hay có rủi ro sẽ có thể dẫn tới tình trạng đùn đẩy trách nhiệm
giữa các bên trong việc thực các nghĩa vụ bất thƣờng phát sinh hay giải quyết các
hậu quả kèm theo.
1.2.2. Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản lý vốn tại Quỹ
Quản lý vốn đầu tƣ phát triển địa phƣơng hiểu là quá trình địa phƣơng đó điều
khiển và hƣớng dẫn hoạt động đầu tƣ từ nguồn vốn để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Quản lý vốn là một hoạt động tổng thể, bao gồm từ khâu lập kế hoạch, tổ chức huy
động, phân bổ, thanh, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tƣ phát triển. Yếu
tố ảnh hƣởng quản lý vốn đầu tƣ phát triển đƣợc biểu diễn bằng các chính sách
mang tầm quốc gia, nhất là chính sách kinh tế vĩ mô sẽ làm căn cứ xác định mục
tiêu đầu tƣ phát triển. Vì thế, nguồn vốn đầu tƣ phát triển cần đƣợc quản lý chặt chẽ
và quy mô.
Với tƣ cách là một công cụ tài chính của chính quyền địa phƣơng, Quỹ Đầu tƣ
11
phát triển địa phƣơng đƣợc thành lập với nhiệm vụđầu tƣ phát triển và thu hút các
nguồn vốn trong nền kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn từ khu vực tƣ nhân, ngân hàng
thƣơng mại để tập trung đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các
chƣơng trình, mục tiêu theo chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng
địa phƣơng và của Chính phủ. Vì vậy công tác quản lý vốn có vai trò hế t sƣ́c quan
trọng đối với toàn xã hội , đă ̣c biê ̣t đố i với nề n kinh tế đang trên đà chuyể n dich
̣ cơ
cấ u của các nƣớc đang phát triể n nói chung, các địa phƣơng nói riêng.
- Tạo tích lũy cho nền kinh tế để phát triển tại địa phương, phát triển đất
nước.
Các doanh nghiệp đa phần lựa chọn cho mình các ngành, lĩnh vực có vốn
đầu tƣ không quá lớn, thu hồi vốn nhanh chóng để đầu tƣ thu lợi nhuận. Mặt
khác, nền kinh tế lại có những ngành đóng vai trò không thể thiếu nhƣng đòi hỏi
nguồn vốn đầu tƣ rất lớn nhƣ điện, xi măng, dầu khí; hoặc những ngành lợi
nhuận thu về nhỏ, khả năng thu hồi vốn chậm ví dụ nhƣ các công trình công
cộng, các hoạt động của nhà nƣớc nhằm giải quyết những thất bại của thị trƣờng.
Hoạt động quản lý nguồn vốn giúp cho Quỹ có nguồn vốn dự trữ dài hạn. Và chỉ
có thông qua nguồn vốn dự trữ cụ thể là nguồn vốn dài hạn mới có thể đầu tƣ
vào các vấn đề này. Vì vậy, nguồn vốn tích lũy đƣợc lúc này sẽ đóng vai trò chủ
đạo giúp cân bằng thị trƣờng hàng hóa trong nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế
địa phƣơng tăng trƣởng, phát triển toàn diện, đồng đều.
- Góp phần kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế, đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hóa nhiều doanh nghiệp nhà nước, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
Đầu tƣ quá mức là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát và vốn
đầu tƣ là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tốc độ tăng trƣởng kinh tế, nhƣng
đó là nói về đầu tƣ có hiệu quả. Còn nếu đầu tƣ không có hiệu quả, thì chẳng
những tăng trƣởng kinh tế phải tốn nhiều vốn đầu tƣ hơn, mà còn gây ra lạm
phát, xét trên nhiều mặt lạm phát do "chi phí đẩy" và lạm phát do "cầu kéo". Bản
thân vốn đầu tƣ sẽ làm cho lạm phát "cầu kéo"; còn đầu tƣ kém hiệu quả sẽ làm
12
cho lạm phát do "chi phí đẩy", lạm phát do đầu tƣ không có hiệu quả thì thƣờng
là lạm phát ngầm, lúc đầu rất khó nhận thấy, nhƣng khi nó bộc phát thì rất cao,
rất khó trị và việc trị nó thƣờng phải kèm theo cái giá phải trả không nhỏ, thậm
chí còn có thể rơi vào cuộc khủng hoảng. Do đó việc kiểm soát cả về mặt lƣợng
và mặt chất của việc sử dụng nguồn vốn đầu tƣ phát triển địa phƣơng và kiểm
soát chặt chẽ đầu tƣ quỹ đầu tƣ phát triển là một trong những biện pháp đƣợc
nêu ra để chống lạm phát, ổn định kinh tế của địa phƣơng.
- Dự trữ nguồn vốn tạo ra « vốn mồi » nhằm thu hút các thành phần kinh tế
khác cùng tham gia tập hợp nguồn vốn giảm bớt gánh nặng cho ngân sách địa
phương
Để tạo ra nguồn vốn đầu tƣ vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, Quỹ Đầu tƣ
phát triển địa phƣơng có thể sử dụng nguồn vốn điều lệ của mình nhƣ nguồn “vốn
mồi” nhằm thu hút các thành phần kinh tế khác cùng tham gia, giảm bớt gánh nặng
cho ngân sách nhà nƣớc và ngân sách các địa phƣơng.
Đồng thời nền tảng cơ sở kiến trúc hạ tầng của địa phƣơng cũng có ảnh hƣởng
rất lớn tới khả năng thu hút nguồn vốn, triển khai thực hiện trong các giai đoạn
của quá trình sử dụng vốn đầu tƣ. Mục tiêu của phát triển kinh tế là phải xây
dựng đƣợc các cơ sở kiến trúc hạ tầng kinh tế ở một trình độ nhất định: điện,
nƣớc, đƣờng xá giao thông đi lại, các công trình văn phòng hiện đại, các khu
công nghiệp, khu chế xuất tập trung… để đảm bảo sao cho có thể khai thác tốt
nhất các nguồn nguyên nhiên liệu, nguồn lao động, công nghệ… cần thiết. Các
vấn đề về địa điểm, công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ lao động đƣợc giải
quyết, tạo nên một môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi đối với các nhà đầu tƣ, tạo cơ hội
phát triển kinh tế của vùng.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động đến tốc độ tăng trưởng và
phát triển kinh tế một cách ổn định.
Những địa phƣơng có vốn lớn nhờ tích trữ và huy động tốt. Địa phƣơngcó thể
hợp tác có lợi với các địa phƣơng có nguồn vốn thấp nhƣng có nguồn tài nguyên
dồi dào. Và thông qua liên kết, kết hợp giữa các Quỹ Đầu tƣ phát triển địa phƣơng
13
với nhau có thể giúp cho Chính phủ, chính quyền địa phƣơng thực hiện điều phối
các chƣơng trình đầu tƣ theo ngành, theo địa bàn hoặc theo khu vực trên cơ sở đó
hoàn thành các mục tiêu phát triển vùng, nhất là đối với các ngành then chốt của
nền kinh tế, các vùng kinh tế trọng điểm của đất nƣớc.
Trên thực tế, tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội không chỉ phụ thuộc
vào quy mô vốn dành cho đầu tƣ phát triển nhiều hay ít mà còn phụ thuộc vào hiệu
quả quản lý và sử dụng lƣợng vốn đầu tƣ. Với quy mô dành cho đầu tƣ phát triển
mạnh có thể đảm bảo việc phối vốn hợp lí cho các quyết định đầu tƣ của địa
phƣơng, qua đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho chính địa phƣơng đó.
Nói chung việc quản lý vốn an toàn, tiết kiệm, khả năng tự cân đối tài chính
làm giảm thiểu các rủi ro và bảo đảm an toàn vốn, hỗ trợ tốt cho các dự án theo mục
tiêu đề ra và bảo đảm nghiệm thu các dự án theo đúng kế hoạch của các địa phƣơng.
Từ đó cũng có nền tảng để thu hút đầu tƣ bên ngoài.
1.2.3. Nội dung công tác quản lý vốn
Dƣới đây là quy trình quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát triển bao gồm các nội dung
đƣợc biểu diễn ở sơ đồ 1.1.
Hình 1.1. Quy trình quản lý vốn đầu tƣ phát triển
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
14
Với quy trình này, quán lý vốn tại Quỹ đầu tƣ phát triển có những nội dung sau:
1.2.3.1. Lập kế hoạch quản lý vốn Quỹ đầu tƣ phát triển
Sau khi danh mục dự án đầu tƣ phát triển đƣợc phê duyệt, bộ phận thuộc địa
phƣơng có thẩm quyền sẽ tiến hành lập kế hoạch quản lý vốn đầu tƣ.
Trong việc lập kế hoạch quản lý vốn, thƣờng chia thành: kế hoạch dài hạn, kế
hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn. Kế hoạch dài hạn (thƣờng là 10 năm) cung
cấp tầm nhìn khái quát nhu cầu vốn trong thời gian dài để có thể chuẩn bị tốt hơn
nhƣng thƣờng gặp nhiều biến đổi trong khi thực hiện. Kế hoạch trung hạn (thƣờng
là 5 năm) sẽ giúp các nhà quản lý và các đơn vị thực hiện biết đƣợc nhu cầu vốn là
bao nhiêu để tập trung đẩy mạnh thực hiện tiến độ các dự án, tránh tình trạng cứ phê
duyệt dự án trƣớc rồi mới lo nguồn sau, khiến nhiều dự án bị dang dở. Có thể nói kế
hoạch trung hạn là kế hoạch có thời hạn tốt nhất để giúp cho việc quản lý vốn đầu
tƣ chủ động và có hiệu quả hơn. Kế hoạch ngắn hạn (thƣờng là từng năm) đƣợc lập
trên cơ sở kế hoạch trung hạn, cho biết việc đầu tƣ vốn sẽ đƣợc thực hiện nhƣ thế
nào trong năm ngân sách.
Nội dung kế hoạch quản lý vốn đầu tƣ bao gồm: tổng mức đầu tƣ của các dự
án phát triển; phƣơng án huy động vốn theo tiến độ, khả năng thu xếp vốn, nguồn
vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài
chính, hiệu quả xã hội của dự án.
Việc xây dựng kế hoạch huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tƣ phát
triển căn cứ vào việc phân cấp giữa Trung ƣơng và ban quản lý địa phƣơng, khả
năng cân đối nguồn thu của địa phƣơng và các nguồn khác trong từng giai đoạn,
phù hợp với chu kỳ tài khóa. Với những Thành phố, thủ đô, có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế, chính trị, xã hội, cơ chế phân cấp theo hƣớng tự chủ, sáng tạo sẽ tạo điều
kiện cho địa phƣơng chủ động đƣợc nguồn thu, tăng ngân sách của Thành phố, đảm
bảo cho kế hoạch khả thi hơn. Kế hoạch huy động và sử dụng ngân sách phải đƣợc
đƣa vào dự toán ngân sách để trình cơ quan cấp cao hơn thẩm định và phê duyệt.
15