ÔN THI TỐT NGHIỆP 2017 (ĐẠI HỌC)
MÔN CƠ SỞ: TIẾNG VIỆT
I. NGỮ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
II.
Âm tiết ? Mô hình cấu tạo âm tiết tiếng Việt
Nguyên âm, phụ âm, bán nguyên âm
Có mấy tiêu chí phân loại âm tiết Tiếng Việt ? Cho ví dụ
minh họa
Phiên âm âm vị; thực hành trên ngữ liệu bất ky
Miêu tả âm vị
Giải thích hiện tượng lệch chuẩn
TỪ VỰNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
III.
ÂM
Phân loại từ theo cấu tạo; thực hành trên ngữ liệu bất ky
Nghĩa của từ (truyền thống; hiện đại)
Từ đa nghĩa; phương thức chuyển nghĩa của từ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Thành ngữ
NGỮ PHÁP
1. Tiêu chí phân định từ loại Tiếng Việt
2. Hệ thống từ loại Tiếng Việt (Thực từ, hư từ)
3. Câu tiếng Việt : Thành phần câu ; phân loại câu- thực hành
trên ngữ liệu bất ky
4. Mô hình cấu trúc đoạn văn/Tạo lập đoạn văn theo mô hình
5. Các phương thức liên kết trong văn bản
BÀI TẬP
A. NGỮ ÂM
1. Phụ âm là gì ? Cho ví dụ minh họa.
2. Nguyên âm là gì ? Cho ví dụ minh họa
3. Vẽ mô hình cấu tạo âm tiết tiếng Việt.
Tìm 5 ví dụ âm tiết lắp đầy mô hình ( âm tiết có đầy đủ thành tố tham gia
cấu tạo)
- Tìm 5 ví dụ âm tiết có âm đệm
- Tìm 5 ví dụ âm tiết có nguyên âm đôi
4. Phiên âm âm vị và nhận xét hiện tượng lệch chuẩn: trâu (chính âm) với
châu (phương ngữ Bắc).
5. Phiên âm âm vị và nhận xét hiện tượng lệch chuẩn: về (chính âm) và dề
(phương ngữ Nam); /l-n/
6. SV đối chiếu các cặp lệch chuẩn PA đầu, lệch chuẩn phần vần; tự ra bài tập
để rèn luyện.
-
B. TỪ VỰNG
1. Tìm 10 từ ghép được sản sinh từ từ đơn 1 âm tiết
2. Phân loại các đơn vị sau dựa vào cấu tạo:
Chùa chiền, ngẩn ngơ, mờ mịt, hão huyền, hối hận, lấp ló, xẹp lép, thành
thực, ngây ngất, ngấu nghiến, lỡ cỡ, ngô nghê, ngót nghét, ngặt nghèo, cò kè, ho
he, hổn hển, ngào ngạt, ngây ngất, mông mênh, tha thiết, xộc xệch, mau mắn,
mệnh lệnh, lầm lỡ, nhuần nhuyễn, thề thốt, vĩnh viễn, nhún nhảy, nhức nhối, tinh
tế, thống thiết, tráo trở, trơ trẽn…
3. Cho ví dụ về các hiện tượng trung gian của từ.
- Trường hợp 1: Các từ có cấu tạo kiểu như vung vẩy, nhảy nhót, đền đài, ngặt
nghèo, bó buộc, trong trắng, bò bê, mơ mộng, nước non, thúng mủng, tươi tốt,
râu ria, rã rời … là những từ ghép thực sự nhưng ngẫu nhiên có hình thức láy.
- Trường hợp 2:….
- Trường hợp 3: …
4. Nhận diện từ đơn, từ láy, từ ghép trên ngữ liệu bất ky
5. Các phương thức chuyển nghĩa của từ đa nghĩa
6. Giải nghĩa các thành ngữ sau; cho ví dụ tình huống sử dụng:
1. Mật ngọt chết ruồi
2. Tre già măng mọc
3. Vạch áo cho người xem lưng
4. Cáo mượn oai hùm
5. Mài dao dạy vợ
6. Khôn nhà dại chợ
7.Mang chuông đi dánh đất người
8. Đời cha ăn mặn đời con khát nước
9. Nếm mật nằm gai
10. Rán sành ra mỡ
C. NGỮ PHÁP
1. Trình bày các cơ sở phân định từ loại Tiếng Việt.
2. Chọn 1 ngữ liệu khoảng 20 câu, lập bảng thống kê các thực từ; hư từ trong ngữ
liệu đó.
3. Hãy liệt kê các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn. Nhưng trong trí thơ
ngây của chú còn mãi mãi sáng ngời hình ảnh của một cành hoa mận trắng biết nở
cuối đông để báo trước mùa xuân tới. (Nguyễn Kiên, TV2, t2, tr.17).
2. Hãy liệt kê các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh
bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh
mướt dập dờn trong gió nhẹ. Chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến
tít tắp chân đê.
3. Hãy liệt kê các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
An và Liên đã buồn ngủ ríu cả mắt. Tuy vậy, hai chị em vẫn gượng để thức
khuya chút nữa, trước khi vào hàng đóng cửa đi ngủ. Mẹ vẫn dặn phải thức đến
khi tàu xuống – đường sắt đi ngang qua trước mặt phố – để bán hàng, may ra còn
có một vài người mua. Nhưng cũng như mọi đêm, Liên không trông mong còn ai
đến mua nữa.
4. Tạo lập các câu theo cấu trúc sau:
1. Trạng ngữ, C-V
2. Trạng ngữ, C-V, giải thích ngữ
3. C-V, C-V
4. Chuyển tiếp ngữ, C-V, giải thích ngữ
5.Nhận diện thành phần câu trong ngữ liệu SGK Tiểu học
5. Đoạn văn: tạo lập hoặc nhận diện đoạn văn theo một mô hình (diễn dịch/quy
nạp/song hành…)