Giáo viên: Nguyễn Ngọc Vinh
Tổ: Lí – Kỷ - Thể
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất
phát quang là gì ?
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang
Câu 3. Quang phổ của hyđrô là loại quang
phổ gì?
Trả lời
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?
Trả lời: Hiện tượng quang - phát quang là hiện
tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh
sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có
bước sóng khác.
Chất có khả năng phát sáng là chất phát quang
Trả lời
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang ?
Trả lời: + Huỳnh quang là sự phát quang của các
chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát
quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích
thích.
+ Lân quang là sự phát quang của các
chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có
thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi
tắt ánh sáng kích thích.
Trả lời
Câu 3. Quang phổ của Hyđrô là loại
quang phổ vạch.
Quang phổ vạch phát xạ của Hyđrô trong
vùng ánh sáng nhìn thấy gồm các vạch màu:
Đỏ, Lam, Chàm, Tím
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG BÀI MỚI
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng:
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng
của nguyên tử:
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ
CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Thomson
- Nguyên tử là quả cầu đặc mang điện tích dương,các
electron chuyển động trong quả cầu đó.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson
là Rutherford đã đề xướng
mẫu hành tinh nguyên tử.
- Nội dung mẫu hành tinh: bao
gồm các electron mang điện
tích âm chuyển động xung
quanh hạt nhân mang điện tích
dương.
RUTHERFORD
MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH CHO
NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
RUTHERFORD
MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH
CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC KHÁC.
Cả hai mẫu
nguyên tử trên
đều gặp khó khăn
trong việc giải
thích tính bền
vững của nguyên
tử và sự tạo thành
quang phổ vạch
của nguyên tử
Hyđrô.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Năm 1913 khi dùng thuyết
lượng tử để giải thích sự tạo
thành quang phổ của hiđrô, Bo
đã giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho và đề ra
hai giả thuyết gọi là hai tiên đề
Bo về cấu tạo nguyên tử.
Niels Bohr
(1885 – 1962)
nhà vật lý học
người Đan Mạch.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson là
Rutherford đã đề xướng mẫu hành
tinh nguyên tử.
- Năm 1913 khi dùng thuyết lượng tử để
giải thích sự tạo thành quang phổ của
hiđrô, Bo đã giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho và đề ra hai giả
thuyết gọi là hai tiên đề Bo về cấu tạo
nguyên tử.
Niels Bohr
Như vây: Mẫu nguyên tử Bo bao gồm
mô hình hành tinh nguyên tử và hai
tiên đề của Bo.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử
và hai tiên đề của Bo.
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng
lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái
dừng thì nguyên tử không bức xạ.
Trong các trạng thái dừng
của
nguyên
Trong
các
trạng tử, electron chỉ
chuyển động quanh hạt
tháinhân
dừngtrên
của những
nguyênquỹ
tử đạo có bán
kính xác định gọi là các
quỹ đạo
dừng động
electron
chuyển
như thế nào ?
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
Với nguyên tử Hidro
Lượng tử số
1
2
3
4
5
6
…
Tên quỹ đạo
K
L
M
N
O
P
…
Bán kính quỹ đạo
r0
4r0
9r0
rn = n r0
2
16r0 25r0 36r0 …
r0 = 5,3.10-11 m
Tiết 56
MẪU NGUYÊN TỬ BO
Thế nào là
trang thái
kích thích?
Bán kính
thứ nhất
HẠT
NHÂN
r0
Quỹ đạo K
4r0
Bán kính
thứ hai
Quỹ đạo L
Thế nào là
trang thái
cơ bản?
9r0
Bán kính
thứ ba
Quỹ đạo M
Khi nào thì nguyên tử bức xạ
năng lượng ?
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
En
ε = En - E m
Em
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Khi nguyªn tö chuyÓn tõ tr¹ng th¸i dõng
cã n¨ng lîng En sang tr¹ng th¸i dõng cã
n¨ng lîng Em (víi Em < En) th× nguyªn tö
ph¸t ra mét ph«t«n cã n¨ng lîng ®óng
b»ng hiÖu En- Em: ε = hfnm= En- Em
Tiết 57
En
ε = En - Em
Em
MẪU NGUYÊN TỬ BO
Tit: 56
I. Mễ HèNH HNH TINH NGUYấN T
II. CC TIấN CA BO V CU TO NGUYấN T
2. Tiờn v s bc x v hp th nng lng ca nguyờn t.
Ngợc lại, nếu nguyên tử đang ở trang
thái dừng có năng lợng Em thấp mà hấp
thụ đợc một phôtôn có năng lợng hfnm
đúng bằng hiệu (En- Em ) thì nó sẽ
chuyển lên trạng thái dừng có mức
năng lợng cao En.
Tiết 57 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
En
ε =hfnm
Em
ε =hfnm
Câu
C2
Tiết 56 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Câu C2
C2. Nếu phô tôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì
nguyên tử cũng không hấp thụ được.