Tải bản đầy đủ (.ppt) (8 trang)

Bài 15. Bài tập về định luật Ôm và công suất điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.65 KB, 8 trang )


Tiết 24.Bài 15.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH
LUẬT ÔM VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
Bài tập 1 – tr75 – SGK
E , = 6,6V, r = 0,12,Ω
Đ1: 6V-3W
Đ2: 2,5V-1,25w
a) Điều chỉnh R1?R2? sao cho các
đèn sáng bình thường.?T ìm R1?
R2?
b) Giữ nguyên giá trị của R1, chỉnh
R2= R’2 =1Ω . Khi đó độ sáng
của hai đèn thay đổi như thế nào

E ,r
E,r

§1

R1
§2

R2


• Phương pháp giải
a,Bước 1: Tìm điện trở của đèn,cường độ dòng điện định mức
Bước 2 :Đèn sáng bình thường thì hoặc điện áp 2 đầu đèn
hoặc cường độ dòng điện qua đèn hoặc công suất của đèn
bằng các giá trị định mức
Dựa vào 2 đoạn mạch CB song song ta tìm được U R2;R2 và


cường độ dòng điện chạy qua toàn mạch
Bước 3 : Căn cứ vào hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch chứa
nguồn CB ta tìm được R1
b,Bước 1:Phân tích cấu tạo mạch ngoài:((Rđ2 nt R2)//Rđ1)nt R1
Tính điện trở của các cụm từ trong ra ngoài và tính được R N
Bước 2: Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch, tìm được cường
độ dòng điện trong toàn mạch
Bước 3:Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn để so sánh
với Iđm hoặc hiệu điện thế định mức


Tiết 24.Bài 15.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH
LUẬT ÔM VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
Bài tập 2 – tr76 – SGK
Cho mạch điện như hình vẽ.
Các nguồn điện có suất điện
động và điện trở trong tương
ứng là E1;E2 (E1>E2) và r1;r2
a.Tìm công thức UAB
b.Với giá trị nào của R thì
nguồn 2 là nguồn phát
(I2>0);không phát không
thu(I2=0);là máy thu(I2<0)

ξ1 ; r1
A

B

ξ 2 ; r2


R


• Phương pháp giải
a,Bước 1:áp dụng định luật ôm cho 3 đoạn mạch AB
Bước 2: Áp dụng định luật nút tại A, tìm được mối quan hệ của
UAB theo các giá trị đã cho
b. : Kết hợp biểu thức I2 và UAB ở trên ta tìm được điều kiện của
R


Tiết 24.Bài 15.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH
LUẬT ÔM VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
Bài tập 3 – tr76 – SGK

Cho mạch điện
có sơ đồ hình vẽ
R1 = 400 ; R2 = R3 = 600 ;
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một
hiệu điện thế UAB = 3,3 V
1.Mắc vào CD một am pe kế RA =
0; R4 = 1400 . IA =? Chiều của
ampe kế?
2. RV = a. UCD=? Cực (+) của vôn
kế mắc vào điểm nào?
b. UCD = 0. Tìm hệ thức giữa R1,
R2, R3, R4 và R4 = ? Thay vôn
kế bằng R5 = 1000 thì cđdđ
qua mạch chính và các điện trở

thay đổi ntn?

R1

A

C

R3

R4

R2

D

B


• Phương pháp giải
1,Bước 1:Điện áp tại mọi điểm trên dây dẫn như nhau,nên ta
chập CD lại
Bước 2:Phân tích cấu tạo của mạch,tìm cường độ dòng điện
qua R1;qua R3
Bước 3:Áp dụng định luật nút tại C ta tìm được cường độ dòng
điện qua CD
2a.Bước1: Vôn kế có điện trở rất lớn , nên không có dòng điện
chạy qua vôn kế , do vây ta có thể bỏ qua vôn kế
Bước 2:Phân tích cấu tạo của mạch,tìm cường độ dòng điện
qua R1;qua R2

Bước 3 :UCD=UCA+UAD,lưu ý dấu đại số của các U


• Bài tập về nhà ;2.42;2.58;2.61 sbt vật lý



×