Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Đề cương chi tiết gửi cô Linh chốt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (347.39 KB, 14 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX
Đơn vị thực tập: Công Ty CP Vinatex Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Khánh
Ngày sinh
: 12/04/1994.
Lớp
: K12CQ2.

Hà Nội, Năm 2017



Lời mở đầu
Trong những năm ,qua ngành Việt Nam dệt may luôn là một trong những
ngành mũi nhọn của quốc gia và đã có những đóng góp quan trọng vào sự
phát triển của đất nước . Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành dệt
may đã vươn ra thế giới và được đánh giá cao. Tuy nhiên quá trình cải cách
và hội nhập sẽ làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, nhất là
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp dệt may
nước ngoài .
Để thành công trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động và dành
thế chủ động trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp may Việt Nam
phải hoạch định cho mình chiến lược kinh doanh và thực hiện có hiệu quả
chiến lược đó để có thể phát triển một cách bền vững . Mặc dù vậy , trong
những năm qua vẫn có nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản hoặc


biến mất trên thị trường. Có rất nhiều lí do nhưng một trong số lý do đó là
họ thiếu một tư duy chiến lược .Bắt đầu bằng việc thiếu khả năng hoạch
định một chiến lược và kết thúc bằng thất bại trong việc phát triển một hệ
thống kiểm soát nhầm duy trì hiệu quả kinh doanh. Vì vậy,vai trò của chiến
lược kinh doanh là rất quan trọng nhưng chú trọng đến công tác hoạch định
chiến lược kinh doanh cũng là một hoạt động rất mới của các doanh nghiệp
may Việt Nam .Nhận thức được tầm quan trọng này nên em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Vinatex” làm
nôi dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình .
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về công tác
hoạt động chiến lược kinh doanh nói chung, để từ đó xem xét vấn đề sử
dụng hiệu quả chiến lược của công ty CP Vinatex, trên cơ sở đưa ra các ý
kiến nhầm hoàn thành công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công
ty trong thời gian tới .
Đối tượng nghiên cứu Hoạt động hoạch định tại các tổ chức nói chung và
các doanh nghiệp may nói riêng là vấn đề lớn và hết sức phức tạp. Khóa
luận tập trung nghiên cứu đánh giá chiến lược tại công ty CP Viantex Đà
nẵng .
Phương pháp nghiên cứu


Khóa luận tổng hợp các phương pháp nghiên cứu. Duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, thống kê, phân tích tổng hợp , các bảng biểu, số liệu thực tế để
chứng minh .
Nội dung khóa luận bao gồm 3 chương
Chương 1 : Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của Doanh nghiệp
Chương 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh.tại công ty CP Vinatex.

Chương 3:Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh tại công ty CP Vinatex.


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨACÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược
- Theo Alfred Chandler(1962
- Theo Johnson & Scholes (1999):
1.1.1.2. Nội dung của chiến lược
- Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn:
- Thị trường mục tiêu và quy mô của doanh nghiệp:
- Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh:
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan: Những giá trị và kỳ vọng nào mà
những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
1.1.2. Khái niệm và nội dung của các cấp chiến lược
1.1.2.1. Chiến lược cấp công ty
- Khái niệm: Chiến lược cấp công ty là
- Nội dung
1.1.2.2. Chiến lược cấp kinh doanh
- Khái niệm:.
- Nội dung
Xác định :
- Ai? Ai là khách hàng của doanh nghiệp?
- Cái gì? Nhu cầu của khách hàng là gì?

- Như thế nào ? Công ty phải khai thác lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp như thế nào để
phục vụ nhu cầu của khách hàng?
1.1.2.3. Chiến lược cấp chức năng
- Khái niệm: Chiến lược cấp chức năng là
- Nội dung: Từng bộ phận chức năng trong tổ chức ( R&D, Tài chính, Marketing…) được tổ
chức như thế nào để thực hiện được chiến lược cấp công ty và cấp kinh doanh.
Giải quyết 2 vấn đề :
- Đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trường tác nghiệp.
- Phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau.
1.2. Các nội dung lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1. Khái niệm và nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược kinh doanh là
1.2.1.2. Nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm :
+) Mục tiêu hàng năm là
+) Mục tiêu hàng năm là


+) Các mục tiêu hàng năm được coi như những hướng dẫn cho hành động. Nó chỉ đạo và
hướng dẫn hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp. Những mục tiêu hàng năm
thường được xác định bằng các chỉ tiêu khả năng thu lợi nhuận, chỉ tiêu tăng trưởng và thị
phần của từng bộ phận kinh doanh, theo khu vực địa lý, theo nhóm khách hàng và sản phẩm rất
phổ biến trong các doanh nghiệp.
- Xây dựng các chính sách :
Chính sách
Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách Marketing, chính sách nhân
sự, chính sách tài chính, chính sách R&D.
- Phân bổ các nguồn lực :
Phân bổ nguồn lực là

- Thay đổi cấu trúc tổ chức :
Cấu trúc tổ chức là.
Các loại cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược: Cấu trúc chức năng, cấu trúc bộ phận và cấu
trúc theo SBU, cấu trúc ma trận, cấu trúc toàn cầu.
- Phát triển lãnh đạo chiến lược :
Lãnh đạo chiến lược là.
- Phát huy văn hoá doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp là
Văn hóa doanh nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn
nhau và đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp.
Văn hóa hình thành/ ảnh hưởng thái độ con người trong tổ chức.
1.2.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh
Mô hình 7S của McKinsey:
- Cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
- Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy đủ tới 7 nhân tố
mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ hệ thống.


Hình 1.1:Mô hình 7s của McKinsey.
( Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược trường Đại học Thương Mại)
- Chiến lược (Strategy):
- Cấu trúc (Structure):
- Hệ thống (Systems):
- Phong cách (Style):
- Nhân viên (Staffs):
- Kỹ năng (Skills):
- Những mục tiêu cao cả (Super-ordinate Goals)
Như vậy việc sử dụng mô hình 7S của McKinsey giúp doanh nghiệp nhận dạng được các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược của công ty. Nhờ vào việc áp dụng
mô hình này mà doanh nghiệp có thể giải quyết hầu hết các vấn đề về hiệu quả của đội nhóm

và tổ chức về yếu tố làm việc không đồng nhất. Một khi tìm ra được những nhân tố không
đồng nhất đó, bạn có thể bắt đầu sắp xếp lại các nhân tố nội tại để cải thiện chúng và đóng
góp nhiều hơn vào mục tiêu, giá trị của cả tổ chức.
1.3. Mô hình nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh
1.3.1. Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh

Phân định SBU kinh doanh

Xác định nội dung của chiến lược KD

Xác định các mục tiêu ngắn hạn

Xây dựng chính sách Marketing
Xây dựng chính sách nhân
Xây
sựdựng chính sách tài chính

Phân bổ nguồn lực

nh. Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp)
1.3.2. Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh
1.3.2.1. Phân định SBU kinh doanh


- Khái niệm SBU:
- Nội dung: +) Xác định sản phẩm của doanh nghiệp là gì?
+) Khu vực thị trường nào?
+) Tập khách hàng nào?
+) Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó.

1.3.2.2. Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh
*) Cặp sản phẩm / thị trường:
- Sản phẩm là.
- Thị trường là .
*) Mục tiêu của chiến lược kinh doanh
- Gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu dài hạn (3-5 năm):
- Mục tiêu ngắn hạn (<= 1 năm):
*) Lợi thế cạnh tranh:.
Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạng gồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thế cạnh tranh
về khác biệt hóa.
- Chiến lược chi phí thấp:
+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hoá sản phẩm
+) Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trường
và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình.
- Chiến lược khác biệt hóa.
Mục tiêu của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là
Đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể là
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này có khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng theo cách
mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, do đó doanh nghiệp có thể đặt giá cao hơn trung
bình ngành. Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao (chứ không phải là bằng cách
giảm chi phí giống như doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp) cho phép doanh nghiệp
theo chiến lược khác biệt vượt các đối thủ và có được lợi nhuận cao hơn trung bình.
*) Chiến lược kinh doanh bao gồm:
- Chiến lược đa dạng hóa:
- Chiến lược tích hợp:
-Chiến lược tích hợp phía trước, chiến lược tích hợp phía sau, chiến lược tích hợp hàng
ngang.
- Chiến lược cường độ: Gồm: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản
phẩm.

- Chiến lược dẫn đạo về chi phí:.
- Chiến lược khác biệt hoá.
- Chiến lược tập trung:
1.3.2.3. Xác định các mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm.Các mục tiêu ngắn hạn
phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Các mục tiêu
ngắn hạn phải có sự nhất quán logic cũng như sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá
nhân.


- Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của
từng cá nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phận của doanh
nghiệp.
1.3.2.4. Xây dựng chính sách Marketing
Là việc công ty xác định thị trường hiện tài và định hướng mở rông, phát triển thị trường
theo mục tiêu hàng năm đã đặt ra. Chính sách marketing cho phép doanh nghiệp sử dụng các
công cụ marketing – mix để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình. Bao gồm:
- Chính sách phân đoạn thị trường: - Chính sách định vị sản phẩm: - Chính sách sản phẩm:
- Chính sách giá:.
- Chính sách phân phối:
- Chinh sách xúc tiến thương mại:
1.3.2.5.Xây dựng chính sách nhân sự
- Tuyển dụng nhân sự: là toàn bộ các hoạt động nhằm thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết
định nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức để đáp ứng nhu cầu nhân sự cho doanh
nghiệp. Tuyển dụng nhân sự bao gồm các giai đoạn tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: là các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng lao động
của doanh nghiệp.
- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm các chính sách tài chính và phi tài chính. Nhằm
khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động trong doanh nghiệp.
1.3.2.6. Xây dựng chính sách tài chính

- Huy động vốn cần thiết: là
- Dự toán ngân sách tài chính: Mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu ra sao để từ đó
doanh nghiệp có các biện pháp quản lý việc sử dụng vốn cũng như việc bổ sung vốn kịp thờ.
- Chính sách thu mua:.
- Lãi suất cổ phần:
- Chính sách tiền mặt: Là việc xác định xem nguồn tiền mặt được lấy từ đâu? Sử dụng ra
sao? Làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt khi thực thi chiến lược?
1.3.2.7. Phân bổ nguồn lực
- Nguồn lực tài chính.:
- Nguồn lực con người:


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINATEX
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần VINATEX
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP Vinatex
- Tên đầy đủ:
- Tên giao dịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng.
- Nhiệm vụ:
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Vinatex
Công ty Cổ phần Vinatex được thực hiện theo cơ cấu tổ chức sau:
Nhận xét:
2.2. Đánh giá tổng quan các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty Cổ phần VINATEX

2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị - pháp luật:
- Môi trường văn hoá - xã hội:
- Môi trường công nghệ:
2.2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành
- Khách hàng:
- Đối thủ cạnh tranh:
- Sự thay thế của các sản phẩm, dịch vụ:
2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường bên trong
- Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp:
Nguốn vốn công ty
- Nguồn lực con người:
- Văn hoá doanh nghiệp:
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty CP Vinatex” các thông tin được thu thậpvà sử dụng thông qua hai
phương pháp là: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu sơ
cấp.
*) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
*) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:


- Phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm:
Đối tượng tham gia:
Nội dung
2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi đã có các dữ liệu tổng hợp qua các phương pháp trên tác giả sử dụng 2 phương pháp
phân tích dữ liệu chính gồm: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng.

- Phương pháp định tính:
Phương pháp thống kê, phân tích:
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp định lượng:
2.4. Phân tích đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ
phần VINATEX
2.4.1. Đánh giá thực trạng phân định SBU kinh doanh
+) Đối với các dòng sản phẩm:
bảng doanh thu
. Nhận xét :
2.4.2. Đánh giá thực trạng xác định nội dung của chiến lược kinh doanh
2.4.3. Đánh giá thực trạng xác định các mục tiêu ngắn hạn
2.4.4. Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách Marketing
- Chính sách phân đoạn thị trường:
- Chính sách định vị sản phẩm:
. Các đối thủ có chất lượng sản phẩm như
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Chính sách sản phẩm:
- Chính sách phân phối
2.4.5. Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách nhân sự
Nhân lực là
. Hàng năm công ty đều tổ chức một lần đi tham quan, du lịch cho cán bộ nhân viên trong
công ty để họ có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn sau những ngày tháng làm việc căng thẳng.
Đồng thời nhờ những chuyến tham quan đó giúp nhân viên trong công ty gần nhau hơn, hiểu
rõ về nhau, tạo bầu không khí vui tươi, gắn kết giữa các thành viên trong công ty.
2.4.6. Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách tài chính
Tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.4.7. Đánh giá thực trạng phân bổ nguồn lực
- Đối với nguồn lực tài chính.

- Đối với nguồn lực con người:


CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX
3.1. Các kết luận về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần
Vinatex
3.1.1. Thành tựu đạt được
.3.1.2. Hạn chế
3.1.3.Nguyên nhân của hạn chế
3.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan.
3.1.3.2. Nguyên nhân khách quan
3.2. Phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần Vinatex trong thời gian tới
3.2.1.Dự báo tình hình biến động của môi trường kinh doanh trong thời gian tới
3.2.1.1. Cơ hội
3.2.1.2. Thách thức
3.2.2. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
3.3. Các đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ
phần Vinatex
3.3.1. Đề xuất hoàn thiện xác định các mục tiêu ngắn hạn
3.3.2. Đề xuất hoàn thiện xây dựng chính sách Marketing
- Chính sách sản phẩm
- Chính sách phân phối
- Chính sách xúc tiến:
+) Tăng cường các biện pháp quảng cáo mới như
+) Thực hiện việc chăm sóc khách hàng bằng việc thể hiện sự trân trọng đối với khách hàng
với phương châm “Khách hàng là thượng đế”, “Khách hàng chính là người nuôi sống doanh
nghiệp” bằng hoạt động như tri ân khách hàng nhằm tạo niềm tin, củng cố và phát triển quan
hệ với khách hàng nhờ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
+) Tăng cường chính sách xúc tiến bằng các hoạt động PR, Marketing trực tiếp nhằm rút

ngắn khoảng cách của sản phẩm với khách hàng.
+) Tăng cường kinh phí cho hoạt động quảng cáo, nên quảng cáo trên phương tiện truyền
hình như kênh VTC, VTV, …mỗi tuần 1 lần nhằm tạo được hình ảnh của công ty trong tâm
trí của khách hàng.
3.3.3. Đề xuất hoàn thiện xây dựng chính sách nhân sự
Để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh công ty cần có chính sách nhân sự phù
hợp như tuyển dụng nhân sự và đảm bảo số lượng nhân sự, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao
trình độ nghiệp vụ, có cơ chế giải quyết mâu thuẫn nội bộ hợp lý.
Khi tuyển dụng nhân sự không nên chỉ dựa trên mối quan hệ thân quen với các nhân viên
trong công ty. Công ty nên có kế hoạch nhân sự cụ thể cho từng chiến lược kinh doanh mà
công ty triển khai. Vì vậy để tuyển dụng nhân sự phù hợp với vị trí cần tuyển dụng, công ty
trước hết phải xác định số lượng nhân sự cần tuyển, vị trí tuyển dụng, các yêu cầu về trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đáp ứng được công việc được giao. Tuyển dụng không


chỉ dựa trên hồ sơ của các ứng viên mà phải tổ chức phỏng vấn để đảm bảo chất lượng nhân
sự tuyển cho công ty.
Trong công tác quản lý lao động cần xác định rõ trách nhiệm của từng người chịu trách
nhiệm đứng đầu các phòng ban chức năng, hoặc người đảm nhiệm những nhiệm vụ nhất
định. Cần quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm cũng như hình thức xử lý khi có những sai sót
trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Có làm tốt vấn đề này mới có thể nâng cao hiệu quả của
hoạt động quản lý lao động trong công ty.
Thêm vào đó để thúc đẩy tình thần làm việc, phát huy sáng kiến lao động của cán bộ công
nhân viên trong công ty là tạo niềm tin nơi người lao động. Muốn vậy công ty cần phổ biến
định hướng, đường lối phát triển công ty tới nhân viên để họ yên tâm làm việc, xác định gắn
bó với công ty.
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhân sự như các kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng giao tiếp bán hàng …cho đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty
Để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh công ty cần có chính sách nhân sự phù
hợp hơn, công ty nên tuyển dụng thêm 3 người thuộc chuyên ngành Marketing, chuyên

ngành quản trị kinh doanh để thành lập nên phòng Marketing.
3.3.4. Đề xuất hoàn thiện xây dựng chính sách tài chính
Để đảm bảo cho việc triển khai chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả, công ty cần phải xây
dựng được chính sách tài chính hợp lý. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng chính sách tài
chính công ty vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Do là công ty Cổ phần với vốn là do
các cổ đông góp vốn nên hầu hết tài chính của công ty đều phụ thuộc vào các cổ đông, điều
đó làm cho hoạt động kinh doanh của công ty đôi khi bị thụ động, phụ thuộc, có những
trường hợp bị chậm. Bên cạnh đó, với đặc trưng là một công ty thương mại mua hàng hoá từ
nhà cung cấp sau đó bán hàng hoá cho các đại lý, người bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng
nên dòng tiền mặt của công ty được lưu chuyển luân phiên. Trong những trường hợp cần
thiết việc huy động tiền mặt bị chậm trễ do công ty chưa có chính sách tiền mặt hợp lý. Vì
vậy công ty nên xây dựng cho mình một lượng tiền mặt phù hợp để sử dụng khi cần thiết.
3.3.5. Đề xuất hoàn thiện phân bổ nguồn lực
Để đảm bảo cho công tác phân bổ nguồn nhân lực đạt hiệu cao trong quá trình triển khai
chiến lược kinh doanh, công ty nên tiến hành đánh giá năng lực của từng nhân viên, tìm ra
điểm mạnh, điểm yếu của họ để qua đó nhà quản trị có thể bố trí công việc “đúng người,
đúng việc” mà không lo bị lãng phí đồng thời giúp nhân viên phát huy hết được khả năng
làm việc của họ. Công ty nên giảm bớt nhân viên bộ phận tổ chức - hành chính và bộ phận
kế hoạch tài chính.
Sau mỗi quý công ty nên tổ chức việc thuyên chuyển nhân viên giữa các nhà máy với nhau
để mỗi nhân viên có thể nắm bắt được tình hình tiêu thụ sản phẩm của từng nhà máy ra sao
để có thể đưa ra các ý kiến hữu ích cho công ty. Đồng thời qua đó họ cũng có thể nâng cao
kinh nghiệm thông qua việc học hỏi lẫn nhau.


Danh mục tài liệu tham khảo
- Nghiên cứu trên thế giới
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như triển khai chiến lược kinh
doanh nói riêng ở các nước phát triển đặc biệt được quan tâm. Vì vậy tác giả xin kể một số
sách liên quan trên thế giới như sau:

+) Fred R.David (2007), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê. Đây là cuốn
sách trình bày hệ thống các vấn đề về chiến lược và đưa ra cái nhìn tổng quát về chiến lược.
+) Garry D.smith, D.R.Arnod, B.G.Bizzell (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh,
NXB Thống kê. Cuốn sách cung cấp cho người đọc những kiến thức cần thiết từ khái niệm
chiến lược, sách lược kinh doanh đến phân tích môi trường kinh doanh cụ thể, hoạch định
chiến lược, triển khai chiến lược.
+) Michael E. Porter (2006), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ, TP Hồ Chí
Minh. Nội dung tài liệu cơ bản nói về những vấn đề lên quan đến chiên lược cạnh
tranh như: các chiến lược cạnh tranh chung, phân tích đối thủ, tín hiệu thị trường,
chiến lược đối với khách hàng, môi trường ngành tổng quát, quyết định chiến lược.
+) Simon Ramo (2010), Dự báo chiến lược kinh doanh, Nhà xuất bản Thành phố
Hồ Chí Minh. Cuốn sách đã đưa ra những nguyên tắc dự báo chiên lược trong kinh
doanh có khả năng mang lại sự tăng trưởng và lợi nhuận cho doanh nghiệp như: dự
báo ngắn hạn, phép ngoại suy, khả năng và các yếu tố ngoại cảnh ngoài ra còn dựa
vào những khả năng trong tương lai.


+) Qua nghiên cứu đã có các cuốn sách viết về Quản trị chiến lược như Strategic
Management: A Methodologiccal Approach- Rowe& Mason& K. Dickel& R. Mann&

R.Mockler (1998), Strategic Management- Chris Jeffs…
- Nghiên cứu trong nước
Các cuốn sách có đề cập đến chiến lược kinh doanh, công tác triển khai chiến lược kinh
doanh tiêu biểu như:
+) PGS. TS. Lê Thế Giới - TS Nguyễn Thanh Liêm - ThS. Trần Hữu Hải (2007), Quản trị
chiến lược, NXB Thống kê
+) Đào Công Bình, Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Tuổi trẻ.
+) GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2003), Chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB Thống kê.
+) PGS.TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
+) Bài giảng: Quản trị chiến lược và Chiến lược kinh doanh quốc tế, Trường Đại học

Thương Mại.
Bên cạnh đó là một số đề tài luận văn tại thư viện có liên quan đến hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh.
+) Đề tài: “Chiến lược kinh doanh sản phẩm gạch ceramic tại Công ty cổ phần Viglacera
Thăng Long, giai đoạn năm 2011 – 2015” do Ths. Nguyễn Mạnh Hiếu, Trường Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
+) Đề tài: “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển
Thương mại Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Đức Chung, lớp K41A5, Trường Đại học Thương
Mại.
.




×