Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

HSG địa 8 quỳnh lưu 2008 2009

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (47.88 KB, 2 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO QUỲNH LƯU

KIỂM TRA HỌC SINH XẾP LOẠI HỌC LỰC GIỎI
Năm học 2008-2009
Môn: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1. (3,0 điểm)
Vì sao nói: lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất của Châu Á? Kể tên các quốc
gia trồng, xuất khẩu nhiều lúa gạo ở Châu Á.
Câu 2. (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt
Nam năm 1990 và năm 2000 (đơn vị %)
Các ngành
Năm
1990
2000

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

38,7
24,3

22,7
36,6


38,6
39,1

a, Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỷ trọng các ngành kinh tế trong tổng sản
phẩm trong nước của nước ta qua 2 năm 1990–2000.
b, Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta thời kỳ 1990–2000.
c, Nêu mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001–2010 của nước ta.
Câu 3. (6,0 điểm)
a, Nêu ý nghĩa kinh tế của sông ngòi Việt Nam.
b, Chứng minh rằng: Các nhân tố địa hình, khí hậu đã tạo nên đặc điểm sông
ngòi nước ta.
Câu 4. (5,0 điểm)
a, Vì sao nói: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt
Nam?
b, Để khai thác hợp lý tiềm năng miền đồi núi chúng ta phải làm gì?
Hết

/>

HƯỚNG DẪN CHẤM-QUỲNH LƯU
Câu 1. (3,0 điểm)
a, Giải thích (1,5 điểm):
- Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất ở châu Á, sản lượng lúa gạo chiếm
93% tổng sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới. (0,75 điểm)
- Cây lúa thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm và các đồng bằng rộng lớn, phù
sa màu mỡ ở châu Á. (0,75 điểm)
b, (1,5 điểm):
- Các quốc gia trồng nhiều lúa gạo: Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Bănglađét, Việt
Nam, Thái Lan, Mianma (nêu đủ: cho 1,5 đ, nêu từ 1-3 quốc gia: cho 0,5 đ)
Câu 2. (6,0 điểm)

a, Vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính bằng nhau. Yêu cầu: chia đúng tỷ lệ, có chú giải,
có tên biểu đồ, đảm bảo thẩm mĩ. (2 điểm)
b, Nhận xét: - Cơ cấu kinh tế nước ta đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực: tỉ
trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng (d/c) (0,5đ). Nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, điều đó chứng tỏ nền kinh tế nước
ta vẫn đang ở trình độ thấp. (0,5 đ)
c, Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001-2010: (3 đ): - Đưa nước ta ra khỏi
tình trạng kém phát triển (1 đ). - Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần
của nhân dân (1 đ). - Tạo nền tảng để đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại (1 đ).
Câu 3. (6,0 điểm)
a, Ý nghĩa kinh tế của sông ngòi nước ta (3 đ, mỗi ý 0,5 đ): - Phục vụ nguồn nước
tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp; - Cung cấp phù sa tăng độ phù cho đất; - Khai
thác, nuôi trồng thủy sản; - Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, thủy năng cho
ngành thủy điện; - Phục vụ giao thông đường thủy nội địa; - Cung cấp nước cho sinh
hoạt.
b, Ảnh hưởng của các nhân tố: (3 đ)
- Địa hình: +Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính TB-ĐN và vòng cung (d/c)
(0,5 đ). + Sông ngòi chảy ở vùng ĐB lòng sông rộng, dòng sông uốn khúc quanh co
(0,5 đ)
- Khí hậu: + KH nhiệt đới ẩm tạo cho nước ta có mạng lưới SN dày đặc, phân bố
rông khắp (0,5 đ) + SN có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt (0,5 đ) +
Mưa nhiều, mưa tập trụng, địa hình dốc, xói mòn rửa trôn mạnh làm cho SN nước ta
có lượng phù sa lớn (1,0 đ).
Câu 4. (5,0 điểm)
a, Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất vì: - Đồi núi chiếm tới 3/4S lãnh thổ và là dạng
phổ biến nhất (0,5 đ) – Đồi núi ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan tự nhiên (sự phân hóa
đai cao) (0,5 đ) – Đồi núi chứa nhiều tài nguyên: đất, rừng, KS, trữ năng thủy điện
(0,5 đ) – Đồi núi ảnh hưởng nhiều tới phát triển KT-XH (1 đ).
b, Các giải pháp để khai thác hợp lý tiềm năng miền đồi núi: - Đẩy mạnh phát triển

GT, XD cơ sở hạ tầng (0,5 đ). – Tăng cường trồng và bảo vệ rừng (d/c) (0,5đ). – Khai
thác nguồn tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường (0,5 đ). – XD các khu CN, khai
thác KS, phát triển mô hình kinh tế trang trại, du lịch sinh thái (1 đ).
/>


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×