Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Tuần 1
Tiết 1:
PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm được thế n ào là chương trình bảng tính.
- Học sinh nắm được các đặc trưng chung của các chương trình bảng tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định lớp, KT sĩ số.
2) Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
Trong chương trình lớp 6 các em đã bắt đầu làm
quen với tin học và máy tính điện tử. Trong chương trình
lớp 7, các em sẽ được làm quen với một chương trình mới
rất tiện ích đó là chương trình bảng tính. Chương trình
này biểu diễn thông tin dưới dạng bảng sẽ giúp chúng ta
có thể tính toán các số liệu một cách nhanh chóng, chính
xác và rất dễ theo dõi.
1. Bảng và nhu cầu xử lý
3) Hoạt động 3: Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng thông tin dạng bảng:
bảng
Chương trình bảng tính là
Gv: Bảng luôn có 2 thành phần chính đó là cột và dòng.
phần mềm được thiết kế để
Gv: Quan sát bảng điểm và cho biết Điểm trung bình của giúp ghi lại và trình bày thông
bạn nào cao nhất?
tin dưới dạng bảng, thực hiện
Hs: Trả lời.
các tính toán cũng như xây
Gv: Giải thích cho Hs các thông tin cần thiết trong bảng dựng các biểu đồ biểu diễn
điểm cá nhân.
một cách trực quan các số liệu
Hs: Lắng nghe
có trong bảng.
Gv: Nhìn vào bảng điểm thì em sẽ thấy ngay kết quả học
tập của mình. Và biết được môn nào giỏi, môn nào chưa
giỏi để từ đó phát huy và cố gắng học tập.
Gv: Yêu cầu học sinh xem ví dụ 3
Hs: Xem ví dụ
Gv: Giải thích các dữ liệu trong biểu đồ.
Hs: Lắng nghe
2. Chương trình bảng tính:
Hs: Ghi bài
a, Màn hình làm việc:
4) Hoạt động 4: Chương trình bảng tính
- Trên màn hình làm việc
Gv: Hiện nay có rất nhiều chương trình bảng tính. Tuy thường có: các bảng chọn, các
nhiên chúng đều có một số đặc trưng chung.
thanh công cụ, các nút lệnh,
Gv: Nêu các thành phần chính trong cửa sổ làm việc của và cửa sổ làm việc chính.
chương trình soạn thảo văn bản Word?
b, Dữ liệu
Hs: Trả lời.
- Dữ liệu số.
Gv: Màn hình làm việc của các chương trình bảng tính về
- Dữ liệu dạng văn bản….
cơ bản tương tự với chương trình soạn thảo văn bản c, Khả năng tính toán và sử
Word, gồm các bảng chọn, các thanh công cụ, các nút dụng hàm có sẵn:
lệnh thông thường, và cửa sổ làm việc chính.
- Các tính toán được thực hiện
Gv: Chương trình bảng tính có khả năng lưu trữ và xử lý tự động.
nhiều dạng dữ liệu khác nhau, trong đó chúng ta chỉ đi tìm - Khi dữ liệu ban đầu thay đổi
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 1
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
hiểu 2 dạng dữ liệu cơ bản nhất.
Gv: Ngoài ra, chương trình bảng tính còn có sẵn các hàm
rất thuận tiện cho chúng ta.
Gv: Khi lập được bảng điểm lớp, chúng ta có thể sắp xếp
Điểm trung bình (hoặc điểm từng môn) theo thứ tự tăng
dần, thấp dần. Từ đó chúng ta có thể lọc ra được những
bạn có điểm giỏi, khá hoăc trung bình một cách rất nhanh
chóng.
5) Hoạt động 4: Củng cố
1.
Chương trình bảng tính là gì?
2. Nêu các đặc trưng chung của chương trình bảng tính?
3. Dữ liệu trong chương trình bảng tính gồm mấy kiểu?
Kể tên? Cho ví dụ.
6) Hoạt động 5: Dặn dò
Về nhà học bài. Xem trước phần 3, phần 4.
thì kết quả tính toán được thay
đổi theo (không cần phải tính
toán lại.)
d, Sắp xếp và lọc dữ liệu:
- Từ dữ liệu trong bảng tính,
ta có thể sắp xếp và lọc dữ
liệu theo những tiêu chuẩn
khác nhau một cách nhanh
chóng.
e, Tạo biểu đồ:
Các chương trình bảng tính
còn có công cụ tạo biểu đồ
trình bày dữ liệu cô đọng và
trực quan.
Tuần 1
Tiết 2:
BÀI THỰC HÀNH 1:
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Biết cách khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel.
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK. Giáo án, sách tham khảo, máy tính.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động2: Trả bài cũ:
Câu 1: Chương trình bảng tính là gì? (5đ). Chương trình
bảng tính Excel Khả năng tính toán và sử dụng hàm có
sẵn là như thế nào ?(5đ)
* Đáp án:
- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để
giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực
hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu
diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng.
- Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:
+ Các tính toán được thực hiện tự động.
+ Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán
được thay đổi theo (không cần phải tính toán lại.)
1. Khởi động Excel:
3) Hoạt động 3: Khởi động chương trình bảng tính Excel
+ Nháy đúp chuột vào biểu
Gv: Hãy nhắc lại các cách khởi động chương trình soạn tượng của chương trình
thảo văn bản Microsoft Word?
bảng tính Excel trên
Hs: Trả lời.
Desktop.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 2
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv: Tương tự như chương trình soạn thảo văn bản, ta
cũng có rất nhiều cách để khởi động chương trình bảng
tính Excel.
Gv: Vậy ta có thể khởi động chương trình bảng tính Excel
bằng những cách nào?
Hs: Trả lời
4) Họat động 4: Lưu kết quả trong C. trình bảng tính
Gv: Trong chương trình soạn thảo văn bản, để lưu một
văn bản ta có mấy cách? Kể các cách đó?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét câu trả lời.
Gv: Nêu 3 cách lưu kết quả:
+ Chọn lệnh File Save
+ Nháy nút lệnh Save
trên thanh công cụ.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S
Hs: Ghi bài
5) Hoạt động 5: Thoát khỏi Excel
Gv: Hãy nêu các cách thoát khỏi chương trình soạn thảo
văn bản M.Word?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và giới thiệu 3 cách thoát khỏi chương trình
Excel: + Chọn lệnh File Exit
+ Nháy nút
trên thanh tiêu đề.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Hs: Ghi bài và thực hành thao tác trên máy.
6) Hoạt động 6: Bài tập thực hành
Bài tập 1: (SGK/10)
Gv: Yêu cầu Hs khởi động chương trình Excel.
Hs: Thực hành.
Gv: Gọi Hs đọc yêu cầu tiếp theo của BT1.
Hs: Đọc bài.
Gv: Yêu cầu Hs thực hành theo yêu cầu.
Hs: Thực hành
Gv: Yêu cầu Hs về nhà hoàn chỉnh BT1 vào vở.
Bài tập 2: (SGK/11)
Gv: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của BT2.
Hs: Đọc bài.
Gv: Nêu các thao tác nhập dữ liệu vào trong ô tính?
Hs: Trả lời.
7) Hoạt động 7: Củng cố:
Gv: Quan sát Hs thực hành.
Sau đó kiểm tra một số máy và cho điểm.
Nhận xét kết quả thực hành.
8) Hoạt động 8: Dặn dò:
Về nhà thực hành lại các thao tác trong các BT
+ Nháy nút Start All
Programs
Microsoft
Excel.
2. Lưu kết quả:
+ Chọn lệnh File Save
+ Nháy nút lệnh Save
trên
thanh công cụ.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S
3. Thoát khỏi Excel:
+ Chọn lệnh File Exit
+ Nháy nút
trên thanh tiêu
đề.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt F4
Bài tập 1: Khởi động Excel
(SGK/10)
Bài tập 2: (SGK/11)
Tuần 2
Tiết 3: Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? (TT)
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 3
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm được thế nào là chương trình bảng tính.
- Học sinh nắm được các đặc trưng chung của các chương trình bảng tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bi cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định lớp, KT sĩ số.
2) Hoạt động2: -Trả bài cũ:
Câu 1: - Chương trình bảng tính là gì? (5đ).
- Chương trình bảng tính Excel Khả năng tính toán và sử
dụng hàm có sẵn là như thế nào? (5đ)
* Đáp án:
- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để
giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực
3. Màn hình làm việc của
hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn chương trình bảng tính:
một cách trực quan các số liệu có trong bảng.
- Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:
+ Các tính toán được thực hiện tự động.
* Thanh tiêu đề.
+ Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán được
* Thanh công cụ
thay đổi theo (không cần phải tính toán lại.)
* Các bảng chọn
3) Hoạt động 3: Màn hình làm việc của chương trình bảng * Thanh công thức
tính
* Bảng chọn Data (dữ liệu):
Gv: Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về màn hình làm việc của * Trang tính:
chương trình bảng tính Excel.
+ Cột
Gv: Yêu cầu Hs lên chỉ các thành phần chính trong cửa sổ
+ Hàng
làm việc của Word.
- Vùng giao nhau giữa cột
Hs: Lên bảng
và hàng là ô tính dùng để
Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình
chứa dữ liệu.
bảng tính Excel.
- Khối là tập các ô tính liền
Ngoài ra, màn hình làm việc của chương trình bảng
nhau tạo thành một vùng
tính Excel còn có:Thanh công thức, Bảng chọn Data, Trang hình chữ nhật.
tính.
+ Ví dụ:..
Gv: Giải thích rõ các thành phần chính trong màn hình làm
việc của chương trình bảng tính Excel. Đặc biệt là trang 4. Nhập dữ liệu vào trang
tính.
tính:
Gv: Hướng dẫn trên máy giúp Hs hiểu thế nào là ô, khối và
địa chỉ của ô, khối.
4) Hoạt động 4: Nhập dữ liệu vào trang tính
a, Nhập và sửa dữ liệu:
Gv: Qua phần trên chúng ta đã hiểu thế nào là ô tính. Vậy
+ Bước 1: Nháy chuột
làm sao chúng ta có thể nhập dữ liệu vào ô cần nhập
chọn ô cần nhập dữ liệu.
Gv: Giới thiệu phần a.
+ Bước 2: Đưa dữ liệu
Gv: Thao tác nháy chuột chọn một ô được gọi là kích hoạt
+ Bước 3: Nhấn phím
ô tính. Khi một ô tính được chọn thì ta sẽ thấy xung quanh
Enter.
ô đó có viền đậm. Lúc đó dữ liệu chúng ta nhập vào sẽ * Sửa dữ liệu:
được lưu trong ô đó.
+ Bước 1: Nháy đúp
Gv: Hướng dẫn học sinh 2 cách di chuyển trên máy để học
chuột vào ô cần sửa.
sinh quan sát, và giúp Hs phân biệt 2 cách khác nhau như
+ Bước 2: Thực hiện
thế nào?
việc sửa chữa tương tự
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 4
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv: Lưu ý Hs khi muốn gõ dấu tiếng việt thì cần phải có
như khi soạn thảo văn
chương trình hỗ trợ gõ (chẳng hạn như Vietkey, Uni
bản.
Key…)
b, Di chuyển trên trang tính:
Gv: Giới thiệu 2 kiểu gõ chữ Việt hiện nay là TELEX và
Sử dụng các phím mũi tên
VNI. Quy tắc gõ chữ Việt trong Excel tương tự như trong trên bàn phím.
chương trình soạn thảo văn bản Word.
Sử dụng chuột.
5) Hoạt động 4: Củng cố Gv nêu câu hỏi:
Sử dụng thanh cuộn.
? Nêu các thành phần chính trong màn hình làm việc của
c, Gõ chữ Việt trên trang
chương trình bảng tính Excel.
tính:
? Nêu các bước nhập dữ liệu vào trang tính.
Tương tự như khi làm
? Nêu các bước sửa dữ liệu trên trang tính.
việc với chương trình soạn
6) Hoạt động 5: Dặn dò
thảo văn bản.
Về nhà học bài & Làm bài SGK/9
Xem trước Bài thực hành 1: Làm quen với chương trình
bảng tính excel
Tuần 2
BÀI THỰC HÀNH 1 (tt)
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL
Tiết 4:
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Biết cách khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel.
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính.
Giáo án, SGK, sách tham khảo, máy tính.
II. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp: Giữ trật tự lớp học,
Kiểm tra sĩ số.
2) Hoạt động2: Trả bài cũ:
Câu 1: Chương trình bảng tính là gì? (2,5đ). Kể tên các Chữa bài tập về nhà.
thành phần chính trên màn hình làm việc của chương trình
bảng tính Excel?(2,5đ)
Câu 3: Nêu các thao tác nhập, sửa dữ liệu?(5đ)
* Đáp án:
- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để
giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực
hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu
diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng.
- Các thành phần chính trên màn hình làm việc của
chương trình bảng tính Excel
* Thanh tiêu đề; Thanh công cu; Các bảng chọn; Thanh
công thức; Bảng chọn Data (dữ liệu); Trang tính:
+ Cột + Hàng
- Vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô tính dùng để chứa
dữ liệu.
- Khối là tập các ô tính liền nhau tạo thành một vùng
hình chữ nhật.
3) Hoạt động 3: Nêu mục đích, yêu cầu của bài thực Mục đích, yêu cầu của bài
hành.
thực hành.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 5
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv: Nêu các mục đích, yêu cầu của bài thực hành cho Hs
nắm được những việc cần phải thực hiện trong bài thực
hành.
Gv: Khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel.
+ Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
+ Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào
trang tính. -> Hs: Lắng nghe
4) Hoạt động 4: Cách khởi động chương trình bảng tính
Excel
Gv: Nêu lại 2 cách thường dùng nhất:
1. Khởi động Excel:
+ Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình
bảng tính Excel trên Desktop.
+ Nháy nút Start All Programs Microsoft Excel. + Nháy đúp chuột vào biểu
tượng của chương trình bảng
Hs: Ghi bài và thực hành thao tác trên máy
tính Excel trên Desktop.
5) Hoạt động 5: Lưu KQ trong chương trình bảng tính
+ Nháy nút Start All
Gv: Nêu 3 cách lưu kết quả:
+ Chọn lệnh File Save
Programs
Microsoft
Excel.
+ Nháy nút lệnh Save
trên thanh công cụ.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S
2. Lưu kết quả:
6) Hoạt động 6: Thoát khỏi Excel
Gv: Hãy nêu các cách thoát khỏi chương trình soạn thảo
+ Chọn lệnh File Save
văn bản M.Word? -> Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và giới thiệu 3 cách thoát khỏi chương trình + Nháy nút lệnh Save
trên
Excel:
thanh công cụ.
+ Chọn lệnh File Exit
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S
+ Nháy nút
trên thanh tiêu đề.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt F4
Hs: Ghi bài và thực hành thao tác trên máy.
7) Hoạt động 7: Bài tập thực hành
Bài tập 3: (SGK/11)
Gv: Yêu cầu Hs khởi động lại chương trình Excel
Hs: Thực hành.
Gv: Hãy nhắc lại cách lưu một bảng tính? ->Hs: Trả lời.
Gv: Yêu cầu Hs nhập dữ liệu vào trang tính giống như
hình 8/SGK. Sau đó lưu lại với tên Danh sach lop em
Hs: Thực hành.
GV: giải thích thêm về cách sử dụng font.
8) Hoạt động 8: Kiểm tra, đánh giá
Gv: Quan sát Hs thực hành.
Sau đó kiểm tra một số máy và cho điểm.
Nhận xét kết quả thực hành.
9) Hoạt động 9: Dặn dò:
Về nhà thực hành lại các thao tác trong các BT.
Xem trước Bài 2: Các thành phần chính và dữ liệu
trên trang tính
3. Thoát khỏi Excel:
+ Chọn lệnh File Exit
+ Nháy nút
trên thanh tiêu
đề.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt F4
Bài tập 3: (SGK/11)
* Sử dụng font VNI-times với
mã VNI-windows
* Sử dụng font Times New
Roman với mã UNICODE
Tuần 3
Tiết 5:
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 6
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được các thành phần chính trên trang tính.
- Nắm được thao tác chọn các đối tượng trên bảng tính.
- Làm quen với 2 dạng dữ liệu thường dùng.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các cách khởi động chương trình Excel mà Cách khởi động chương
ta thường dùng nhất?
trình Excel mà ta thường
Đáp án:
dùng nhất?
+ Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương
trình bảng tính Excel trên Desktop.
+ Nháy nút Start All Programs Microsoft
Excel.
Câu 2: Muốn thốt khỏi Excel ta có những cách nào?
Đáp án:
+ Chọn lệnh File Exit
+ Nháy nút
trên thanh tiêu đề.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt F4
Câu 3: Để lưu kết quả trong Excel ta làm như thế nào?
Đáp án: + Chọn lệnh File Save
+ Nháy nút lệnh Save
trên thanh cơng cụ.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S
3) Hoạt động 3: Bảng tính
Gv: Vùng làm việc chính của chương trình bảng tính được
gọi là gì?
Hs: Trả lời
Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình
soạn thảo văn bản Word.
Hs: Quan sát
Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình
bảng tính Excel và giới thiệu các trang tính trong bảng tính.
Hs: Quan sát.
Gv: Thơng thường khi mở một bảng tính mới thì bảng tính
chỉ gồm 3 trang tính và mỗi trang tính đều có tên để phân
biệt.
Hs: Lắng nghe
Gv: Giới thiệu nhãn tên của từng trang tính (Sheet 1, Sheet
2, Sheet 3)
Hs: Lắng nghe và quan sát
Gv: Tóm ý cho Hs ghi bài
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 7
1. Bảng tính:
-
Một bảng tính
thường gồm nhiều trang
tính.
-
Trang tính đang được
kích hoạt là trang tính
đang được hiển thị trên
màn hình, có nhãn trang
màu trắng, tên trang viết
bằng chữ đậm.
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Hs: Ghi bài
2. Các thành phần chính
trên trang tính
4) Hoạt động 4: Các thành phần chính trên trang tính
Gv: Chúng ta đã được biết về một số thành phần chính của
máy tính, ví dụ: cột, hàng, ô tính, khối tính.
Khối: là những ô
Gv: Ô tính là gì?
liền kề nhau tạo thành
Hs: Trả lời
hình chữ nhật.
Gv: Khối là gì?
Thanh công thức:
Hs: Trả lời
cho biết nội dung của ô
Gv: Khối có thể là một ô, một hàng, một cột hay một phần
đang được chọ
của hàng hoặc cột.
- Hộp tên: hiển thị địa chỉ
Gv: Giải thích rõ thế nào là một cột, một hàng
của ô đang được chọn.
Hs: Lắng nghe
Gv: Thanh công thức là một thành phần rất đặc trưng của
chương trình bảng tính. Hãy nhắc lại thanh công thức dùng
để làm gì?
Hs: Trả lời.
5) Hoạt động5: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
1. Làm thế nào mà chúng ta biết tên của trang tính đang
được mở (kích hoạt)?
2. Kể tên các thành phần chính trên trang tính?
3. Khi quan sát hộp tên ta sẽ biết được điều gì?
6) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà học bài.
Xem trước phần 3, phần 4 (SGK/16, 18)
Tuần 3
Tiết 6:
BÀI THỰC HÀNH 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 8
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính.
- Mở và lưu bảng tính trên máy tính.
- Chọn các đối tượng trên trang tính.
- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu đặc điểm của một bảng tính? (5đ)
Một bảng tính thường gồm nhiều trang tính.
Trang tính đang được kích hoạt là trang tính
đang được hiển thị trên màn hình, có nhãn trang
màu trắng, tên trang viết bằng chữ đậm.
Câu 2: . Các thành phần chính trên trang tính?
Đáp án:
Khối: là những ô liền kề nhau tạo thành hình
chữ nhật.
Thanh công thức: cho biết nội dung của ô
đang được chọn.
- Hộp tên: hiển thị địa chỉ của ô đang được chọn
.
3) Hoạt động 3: Mở bảng tính
1. Mở bảng tính:
Gv: Giúp Hs phân biệt 2 cách mở bảng tính.
a, Mở bảng tính mới:
Hs: Lắng nghe
- Chọn lệnh File -> New
- Chọn lệnh File -> New
- Nháy nút lệnh New trên thanh
- Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.
công cụ.
b, Mở một tệp bảng tính đã có trên
4) Hoạt động 4: Lưu bảng tính với tên khác
Gv: Khi chúng ta đã lưu một bảng tính, nếu chúng ta máy:
không muốn lưu với tên cũ thì chúng ta có thể lưu - Chọn lệnh File -> Open
- Nháy nút lệnh Open trên thanh
lại với một tên mới.
Gv: Hướng dẫn cách lưu với tên khác.FILE -> Save công cụ.
as -> Gõ tên mới -> save
2. Lưu bảng tính với tên khác:
Hs: Quan sát
- Chọn lệnh File -> Save As
- Gõ tên mới vào hộp File Name
∗
Hoạt động 3: Bài tập
Bài tập 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang - Nhấn Save hoặc nhấn phím Enter
tính
3. Bài tập:
Gv: Yêu cầu 1 Hs đọc BT1
Bài tập 1: Tìm hiểu các thành
Hs: Đọc bài.
phần chính của trang tính
Gv: Nêu cách khởi động chương trình Excel?
(SGK/20)
Hs: Trả lời.
Gv: Yêu cầu Hs nháy chuột chọn ô B3, H5, D7.
Quan sát và cho biết sự thay đổi nội dung trong hộp
tên?
Hs: Trả lời.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 9
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv: u cầu hs nhập dữ liệu vào ơ B3, H5, D7. So
sánh nội dung dữ liệu trong ơ và trên thanh cơng
thức?
Hs: Thưc hiện và trả lời.
Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính
Gv: u cầu 1 Hs đọc BT1
Hs: Đọc bài.
Gv: u cầu Hs thực hiện các u cầu trong bài tập.
Gv: u cầu Hs thực hiện thao tác chọn đồng thời 2
đối tượng khơng liền kề nhau.
Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên
Hs: Thực hiện.
trang tính (SGK/20)
Gv: u cầu Hs nháy chuột vào hộp tên và nhập dãy
B100, nhấn Enter. Nhận xét?
Hs: Thực hành và cho nhận xét.
Gv: Tương tự u cầu Hs nhập vào hộp tên: A:A,
A:C, 2:2, 2:4, B2:D6, sau đó nhấn Enter. Quan sát và
nhận xét kết quả?
Hs: Thực hiện và đưa ra nhận xét.
Gv: Khi nhập dãy A:A vào hộp tên và nhấn Enter thì
cột A sẽ được chọn.
Khi nhập dãy 2:2 vào hộp tên và nhấn Enter thì
hàng số 2 sẽ được chọn.
Khi nhập dãy 2:4 vào hộp tên và nhấn Enter thì
hàng số 2, 3, 4 sẽ được chọn.
Khi nhập dãy B2:D6 vào hộp tên và nhấn Enter
thì khối B2:D6 sẽ được chọn.
4) Hoạt động4: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
Làm thế nào mà chúng ta biết tên của trang tính
đang được mở (kích hoạt)?
Kể tên các thành phần chính trên trang tính?
5) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà học bài.
Xem trước phần 3, phần 4 (SGK/16, 18)
Tuần 4
Tiết 7:
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
(tt)
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được các thành phần chính trên trang tính.
- Nắm được thao tác chọn các đối tượng trên bảng tính.
- Làm quen với 2 dạng dữ liệu thường dùng.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 10
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Mở bảng tính mới ta làm như thế nào? (4đ)
Đáp án:
- Chọn lệnh File -> New
- Hay Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.
Câu 2: Kể tên các thành phần chính trên trang tính? (6đ)
Đáp án:
- Khối: là những ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật.
Thanh công thức: cho biết nội dung của ô đang được
chọn.
3. Chọn các đối tượng trên
- Hộp tên: hiển thị địa chỉ của ô đang được chọn.
trang tính:
3) Hoạt động 3: Chọn các đối tượng trên trang tính
Gv: Chúng ta đã được thực hành bài thực hành số 1. Vậy làm
sao có thể chọn được một ô?
Hs: Trả lời.
- Chọn một ô: đưa con trỏ
Gv: Nhận xét và nhắc lại câu trả lời đúng.
chuột tới ô cần chọn và
Gv: Đó là thao tác chọn một ô rất đơn giản. Vậy làm sao
nháy chuột.
chúng ta có thể chọn được cả một hàng?
Gv: Hướng dẫn thao tác chọn một hàng trên máy tính cho hs
quan sát.
Hs: Quan sát.
- Chọn một hàng: nháy
Gv: Yêu cầu 1 Hs lên thực hiện lại thao tác trên.
chuột tại nút tên hàng.
Hs: Lên máy thực hiện.
- Chọn một cột: nháy chuột
Gv: Thao tác chọn một ô, một hàng, một cột tương đối đơn
tại nút tên cột.
giản và dễ thực hiện. Thao tác chọn một khối thì phức tạp
hơn.
- Chọn một khối: Kéo thả
Gv: Thực hiện thao tác chọn một khối trên máy, đồng thời
chuột từ một ô góc (ví dụ: ô
giải thích rõ từng bước chọn một khối.
góc trái phía trên cùng) đến
Hs: Quan sát.
ô góc đối diện (ô góc phải
Gv: Giải thích cho Hs hiểu có thể kéo thả chuột ở bất ký góc
phía dưới cùng).
nào trong khối. Đồng thời thực hiện thao tác cho Hs quan sát.
4) Hoạt động 4: Dữ liệu trên trang tính
Gv: Chúng ta đã được học mấy kiểu dữ liệu? Đó là những
kiểu dữ liệu nào?
4. Dữ liệu trên trang tính:
Hs: Trả lời
a, Dữ liệu số:
Gv: Giới thiệu 2 kiểu dữ liệu:
Dữ liệu số đựơc căn
+ Dữ liệu số
thẳng lề phải trong ô tính.
+ Dữ liệu kí tự.
Gv: Nhập dữ liệu số vào trong ô tính để Hs thấy được dữ liệu
số đựơc căn thẳng lề phải trong ô tính.
Hs: Quan sát.
b, Dữ liệu kí tự:
Gv: Vậy khi nhìn vào dữ liệu trong ô tính chúng ta có thể biết
Dữ liệu kí tự đựơc căn
được dữ liệu trong ô tính là dữ liệu số hay dữ liệu kí tự
thẳng lề trái trong ô tính.
không?
Hs: Trả lời.
5) Hoạt động5: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
4. Nêu các thao tác chọn các đối tượng trên trang tính?
5. Nêu các kiểu dữ liệu trên trang tính?
6) Hoạt động 6: Dặn dò:
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 11
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Về nhà học bài.
Xem trước Bài thực hành 2(tt): Làm quen với các kiểu
dữ liệu trên trang tính
Tuần 4
Tiết 8:
Ngày sọan: 08/09/2012
BÀI THỰC HÀNH 2: (tt)
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính.
- Mở và lưu bảng tính trên máy tính.
- Chọn các đối tượng trên trang tính.
- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Đáp án:
Câu 1: Chọn các đối tượng
- Chọn một hàng: nháy chuột tại nút tên hàng.
trên trang tính ta làm như thế
- Chọn một cột: nháy chuột tại nút tên cột.
nào? (5đ)
- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc (ví dụ: ô
góc trái phía trên cùng) đến ô góc đối diện (ô góc phải
phía dưới cùng).
Đáp án:
a, Dữ liệu số:
Câu 2: Kể tên các kiểu Dữ
Dữ liệu số đựơc căn thẳng lề phải trong ô tính.
liệu trên trang tính (5đ)
b, Dữ liệu kí tự:
Dữ liệu kí tự đựơc căn thẳng lề trái trong ô tính
3) Hoạt động 3: Mở bảng tính
Gv: Giúp Hs phân biệt 2 cách mở bảng tính như tiế thực 1. Mở bảng tính:
hành trước.
a, Mở bảng tính mới:
4) Hoạt động 4: Lưu bảng tính với tên khác
- Chọn lệnh File -> New
Gv: Khi chúng ta đã lưu một bảng tính, nếu chúng ta - Nháy nút lệnh New trên
không muốn lưu với tên cũ thì chúng ta có thể lưu lại với thanh công cụ.
một tên mới.
b, Mở một tệp bảng tính đã có
Gv: Hướng dẫn cách lưu với tên khác.
trên máy:
Hs: Quan sát
- Chọn lệnh File -> Open
Gv: - Muốn chọn đồng thời nhiều khối khác nhau ta làm - Nháy nút lệnh Open trên
thế nào?
thanh công cụ.
Hs: trả lời
2. Lưu bảng tính với tên
khác:
5) Hoạt động 3: Bài tập
- Chọn lệnh File -> Save As
Bài tập 3: Mở bảng tính
- Gõ tên mới vào hộp File
Gv: Muốn mở một bảng tính mới ta làm thế nào?
Name
Hs: Chọn lệnh File -> New
- Nhấn Save hoặc nhấn phím
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 12
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Nháy nút lệnh New trên thanh cơng cụ.
Gv: Muốn mở một bảng tính đã có trong máy ta làm thế
nào?
Hs: Chọn lệnh File -> Open
Nháy nút lệnh Open trên thanh cơng cụ.
Gv: u cầu Hs mở bảng tính Danh sach lop em đã lưu
trong Bài thực hành 1.
Hs: Thực hiện u cầu.
Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính
Gv: u cầu Hs nhập dữ liệu vào trang tính của bảng tính
Danh sach lop em vừa mở. (giống mẫu hình 21 trang
21/SGK)
Hs: Thực hành theo u cầu bài tập
Gv: Nhắc Hs lưu bài lại với tên So theo doi the luc
Enter
Muốn chọn đồng thời nhiều
khối khác nhau, ta sẽ chọn
khối đầu tiên, sau dó nhấn giữ
phím Ctrl và lần lượt chọn các
khối tiếp theo.
3. Bài tập:
Bài tập 3: Mở bảng tính
(SGK/21)
Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào
5) Hoạt động5: Củng cố:
trang tính (SGK/21)
Gv nêu câu hỏi:
1) Muốn mở một bảng tính đã có trong máy ta làm thế
nào?
2) Nhập dữ liệu vào trang tính của bảng tính? Có mấy
kiều dữ liệu trân trang tính?
6) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà học bài.
Xem trước Bài 3 Thực hiện tính toán trên
trang tính
Tuần 5
Tiết 9:
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TỐN TRÊN TRANG TÍNH
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Biết sử dụng cơng thức để tính tốn.
- Biết cách nhập cơng thức vào ơ tính.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Muốn mở 1 tệp bảng tính đã có trong máy ta dùng lệnh
gì? (4đ)
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 13
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Đáp án:
Chọn lệnh File -> Open
Nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ.
Câu 2: Muốn mở 1 bảng tính mới dùng lệnh gì? (3đ)
Đáp án:
- Chọn lệnh File -> New
- Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.
Câu 3: Muốn lưu bảng tính với tên khác ta dùng lệnh gì? (3đ)
Đáp án:
- Chọn lệnh File -> Save As
- Gõ tên mới trong hộp File Name
- Nháy nút Save hoặc nhấn phím Enter
3) Hoạt động 3: Sử dụng công thức để tính toán
Gv: Trong toán học chúng ta thường tính toán các biểu thức
với các phép cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa…Tương tự các
công thức cũng được dùng trong các bảng tính.
GV: Tuy nhiên trong chương trình bảng tính có các kí hiệu
khác với các kí hiệu toán học.
Hs: Lắng nghe
Gv: giới thiệu 1 số kí hiệu trong chương trình bảng tính.
Gv: Lấy 1 biểu thức làm ví dụ: 5*(10+4)/2
Gv: Thực hiện phép tính trên và cho kết quả?
Hs: Trả lời
Gv: Nêu trình tự thực hiện phép tính trên?
Hs: Trả lời
Gv: Tương tự, các phép tính toán trong công thức cũng được
thực hiện theo trình tự thông thường.
4) Hoạt động 4: Nhập công thức
Gv: Giới thiệu các bước nhập công thức vào ô tính.
Hs: Lắng nghe
Gv: Thực hiện các bước nhập công thức trên máy cho Hs quan
sát.
Hs: Quan sát.
Gv: Lưu ý việc quan trọng nhất trong nhập công thức là chúng
ta phải gõ dấu = trước tiên.
Hs: Lắng nghe.
Gv: Nhập nội dung (8+4)/2 vào một ô tính. Chú ý nội dung
trên thanh công thức và dữ liệu trong ô, cho nhận xét?
Hs: Nhận xét.
5) Hoạt động 5: Củng cố:
1. Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự
nào?
2. Nêu các bước nhập công thức vào ô tínnh?
6) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà học bài
Xem phần BT 1,2 BÁI THỰC HÀNH 3 để tiết sau thực
hành
Tuần 5
Tiết 10 :
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 14
1.Sử dụng công thức để
tính toán:
* Các kí hiệu của các
phép toán trong công
thức:
+ : phép cộng.
- : phép trừ.
* : phép nhân.
/ : phép chia.
^ : phép lấy luỹ thừa.
%: phép lấy phần trăm.
* Các phép toán được
hiện theo trình tự:
- Dấu ngoặc đơn
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân và phép chia
- Cuối cùng là phép cộng
và phép trừ.
2. Nhập công thức:
- Bước 1: Chọn ô cần
nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Nhập công
thức
- Bước 4: Nhấn Enter.
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
BÀI THỰC HÀNH 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh
- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính.
- Biết cách sử dụng các công thức tính toán.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính phòng máy.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo
trình tự nào?(5đ)
Đáp án:
* Các phép toán được hiện theo trình tự:
- Dấu ngoặc đơn
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân và phép chia
- Cuối cùng là phép cộng và phép trừ.
Nội dung
Câu 2: Nêu các bước nhập công thức vào ô tính? (5đ)
Đáp án:
- Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Nhập công thức
- Bước 4: Nhấn Enter.
3) Hoạt động 3: THỰC HÀNH
A) Thực hành bài tập 1/25
Gv: yêu cầu Hs khởi động chương trình Excel
Hs: Thực hiện
Gv: Yêu cầu Hs chú ý bài tập 1 (SGK/25)
Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện nhập công thức vào ô tính.
Hs: Lắng nghe Gv hướng dẫn
Gv: Cho Hs thực hành BT1
Hs: Thực hành
Gv: Quan sát và hướng dẫn Hs thực hành
B) Thực hành bài tập 2/25
Gv: Yêu cầu Hs mở bảng tính mới
Gv: Yêu cầu Hs chú ý vào BT2
Hs: Xem BT2(SGK/25)
Gv: Yêu cầu Hs nhập công thức vào các ô tính tương ứng như
trong bảng SGK
Hs: Thực hành
4) Hoạt động4: Củng cố:
- Nhận xét kết quả thực hành.
- Gv kiểm tra một số máy và cho điểm.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 15
THỰC HÀNH
Bài tập 1/25: Nhập
công thức
(SGK/25)
Bài tập 2/25: Tạo trang
tính và nhập công thức
(SGK/25)
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
5) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà xem lại các cơng thức tính tốn.
Có thể thực hành lại các BT cho thành thạo nếu có máy ở nhà.
Xem trước phần 3 của Bài 3(tt)
Tuần 6
Tiết 11:
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TỐN TRÊN TRANG TÍNH (tt)
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Biết được ý nghĩa của việc sử dụng đại chỉ trong cơng thức.
- Thành thạo việc thực hiện một số tính tốn trên trang tính.
- Làm một số bài tập áp dụng.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các phép tốn trong cơng thức được thực hiện
theo trình tự nào?(5đ)
Đáp án:
* Các phép tốn được hiện theo trình tự:
- Dấu ngoặc đơn
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân và phép chia
- Cuối cùng là phép cộng và phép trừ.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 16
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Câu 2: Nêu các bước nhập công thức vào ô tính? (5đ)
Đáp án:
- Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Nhập công thức
- Bước 4: Nhấn Enter.
3) Hoạt động 3: Sử dụng địa chỉ trong công thức
Gv: Địa chỉ ô là gì?
Hs: Trả lời
Gv: Trong công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô,
dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô.
Hs: Lắng nghe
Gv: Bây giờ chúng ta sửa nội dung trong ô A1 là 5. Vậy
kết quả trong ô C1 (trung bình cộng của nội dung 2 ô A1
và B1) còn đúng hay không?
Hs: Trả lời
Gv: Như vậy nếu nội dung của 1 trong 2 ô (A1 và B1) bị
thay đổi thì chúng ta phải tính lại kết quả trong ô C1.
Gv: Nhập dữ liệu vào trong ô A2, B2 lần lượt là 10, 14.
Tính trung bình cộng của nội dung 2 ô A2 và B2,
nhập vào ô C2 công thức như sau =(A2+B2)/2. Nhận xét
kết quả trong ô C2 đúng hay sai?
Hs: Nhận xét.
Gv: Bây giờ chúng ta sửa nội dung trong ô A2 là 20. Vậy
kết quả trong ô C2 (trung bình cộng của nội dung 2 ô A2
và B2) còn đúng hay không?
Hs: Trả lời
4) Hoạt động 4: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
- Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong
công thức?
- Giải bài 4 trang 24
Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với
mong muốn tìm được giá trị công thức vừa nhập. Nhưng
trên ô tính vẫn chỉ hiển thị nội dung 8+2*3 thay vì giá trị
14 mà Hằng mong đợi?
Vì bạn dánh thiếu = trong ô công thức.
5) Hoạt động 5: Dặn dò:
Về nhà học bài
Xem phần bài tập 3,4 ở bài thực hành 3 để tiết sau
thực hành.
Tuần 8
Tiết 12:
BÀI THỰC HÀNH 3:
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 17
3. Sử dụng địa chỉ trong
công thức:
- Trong các công thức tính
toán với dữ liệu có trong
các ô thường được cho
thông qua địa chỉ của các ô.
- Khi sử dụng địa chỉ của ô
trong công thức tính toán thì
kết quả tính toán sẽ tự động
cập nhật dữ liệu mà ta không
phải tính toán lại.
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tt)
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh
- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính.
- Biết cách sử dụng các công thức tính toán.
- Tạo hứng thú trong học Tin Học 7.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự
nào?(5đ)
Đáp án:
* Các phép toán được hiện theo trình tự:
- Dấu ngoặc đơn
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân và phép chia
- Cuối cùng là phép cộng và phép trừ.
Câu 2: Nêu các bước nhập công thức vào ô tính? (5đ)
Đáp án:
- Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Nhập công thức
- Bước 4: Nhấn Enter.
3) Hoạt động 3: THỰC HÀNH
C) Thực hành bài tập 3/26
Gv: Yêu cầu Hs đọc BT3/26
Hs: Đọc bài
Gv: Với số tiền gửi 500.000 đồng và lãi xuất 0.3% thì tháng đầu em
sẽ được bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm? Tương tự với tháng tiếp
theo em sẽ được bao nhiêu.
Hs: Trả lời
Gv: Vậy công thức nhập vào ô E3 như thế nào?
Gv: Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính
Hs: Trả lời
Gv: Vậy làm sao để khi thay đổi số tiền gửi ban đầu thì chúng ta
không cần phải nhập lại công thức
Hs: Trả lời
D) Thực hành bài tập 4/27
Gv: Yêu cầu Hs đọc BT4/27
Hs: Đọc bài
Gv: Hướng dẫn Hs trước khi thực hành.
Gv: Hs nhập dữ liệu vào trang tính
Gv: Hướng dẫn Hs tính điểm tổng kết trong cột G theo từng môn
học
Hs: Lắng nghe
4) Hoạt động4: Củng cố:
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 18
Nội dung
THỰC HÀNH
C) Thực hành bài
tập 3/26
D) Thực hành bài
tập 4/27
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv nêu câu hỏi:
- Cho từng dãy đề cử 1 người lên xem dãy nào làm được điểm cao
nhất
GV cho điểm
5) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà xem lại các cơng thức tính tốn.
Có thể thực hành lại các BT cho thành thạo nếu có máy ở nhà.
Xem trước Bài 4: Sử dụng các hàm để tính tốn
Tuần 9
Tiết 13: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TỐN
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được lợi ích của việc sử dụng hàm trong cơng thức tính tốn.
- Biết cách sử dụng hàm.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
Nội dung
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Sử dụng địa chỉ ơ trong cơng thức là như thế nào?
(5đ)Vì sao? (5đ)
Đáp án:
- Trong các cơng thức tính tốn với dữ liệu có trong các ơ
thường được cho thơng qua địa chỉ của các ơ.
- Vì khi sử dụng địa chỉ của ơ trong cơng thức tính tốn thì kết
quả tính tốn sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta khơng phải tính
tốn lại.
Câu 2: Nêu các bước nhập cơng thức vào ơ tính? (5đ) Vì sao
Sử dụng địa chỉ ơ trong cơng thức? (5đ)
Đáp án:
- Bước 1: Chọn ơ cần nhập cơng thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Nhập cơng thức
- Bước 4: Nhấn Enter.
- Vì khi sử dụng địa chỉ của ơ trong cơng thức tính tốn thì kết
quả tính tốn sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta khơng phải tính 1. Hàm trong chương
tốn lại.
trình bảng tính:
3) Hoạt động 3: Giới thiệu hàm trong chương trình bảng tính
Gv: Như chúng ta đã biết trong chương trình bảng tính có các
hàm có sẵn rất thuận tiện khi sử dụng để tính tốn.
Hs: Lắng nghe
Hàm là cơng thức
? Khi sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính
được định nghĩa từ trước
giúp ích gì cho chúng ta
Sử dụng để thực hiện
Hs: Trả lời
tính tốn theo cơng thức
Gv: Nhận xét
với các giá trị dữ liệu cụ
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 19
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
? Muốn tính trung bình cộng của ba số 8, 9,10 thì ta phải nhập
công thức như thế nào vào trong ô tính
Hs: Lên máy gõ công thức
Gv: Gọi Hs nhận xét
4) Hoạt động 4: Giới thiệu cách sử dụng hàm
? Nêu các bước nhập công thức vào ô tính
Hs: Trả lời
Gv: Gọi Hs nhận xét
Hs: Nhận xét
Gv: Lưu ý việc gõ dấu = ở đầu là bắt buộc
Gv: Tóm ý cho Hs ghi bài
Hs: Ghi bài
Hs: Quan sát và ghi bài
thể, giúp việc tính toán dễ
dàng và nhanh chóng
hơn.
Ví dụ: Hàm tính trung
bình cộng
= AVERAGE(A1, B1)
2. Cách sử dụng hàm:
- Bước 1: Chọn ô cần nhập
công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Gõ hàm theo
đúng cú pháp
- Bước 4: Nhấn Enter.
5) Hoạt động5: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
1. Khi sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng
tính giúp ích gì cho chúng ta?
2. Nêu các bước nhập hàm vào ô tính?
3. Nêu cú pháp của hàm tính tổng?
6) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà học bài.
Xem trước phần còn lại của bài và bài tập SGK/31
Tuần 7
Tiết 14: BÀI THỰC HÀNH 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM
I. Mục đích, yêu cầu:Giúp học sinh
- Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính.
- Biết cách sử dụng các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hàm trong chương trình bảng tính là gì? Cho vd (5đ)
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước
Sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ
liệu cụ thể, giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Ví dụ: Hàm tính trung bình cộng
= AVERAGE(A1, B1)
Câu 2: Cách sử dụng hàm trong bảng tính? (5đ)
Đáp án: - Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Gõ hàm theo đúng cú pháp
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 20
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
- Bước 4: Nhấn Enter.
3) Hoạt động 3: THỰC HÀNH
∗
A> : Thực hành Bài tập 1/34
Gv: u cầu Hs khởi động chương trình Excel
Hs: Thực hiện
Gv: u cầu Hs mở bảng tính Danh sach lop em (đã lưu trong bài
thực hành 1)
Hs: Thực hiện
Gv: u cầu Hs nhập điểm thi các mơn tương tự như được minh hoạ
trong hình 30 (SGK/34) ->Hs: Thực hiện
Gv: Làm 1 ví dụ tính điểm trung bình của một Hs trong danh sách.
Hs: Thực hành
Gv: Quan sát và hướng dẫn Hs thực hành
∗
B> Thực hành bài tập 2/35
Gv u cầu Hs mở bảng tính So theo doi the luc ->Hs thực hiện
? Nêu cú pháp hàm AVERAGE -> Hs: Trả lời
Gv: u cầu Hs tính Chiều cao trung bình của các bạn trong lớp em
bằng cách sử dụng hàm tính trung bình ->Hs: Thực hiện
? So sánh kết quả với cách tính bằng cơng thức ->Hs: Trả lời
Gv: Quan sát và hướng dẫn Hs thực hành
4) Hoạt động4: Củng cố:
- Nhận xét kết quả thực hành.
- Gv kiểm tra một số máy và cho điểm.
5) Hoạt động 6: Dặn dò:
Về nhà xem lại cú pháp của các hàm.
Xem trước các bài 4 còn lại trong SGK
THỰC HÀNH
Bài tập 1/34: Lập
bảng tính và nhập
cơng thức
(SGK/34)
Bài tập 3/35: Mở
bảng tính “So theo
doi the luc” đã lưu
trong BT4 của bài
thực hành 2 và tính:
- Chiều cao
trung bình
- Cân nặng
trung bình
(SGK/35)
Tuần 10
Tiết 15:
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TỐN (tt)
I. Mục đích, u cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được cú pháp của một số hàm thơng dụng
- Biết cách sử dụng hàm để giải quyết các bài tập
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hàm trong chương trình bảng tính là gì? Cho vd (5đ)
Hàm là cơng thức được định nghĩa từ trước
Sử dụng để thực hiện tính tốn theo cơng thức với các
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 21
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
giá trị dữ liệu cụ thể, giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh
chóng hơn.
Ví dụ: Hàm tính trung bình cộng
= AVERAGE(A1, B1)
Câu 2: Cách sử dụng hàm trong bảng tính? (5đ)
Đáp án:
- Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức.
- Bước 2: Gõ dấu =
- Bước 3: Gõ hàm theo đúng cú pháp
- Bước 4: Nhấn Enter.
3) Hoạt động 3: Giới thiệu một số hàm trong chương trình
bảng tính
GV: Hàm Sum
Hàm tính tổng: (SUM)
Hàm SUM là hàm dùng để tính tổng của dãy các số.
Cú pháp:
=SUM(a,b,c,…)
(Với:a, b, c,…là các số, các địa chỉ ô, địa chỉ khối ô)
Thí dụ: (SGK/ tr 29)
=Sum(15,24,45) ; =sum(A3:D6)
=sum(A2,B8) ;
=SUM(A2,B8,105)
Gv: Giới thiệu hàm tính trung bình cộng:
Hàm tính trung bình cộng được kí hiệu là AVERAGE
Cú pháp của hàm là =AVERAGE(a,b,c,…)
Trong đó: a,b,c có thể là các số hoặc địa chỉ ô tính
Hs: Lắng nghe
Gv: Lấy ví dụ như trên, ta có thể nhập hàm như sau:
=AVERAGE(A1:C1)
Hs: Quan sát
3> Một số hàm trong
chương trình bảng tính:
1) Hàm tính tổng:
(SUM)
Hàm SUM là hàm dùng để
tính tổng của dãy các số.
Cú pháp:
=SUM(a,b,c,…)
(Với:a, b, c,…là các
số, các địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô)
Thí dụ: (SGK/ tr 29)
2) Hàm tính trung bình
cộng: (AVERAGE)
Hàm AVERAGE là
hàm dùng để tính
trung bình cộng của
dãy các số.
Cú pháp:
=AVERAGE(a,b,c,…
(Với:a, b, c,…là các
số, các địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô)
Thí dụ: (SGK/ tr 30)
Gv: Hàm xác định giá trị lớn nhất được kí hiệu là MAX
Cú pháp của hàm là =MAX(a,b,c,…)
Trong đó: a,b,c có thể là các số hoặc địa chỉ ô tính
Hs: Lắng nghe
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 22
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
Gv: Lấy ví dụ nhập hàm xác định giá trị lớn nhất trên máy
Tìm số lớn nhất trong 3 số 45, 98, 23
=MAX(45,98,23)
Cho kết quả là: 98
Hs: Quan sát
Gv: Giả sử trong ô A1 chứa số 45, ô B1 chứa số 98, ô C1
chứa số 23. Khi đó ta có thể nhập hàm như sau:
=MAX(A1,B1,C1)
Gv: Giới thiệu cú pháp hàm Min và cách sử dung hàm Min.
Hs: Quan sát
4) Hoạt động 4: Củng cố:
Gv nêu câu hỏi:
1. Nêu cú pháp của hàm xác định giá trị nhỏ nhất? Ví dụ?
2. Nêu cú pháp của hàm tính trung bình cộng? Ví dụ?
3. Nêu cú pháp của hàm xác định giá trị lớn nhất? Ví dụ?
5) Hoạt động 5: Dặn dò:
Về nhà học bài, làm bài tập còn lại.
Xem trước Bài thực hành 4(tt): bài 3.4 Bảng điểm của lớp
em để tiết sau thực hành
3) Hàm xác định giá trị
lớn nhất: (MAX)
Hàm MAX là hàm
dùng để xác định giá
trị lớn nhất của dãy
các số.
Cú pháp:
MAX(a,b,c,…)
(Với:a, b, c,…là các
số, các địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô)
Thí dụ: (SGK/ tr 30)
4) Hàm xác định giá trị
nhỏ nhất: (MIN)
Hàm MIN là hàm
dùng để xác định giá
trị nhỏ nhất của dãy
các số.
Cú pháp:
=MIN(a,b,c,
…)
(Với:a, b, c,…là các
số, các địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô)
Thí dụ: (SGK/ tr 31)
Tuần 8
Tiết 16:
BÀI THỰC HÀNH 4:
BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM (tt)
I. Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh
- Nắm được cú pháp của một số hàm thông dụng
- Biết cách sử dụng hàm để giải quyết các bài tập
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính
- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 23
Nội dung
Trường THCS Hồng Vân
Năm học 2016 - 2017
1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:
2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các hàm mà em đã học? cú pháp (10đ)
Đáp án:
Hàm tính tổng: Hàm SUM là hàm dùng để tính tổng
của dãy các số.
Cú pháp:
=SUM(a,b,c,…)
Hàm tính trung bình cộng: Hàm AVERAGE là hàm
dùng để tính trung bình cộng của dãy các số.
Cú pháp:
=AVERAGE(a,b,c,…)
Hàm xác định giá trị lớn nhất: Hàm MAX là hàm
dùng để xác định giá trị lớn nhất của dãy các số.
Cú pháp:
=MAX(a,b,c,…)
Hàm xác định giá trị nhỏ nhất: Hàm MIN là hàm dùng
để xác định giá trị nhỏ nhất của dãy các số.
Cú pháp: =MIN(a,b,c,…)
THỰC HÀNH
Bài tập 3/35: Sử dụng hàm
AVERAGE, MAX, MIN
(SGK/35)
3) Hoạt động 3: THỰC HÀNH
Thực hành bài tập 3/35
Gv: Yêu cầu Hs tính lại Điểm trung bình của các bạn
trong ds bằng cách sử dụng hàm tính trung bình
Hs: Thực hiện
? So sánh kết quả với cách tính bằng công thức
Hs: Trả lời
Gv: Hướng dẫn Hs thực hành câu b và c
Hs: Lắng nghe
Hs: Thực hành
Gv: Quan sát và hướng dẫn Hs thực hành
Thực hành bài 4/35
? Để tính tổng ta sử dụng hàm gì
Hs: Trả lời
? Vậy tổng giá trị sản xuất của vùng trong năm 2001 ta
Bài tập 4/35:Lập trang tính
làm thế nào
và sử dụng hàm SUM
Hs: Chọn ô E4, gõ hàm =sum(B4:D4)
(SGK/26)
Gv: Thực hiện cho Hs quan sát
Hs: Quan sát
Gv: Yêu cầu Hs về làm tương tự các năm còn lại.
? Vậy để tính giá trị sản xuất trung bình trong 6 năm
đối với ngành nông nghiệp ta làm thế nào
Hs: Chọn ô B10, gõ hàm =average(B4:B9)
Gv: Yêu cầu Hs về làm tương tự các ngành còn lại.
Giáo án Tin học lớp 7
Trang 24
Trng THCS Hng Võn
Nm hc 2016 - 2017
Gv: Quan sỏt v hng dn Hs thc hnh
4) Hot ng4: Cng c:
Gv nờu cõu hi:
- Nhn xột kt qu thc hnh.
- Gv kim tra mt s mỏy v cho im
5) Hot ng 6: Dn dũ:
V nh xem li cỳ phỏp ca cỏc hm.
V nh ụn tp 1-4 chun b kim tra 1 tit
Tun 9
Tit 17:
BI TP
I. Mc ớch, yờu cu:
Giỳp hc sinh:
- ễn tp v cng c kin thc v bng tớnh v cỏc thnh phn c trng
ca bng tớnh.
- Bit cỏch s dng mt s hm c bn nh: SUM, AVERAGE; MAX;
MIN;
- Vit ỳng cỳ phỏp cỏc hm, s dng hm tớnh kt hp cỏc s v a
ch ụ, a ch khi ụ
- Bit cỏch s dng a ch ụ trong cụng thc v hm.
II. Chun b:
- Giỏo viờn: Bi son, SGK, bng ph
- Hc sinh: c trc bi mi nh, hc bi c.
III. Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
Hot ng ca giỏo viờn v hc sinh
1) Hot ng 1: n nh n np:
2) Hot ng 2: Kim tra bi c:
Cõu 1: S dng a ch ụ trong cụng thc l nh th
no? (5)Vỡ sao? (5)
ỏp ỏn:
- Trong cỏc cụng thc tớnh toỏn vi d liu cú trong
cỏc ụ thng c cho thụng qua a ch ca cỏc ụ.
- Vỡ khi s dng a ch ca ụ trong cụng thc tớnh
toỏn thỡ kt qu tớnh toỏn s t ng cp nht d liu
m ta khụng phi tớnh toỏn li.
Cõu 2: Nờu cỏc bc nhp cụng thc vo ụ tớnh?
(5) Vỡ sao S dng a ch ụ trong cụng thc? (5)
ỏp ỏn:
- Bc 1: Chn ụ cn nhp cụng thc.
Giỏo ỏn Tin hc lp 7
Trang 25
Noọi dung