CÂU HỎI ƠN TẬP
MƠN HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẤT KẾT DÍNH
I- LÝ THUYẾT
1CKDVC là gì? Phân loại CKDVC trên cơ sở nào?
2Trình bày điều kiện hình thành các dạng thù hình khác nhau của thạch cao xây dựng?
3Các sản phẩm khác nhau của thạch cao nung? Ứng dụng?
4Các tính chất và khả năng sử dụng của CKD magne MgO?
5Trình bày so sánh các đặc điểm khác nhau giữa vôi xây dựng (chất kết dính vôi) và vôi thủy?
6Chất kết dính vơi đƣợc sử dụng dƣới dạng nào? Các ứng dụng của vơi tơi? Các ứng dụng của
bột vơi sống ?
7Trình bày điều kiện hình thành các dạng thù hình khác nhau của khóang C2S?
89101112131415-
Vai trò của các thành phần khoáng trong clinker xi măng Portland?
Tại sao khống C3S trong clinker ở dạng “giả ổn định” ?
Vai trò của khống C3A trong clinker xi măng và trong q trình nung luyện?
Ý nghóa của các hệ số và modul đặc trưng của clinker xi măng Portland(XMP)?
Mục đích tính tốn phối liệu
Các nguyên tắc tính toán phối liệu để sản xuất clinker xi măng Portland?
Trình tự tính toán phối liệu
Các nguyên tắc lựa chọn các hệ số trong tính toán phối liệu để sản xuất clinker xi măng
Portland?
16- Các yêu cầu cơ bản của bột phối liệu để sản xuất clinker XMP?
17-
Giới thiệu các phương pháp sản xuất xi măng Portland. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp sản
xuất xi măng Portland?
18- Giới thiệu nguyên tắc lựa chọn đòa điểm xây dựng nhà máy sản xuất clinker xi măng Portland?
nhà máy nghiền xi măng Portland?
19- Các loại phụ gia cho xi măng? Vai trò của chúng đối với tính chất công nghệ của quá trình sản
xuất và quá trình sử dụng xi măng?
20- Giới thiệu các giai đoạn đồng nhất phối liệu và ý nghóa của sự đồng nhất trong sản xuất xi
măng Portland ( đồng nhất khâu khai thác, khâu vận chuyển, khâu bảo quản) ?
21- Nguyên lý họat động máy sấy nghiền đứng ? máy sấy nghiền bi ?
22- Tại sao phải khống chế hàm lượng CaOtựdo trong xi măng. Phương pháp làm giảm CaOtựdo trong
XMP?
232425-
Vai trò của tháp phun sương trong CN SX XMP? (vò trí lắp đặt, công dụng)?
Vai trò của thiết bò lọc bụi trong CN SX XMP? (vò trí lắp đặt, công dụng)?
Tại sao trong nghiền phối liệu bằng máy nghiền đứng, nguyên liệu đá vôi và đất sét phải dùng
kho chứa chung?
26- Vai trò của kho chứa chung?Cần có yêu cầu gì để kho chứa chung hoạt động hiệu quả
27- Giới thiệu các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa lò quay theo phương pháp ướt và lò
quay theo phương pháp khô với cyclon trao đổi nhiệt trong sản xuất ximăng Portland. (về cấu tạo,
nguyên tắc họat động, sự truyền nhiệt, trao đổi nhiệt)?
28- Thiết bị calciner có tác dụng gì? calciner lắp đặ ở đâu trong dây chuyền sx XMP?
29- Ngun lý hoạt động của nhiệt và bột phối liệu trong cyclon trao đổi nhiệt?
30- Ngun lý hoạt động của nhiệt và bột phối liệu trong hệ lò nung?
1
3132333435363738394041-
Trình bày hóa lý q trình nung luyện clinker trong lò?
Ý nghóa của quá trình làm lạnh clinker khi nung luyện?
C ác y ếu t ố ảnh h ƣ ởng qu á tr ình nung luy ện?
Ảnh hƣởng của độ nhớt pha lỏng nhƣ thế nào đối với sự hình thành khống trong khi nung?
Giới thiệu các điều kiện để hình thành khống clinker?
Các loại gió thổi trong lò nung? Vò trí và vai trò của chúng trong hoạt động của lò
Các tính chất cơ bản của XMP
Phương pháp đánh giá chất lượng phụ gia cho xi măng?
Gạch lót trong lò có tác dụng g ì? cấu tạo và cách bố trí trong lò nung xi măng?
Nguyên tắc lựa chọn phụ gia khống vô cơ cho công nghệï nghiền xi măng Portland PCB40 ?
Sự khác nhau về tính chất giữa xi măng PCB và xi măng PCpuz , PCHS( tính chất, phạm vi sử
dụng)?
42- Xỉ lò cao là gì? ứng dụng trong sản xuất VLXD
43- Biện pháp để tăng cƣờng khả năng bền nƣớc biển cho XMP ?
II- THIẾT LẬP VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN
44- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền
clinker XMP theo phương pháp ướt ?
45- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền
clinker XMP theo phương pháp khô lò quay, hệ nghiền bi ?
công nghệ chuẩn bò phối liệu sản xuất
công nghệ chuẩn bò phối liệu sản xuất
46- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ chuẩn bò phối liệu sản xuất
clinker XMP theo phương pháp khô lò quay, hệ máy nghiền đứng ?
47- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ sản xuất clinker XMP theo
phương pháp khô lò quay với cyclon trao đổi nhiệt?
48- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền
phương pháp ướt?
công nghệ sản xuất clinker XMP theo
49- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ nghiền xi măng Portland PCB40
hệ máy nghiền bi?
50- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ nghiền xi măng Portland PCB40
hệ máy nghiền đứng?
51- Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ nghiền xi măng Portland PCHS40
hệ máy nghiền horomilk?
III- BÀI TẬP
Cho thành phần hóa của nguyên liệu , tỷ lệ phối hợp giữa các thành phần nguyên liệu trước hoặc
sau khi nung Biết KH , n , p
1. Thành hóa của phối liệu
2. Tính tít phối liệu
3. Thành hóa của clinker
4. Thành phần các khóang của clinker
5. Tính hàm lượng pha lỏng?
6. Nhận xét về khả năng sử dụng của lọai clinker
7.
IV- THUYẾT MINH SƠ ĐỒ DỰA TRÊN HÌNH CHỤP
V- CÂU HỎI NÂNG CAO
2
Câu1: Chất kết dính vơ cơ là gì, Phân loại CKDVC trên cơ sở nào?
Chất kết dính vơ cơ đƣợc sử dụng trong xây dựng thƣờng ở dạng bột mịn ,thơng thƣờng sau khi nhào
trộn với nƣớc sẽ tạo thành vữa dẻo, qua q trình biến đổi hóa lý sẽ chuyển sang trạng thái rắn rắn chắc nhƣ
đá (ngoại trừ chất kết dính magne MgO phải nhào trộn với MgCl2 xi măng chống acide phải nhào trộn với
thủy tinh lỏng ).
Chất kết dính vơ cơ còn có khả năng liên kết các hạt rời rạc nhƣ cát đá dăm, sỏi để tạo thành một khối đồng
nhất vững chắc trong cơng nghệ chế tạo bê tơng, vữa xây dựng, gạch silicat, các vật liệu đá nhân tạo khơng
nung..
- Phân loại chất kết dính vơ cơ dựa vào khả năng bền vững trong mơi trƣờng rắn chắc của chất kết
dính vơ cơ ,vì vậy chất kết dính vơ cơ đƣợc chia làm hai lọai
1. Chất kết dính vơ cơ rắn chắc trong khơng khí :
Ví dụ : vơi (CaO),thạch cao xây dựng( CaSO4.0.5H2O),chất kết dinh magne (MgO), xi mằng
anhydride(CaSO4) , thủy tinh lỏng (Na2O.SiO2, K2O.SiO2)
2. Chất kết dính rắn trong mơi trƣờng nƣớc :
ví dụ, vơi thủy (2CaO.SiO2,CaO.Al2O3, CaO,MgO) xi măng lama, cimenportland (2CaO.SiO2,
3CaO.SiO2, 3CaO.Al2O3, 4CaO.Al2O3Fe2O3), ximang aluminat, ximang bền sulfat
Câu 2: Trình bày điều kiện hình thành các dạng thù hình khác nhau của thạch cao xây dựng?
Thạch cao tồn tại dƣới hai dạng thù hình là α-CaSO4.0,5H2O và β-CaSO4.0,5H2O
Dạng α-CaSO4.0,5H2O (thạch cao kỹ thuật ) đƣợc tạo thành khi nung nóng thạch cao trong khơng khí bão
hòa hới nƣớc có nhiêt độ và áp suất cao. Hơi nƣớc bão hòa có áp suất 1,3 atm to từ 160-180oC
Dạng β-CaSO4.0,5H2O (thạch cao xây dựng) đƣợc tạo thành khi nung nóng thạch cao trong khơng khí khơ
nƣớc tách ra từ đá thạch cao ở trạng thái hơi,tinh thêt tạo thành ở trạng thái hạt mịn lƣợng nƣớc tiêu chuẩn
cao (60-65%)
Câu 3: Các sản phẩm khác nhau của thạch cao nung? Ứng dụng?
Các sản phẩm của thạch cao khi nung :
- Thạch cao xây dựng CaSO4.0,5H2O. nung đá thạch cao thành thạch cao
1, thạch cao xây trát sử dụng làm vữa xây và làm khn trong cơng nghiệp gốm sứ
2, thạch cao đúc tƣợng, nung từ đá thạch cao tinh khiết dùng đúc tƣợng …
- Thạch cao khan CaSO4.
1, thạch cao estrích. Đƣợc chế tao từ đá thạch cao nung ở nhiệt độ cao tách nƣớc hồn tồn , do có tính ch
đóng rắn nhanh cho cƣờng độ cao nên dùng để lăn nền xây trát ở những chỗ đặc biệt
2, thạch cao maov, cẩm thạch . thạch cao sau khi nung đƣợc ngâm vào dung dịch sunfat rồi nung lại cho
khi tác nƣớc hồn tồn dùng để miết mạch các tâm tƣờng và xây tơ trát ở nơi cần có độ cứng cao
- Anhyđrit III tao thành khi thạch cao CaSO4.0,5H2O mất nƣớc ở nhiệt độ 180oC -240oC
ứng dụng = ?
- Anhyđrit II tạo thành từ thạch cao hoặc CaSO4.0,5H2O hay Anhyđrit III nung song ở 320-480oC
ứng dụng =?
Anhyđrit I chỉ ổn định trên nhiệt độ 1180oC ứng dụng =?
Thạch cao nóng chảy ở nhiệt độ 1450oC ứng dụng =?
3
Câu 4: CÁC TÍNH CHẤT VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CKD MAGIE MgO.
Tính chất: CKD MgO khi nhào trộn với nƣớc thì quá trình rắn chắc xảy ra rất chậm, nhƣng nếu nhào
trộn với MgCl2, MgSO4, thì quá trình rắn chắc xảy ra nhanh hơn và làm tăng đáng kể cƣờng độ của chất kết
dính, nếu nâng nhiệt lên cao hơn thì quá trình rắn chắc sẽ phát triển nhanh hơn.
Chất kết dính MgO chỉ rắn chắc trong môi trƣờng không khí với độ ẩm < 60 %.
Thời gian bắt đầu ninh kết >20p
Thời gian kết thúc < 6h.
Ứng dụng: Chất kết dính Magie kết hợp sợi, gỗ, mùn cƣa sản xuất tấm cách nhiệt, tấm ốp, tấm trần, bên
trong nhà, tỷ lệ pha trộn theo khối lƣợng. CKD/Gỗ = 3/1.
Câu 5. So sánh các đặc điểm khác nhau giữa vôi xây dựng ( ckd vôi ) và vôi thủy:
Vôi xây dựng
Vôi thủy
Nguyên liệu
Đá vôi, đá phấn, đá vôi vỏ sò Đá marneux (8-20% sét)
(<6% sét)
Thành phần khoáng
CaO
CaO+MgO+C2S+CA+..(các
=> CKD không bền nƣớc
khoáng bền nƣớc)
=> CKD bền nƣớc
o
Nhiệt độ nung
900-1100 C
900-1100oC, có thể lên đến
1200oC
Câu 6. CKD vôi được sử dụng ở dạng vôi tôi và bột vôi sống.
* Ứng dụng của vôi tôi: dựa vào các sản phẩm của quá trình tôi vôi mà vôi tôi có những ứng dụng khác
nhau:
- Vôi bột: sử dụng nhiều trong y khoa và nông nghiệp.
- Vôi nhuyển: đƣợc sử dụng trong xây dựng dƣới dạng vữa xây hay vữa trát.
- Vôi sữa: đƣợc sử dụng để quét tƣờng hay quét nhà.
* Ứng dụng của bột vôi sống:
- Chế tạo sản phẩm silicat ( gạch silicat)
- Chế tạo gạch không nung.
Câu 7. Trình bày điều kiện hình thành các dạng thù hình khác nhau của khoáng C2S?
C2S tồn tại dƣới 5 dạng thù hình: α-C2S, α’L-C2S, α’H-C2S, β-C2S, γ-C2S.
α-C2S: bền trong khoảng nhiệt độ 1425 – 2130 0C.
ở nhiệt độ < 14250C, α-C2S α’H-C2S, vì vậy thực tế không tồn tại dạng α-C2S trong
clinker XMP.
α’H-C2S: bền trong khoảng nhiệt độ 14250C. Ở nhiệt độ < 11690C trong điều kiện:
- làm lạnh chậm α’H-C2S α’L-C2S β’H-C2S γ-C2S, tinh thể thô không ổn định ở
6750C, thể tích phân tử tăng 10% làm clinker tả vụn ra.
- làm lạnh nhanh α’H-C2S α’L-C2S β’L-C2S tinh thể mịn 5µm nếu tiếp tục làm lạnh
thì vẫn tồn tại dạng β’L-C2S.
β-C2S: là dạng giả ổn định vì vậy dễ chuyển thành γ-C2S. Đặc biệt ở nhiệt độ ≤ 6750C, có thể
hạn chế sự chuyển hóa β-C2S γ-C2S bằng cách làm lạnh clinker vƣợt qua giới hạn nhiệt độ
trên, cũng có thể sử dụng phụ gia ổn định β-C2S nhƣ: Al2O3, Fe2O3, MgO, Cr2O3 …
Sự chuyển hóa β-C2S γ-C2S kèm theo hiện tƣợng tăng thể tích 10%. Do đó làm clinker bị
tả thành bột, ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm.
γ-C2S: là khoáng không có tính kết dính, vì không có khả năng hydrate hóa, là khoáng không
mong muốn trong clinker XMP.
4
Câu 8. Vai trò của các thành phần khoáng trong clinker xi măng Portland?
C3S: thành phần chủ yếu, quan trọng nhất, quyết định tính chất của XMP. Tốc độ hydrat hóa
nhanh, nhiệt thủy hóa tƣơng đối lớn, ít co thể tích, cƣờng độ phát triển lớn nhất.
C2S: làm cho XMP rắn chắc chậm trong thời gian đầu nhƣng tăng cƣờng độ về sau, nhiệt
thủy hóa thấp nhất trong 4 khoáng. Hàm lƣợng C2S tăng làm xi măng ổn định trong môi
trƣờng nƣớc.
C3A: tốc độ hydrat hóa rất nhanh trong thời gian đầu, lƣợng nhiệt thủy hóa rất lớn, phất triển
cƣờng độ trung bình, dể gây nứt nẻ công trình.
C4AF: tốc độ thủy hóa tƣơng đối nhanh, nhiệt thủy hóa trung bình, phát triển cƣờng độ thấp,
tăng độ bền XMP trong môi trƣờng muối khoáng, có khối lƣợng riêng lớn nhất.
Ngoài ra trong clinker còn hàm lƣợng rất nhỏ các oxit tự do (CaO, MgO) không có lợi cho XMP,
làm cho xi măng không ổn định thể tích.
Câu 9. Tại sao khoáng C3S trong clinker ở dạng “giả ổn định” ?
C3S bền trong khoảng nhiệt độ 1250 - 19000C.
Ở nhiệt độ < 12500C, C3S dễ phân hủy thành C2S và CaOtd:
C3S C2S + CaOtd
Ở nhiệt độ > 19000C, C3S nóng chảy.
Tuy nhiên C3S có thể tồn tại ở dạng “giả ổn định” nếu đƣợc làm lạnh nhanh từ 12500C tới nhiệt độ
phòng.
Câu 10: Vai trò của khoáng C3A trong clinker xi măng và trong quá trình nung luyện?
Trong clinker xi măng:
- Tốc độ hydrat hóa rất nhanh trong thời gian đầu, lƣợng nhiệt thủy hóa rất lớn, phát triển cƣờng độ
trung bình, dễ gây nứt nẻ công trình.
Trong quá trình nung luyện:
Tạo pha lỏng để C2S tác dụng với CaOtd tạo thành khoáng C3S.
Câu 11: Ý nghĩa của các hệ số và module đặc trƣng của clinker XMP?
Trong tính toán phối liệu sản xuất clinker XMP, ngƣời ta sử dụng các hệ số và module cơ bản (KH, m, n, p)
đƣợc xác định trên cơ sở hàm lƣợng % các oxit chính trong clinker XMP để đánh giá chất lƣợng của clinker
XMP về:
Khả năng đóng rắn
Tính chất cƣờng độ
Độ bền nƣớc
Khả năng nung luyện
Khả năng nghiền mịn
Module thủy lực Hm: là đặc trƣng cho tỷ lệ giữa hàm lƣợng CaO (dạng kết hợp) với tổng hàm lƣợng các
oxit acid (các yếu tố thủy lực).
XMP có chất lƣợng tốt khi module thủy lực Hm ~ 2.
Xi măng với Hm < 1.7, cho thấy hầu nhƣ xi măng không có cƣờng độ cao.
Xi măng với Hm = 2.4 và lớn hơn thì xi măng có cƣờng độ cao, kém ổn định thể tích, nhiệt thủy hóa lớn và
tính bền nƣớc thấp.
Module silicat n: là tỷ số giữa hàm lƣợng SiO2 % với tổng hàm lƣợng các oxit (Al2O3 + Fe2O3)%.
5
(
)
module silicat còn đặc trƣng lƣợng khống silicat
đƣợc tạo thành so với khống
.
Đối với XMP: n = 1,9 – 3,2.
Tỷ số silicat có giá trị thƣờng nằm trong giữa 2,2 và 2,6.
Khi n tăng, hàm lƣợng khống silicat lớn, khống nóng chảy nhỏ, chất lƣợng XMP cao, nhƣng khi nung
luyện gặp khó khăn, khó tạo pha lỏng, năng suất lò giảm. nếu n nhỏ q, nung luyện dễ tạo pha lỏng, clinker
kết tảng nhiều, xử lý lò khó khăn (tạo ano).
Module alumin p: đặc trƣng tỷ số giữa hàm lƣợng Al2O3 % và Fe2O3 trong clinker XMP, cũng là đặc trƣng
tỷ lệ hàm lƣợng giữa khống C3A và các khống chứa Fe2O3 đối với XMP p = 1,5 – 2,5.
nếu p tăng: clinker XMP sẽ chứa nhiều khống alumin, phối liệu nung luyện khó, xi măng đóng rắn nhanh,
tỏa nhiều nhiệt, kém bền sulfat.
ngƣợc lại khi p giảm, pha lỏng tạo thành nhiều, xi măng có cƣờng độ khơng cao, nhƣng bền trong mơi
trƣờng sulfat.
p: 0 – 0,7 : ciment rất bền trong mơi trƣờng sulfat.
P: 0,7 – 1,4 : ciment bền trong mơi trƣờng sulfat.
P: > 1,4 : ciment khơng bền trong mơi trƣờng sulfat.
hệ số bão hòa vơi KH: là tỷ lệ giữa phần trọng lƣợng CaO thực tế còn lại để tạo thành C 3S và C2S sau khi
đã tác dụng bão hòa hồn tồn với các oxit Al2O3 và Fe2O3 để tạo thành C3A và C4AF và khối lƣợng CaO lý
thuyết cần thiết để bảo hòa hồn tồn SiO2 tạo thành C3S.
đối với XMP KH<1, thƣờng KH = 0,85 – 0,95.
nếu KH lớn, hàm lƣợng alit trong clinker cao, cho xi măng có cƣờng độ cao, đóng rắn nhanh nhƣng khó
nung luyện vì nhiệt độ kết khối cao.
nếu KH nhỏ, hàm lƣợng alit trong clinker thấp, chất lƣợng xi măng thấp nhƣng nhiệt độ kết khối thấp,
clinker dễ nung luyện.
Câu 12: Mục đích của việc tính tốn phối liệu?
- Tính tốn phối liệu nhằm xác định tỷ lệ hàm lƣợng các loại ngun vật liệu để sản xuất ra clinker
phù hợp với các u cầu kỹ thuật của nhà máy.
- Đồng thời, tính cân bằng vật chất cho nhà máy từ khâu khai thác đến xuất sản phẩm.
Câu 13. Các nguyên tắc tính toán phối liệu để sản xuất clinker xi măng Portland?
Ngun tắc tính tốn phối liệu là dựa vào:
Thành phần hóa học đã đƣợc phân tích của ngun liệu chính.
Việc lựa chọn hệ số và modul thích hợp.
Sử dụng các ngun liệu phụ để tính điều chỉnh thành phần hóa học sao cho bài tốn phối liệu phải thỏa m
tất cả u cầu đã chọn.
6
Câu 14
1. Phân tích thành phần hóa học của các ngun liệu cân thiết:
Kiểm tra thành phần hóa học của ngun liệu, nếu thấy tổng hàm lƣợng các oxit M < 100% ta có thể đ
giản coi nhƣ các chất khác lẩn vào với điều kiện sai số khơng q 1-2%.
Nếu tổng S > 100 nhƣng khơng q 1% lúc đó ta phải tính chuyển đổi về 100%.
Hệ số chuyển đổi là:
1
k
100
ấy k nhân với các thành phần hóa học của cấu tử ta sẽ quy về tròn 100%. Nếu nhiều cấu tử hệ số của m
cấu tử theo thứ tự k1, k2….
Nếu bài tốn phối liệu có tro nhiên liệu lẫn vào, sau khi quy đổi thành phần hóa học về 100% lại tiếp t
chuyển thành phần hóa học thừ ngun liệu chƣa nung sang bảng thành phần hóa học của ngun liệu
nung để tiện việc tính tốn (trừ lƣợng mất khi nung) bằng cách nhân lần lƣợt các oxit của từng cấu tử
với hệ số Ki tƣơng ứng.
Ki
q
100
100 MKN
Nếu tính phối liệu có lẩn tro phải biết lƣợng nhiệt phải tiêu hao riêng để nung 1kg clinker phụ thuộc ki
lò đã chọn. Từ đó có thành phần than hàm lƣợng tro của than và áp dụng cơng thức (1) tính ra q
P A n
%
100 100
2. Ấn định các hệ số KH, p, n (dựa vào số lƣợng các cấu tử, vào chất lƣợng clinker hoặc XM u cầu
mà định giá trị cụ thể).
3. Thiết lập các phƣơng trình và tiến hành tính theo các cơng thức hƣớng dẫn.
4. Tính xong phải kiểm tra lại các hệ số đã ấn định ban đầu để sai số trong phạm vi cho phép.
5. Tính thành phần khống clinker, lƣợng pha lỏng trong clinker và tít phối liệu.
Câu 15. Các nguyên tắc l a chọn các h s trong tính toán phối liệu để sản xuất clinker xi măng
Portland?
Số lƣợng cấu tử (n) bao giờ cũng lớn hơn các hệ số (n-1), cụ thể nhƣ sau:
Nếu tính phối liệu 2 cấu tử thì sử dụng 1 hệ số: KH
Nếu tính phối liệu 3 cấu tử thì sử dụng 2 hệ số: KH và p hoặc KH và n
Nếu tính phối liệu 3 cấu tử thì sử dụng 3 hệ số: KH, p, n.
Câu 16. Các u cầu cơ bản của bột phối liệu để sản xuất clinker XMP?
Chuẩn bị ngun liệu và hỗn hợp phối liệu để sản xuất clinker XMP là một khâu quan trọng trong quy trình
sản xuất, ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng sản phẩm. Do đó, cần đảm bảo các u cầu sau:
- Ngun liệu có đủ thành phần hóa học thích hợp.
- Hỗn hợp phối liệu đạt độ nghiền mịn theo u cầu.
- Hỗn hợp phối liệu có độ đồng nhất cao.
- Hỗn hợp phối liệu có đổ ẩm thích hợp.
- Nếu hỗn hợp phối liệu vào lò dƣới dạng viền cần có hình dáng và kích thƣớc đạt u cầu.
7
Câu 17. Giới thiệu các phương pháp sản xuất xi măng Portland. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp
sản xuất xi măng Portland?
Có các phƣơng pháp sản xuất XMP: pp ƣớt, pp khô, pp bán ƣớt.
Cơ sở chọn phƣơng pháp sản xuất dựa trên các nguyên tắc sau:
- Tính chất hóa học và thành phần hóa học của nguyên liệu.
- Điều kiện cung cấp điện năng và nhiệt năng.
- Điều kiện trang thiết bị.
- Điều kiện vệ sinh công nghiệp.
- Tính chất khí hậu địa lý nơi sản xuất.
- Khả năng mở rộng quy mô sản xuất.
Câu 18. Giới thiệu nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất clinker xi măng
Portland? Nhà máy nghiền xi măng Portland?
- Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy: đá vôi, đất sét,...
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa hình: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển,...
- Nguồn nhân công.
Câu 19/ Các loại phụ gia cho ximang? Vai trò của c ú g đ i với tính chất công ngh của quá trình sản
xuất và quá trình sử dụng?
Trong công nghiệp sản xuất XMP, ngoài những nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét, còn dùng
những phụ gia khác để điều chỉnh thành phần hóa của phối liệu và pha vào khi nghiền Clinker. Sử dụng phụ
gia trong công nghiệp ximang có vai trò to lớn về mặt kỹ thuật cũng nhƣ hiệu quả kinh tế.
1/Phụ gia điều chỉnh:
Clinker nghiền mịn có tốc độ ninh kết, đóng rắn rất nhanh khi tiến hành quá trình hydrat hóa, điều đó không
đảm bảo thời gian thi công cho bê-tông. Để điều chỉnh tốc độ của XMP thƣờng pha vào Clinker XMP
nghiền mịn 1 hàm lƣợng thích hợp phụ gia điều chỉnh: đá thạch cao (CaSO4.2H2O), CaCl2, NaCl...phổ biến
nhất CaSO4.2H2O với hàm lƣợng SO3 <3,5%.
- Đá thạch cao: 3~5%
- Phụ gia điều chỉnh thành phần hóa: Fe2O3 (Laterite), SiO2( Cát, Diatomite), CaO (Đá vôi chất lƣợng
cao)
2/ Phụ gia thủy hoạt tính:
Phụ gia thủy là những chất khi nghiền mịn, trộn với vôi cho ta những sản phản có khả năng đóng rắn và bền
nƣớc, còn khi pha vào clinker XMP với hàm lƣợng nhất định, sẽ kết hợp với Ca(OH)2 và CaO tự do, tạo
thành 1 sp hydrat có tính bền nƣớc, ngoài ra còn tăng sản lƣợng của XMP, hạ giá thành SP.
Phụ gia thủy tồn tại ở 2 dạng:
2.1 Phụ gia thủy thiên nhiên: là những loại nham thạch, trầm tích hoạc nham thạch phún xuất nhƣ Puzzoland,
Diatomite, Trepen, Opoka...
2.2 Phụ gia thủy nhân tạo: Là những phế liệu của ngành CN nhƣ xỉ lò cao hoạt hóa, xỉ tro nhiên liệu, phế
liệu của công nghiệp phèn nhôm, đất sét nung....Thành phần hóa học của các loại phụ gia thủy trên chủ yếu
là các Ocid Silic* và Al2O3* ở dạng vô định hình và 1 lƣợng nƣớc liên kết hóa học.
Độ hoạt tình của phụ gia thủy càng cao khi hàm lƣợng ocid vô định hình càng nhiều. Phụ gia thủy trên khi
sử dụng cần nghiền mịn đồng thời với Clinker hoặc nghiền mịn trƣớc rùi pha trộn.
3/ Phụ gia đầy:
Phụ gia pha vào Clinker với 1 tỷ lệ cho phép, chỉ nhằm mục đích tăng sản lƣợng và hạ giá thành sản
phẩm.Phụ gia đầy pha vào XMP cần khống chế chặt chẽ tỷ lệ hàm lƣợng, nếu không sẽ hạ thấp chất lƣợng
sản phẩm rất lớn.
8
4/Phụ gia bảo quản:
XMP chứa trong cylons, hay kho thƣờng dễ dàng hút ẩm và CO2 trong khơng khí xảy ra hiện tƣợng hydrat
hóa, cacbonat hóa cục bộ. Để khắc phục, ngƣời ta pha thêm 1 lƣợng nhỏ phụ gia bảo quản nhƣ dầu lạc hoặc
các loại dầu thực vật khác, tạo thành 1 màng mỏng xung quanh hạt ximang.
Câu 20/ Giới thi c c g a đ ạ đồng nhất ph i li , và ý g ĩa của s đồng nhất trong sản xuất XMP?
Các giai đoạn đồng nhất hỗn hợp phối liệu:
1/ Tồn trữ ngun liệu trong kho
2/ Nghiền mịn hỗn hợp
3/Khuấy trộn
1/ Tồn trữ: Khi các ngun liệu có sự khác nhau lớn về thành phần hóa, việc tồn trữ sẽ kết hợp là đồng nhất
ngun liệu bằng cách rãi đổ trong kho.
2/ Nghiền mịn hỗn hợp: Sau khi tính tốn phối liệu, xác định tỷ lệ của các thành phần, sau đó các ngun
liệu đƣợc đƣa tới hệ thống định lƣợng rồi đƣa vào máy nghiền bi, hoặc máy nghiền đứng. Q trình nghiền
chung các thành phần sẽ tạo độ đồng nhất cao cho hỗn hợp.
3/ Khuấy trộn:
3.1 PP ƣớt lò quay: Hỗn hợp phối liệu sau khi nghiền chung sẽ thành dung dịch huyền phù. Máy nghiền bi
ngồi nhiệm vụ nghiền mịn hỗn hợp còn có nhiệm vụ khuấy trộn đều hỗn hợp.
3.2 PP khơ lò quay: Hỗn hợp đƣợc nghiền chung trong hệ máy sấy nghiền bi liên tục hoặc máy nghiền đứng.
Khi bột phối liệu đƣợc ra khỏi máy nghiện sẽ đƣợc đƣa lên hệ thống cylons điều chỉnh đảm bảo đồng nhất
cà có độ ẩm từ 0,5-1%.
Câu 21/ Ngun lý hoạ động của máy sấy nghiề đứng, máy sấy nghiền bi?
Máy nghiền bi:
Máy nghiền bi hoạt động nhờ động cơ truyền chuyển đợng qua hộp gủam tốc đến bánh răng làm quay máy
nghiền. Có các tấm lót đƣợc bắt chặt vào máy nhớ các bulong. Ngăn 1 và 2 đƣợc phân chia bởi ghi ngăn,
ngăn đầu nghiền thơ và ngăn thứ 2 nghiền mịn. Mỗi ngăn đều có cửa để tiện cho việc bảo trì. Ngăn 1 nghiền
thơ có các loại bi cầu khác nhau, ngăn 2 nghìn mịn có các loại đạn trụ kích thƣớc khác nhau. Vách ghi có
phay các lỗ để vật liệu sau khi nghiền mịn đạt u cầu đi từ ngăn thứ 1 qua ngăn thứ 2.
Khi máy nghiền bi quay, bi đạn chịu lực ly tâm đƣợc đƣa lên độ cao nào đó rồi rơi xuống, đập VL nhỏ ra.
Ngồi ra còn có lực mài xiết giữa bi- vật liệu - bi...
Máy nghiề đứng:
Máy nghiền đứng gồm 1 bàn nghiền quay quanh trục đứng đƣợc truyền động qua các bánh răng khớp trong
hộp giảm tốc. Các con lăn nghiền đƣợc lặp đặt tại những vị trí cố định và ép xuống bàn nghiền nhờ các lò xo.
Trục của con lăn hình cơn đƣợc đặc nghiêng 15 độ so với mặt nằm ngang của bàn nghiền. Những con lăn
khơng chỉ chuyển động lăn thuần túy mà còn chuyển động trƣợt bởi bì trục của con lăn và trũc của bàn
nghiềng khơng cắt nhau. Do đó tạo ra chênh lệch tốc độ giữa bàn nghiền và con lăn tạo ra tác động nghiền
mịn thêm nhờ các lực cắt tăng cƣờng.
Câu 22. Tại sao phải khống chế hàm lượng CaOtựdo trong xi măng. Phương pháp làm giảm CaOtựdo trong
XMP?
- Hàm lƣợng Caotự do q nhiều thì sau khi vữa xi măng đã đóng rắn, lúc đó lƣợng CaOtự do mới bắt
đầu tác dụng với nƣớc tạo thành Ca(OH)2, gây hiện tƣợng trƣơng nở thể tích, gây nứt cấu kiện.
- Việc giảm hàm lƣợng CaOtự do đƣợc thực hiện thơng qua:
+ việc tính tốn thành phần hóa của phối liệu.
+ Độ mịn của phối liệu ( thƣờng u cầu độ mịn phối liệu 5 -7%, tính theo lƣợng còn lại trên sàng
N0009).
+ Chế độ nung clinker.
9
Câu 23. Vai trò của tháp phun sương trong CN SX XMP? (vò trí lắp đặt, công dụng)?
- Làm mát dòng khí nóng đƣợc thải ra từ hệ Cyclon trao đổi nhiệt trƣớc khi thải ra mơi trƣờng
- Làm ẩm hạt bụi -> tăng khả năng lọc bụi của lọc bụi điện
Câu 24. Vai trò của thiết bò lọc bụi trong CN SX XMP? (vò trí lắp đặt, công dụng)?
- Lọc bụi có tác dụng lọc triệt để bụi ở bên trong dòng khí và bụi. đƣa ra mơi trƣờng ngồi khơng khí
sạch
- Lọc bụi điện: đặt sau tháp phun sƣơng
- Lọc bụi tay áo: có thể đặt tại ở tất cả vị trí thơng khí, để giảm ơ nhiễm mơi trƣờng.
Câu 25: Tại sao trong nghiền phối liệu bằng máy sấy nghiền đứng, ngun liệu đá vơi và đất sét phải dùng
kho chứa chung?
Do máy nghiền đứng khả năng năng đồng nhất khơng cao bằng máy nghiền bi
Đối với ngun liệu đƣa vào máy nghiền đứng u cầu cần có độ ẩm nhỏ ( khơng nhớ các bạn bổ
sung dung). Vì vậy cần sử dụng kho chung để giảm độ ẩm ngun liệu.
Câu 26: Vai trò của kho chứa chung? Cần có u cầu gì để kho chứa chung hoạt động hiệu quả.
Vai trò của kho chứa chung:
- Chứa bột ngun liệu chuẩn bị cho giai đoạn nghiền phối liệu
- Đồng nhất sơ bộ ngun liệu
- Điều chỉnh thành phần hóa
Các yêu cầu gì để kho chứa chung hoạt động hiệu quả
- Có các máy rải liệu thành từng lớp liệu
- Sử dụng sàn pha trộn và cơng nghệ kho chứa tuần hồn
- Sử dụng thiết bị PGNAA để kiểm tra thành phần hóa của ngun liệu
Câu 27: Giới thiệu các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa lò quay theo phƣơng pháp ƣớt và lò quay
theo phƣơng pháp khơ với cyclon trao đổi nhiệt trong sản xuất ximăng Portland.
Giống nhau:
- Phối liệu đi ngƣợc chiều dòng nhiệt
- Phối liệu phải đi qua thiết bị trao đổi nhiệt rồi mới đi vào lò nung
Khác nhau:
ò PP ƣớt
Thiết bị trao Hệ xích trao đổi nhiệt và các
đổi nhiệt
tấm gốm trao đổi nhiệt, đặt ở
trong lò
Vị trí xảy ra Tồn bộ 6 giai đoạn hóa học
q trình trao diễn ra bên trong lò nung
đổi nhiệt
Phối liệu vào Dạng bùn (W= 36~42%)
lò
Tỷ số L/D
30~50
Ƣu điểm
- Chất lƣợng clinker cao
- Tiêu tốn ít diện năng hơn pp
khơ
Nhƣợc điểm
- Chiếm diện tích
- Tốn nhiều nhiệt năng
- Tốn nhiều năng lƣợng
ò PP khơ + Cyclon trao đổi to + Calciner
Hệ tháp cyclone trao đổi nhiệt và Calciner đặt ở
ngồi lò và đặt trƣớc lò nung
Các q trình sấy phối liệu, phân hủy khống
sét, phân hủy đá vơi xảy ra ở bên ngồi lò (diễn
ra trong hệ cyclon trao đổi nhiệt + Calciner)
Dạng bột (W = 0,5~1%)
15~17
- Chất lƣơng clinker cao
- Ít chiến diện tích so với pp ƣớt
- Tiết kiệm năng lƣợng (nhờ tận dụng chất đốt ở
khu vực calciner)
- Chi phí đầu tƣ ban đầu cao
- Tốn nhiều điện năng
- Nhiều thiết bị hơn pp ƣớt
10
Câu 28: Thiết bị calciner có tác dụng gì? Calciner lắp đặt ở đâu trong dây chuyền sx XMP?
Thiết bị calciner( thiết bị tiền nung)
Vị trí: Đặt ở sau cyclon trao đổi nhiệt, trƣớc lò nung
Nhiệm vụ:
- Phân hủy 1 phần hoặc hoàn toàn đá vôi trƣớc khi đƣa phối liệu vào lò nung
- Thực hiện giai đoạn decarbonat hóa bên trong lò nung -> Giảm 1 phần chiều dài lò, tăng năng suất lò
Câu 29: Nguyên lí hoạt động của dòng khí và vật liệu trong cyclon trao đổi nhiệt
Trong hệ thống cyclon trao đổi nhiêt, vật liệu đƣa vào từ trên xuống, dòng khí nóng chuyển động từ dƣới lên.
Vật liệu và dòng khí chuyển động ngƣợc chiều nhau, do tác dụng của dòng khí, vật liệu trong cyclon luôn ở
trạng thái lơ lửng.
Trong đƣờng ống, vật liệu và dòng khí di cùng chiều, thực hiện trao đổi nhiệt chính trong giai đoạn này
Quá trình trao đổi nhiệt phần lớn thực hiện trong đƣờng ống đến 80%, còn trong cyclon chỉ 20% lƣợng nhiệt
trao đổi.
Câu 30: Nguyên lí hoạt động của dòng khí và vật liệu trong lò nung
Trong lò nung, dòng khí và vật liệu chuyển động ngƣợc chiều nhau. Dòng khí đƣợc phun vào lò ở vùng cuối
lò, còn phối liệu đƣợc đƣa vào ở đầu lò. Kết quả là nguyên liệu đƣợc đốt nóng từ nhiệt độ thƣờng đến nhiệt
độ kết khối, còn khí nóng có nhiệt độ giảm dần theo chiều dài lò ra ống khói, nhiệt độ khí thải khoảng 180220 c
Câu 31. Trình bày hóa lý quá trình nung luyện clinker trong lò?
Quá trình lý học:
- Tốc độ dòng khí thay đổi từ 6-13m/s. Tốc độ dòng khí lớn nhất là sát trục lò, và nhỏ nhất là gần lớp
gạch lót thân lò, xích trao đổi nhiệt có khả năng làm tốc độ dòng khí đều nhau theo tiết diện lò ở zôn
có xích
- Thời gian lƣu vliệu trong lò phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể trong khoảng 3-6h
- Do tác dụng cơ học của màn xích thiết bị trao đổi nhiệu mà hệ số đổ đầy vliệu của lò ở từng khu vực
khác nhau thì khác nhau:
o Ở zôn sấy: do sự tác dụng của màn xích và thiết bị trao đổi nhiệt mà vliệu chuyển động đều
o Ở zôn cacbonat: lƣợng CO2 đƣợc tách ra lớn, tốc độ vliệu tăng
o Ở zôn kết khối: xhiện pha lỏng trong phối liệu, tổng hợp hạt clinker nhỏ thành hạt clinker lớn,
tốc độ chuyển động của vật liệu giảm
Quá trình hóa học:
Quá trình nung luyện tạo thành clinker từ hỗn hợp phối liệu nhiều cấu tử xảy ra qua nhiều giai đoạn,
nhƣng cả giai đoạn không thể tách rời 1 cách rõ ràng, mà xảy ra nối tiếp nhau đồng thời. Ta có thể
chia quá trình nung clinker thành 6 giai đoạn chính sau:
o Sấy khô hỗn hợp phối liệu
o Dehydrat hóa khoáng sét
o Decacbonat hóa đá vôi
o Phản ứng tỏa nhiệt
o Phản ứng kết khối
o Làm lạnh clinker
11
Câu 32. Ý nghóa của quá trình làm lạnh clinker khi nung luyện?
- Giữ lại đƣợc khống C3S khơng bị phân hủy ra CaOtự do dƣới 1250oC
C3S -> C2S + CaOtự do
- Giữ lại đƣợc khống β-C2S khơng bị chuyển thành dạng γ-C2S dƣới 675oC
- Giảm đƣợc hàm lƣợng C3A (tái kết tinh cùng với C4AF)
- Làm MgOtự do kết tinh dạng tinh thể nhỏ (periclaz), nhanh tác dụng với nƣớc, nở thể tích nhỏ
-> XMP vẫn ổn định thể tích
- Làm clinker bị nứt cấu trúc -> dễ nghiền
Câu 33. Các yếu tố ảnh hƣởng q trình nung luy ện?
-Tốc độ dòng khí
-Thời gian lƣu vật liệu trong lò
- Loại lò nung
- Hàm lƣợng pha lỏng
- Nhiệt độ nung
- Thành phần hóa học bột phối liệu
Câu 34. Ảnh hưởng của độ nhớt pha lỏng như thế nào đối với sự hình thành khống trong khi nung?
Khi độ nhớt pha lỏng thấp => tốc độ hòa tan của CaO và C2S trong pha lỏng tăng => tăng q
trình hình thành khống Alit.
Fe2CO3 tăng => độ nhớt giảm => có lợi cho q trình tạo khống
Kiềm alkali tăng => độ nhớt cũng tăng => khơng có lợi cho q trình tạo khống => C3S giảm
Câu 35. Giới thiệu các điều kiện để hình thành khống C3S clinker?
Đủ pha lỏng L = 20-30%, thời gian lƣu pha lỏng 20~30p
Đảm bảo tít phối liệu T = 75-80%
Phối liệu đủ thành phần hóa
Câu 36. Các loại gió thổi trong lò nung? Vò trí và vai trò của chúng trong hoạt động của lò
Gió 1 : từ becđốt và lò: cung cấp ơxi cho q trình cháy phun ngun liệu vào lò. Ngồi ra còn kết
hợp với chất bốc và quạt hút ở cuối lò để kéo dài ngọn lửa.
Gió 2: từ dàn làm lạnh thổi vào lò có tác dụng làm lạnh clinker sau khi ra khỏi lò nung và cung cấp
nhiệt cho lò nung.
Gió 3: từ dàn làm lạnh thổi vào calciner, cấp nhiệt cho calciner tạo áp lực gây chuyển động xốy của
hạt vật liệu giúp cho q trình đối lƣu xảy ra tốt hơn.
Câu 37. Các tính chất cơ bản của XMP:
1 – khối lƣợng riêng: là khối lƣợng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái đặc hồn tồn(khơng có lỗ
rỗng). Khối lƣợng riêng đƣợc xác định bằng bình Le Chatelier.
XM khơng pha phụ gia thủy: a : 3.05 3.2 g / cm3
XM có pha phụ gia thủy: a : 2.7 2.9 g / cm3
2 – khối lƣợng thể tích: là khối lƣợng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên kể cả lổ rỗng.
Dạng tơi: 0 1000 1300 g / l
Dạng lèn chặt: 0 1600 2000 g / l
3 – lƣợng nƣớc tiêu chuẩn: xác định bằng dụng cụ Vicat.( Ntc 25 30% so với khối lƣợng các khống
chứa trong xi măng(% so với khối lƣợng xi măng)
4 – thời gian ninh kết: bắt đầu ninh kết > 45’; kết thúc ninh kết < 375p
12
5 tớnh n nh th tớch: l kh nng ỏ XM hay va XM trong quỏ trỡnh úng rn khụng bin i th tớch
nhiu or bin i iu n ; c xỏc nh bng dng c Lechatelier .
6 cng XM: cng ca XMP l tớnh cht quan trng c c trng bng kh nng chu nộn, chu
kộo, chu un ca mu th vi cỏt tiờu chun quy nh( mu 4x4x16 cm, X : C = 1: 3; N : X = 1: 2) úng rn
sau 3,7,28 ngy
7 mn ca xi mng: nh hng n tc úng rn v cng ca XM. mn cng cao úng rn
cng nhanh, cng tng. mn c c trng bng t din tớch trung bỡnh l 2500-3000cm2/g hay
lng cũn sút li tr6n sn NO0085 l 5-10%.
8 s ta nhit khi úng rn: nhit cú th tng lờn 30-500C
9 tớnh cht chu la ca XM: XMP l cht kt dớnh khụng chu la
10 s co: ỏnh giỏ s thay i l / l theo thi gian( 0.8-1 mm/m)
Cõu 38. phng phỏp ỏnh giỏ cht lng ph gia cho xi mng:
ỏnh giỏ cht lng ph gia cho XM ( PGVCHT) cn xem xột cỏc ch tiờu sau:
- ht tớnh ca ph gia thy: dx ỏnh giỏ bng s miligam vụi do 1 gram ph thy hp th trong 30
ngy ờm vi 15 ln chun
- Ch s cng hot tớnh: dựng ỏnh giỏ ph gia cú dựng c vi xi mng hay khụng
R
- Ch s hot tớnh ỏnh giỏ xem cú dựng c hay khụng 20 75% c phộp dựng.
R100
+ R20 : R7 HOC R28 ca mu xi mng thay th 20% PGVCHT
+ R100: ..............khụng PG.
Ngoi ra cũn xem xột cỏc yu t khỏc nh mỏc xi mng, cỏc ch tiờu c lớ ca riờng loi ph gia
ú( khi lng riờng,khi lng th tớch.)
Cõu 39. gch lút trong lũ cú tỏc dng gỡ? Cu to v cỏch b trớ lũ nung xi mng?
Gch lút trong lũ l gch chu la nhm ngn chn n mũn v lũ, m bo tui th ca lũ v gim tn tht
nhit ra mụi trng xung quanh.
Cu to gm: thnh lũ, b bờ tụng, ng c lũ, h thng bỏnh rng, thit b phun nhiờn liu, thit b lm
lnh , ng khúi, mỏng cp phi liu, h thng li xớch.
Cỏch b trớ: lũ c t nghiờng mt gúc 3 5% so vi mt phng nm ngang, t l gia chiu di v
ng kớnh , tc quay 35 70 cm/s( 0.5 n 1.2 vũng /phỳt)
- Phng phỏp t: L/D =30 40 ln, thit b gia nhit b trớ trong lũ (h xớch trao i nhit, tm gm
kim loi trao i nhit). Cỏc thit b ny b trớ vựng sy, vựng phõn hy khoỏng sột, vựng phõn hy
ỏ vụi, vựng lm lnh.
- Phng phỏp khụ: L/D =15-17, ngoi lũ cú thit b trao i nhit( cyclone trao i nhit + calciner) .
Cõu 40 nguyờn tc la chn ph gia khoỏng vụ c cho cụng ngh nghin XMP PCB40: *********
- Thnh phn khoỏng:
*
*
o Ph gia vụ c hot tớnh: hm lng ln SiO2 & Al2O3 ci thin tớnh bn nc cho XMP
o PGVCHT + PG tr < 40% (i vi PCB40)
-
Ca OH 2 SiO2 * nH2O C S H
ben nửụực ngoùt
Al2 O3 * pH2O C S H
m bo cỏc yờu cu nh cõu 38.
13
Câu 41. Sự khác nhau về tính chất giữa xi măng PCB và xi măng PCpuz , PCHS( tính chất, phạm
vi sử dụng)?
Tính chất
xi măng PCB
xi măng PCpuz
xi măng PCHS
- Có tổng hàm lƣợng phụ gia - Tốc độ ninh kết chậm
- Tỏa nhiệt ít hơn do có hàm
khống ≤ 40%
- sự tỏa nhiệt cho q đóng
lƣợng C3A ≤ 3,5%
rắn ít hơn ximang thƣờng
- Mác xi măng khơng cao do
- tính bền nƣớc và muối
khống chế hàm lƣợng
khống tốt hơn
C3S C3A 58%
- tính chịu nóng lạnh, khơ ẩm - Hàm lƣợng kiềm(Na O +
2
đột ngột kém hơn XMP
0,658K2O) ≤ 0.6%
thƣờng
- Khả năng chống ăn mòn
sunfat tốt hơn XMP thƣờng
Phạm vi - Là loại xi măng sử dụng rất
sử dụng
phổ biến, dùng cho các cơng
trình dân dụng, cơng nghiệp
- Xây trát tốt cho các cơng trình
- Dùng cho bê tơng cơng trình
hầm ngầm dƣới đất hay thủy
lợi
- Đúc rót các bê tơng có nhiệt
dƣỡng ẩm cao hơn nhiệt độ
mơi trƣờng.
Xi măng PCHS đƣợc sử dụng
tốt nhất cho các cơng trình
xây dựng trong mơi trƣờng
xâm thực sunfat nhƣ các đê,
đập ngăn mặn, các cơng trình
biển, các cơng trình ngầm có
sunfat, các đê đập thủy lợi,…..
Câu 42. Xỉ lò cao là gì? ứng dụng trong sản xuất VLXD
Xỉ hạt lò cao là loại phế phẩm trong q trình luyện gang thép và đƣợc làm lạnh, tạo thành dạng
hạt nhỏ, thành phần khống xỉ bao gồm: C2S, CA, CS, Al2O3*, SiO2*
Ứng dụng:
1. Dùng làm CKD mác thấp.
2. Nâng cao khả năng bền nƣớc biển cho clinker XMP
3. Ngun liệu sản xuất clinker (thay thế cho đá vơi)
4. Sx gạch khơng nung
Câu 43. Biện pháp để tăng cường khả năng bền nước biển cho XMP ?
Chế tạo xi măng bằng clinker xi măng bền sunfat bằng cách thay đổi, khống chế thành phần
khống trong phạm vi :
- C3S + C3A ≤ 58%
- C3A ≤ 3,5%
- 2C3A + C4AF < 25%
Chế tạo CKD bền sulphat bằng clinker thƣờng + phụ gia vơ cơ hoạt tính có độ hoạt tính cao (tro
trấu, metacaolanh…) , kiểm tra độ nở sulphat ≤ 0,04
14
Câu 44. Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ chuẩn bị phối liệu sản xuất XMP theo phƣơng
pháp ƣớt!
BỂ CHỨA
H2O
BỂ CHỨA
-
-
-
BĂNG TẢI CAO SU
BĂNG TẢI CAO SU
Đất sét đƣợc khai thác từ mỏ bằng máy xúc nhiều gầu / phƣơng pháp thủy lực. Sau đó đƣợc vận
chuyển về kho chứa bằng băng tải cao su / bơm. Tiếp theo, đất sét đƣợc vận chuyển đến két chứa
bằng băng tải cao su / bơm để chuẩn bị đập nhỏ. Qua băng tải xích / bơm, đất sét đƣợc đƣa đến
máy cán trục để đập nhỏ. Sau khi đập, đất sét đƣợc cho vào máy bừa bùn (độ ẩm đầu ra của bùn
60-70%) rồi đƣợc bơm ly tâm bằng đƣờng ống đến máy nghiền bi.
Đá vôi đƣợc khai thác tại mỏ bằng phƣơng pháp nổ mìn cắt lớp. Xe ủi, xe xúc, xe ben sẽ vận
chuyển đá vôi (d<1000) đến bunke. Đá vôi sẽ đƣợc đƣa đến máy đập búa va đập phản hồi bằng
băng tải cao su. Tại đây, đá vôi sẽ đƣợc đập nhỏ (đầu vào d=500-1000, đầu ra d<30). Đá vôi tiếp
tục đƣợc vận chuyển bằng băng tải cao su đến kho chứa có thiết bị rải đổ, thiết bị tháo đá dƣới
đáy kho. Đá vôi đƣợc băng tải cao su (dƣới kho) chuyển đến bunke chứa đá. Thông qua tiếp liệu
băng, đá vôi đƣợc đem chuyển đến máy nghiền bi.
Đ a e được chuyển từ ơ k a
c đến kho chứa có mái che bằng sà lan, ôtô t đổ. Cầu
trục gầu ngoạm sẽ đưa đ và ké c ứa, sa đó được bă g ải chuyể đế m y đập hàm
chuyể động phức tạ Sa k được đậ , đ sẽ được bă g ả ca s đưa đến kho chứa Để
đem đ đ g ền, ta vận chuyể đ ừ k đến két chứa bằ g bă g ải cao su, tiế đó ô g
qua tiếp li bă g đưa đ đến máy nghiền bi.
15
46. Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ chuẩn bị phối liệu sản xuất clinker XMP
theo phƣơng pháp khô lò quay, hệ máy nghiền đứng.
Dây chuyền:
điều hòa
16
Thuyết minh:
+ Khai thác, gia công và vận chuyển nguyên liệu:
- Đất sét đƣợc khai thác tại mỏ bằng máy xúc nhiều gàu, là một hình thức đồng nhất sơ bộ nguyên
liệu, sau đó đƣợc vận chuyển bằng băng tải cao su về nhà máy. Tại nhà máy, đất sét đƣợc gia công đập nhỏ
bằng máy thái đất, rồi đƣợc dự trữ trong kho chứa. Đất sét từ kho chứa đƣợc chuyển lên két chứa để xuống
tiếp liệu băng định lƣợng trƣớc khi lên băng tải chung với đá vôi
- Đá vôi đƣợc nổ mìn tại mỏ, những tảng có kích thƣớc lớn hơn 1m đƣợc giữ lại để tiếp tục nổ mìn,
những hạt nhỏ hơn 1m có thể đƣợc gia công bằng máy va đập phản hồi ngay tại nơi khai thác, hoặc đƣợc
chuyển lên xe tải chở về nhà máy. Với nhà máy có công suất lớn dùng máy va đập phản hồi, kích thƣớc đá
vôi đầu ra nhỏ hơn 25mm. Với nhà máy có công suất nhỏ, dùng kết hợp máy đập hàm gia công sơ bộ và
máy đập búa để đập ra đá vôi nhỏ hơn 25mm. Sau đó lên băng tải chuyển về kho chứa để dự trữ. Đá vôi từ
kho đƣợc chuyển lên bunke chứa để xuống tiếp liệu băng định lƣợng trƣớc khi lên băng tải chung với đất sét
- Các nguyên liệu khác nhƣ laterite đƣợc khai thác tại mỏ và đƣợc gia công bằng máy đập hàm
chuyển động phức tạp rồi chuyển về kho chứa.
+ Tồn trữ nguyên liệu trong kho:
- Đá vôi và đất sét từ băng tải chung, trƣớc khi vào kho chung phải qua thiết bị phân tích thành
phần hóa PGNAA. Trong kho chung, nguyên liệu đƣợc rãi theo phƣơng ngang và lấy theo phƣơng dọc. Ƣu
điểm kho chung:
. Đồng nhất sơ bộ nguyên liệu
. Tiết kiệm diện tích
. Hòa trộn vôi và đất sét -> đất sét tơi ra -> dễ thoát hơn -> giảm đƣợc độ ẩm (<6%)
Sau đó phối liệu từ kho chung sẽ đƣợc chuyển lên tiếp liệu băng định lƣợng rồi vào băng tải chung
với các nguyên liệu khác nhƣ aterite
- Các nguyên liệu khác từ kho chứa qua tiếp liệu băng để định lƣợng rồi vào băng tải chung với
phối liệu gồm đá vôi và đất sét đã đƣợc tính thành phần hóa.
+ Nghiền phối liệu:
- Từ băng tải chung, phối liệu đƣợc đƣa vào máy sấy nghiền đứng. Tại đây phối liệu vừa đƣợc
nghiền vừa phân ly kích cỡ hạt, các hạt không đủ mịn sẽ quay trở lại bàn nghiền, các hạt đủ độ mịn sẽ đƣợc
thổi ra ngoài qua Cyclon thu hồi. Từ Cyclon thu hồi, phối liệu mịn đƣợc vận chuyển nhờ vít xoắn xuống
máng trƣợt khí động, rồi qua gầu nâng hoặc bơm hòm khí nén để đƣa phối liệu lên Silos chứa
- Khí thải lò nung trƣớc khi thổi vào máy nghiền đứng sẽ đƣợc phun sƣơng để điều chỉnh lại nhiệt
độ sau đó qua van 2 chiều: 1 chiều đi vào máy nghiền, nếu khi cần bảo trì máy nghiền, dòng khí sẽ đi vào
chiều thứ 2 vào hệ thông khí cho dây chuyền từ cyclon qua lọc bụi điện đến quạt hút thải ra ngoài qua ống
khói.
- Dòng khí từ máy nghiền đứng qua cyclon thu hồi cũng sẽ qua hệ thông khí. Từ Cyclon và lọc bụi
điện của hệ thông khí, một phần phối liệu mịn đƣợc chuyển về máng trƣợt khí động và vận chuyển đến Silos
chứa.
17
Câu 47: Hãy thiết lập và thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ sản xuất clinker XMP theo phƣơng
pháp khô lò quay với cyclone trao đổi nhiệt?
HỆ MÁY SẤY NGHIỀN BI
Đá vôi
Đất sét
Phụ gia điều chỉnh
Khai thác bằng
máy xúc nhiều gầu
Cần trục gầu
ngoạm
Băng tải cao su
Máy cán trục
Băng tải cao su
Nổ mìn
D >1000
mm
Xe ủi, xe xúc,
xe ben
Kho chứa
Băng tải cao su
Kho chứa
Máy đập búa
va đập phản hồi
Băng tải cao su
Kho chứa
Máy đập hàm
chuyển động phức tạp
Băng tải cao su
Kho chứa
Băng tải cao su
Bunke chứa đá
Băng tải cao su
Tiếp liệu băng
Băng tải cao su
Tiếp liệu băng
Băng tải cao su
Tiếp liệu băng
Băng tải cao su
Băng tải chung
(trang sau)
18
Băng tải chung
Khí và bụi
Khí thải từ cyclone
trao đổi nhiệt
MÁY SẤY NGHIỀN BI
Hạt không
đạt yêu cầu
Gầu nâng
Thiết bị phân ly không khí
Van
2
chiề
u
Phối liệu mịn
Tháp
phun sƣơng
Cyclone tổ hợp
Phối liệu mịn
Vít xoắn vận chuyển
Cyclone thu hồi
Máng trƣợt khí động
Lọc bụi điện
Bơm hòm khí nén
Quạt hút
Than
Gia công
Silo chứa bột phối liệu
Ống khói
Gầu nâng - tiếp liệu vít
HỆ CYC ONE TRAO ĐỔI NHIỆT
Dòng phối
liệu
Béc đốt calciner
CALCINER
Dòng phối
liệu
+ Khí nóng
Dòng phối liệu qua
cyclone cuối, vào lò
nung
Dòng khí
nóng
LÒ NUNG QUAY
Béc đốt lò nung
Dòng khí
nóng
Nguồn nhiệt
nóng
>900℃
Clinker ra khỏi
lò
THIẾT BỊ LÀM LẠNH CLINKER
Loại dàn, máy đập búa
Băng tải xích
Kho chứa clinker
19
Thuyết minh dây chuyền công nghệ sử dụng máy nghiền bi:
1. Giai đoạn chuẩn bị phối liệu:
Đất sét đƣợc khai thác bằng máy xúc nhiều gàu, gia công bằng máy cán trục , sau đó vận chuyển về
kho chứa bằng băng tải cao su.
Đá vôi đƣợc khai thác bằng phƣơng pháp nổ mìn cắt tầng. Sau khai thác, đá vôi có kích thƣớc
d>1000 mm sẽ tiếp tục đƣợc cho nổ mìn tẻ thành khối nhỏ hơn ngay tại công trƣờng. Đá có d
<1000mm sẽ dùng xe ủi, xe xúc, xe ben để chở đá đến khu vực gia công. Trƣờng hợp công trƣờng
khai thác gần nhà máy gia công (<5km) có thể dùng băng tải cao su để vận chuyển đá. Sau gia công,
đá vôi đƣợc chứa vào kho chứa.
Đá laterite sau khai thác đƣợc đƣa đƣa về kho chứa, gia công bằng máy đập hàm chuyển động phức
tạp, rồi dùng băng tải cao su chuey63n đá laterite về kho chứa.
Khi sản xuất, từng nguyên liệu đƣa đến tiếp liệu băng để cân định lƣợng, sau đó theo băng tải cao su
đến băng tải chung.
2. Giai đoạn nghiền và nung phối liệu:
Từ băng tải chung, phối liệu đƣợc đƣa vào máy sấy nghiền bi. Sau khi ra khỏi máy sấy nghiền bi,
phối liệu theo gầu nâng đến máy phân ly không khí. Thông qua máy phân ly không khí, các hạt chƣa
đạt kích thƣớc yêu cầu sẽ quay lại máy sấy nghiền bi để nghiền lại, các hạt đạt độ mịn đƣợc đƣa đến
cyclone tổ hợp. Trong cyclone tổ hợp, phối liệu mịn đƣợc thu hồi bằng vít xoắn vận chuyển, còn khí
và bụi phối liệu đƣợc dẫn đến tháp phun sƣơng.
Phối liệu mịn từ vít xoắn vận chuyển đi đến máng trƣợt khí động, qua bơm hòm khí nén (hoặc gầu
nâng) đi đến silo chứa bột phối liệu.
Khí và bụi phối liệu qua tháp phun sƣơng, đi đến lọc bụi điện. Sau một thời gian, bụi phối liệu từ lọc
bụi điện đƣợc trả về máng trƣợt khí động để tiếp tục theo dây chuyền đi đến lò nung. Khí đã đƣợc
lọc sạch bụi theo quạt hút đến ống khói thải ra ngoài môi trƣờng. Toàn bộ hệ thống gồm
( tháp phun sƣơng – lọc bụi điện – quạt hút - ống khói ) đƣợc gọi là hệ thống thông thoáng khí cho
máy sấy nghiền bi.
Khí nóng lấy từ cyclone trao đổi nhiệt, đƣợc dẫn đến van 2 chiều. Một đƣờng dẫn khí đến hệ thống
thông thoáng khí cho máy nghiền, một đƣờng dẫn đến cung cấp nhiệt cho máy sấy nghiền bi.
3. Giai đoạn nung phối liệu:
Nhiên liệu thƣờng dùng cho quá trình sản xuất clinker là than. Than nhập về nhà máy, dùng băng tải
cao su đƣa đến máy sấy nghiền đứng, Than nghiền mịn từ két chứa, qua thiết bị định lƣợng, qua thiết
bị bơm khí nén đƣa đến béc đốt lò nung và béc đốt calciner theo tỉ lệ phân phối lần lƣợt là 40% và
60% lƣợng than nghiền mịn.
Từ silo chứa bột phối liệu, dùng gầu nâng đƣa phối liệu lên hệ cyclone trao đổi nhiệt. Trong hệ
cyclone trao đổi nhiệt, bột phối liệu đi dần từ trên xuống dƣới, trao đổi nhiệt với dòng khí nóng
chuyển động ngƣợc chiều từ dƣới lên trên. Tuy vậy, trong các nhánh nối giữa các cyclone, sự trao
đổi nhiệt này là cùng chiều và chiếm 80% quá trình trao đổi nhiệt, 20% còn lại diễn ra trong các
cyclone. Sau khi qua cyclone kế cuối, phối liệu đi vào calciner, thực hiện quá trình calci hóa, sau đó
phối liệu đƣợc đƣa đến cyclone cuối cùng, trao đổi nhiệt và đi vào lò nung. Clinker ra khỏi lò đƣợc
đƣa đến thiết bị làm lạnh kiểu dàn, cuối thiết bị có máy đập hàm. Từ thiết bị làm lạnh, clinker đƣợc
vận chuyển bằng băng tải xích đƣa đến kho chứa.
20
HỆ MÁY SẤY NGHIỀN ĐỨNG
Đất sét
Đá vôi
Đá aterite
Khai thác bằng máy xúc
nhiều gầu
Băng tải cao
su
Máy cán trục
Băng tải cao
su
Cần trục gầu
ngoạm
Nổ mìn
Kho chứa
D >1000 mm
Băng tải cao
su
Xe ủi, xe xúc,
xe ben
Két chứa
Máy đập búa
va đập phản hồi
Máy đập hàm
chuyển động phức tạp
Băng tải cao
su
Kho chứa
Băng tải cao
su
Bunke chứa đá
Băng tải cao
su
Tiếp liệu băng
Băng tải cao
su
Tiếp liệu băng
Tiếp liệu băng
Băng tải cao
su
Băng tải cao
su
Băng tải chung
PGNAA
Băng tải cao
su
KHO CHỨA CHUNG
Băng tải cao
su
Tiếp liệu băng
Băng tải chung
21
Băng tải chung
Khí và bụi
Khí nóng từ
cyclone trao đổi
nhiệt
MÁY SẤY NGHIỀN ĐỨNG
Van 2
chiều
Phối liệu mịn
Tháp
phun sƣơng
Cyclone thu hồi
Phối liệu mịn
Vít xoắn vận chuyển
Than
Gia công
Máng trƣợt khí động
Lọc bụi điện
Bơm hòm khí nén
Quạt hút
Silo chứa bột phối liệu
Ống khói
Gầu nâng - tiếp liệu vít
HỆ CYC ONE TRAO ĐỔI NHIỆT
Dòng phối
liệu
Béc đốt calciner
CALCINER
Dòng phối
liệu
+ Khí nóng
Dòng phối liệu qua
cyclone cuối, vào lò
nung
Dòng khí
nóng
LÒ NUNG QUAY
Béc đốt lò nung
Dòng khí nóng (gió
2)
Clinker ra khỏi
lò
Nguồn nhiệt
nóng
>900℃
(gió 3)
THIẾT BỊ LÀM LẠNH CLINKER
Loại dàn, máy đập hàm
Băng tải xích
Silo chứa bột phối liệu
22
Thuyết minh dây chuyền công nghệ sử dụng máy nghiền đứng:
1. Giai đoạn chuẩn bị phối liệu:
Đất sét đƣợc khai thác bằng máy xúc nhiều gàu, gia công bằng máy cán trục, sau đó vận chuyển về
két chứa bằng băng tải cao su.
Đá vôi đƣợc khai thác bằng phƣơng pháp nổ mìn cắt tầng. Sau khai thác, đá vôi có kích thƣớc
d>1000 mm sẽ tiếp tục đƣợc cho nổ mìn tẻ thành khối nhỏ hơn ngay tại công trƣờng. Đá có d
<1000mm sẽ dùng xe ủi, xe xúc, xe ben để chở đá đến khu vực gia công. Trƣờng hợp công trƣờng
khai thác gần nhà máy gia công (<5km) có thể dùng băng tải cao su để vận chuyển đá. Sau gia công
đá vôi đƣợc chứa vào bunke.
Đá vôi, đất sét đƣợc tháo từ két chứa và bunke, qua tiếp liệu băng đi đến băng tải chung, Băng tải
này dẫn phối liệu qua thiết bị PGNAA (thiết bị phân tích thành phần hóa), sau đó đƣa vào kho chứa
chung (chỉ chứa chung đá vôi và đất sét).
Đá laterite sau khai thác đƣợc đƣa đƣa về kho chứa, gia công bằng máy đập hàm chuyển động phức
tạp, rồi dùng băng tải cao su chuyển đá laterite về kho chứa.
Khi sản xuất, hỗn hợp đá vôi đất sét đƣa đến tiếp liệu băng để cân định lƣợng, sau đó theo băng tải
cao su đến băng tải chung. Đá laterite từ kho chứa đến tiếp liệu băng để cân định lƣợng sau đó teho
băng tải cao su đi đến băng tải chung
2. Giai đoạn nghiền và nung phối liệu:
Từ băng tải chung, phối liệu đƣợc đƣa vào máy sấy nghiền đứng. Sauk hi nghiền, thông qua bộ phận
phân ly không khí (có trong máy sấy nghiền đứng),các hạt chƣa đạt kích thƣớc yêu cầu sẽ quay lại
bàn nghiền để nghiền lại, các hạt đạt độ mịn đƣợc đƣa đến cyclone thu hồi. Sau khi đi qua cyclone
thu hồi, phối liệu mịn đƣợc đƣa đến vít xoắn vận chuyển, còn khí và bụi phối liệu đƣợc dẫn đến lọc
bụi điện.
Phối liệu mịn từ vít xoắn vận chuyển đi đến máng trƣợt khí động,qua bơm hòm khí nén (hoặc gầu
nâng) đi đến silo chứa bột phối liệu.
Khí và bụi phối liệu đi đến lọc bụi điện. Sau một thời gian, bụi phối liệu từ lọc bụi điện đƣợc trả về
máng trƣợt khí động, đến bơm hòm khí nén, về chứa trong silo chứa bột phối liệu . Khí đã đƣợc lọc
sạch bụi theo quạt hút đến ống khói thải ra ngoài môi trƣờng.
Khí nóng lấy từ cyclone trao đổi nhiệt, đƣợc dẫn qua tháp phun sƣơng để giảm bớt nhiệt độ, sau đó
đi qua van 2 chiều. Bình thƣờng khi máy sấy nghiền đứng hoạt động , khí thải lò nung đi qua tháp
phun sƣơng sau đó dẫn đến cung cấp nhiệt cho máy sấy nghiền. Khi máy sấy nghiền tạm ngƣng hoạt
động, van 2 chiều sẽ điều chỉnh, chuyển khí thải lò nung đi theo hƣớng thứ 2 là qua hệ thống lọc bụi,
quạt hút, ống khói ,sau đó thải ra ngoài môi trƣờng.
3. Giai đoạn nung phối liệu:
Nhiên liệu thƣờng dùng cho quá trình sản xuất clinker là than. Than nhập về nhà máy, dùng băng tải
cao su đƣa đến gia công (nghiền mịn) bằng máy sấy nghiền đứng, Than nghiền mịn từ két chứa, qua
thiết bị định lƣợng, qua thiết bị bơm khí nén đƣa đến béc đốt lò nung và béc đốt calciner theo tỷ lệ
phân phối lần lƣợt là 40% và 60%
Từ silo chứa bột phối liệu, dùng gầu nâng đƣa phối liệu lên hệ cyclone trao đổi nhiệt. Trong hệ
cyclone trao đổi nhiệt, bột phối liệu đi dần từ trên xuống dƣới, trao đổi nhiệt với dòng khí nóng
chuyển động ngƣợc chiều từ dƣới lên trên. Tuy vậy, trong các nhánh nối giữa các cyclone, sự trao
đổi nhiệt này là cùng chiều và chiếm 80% quá trình trao đổi nhiệt, 20% còn lại diễn ra trong các
cyclone. Sau khi qua cyclone kế cuối, phối liệu đi vào calciner, thực hiện quá trình calci hóa, sau đó
phối liệu đƣợc đƣa đến cyclone cuối cùng, trao đổi nhiệt và đi vào lò nung. Clinker ra khỏi lò đƣợc
đƣa đến thiết bị làm lạnh kiểu dàn, cuối thiết bị có máy đập hàm. Từ thiết bị làm lạnh, clinker đƣợc
vận chuyển bằng băng tải xích đƣa đến kho chứa
23
48. Hãy thiết lập dây chuyền và thuyết minh công nghệ sản xuất CLINKER theo phương pháp ướt?
ĐẤT SÉT
ĐÁ VÔI
Băng tải cao su
Băng tải cao
su
MÁY ĐẬP
HÀM
MÁY CÁN
TRỤC
Băng tải cao
su
MÁY BỪA BÙN
Băng tải cao
su
KHO CHỨA
Bơm
Băng tải cao su
BỂ CHỨA ĐẤT SÉT
BUNKER
Băng tải cao
su
TIẾP LIỆU BĂNG
Bơm
TIẾP LIỆU GẦU
MÁY NGHIỀN BI
NƢỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI
BỂ ĐIỀU CHỈNH
BÙN
Bơm
BỂ DỰ TRỮ BÙN
BƠM LY TÂM
TIẾP LIỆU GẦU
Khói lò
NHIÊN LIỆU
+ KHÔNG KHÍ
LÒ QUAY NUNG CLINKER
BUỒNG LẮNG
Clinker ra lò
THIẾT BỊ LÀM LẠNH CLIKER
MÁY ĐẬP CLINKER
Băng tải
xích
KHO Ủ CLINKER
LỌC BỤI ĐIỆN
QUẠT HÚT
ỐNG KHÓI
24
THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN:
Đá vôi đƣợc gia công qua máy đập hàm sau đó đƣợc đƣa qua kho chứa tiếp theo vận chuyển đến bunker đến
máy tiếp liệu cho vào máy nghiền bi.
Đất sét đƣợc gia công bằng máy cán trục rồi cho vào bể chứa. Sau đó đƣợc vận chuyển bằng máy tiếp liệu
gầu đến máy nghiền bi. Nƣớc và chất điện giải cũng đƣợc cho vào mấy nghiền bi.
Máy nghiền bi nghiền vào nhào trộn các phối liệu lại với nhau thành hỗn hợp bùn phối liệu rồi sau đó đƣa
đến bể điều chỉnh bùn để điều chỉnh những thành phần còn thiếu sau đó hỗn hợp bùn phối liệu đạt yêu cầu
về thành phần hóa đƣợc đƣa đến bể cứa bùn. Từ bể chứa chứa bùn phối liệu qua hệ thông bơm ly tâm bùn
phối liệu đƣợc bơm tới tiếp liệu gầu và vận chuyển đến lò nung.
Nhiên liệu và khí đƣợc cung cấp tới lò nung, lò nung nung bùn phối liệu sau khi đạt đƣợc nhiệt độ 14500C
tạo thành clinker, clinker đƣợc làm lạnh nhanh bằng thiết bị làm lạnh để đạt những khoáng theo yêu. Sau khi
đƣợc làm lạnh các clinker có kích thƣớc to sẽ qua hệ thống đập tạo ra những viên đạt yêu cầu và đƣợc vận
chuyển về kho ủ khoảng 15 ngày.
Khói lò nung đƣợc xử lý qua hệ thống buồng lắng đến hệ thống lọc bụi điện nhờ quạt hút. Bụi thu đƣợc sẽ
đƣợc cho lại vào lò nung, khí thải đƣợc thải qua ống khói ra ngoài. Mục đích của hệ thống này là giảm ô
nhiễm của môi trƣờng.
Câu 49: Quy trình công nghệ nghiền XMP (Máy nghiền bi)
PHỤ GIA HOẠT TÍNH
(SÀ LAN HOẶC OTO TỰ ĐỔ)
CLINKER
ĐÁ THẠCH CAO
(SÀ LAN HOẶC OTO TỰ ĐỔ)
(SÀ LAN HOẶC OTO )
CẦU TRỤC GÀU
BĂNG TẢI
CAO SU
PHỄU CHỨA
KHO CHỨA CÓ
BĂNG TẢI
MÁI CHE
BĂNG TẢI
TRUNG GIAN
CAO SU
MÁY ĐẬP HÀM
KHO CHỨA CÓ
MÁI CHECẦU TRỤC GÀU
NGOẠM
KÉT CHỨA
MÁY ĐẬP HÀM
BĂNG TẢI
CAO SU
KHO CHỨA
BĂNG TẢI
MÁY ĐẬP BÚA
KHO CHỨA
BĂNG TẢI
CAO SU
KÉT CHỨA
BUKET CHỨA
TIẾP LIỆU BĂNG
TIẾP LIỆU BĂNG
MÁY SẤY
KÉT CHỨA
TIẾP LIỆU BĂNG
BĂNG TẢI
CHUNG
MÁY NGHIỀN BI
KHO XM BAO
MÁY ĐÓNG BAO
KÉT CHỨA
SÀNG RUNG
GẦU NÂNG
MÁNG TRƢỢT
KHÍ ĐỘNG
Hạt
không
đạt yêu
cầu
GẦU NÂNG
THIẾT BỊ PHÂN LY
KHÔNG KHÍ LOẠI KÍN
VÍT VẬN
CHUYỂN
MÁNG TRƢỢT
KHÍ ĐỘNG
GẦU NÂNG
CYCLON THU
HỒI
LỌC BỤI TAY
ÁO
QUẠT HÚT
ỐNG KHÓI
25
SILO CHỨA XM