Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

De cuong thuc tap 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.25 KB, 33 trang )

TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT NÔNG NGHIÊP TP HCM
KHOA NÔNG NGHIÊP Bộ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y ẳẾ....so£Qo9..ếỆễệ

___ r _______ ______ r

BÁO CÁO TÓT NGHIỆP


KHẢO SÁT TỈ LÊĐẬU THAI VÀ HIỆN TƯỢNG CHẬM
ĐỘNG DỤC TRÊN HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUổI HEO
GIÓNG HÙNG HỒNG

GVHD : Võ Duy Khanh

Lóp : CBTY 38C

CBHD: Nguyễn Thanh Hùng

Ngành: Chăn nuôi thú y

SVTH: Nguyễn Thanh Hòa

Khóa : 2014-2016

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 - 2016

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


F\ „ / c... / ) ,, ,


Tp. Hồ Chí Minh ,ngày ọ tháng

c năm 2016 Ký tên

Võ Duy Khanh


LỜI CÁM ƠN
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN.
Trại heo giống Hùng Hồng đã tận tình hỗ trợ giúp đỡ chỉ bao cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tại đây.
Ban giám hiệu trường TRUNG CẤP KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP TP.HCM
Thầy cô trong tổ bộ môn Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình dạy dỗ truyền đạt kiến thức cho
em trong suốt khóa hoc vừa qua.
Thầy Võ Duy Khanh đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm cho em trong suốt thời
gian thực tập.

Các bạn thân yêu trong lớp CNTY 38C đã giúp đỡ, hỗ trợ cho
mình trong suốt năm học vừa qua.

3


MỤC LỤC

V


DANH SÁCH CÁC BẢNG


viiỉ


DANH SACH CAC CHU VIET TAT
LY :

Landrance- Yorkshire

DL

: Duroc- Landrance

Y

: Yorkshire

L

: Landrance

D

: Duroc

6


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ
Hiện nay, ngành nông nghiệp nước ta có vai trò rất quan trọng đặc biệt là chăn nuôi

heo. Song song vói những ngành sản xuất khác, ngành chăn nuôi heo đã và đang đóng góp
phần không nhỏ vào sự phát triển đẩt nước. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu thưc phầm ngày càng
tăng không ngừng, chăn nuôi còn phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.
Trong chăn nuôi heo, một trong những điều kiện để quyết định sự thành công là phải
đảm bảo và chủ động được kế hoạch sinh sản của đàn nái.
Các trại chăn nuôi muốn phát triển nhanh về số lượng thì khả năng sinh sản của đàn
heo nái rất quan trọng để tạo ra heo con. Muốn đạt được điều này thì đàn heo nái phai có tỷ lệ
lên giống và đậu thai cao. Tỷ lệ đậu thai đậu thai của đàn heo nái có vai trò rất quan trọng và
quyết định đến hiệu quả chăn nuôi. Việc quản lí đàn nái chặt chẽ, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng
và trị bệnh chu đáo cho đàn nái sẽ góp phần tăng thành tích sinh sản của đàn nái. Từ đó xẽ
đem lại kết quả to lớn cho người chăn nuôi.
Thực tế, trong quá trình sinh sản hiện tượng chậm động dục sau cai sữa rất thương xảy
ra và nó cũng là nguyên nhân làm giảm năng xuất sinh sản của đàn nái.
Xuất phát từ một số thực tiễn trên, cùng vói sự hương dẫn của thầy Võ Duy Khanh tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Khảo sát tỷ lệ đậu thai và hiện tượng chậm động dục trên heo
nái tại trại chăn nuôi heo giống Hùng Hồng “ .
1.2 MỤC ĐÍCH
Khảo sát tỷ lệ đậu thai trên heo nái và hiện tượng chậm động dục của heo nái sau cai
sữa.
Khảo sát tỷ lệ đậu thai và hiện tượng chậm động dục trên heo nái theo nhóm
giống.
1.3 YÊU CẦU
Theo dõi ngày phối giống và kiểm tra sự thụ thai.
Theo dõi tỷ lệ đậu thai và chậm động dục theo nhóm giống.

7


Theo dõi hiện tượng chậm động dục trên nái sau cai sữa.
PHẦN IIẳ TỐNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA HEO NÁI
2.1.1

Buồng trứng và sự xuất noãn

2.1.1.1

Buồng trứng
Buồng trứng trên heo có dạng quả dâu là cơ quan hoạt động theo chu kỳ, khối lượng từ 3-

10gam.
Cấu tạo buồng trứng: bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết được bao bọc bởi
lớp biếu mô. Dưới lớp liên kết là phần vỏ.
Phần vỏ có chứa nang noãn, thể vàng và thể trắng. Phần tủy ở giữa gồm mạch máu, dây
thần kinh, bạch huyết và mô liên kết.
Buồng trứng có cấu trúc tương đối cứng và đậm đặc do đó có thể nhạn diện được nang
noãn và thể vàng của buồng trứng khi đưa tay vào trực tràng để sờ nẵn buồng trứng.
Có 4 loại nang noãn buồng trứng
Nang noãn nguyên thủy là nang noãn nhỏ nhất và được bao bọc bởi một lớp tế bào vảy.
Nang noãn nguyên thủy phát triển thành nang noãn bậc một, nang noãn bậc một được bao
bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương. Khi mỡi sinh ra thì cơ thê thú đã có 2 loại
nang noãn này cho hoạt động sinh sản suốt đòi.
Nang noãn bậc một có thể thái hóa hoặc phát trển thành nang noãn bậc hai, nang noãn
bậc hai có nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang đươc bao bọc bởi một lớp trong
suốt tưong đối dày.
2.1.1.2

Nang noãn bậc ba là nang noãn co xoang chứa dịch nang, có thể trội hẳn để xuất noãn.
Sự xuất noãn
Nang noãn có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào


hạt.
Lớp bao ngoài là lớp mô liên kết lỏng lẻo.
Lóp bao trong sản xuất kích thích tố androgen dưới ảnh hưởng của kích thích tố LH.

8


Lóp tế bào hạt sản xuất những chất quan trọng như: estrogen, inhibin và dịch nang.
Lúc nang noãn chín, các dịch nang chứa đầy xoang nang làm cho nang ngày càng to và
nổi lên bề mặt buồng trứng. Trong một chu kì heo, số lượng noãn chín khoảng 30-40 noãn,
kích thước noãn chín từ 8-15mm.
Hiện tượng xuất noãn xảy ra khi nang noãn chín mùi, thành bao nang thái hóa mềm. Nó
chỉ xảy ra nơi nang noãn có mạng lưới mao mạch phát triển và máu có thê đi vào trong dịch
nang. Giai đoạn này lượng estrogen cao trong máu gây hiện tượng phản ứng hồi dương đến
não thùy( hypothalamus), làm yếu tố giải phóng LH và tác động lên tuyến yên để tiết LH giúp
rụng trứng.
Ket hợp với các kích thích tố nội tiết, đặc biệt là oxytocine của thùy sau tuyến yên, gây co
thắt cơ( bao nang) buồng trứng dẫn đến xuất noãn.
2.1.2

Chu kỳ động dục
Neu không mang thai, heo nái sẽ có biểu hiện động dục trong khoảng thời gian biến động

từ 19-23 ngày, trung bình là 21 ngày.
Sau 3-7 ngày sau cai sữa(heo con trên 21 ngày tuổi) heo nái sẽ động dục trở lại. phối lúc
này heo dễ đậu thai, trứng rụng nhiều.
Trong chu kỳ động dục được chia làm 4 giai đoạn
Thòi kỳ trước động dục: Kéo dài trang bình 2 ngày. Đây là thòi kỳ đầu của chu kỳ động
dục.Cơ quan sinh dục có mức độ hoạt động cao: Đường sinh dục xung

4

huyết, có ít dịch lỏng màu trắng chảy ra từ âm đạo, các tuyến đường sinh dục tăng cường hoạt
động, cố tử cung hé 1TLỞ, nhu động sừng tử cung tăng. Thời kỳ này dưới tác động của FSH
lên buồng trứng đế phân tiết estrogen càng lúc càng nhiều sẽ làm tăng sự phát triển của tử
cung, âm đạo, ống dẫn trứng và chuẩn bị cho thòi kỳ mang thai.
Thời kỳ động dục: Kéo dài từ 2-3 ngày. Thời kỳ này thể hiện tín dục mạnh mẽ nhất của
con cái. Những biến đổi về sinh lý càng rõ rệt hơn, bên ngoài âm hộ xưng căng phồng chuyển
sang màu tím tái bớt xưng và có dịch nhày trong suốt chảy ra từ âm đạo. Lúc này heo nái

9


hưng phấn cao độ, bồn chồn, đứng ngồi không yên, ít ăn, kêu la, vểnh tai vểnh đuôi, nhảy
chồm lên lưng con khác xuất hiện phản xạ giao cấu.
Thời kỳ sau động dục: Kéo dài từ 3-4 ngày. Tất cả các dấu hiệu hoạt động sinh dục giảm
dần. Tính hưng phấn giảm, dịch tiết giảm và ngưng hẳn. Các hoạt đông và cơ quan sinh dục
dần trở về trạng thái bình thường.
Thòi kỳ nghỉ ngơi: kéo dài từ 9-12 ngày. Heo nái bình thường không có biểu hiện động
dục và không có phản xạ với đực. Sau giai đoạn này, lại bắt đầu sự phát triển nhanh của các
bao noãn và những thay đổi đặc trưng trong đường sinh dục, điều đó có nghĩa là bắt đầu giai
đoạn mới của chu kỳ sau.
2.1.3
Sự có mang
Được bắt đầu từ khi trứng thụ tinh đến khi sinh con.
Thời gian mang thai biến động tùy thuộc vào nhiều yếu tố: giống, tuổi, trạng thái sinh lý,
môi trường, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, số lứa đẻ...
Thời gian mâng thai trung bình trên heo nái là 114 ngày, giai doạn này thú có nhiều biến
đổi trên cơ thể đặc biệt là sự biến đổi của tử cung và tuyến nhũ.
Khi mang thai sự co thắt tư cung giảm, trong lúc mang thai cổ tử cung ngăn cách tử cung

với môi trường bên ngoài. Dưới ảnh hưởng của progesteron, chất nhầy của cố tử cung trở nên
đặc, chất nhầy này có đạc tính như keo, nó sẽ hàn gắn các nếp gấp của cổ tử cung nên vật lạ
không thể xâm nhập vào trong tử cung.

Hình 2.1.3.1 Nái mang thai

1
0


2.1.4 Sự sinh đẻ
Cuối thời kì có mang, lófp cơ của cổ tử cung ngày càng nhạy cảm đối với tác dụng của
Oxytoxin.
Tuy nhiên tác động cơ học là tác động chính dẫn đến sự sinh đẻ. Tác động cơ học được
tạo ra do trọng lượng bào thai tăng đến mức tối đa, làm

CO'

tử cung dãn ngày càng mãnh liệt,

đồng thòi do sự cử động của bào thai làm co thắt nhu động của tử cung dẫn đến sự trục bào
thai ra khỏ cơ thể mẹ.
2.1.5 Thòi gian chò' phối sau cai sữa
Sau cai sữa heo nái có biếu hiện động dục lại từ ngày 3 tới ngày 12.
Thời gian chờ phối có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: Mùa, dinh dưỡng, tiếp súc
đực, thời gian tiết sữa nuôi con và các yếu tố stress khi cai sữa...
2.1.6 Tỷ lệ đậu thai
Tỷ lệ đậu thai của heo nái bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như Thời điếm phối không đúng lúc.
Chăm sóc quản lý không tốt.
Nhiệt độ môi trường cao.

Tinh dịch heo đực.
Bênh tật, bất thường ỏ' bộ phận sinh dục.
Tỷ lệ thụ thai thấp đi kèm với tình trang nang noãn không được thụ tinh hoặc phôi chết
quá sớm trong khoảng thòi gian 25 ngày sau khi phối.
2.2 CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN NÁI CAI SỮA
Chậm động dục trên nái cai sữa là một trong những rối loạn sinh sản phổ biến trên heo
nái. Tỷ lệ chậm động dục sau cai sữa thay đổi tùy theo: giống, lứa tuổi, tình trạnh cân bằng cơ
thể... nhưng nhìn chung có thể xếp vào 2 nhóm nguyên nhân: Bên trong và bên ngoài.
2.2.1
Nguyên nhân bên trong
Những yếu tố di truyền thường liên quan đến hiện tượng thai chết, thai nhỏ, nhiều dị hình
và một số có thể gây tác hại nứt vòm miệng ngăn trở heo con khi bú sữa mẹ, thoái vị và
những bệnh của máu.

1
1


Tình trạng heo con lưỡng tính do sự cận phối hoặc do rối loạn của trứng đã thụ tinh.
Những khuyết tật cơ thế học của cơ quan sinh dục, tuyến sinh dục do duy truyền thường
là nguyên nhân chính gây vô sinh. Sự rối loạn chức năng sinh lý sinh sản, đột biến gen cũng
như việc tương tác kết họp giữa các gen không bình thường vói nhau cũng dẫn đến vô sinh.
Nhiều trường hợp trên buồng trứng có u nang và u nang này chèn ép sự phát trien của các
bao noãn, dẫn đến mất động dục kéo dài hay vô sinh.
Sự giảm tiết FSH dẫn đến giảm tiết estrogen làm cho heo không
có biểu hiện động dục. Ớ một số nái có thế hoàng tồn lưu,
tiếp tục tiết progesterone làm hoãn sự phát triên của bao noãn
làm cho heo nái mất chu kỳ động dục lần sau.
Sự rối loạn về nội tiết cũng là nguyên nhân gây chết phôi, progesterone kích thích quá
trình xảy ra trong nội mạc tử cung để chuẩn bị cho phôi làm tổ. Quá trình đó cũng cần thiết

cho thai ổn định trong tử cung cho đến lúc đẻ. Khi progesterone tiết ra quá ít hoặc ngưng tiết
thì phôi sẽ không bám chắc vào nội mạc tử cung và không làm tổ được.
2.2.2
2.2.2.1

Nguyên nhân bên ngoài
Điều kiện nuôi dưỡng
Những nguyên nhân sai lầm trong nuôi dưỡng sẽ dẫn tới rối loạn sinh sản và vô sinh. Lúc

đầu biếu hiện động dục không rõ sau đó khoảng cách xa dần và sau đó là không động dục.
Lúc này buồng trứng đã teo, các hocmoon buồng trứng không hoạt động nữa.
Khấu phần ăn không cân bằng về dinh dưỡng cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
của heo nái. Một khẩu phần ăn thừa protein sẽ cản trở việc chuyển hóa hocmoon sinh dục,hay
một khấu phần ăn thiếu protein sẽ ức chế chức năng nội tiết của thùy trước tuyến yên, FSH và
Ltì tiết ra không đủ là cho gia súc cái không động dục hoặc chậm động dục.
Các chất khoáng, vitamin A,D,E, calcỉ, phospho.... Cũng rất cần thiết cho hoạt động sinh
sản của heo nái.
Sự hao mòn của cơ thể thú mẹ trong quá trình nuôi con cũng là nguyên nhân gây chậm
động dục trở lại.
2.2ẻ2.2 Điều kiện khí hậu

1
2


Điều kiện khí hậu đặc biệt là nhiệt độ, độ ẩm cũng ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của
gia súc. Đối với heo nái nhiệt độ tăng cao vào mùa hè thì tỷ lệ thụ thai và số phôi sống thấp
hơn mùa đông.
2.2.2.3
Bệnh tật

o heo nái tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, sót con, sót nhau và hội chứng MMA(Mastitỉs
metritis agalactie) xảy ra trong quá trình có mang, khi sinh đẻ và cao nhất là sau khi đẻ. Viêm
tử cung sẽ dẫn đển tổn thương về cơ học, ảnh hưởng đến sự tiết prostaglandin từ tử cung để
phá vỡ hoàng thể tạo lại chu kỳ động dục mới.
Phòng ngừa bệnh sản khoa đúng lúc và điều trị kịp thời, thích hợp sẽ giúp hồi phục nhanh
chóng, hạn chế tình trạng nái chậm sinh, chậm động dục sau cai sữa.
2.2.2.4
Do quản lý chăm sóc
Thời gian chờ phối có thể biến động do thời gian nuôi con dài hay ngắn. Khi heo con
được cai sữa lúc 3-5 tuần tuổi hoặc trễ hơn thì heo mẹ thương động dục lúc tuần đầu cai sữa.
Nhưng thòi gian chờ phối dài hơn nếu heo con bị tách quá sớm.
2.3 THỜI ĐIẺM DẪN TINH VÀ KỸ THUẬT DẪN TINH
2.3.1

Thòi điểm dẫn tinh
Heo nái rụng trứng bình quân 36-44 giờ, từ khi bắt đầu lên giống, trứng có khoảng thời

gian sống giới hạn, sau khi trứng rụng phải gặp tinh trùng trong một giai đoạn sớm và điều đó
xảy ra trong vòng 8 giờ. Do đó nái phải được phối vào khoảng 10-24 giờ trước khi trưng rụng.
Trứng rụng vào khoảng 2/3 của thời gian lên giống. Khó đoán nái lên giống bao lâu nên ta
phải phối nhiều lần. Tuy nhiên nái có thời gian chờ phối ngắn thì lên giống kéo dài và nái có
thòi gian chờ phối kéo dài thì thời gian lên giống ngắn.
Tinh trùng có thể sổng 40 giờ bên trong bộ phận sinh dục con cái. Cơ chế phối giống phải
xem xét toàn bộ các yếu tố, nhằm đảm bảo rằng tử cung chưa tinh trùng, có thê thụ thai được
trước và trong khoảng thời gian rụng trứng.
Thời điểm phối giống trên heo hậu bị khác với heo nái. Dấu
hiệu tốt nhất để phối giống là màu của âm hộ heo nái.

1
3



2.3.2

Kỹ thật dẫn tinh
Là khâu cuối cùng có tính chất quyết định đến hiệu quả của thụ tinh nhân tạo. Đe dẫn tinh

đạt tỷ lệ thụ thai cao, đẻ nhiều con và tỷ lệ nuôi sống cao trên mỗi lứa đẻ cần đảm bao 3 yếu
tố:
Phẩm chất tinh trùng tốt.
Gieo tinh đúng thời điểm.
Thao tác đẫn tinh đúng kỹ thuật.
Tránh đê tinh trùng dưới ánh sáng mặt trời.

Hình 2.3.2.1 Các dụng cụ dẫn tinh ỏ’ trại
2.3.2.1

Trưóc khi dẫn tình
Tất cả dụng cụ dẫn tinh phải được vô trùng.
Rửa âm hộ bằng nước sạch và lau khô.
Kích thích nái tiểu trước khi dẫn tinh.
Đưa nhiệt độ lọ tinh về bằng với nhiệt độ cơ thể nái.

23.2.2

Trong khi dẫn tinh
Giữ cho heo nái đứng yên bằng cách dùng tay kích thích vùng mông, các vùng sinh dục

như: âm hộ, vú, mông và lưng nái. Nhờ kích thích này heo nái sẽ đứng yên và có phản xạ chịu
giao phối.


Ta nhẹ nhàng đưa ống dẫn tinh vào âm hộ vừa đưa vừa xoay và hướng lên trên một góc


45 độ để tránh đưa vào đường tiểu.
Trong khi dẫn tinh nếu có hiện tượng tinh chảy ra ngoài thì phải ngừng bơm tinh và tiếp tục
kích thích để tăng sự co rút của cổ tử cung và cho heo nái đứng yên, khi tinh không còn chảy ra
nữa tiếp tục bơm cho hết bình tinh.
2.3.2.3

Sau khi dẫn tinh
Sau khi lượng tinh đã vào hết trong đường sinh dục heo nái ta nhẹ nhàng rút ống dẫn tinh ra

và vỗ nhẹ vào mông heo nái.
Hạn chế heo nái nằm sau khi dẫn tinh và giữ yên tĩnh tránh gây tiếng động.
Rửa sạch các dụng cụ dẫn tinh, khử trùng bằng nước sôi, để khô và bảo quản cho lần sử
dụng sau.
Ghi chép số sách, số tai, tinh dịch đực phối, ngày phối, kiểm tra sự đậu thai và dự kiến ngày
đẻ.
* Lưu ý:
Việc phối giống thực hiện từ 8-9 giờ sáng và 4-5 giờ chiều.
Do nái rụng trứng tập trung nên đòi hỏi việc phối giống liên tiếp từ 2-4 lần mỗi lần cách
nhau 8-12 giờ.
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂN TỶ LỆ ĐẬU THAI
2.4.1

Giống
Các giống khác nhau sẽ cho thành tích sinh sẩn khác nhau, giống muốn sinh sản tốt phải

được nuôi dưỡng tốt và gặp điều kiện môi trường thuận lợi.

2.4.2

Tuổi phối lứa đầu
Tuôi thành thục là một trong những chỉ tiêu đâu tiên, đê đánh giá khả năng
sinh sản cũng như tỷ lệ đậu thai của heo nái. Hậu bị cái thành thục càng sớm thì
càng giúp cho nhà chăn nuôi tiết kiệm được thòi gian, công chăm sóc chi phí thức
ăn nuôi dưỡng, mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai cũng như năng xuất sinh sản
11

của heo nái. Thường heo hậu bị chỉ phối ỏ- lần phối giống thứ hai bỏ qua lần lên giống đầu tiên
nhầm có tỷ lệ đậu thai cao vì số trứng rụng nhiều.


2.4.3

Lứa đẻ
Heo nái đẻ càng nhiều lứa thì tỷ lệ đậu thai của các lứa sau càng giảm. Tuy nhiên trong thực

tế thì heo nái sau 6-7 lứa thì tỉ lệ đậu thai vẫn cao.
2.4.4

Khí hậu
Nhiệt độ
Heo hầu như không có tuyến mồ hôi, mỡ dưới da dày nên điều hòa thân nhiệt kém. Khí

hậu nóng làm giảm sức khỏe, giảm tăng trọng, dẫn đến heo ăn ít thiếu dưỡng chất sẽ làm ảnh
hưởng đến phôi thai.
Nhiệt độ cao heo tăng hô hấp làm phôi tai nhiều khí C02 gây mất cân bằng Ph làm nái
hôn mê rồi chết.
Độ ẩm

Am độ 90% trở lên làm heo khó chịu giảm tính thèm ăn, giảm khả năng tiêu hóa, giảm
sức đề kháng tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển dẫn đến giảm tỉ lệ đậu thai.
Am độ thâp hon 50% làm da và niêm mạc nứt nẻ, khô dễ dẫn đến bị nhiễm trùng. Heo
khó chịu, sức đề kháng giảm dễ bị bệnh đường tiêu hóa.
2.4.5

Bệnh tật
Bệnh tật ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ đậu thai và hiện tượng chậm động dục của đàn nái.
Bệnh tật cũng gây nhiều thiệt hại cho nhà chăn nuôi như: Viêm vú, viêm tử cung, sốt sữa...

sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và động dục ở lứa sau.

Đồng thời bất kì dị tật nào trên bộ phận sinh dục heo nái như
tổn thương buồng trứng, tử cung hay vùng âm đạo cũng là nguyên
nhân gây giảm tỉ lệ đậu thai.
2.4.6
Một số dị tật trên heo nái
Buồng trứng: Kém hay không phát triển, buồng trứng nằm sai vị trí...
Ống dẫn trứng: Iiiện tượng dị tật thường xảy ra trong thời gian thai phát triển, thường thấy
là ống dẫn trứng không phát triển một hay hai bên hoặc ổng dẫn trứng bị co thắt.
Tử cung: Thường thấy tử cung có một sừng, cổ tử cung bị co thắt, tử cung kém phát triển
hoặc không có cổ tử cung do sinh đôi.
Ẩm đạo, âm hộ: Thường thấy âm vật phát triển như dương vật, đôi khi có dương vật bên


dưới rốn hoặc có dịch bên trong xoang bụng. Một số trường hợp âm dạo kém phát triến, khe rất
hẹp và thông vào tử cung rất nhỏ.
2.4.7

Dinh dìrõìig và chăm sóc

Trong thời gian mang thai nếu khẩu phần không đầy đủ chất dinh dưỡng như protein,

vỉtamin sẽ làm giảm khả năng sinh sản của nái.
Tránh cho heo ăn quá nhiều trong thời gian mang thai, ăn phải thức ăn có phẩm chất xấu.
vệ sinh máng ăn uống hằng ngày, bỏ thức ăn thừa.

Tắm rửa vệ sinh nái hằng ngày sạch sẽ tránh stress nái.
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẺM
Thòi gian thực tập từ ngày 14-03-2016 đến ngày 12-06-2016.
Địa điểm thực tập tại trại chăn nuôi heo giống Hùng Hồng (tổ 4- thôn 9 -Đức Tín- Đức
Linh -Bình Thuận).
3.2 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Ghi chép số tai nai, tên giống, ngày phối của từng nái khảo sát toàn trại và theo dõi, kiểm
tra sự thụ thai.
Ghi số lứa của từng nái đẻ, khảo sát tỷ lệ đậu thai, hiện tượng chậm động dục trên từng lứa
đẻ.
Ghi chép số tai, ngày cai sữa của từng nái và theo dõi, ghi chép ngày biểu hiện lên giống
của nái.
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Được tiến hành trên 105 heo nái tại trại.
3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát tỷ lệ đậu thai và hiện tượng chậm động dục trên heo nái tại trại chăn nuôi heo
giống Hùng Hồng.


3.5 ĐIÈU TRA co BẢN
3.5.1

Cơ cấu đàn

Đực thí tình 1 con.
Nái kiểm định 105 con.
Nái hậu bị 30 con.
Heo con theo mẹ 213 con.
Heo con cai sữa 135 con.
Heo thịt 445 con.
Tổng đàn 894 con.

3.5.2

Con giống
Nái kiểm định Landrace-Yorkshire Duroc-Landrace Landrace Yorkshire

3.5.3

Quy trình chăm sóc nuôi duỡng

3.5.3.1

Thức ăn

Toàn bộ thức ăn sử dùng tại trại do 2 công ty thức ăn gia súc Emivest và Gold Coin cung
cấp.
3.5.3.2

Vệ sinh thử ăn và nưóc uống

Thức ăn: Các thức ăn dễ bị ẩm mốc do nhiệt độ và ẩm độ không thích hợp. Phải định kỳ
thanh lý các thức ăn và nguyên liệu bị hư ẩm mốc, đóng ván, mối mọt... thức ăn không nên dự
trữ quá 2 tháng.

Nước uống: Nước tại trại được lấy từ mạch nước ngầm đưa vào bồn chứa và dẫn đến các
dãy chuồng cho heo uống.
3.5.3.3

quy trình chăm sóc

Heo mẹ sinh xong cắt rốn bấm răng cho heo con Heo con 3 ngày tuổi tiêm sắt( 1 lần duy
nhất)
Nái sau khi tách con nhịn ăn 24h mới cho ăn lại và tiêm vitamin ADE.


Nái sinh sản 100 ngày sau phối tiêm sổ giun và chuyển lên chuồng đẻ
3.5.4

Quy trình thú y

3.5.4ắl Quy trình tiêm phòng Heo nái hậu bị:
6 tuần trước khi phối tiêm Parvovirus.
4 tuần trước khi phối tiêm dịch tả.
3 tuần trước khi phối tiêm tai xanh PRRS.
Nái sinh sản:
Nái 70 ngày sau khi phối tiêm dịch tả.
Nái 80 ngày sau khi phối tiêm Ajueszky.
Nái 90 ngày ngày sau khi phối tiêm tai xanh.
Nái 100 ngày sau khi phối tiêm sổ giun.
Nái sau sinh 14 ngày trở lên tiêm Parvovirus.
3.5.4.2

Một số thuốc thú y dùng trong trại
Các thuốc tiêm,chích: Cal-D-Mag vet, Mutibio, Vỉcox toltra, Nova-Colispec, Bio-Genta-


tylosin, Lỉncospec, Bỉo-Ampi-K, Vitamin AD3E, AV-Bromhexin, Ivermectin, Calcium B12,
Atropin, Catosal 10%, Bio-Dexa, Hanoxylỉn, B-Muti-C, Baycox 5%, NP-Diatop, Baytril,
Penicillin, Amoxcillin, Hanmectỉn, Prozilfort, SG- Vitamỉn c 200, Bio-Oxytoxin, Han-prost,
Progesteron, NOVA-Coỉispec, Gluco-K- C-Namin, BNG-Fernin, Ferrotlipra 200, Tulavitrtyl,
SAFA-Fenicol 40, SAFA-EN 5, Vỉaenro 5, Bio- Pentrep, Anagin 30%, Anagin c, Linco-S.
Các thuốc uống, sát trùng, khử trùng: Electrolyị Para-C, Flodoxy, Bromhexin, Vitamin-C,
Lactazim,ASI-ADE, Lactoveí, Gentadox, nước sinh lí mặn. Povidon- lodine 10%, cồn 90, Derma
pray. ASI- CIDE, Bioclean.
3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
Số nái đậu thai


Số nái khảo sát
( Neu sau 25 ngày kế từ khi phối, heo không động dục trở lại thì coi như heo đã đậu thai)
Số nái chậm động dục

Số nái khảo sát
(Neu nái nào không lên giống sau 7 ngày kể từ khi cai sữa thì coi như nái đó chậm động dục)
3.7 PHU ONG PHÁP xử LÝ SỐ LIỆU
Nếu sau 25 ngày kể từ khi phổi, heo không động dục lại thì coi như đã đậu
thai.
Neu nái không lên giống sau 7 ngày kể từ khi cai sữa thì coi như heo nái đó chậm động dục.

PHẦN IV. KẾT QUẢ - THÀO LUẬN 4.1. TỶ LỆ
ĐẬU THAI TRÊN NÁI THEO LỨA ĐẺ( sau 21 ngày) Bảng 4.1 Tỷ lệ đậu
thai trên nái theo lứa đẻ ( sau 21 ngày)
Lứa đẻ

SỐ nái khảo sát


Số nái đậu thai

Tỷ lệ(%)

1

11

10

81,8

2

5

5

100

3

6

5

83,3

>3


15

13

86.7

Tông

37

33

87,95

Tỷ lệ(%)
100

95

90


I

100

85

80


86.7
81.8

75

70

Lứa đẻ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ đậu thai theo lứa đẻ( sau 21 ngày)

83.3

>3


Kết quả khảo sát tỷ lệ đậu thai theo lứa đẻ trên heo nái sau 21 ngày tại trại được trình bày
qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 tôi ghi nhận.
Tổng số nái khảo sát tại trại là 37 nái
Trên 11 nái khảo sát ở lứa đẻ thứ nhất có tỷ lệ đậu thai là 81,5%
Trên 5 nái khảo sát ỏ’ lứa đẻ thứ hai có tỷ lệ đậu thai là 100%
Trên 6 nái khảo sát ở lứa đẻ thứ ba có tỷ lệ đậu thai là 83,3%
Trên 15 nái khảo sát ở lứa đẻ lớn hơn 3 có tỷ lệ đậu thai là 86,7%
Tỷ lệ đậu thai của tổng số nái khảo sát là 87,5%
Theo kết quả của Lê Thị Bích Trâm khảo sát tại trại Tiger năm 2008 thì tỷ lệ đậu thai ở lứa 1 là
91,3%, tỷ lệ đậu thai ở lứa 2 là 88,9%, tỷ lệ đậu thai ở lứa 3 là 100% , tỷ lệ đậu thai ở lứa trên 3 là
94,4%.
Vậy so với kết quả tỷ lệ đậu thai của Lê Thị Bích Trâm khảo sát tại trại Tiger vào năm 2008 thì
kết quả của tôi khảo sát tại trại Hùng Hồng thấp hơn 4,05 ử/o.
Tỷ lệ đậu thai của trại thấp hơn có thể là do Chế độ

dinh dưỡng của trại còn chưa tốt.
Quản lý đàn nái chưa hiệu quả.
Phát hiện thòi điểm lên giống, phối giống chưa chính xác.
Sử dụng tinh dịch chất lượng không tốt.
Thời tiết náng nóng, oi bức, hay thời tiết thay đổi chuyển mưa bất ngờ, mưa tạt gió lùa gây
stress cho heo nái.
Các bệnh sản khoa như viêm âm đạo, viêm vú, bỏ ăn có xảy ra trên một số nái.
Con giống không đươc tốt.
Theo bảng chỉ tiêu năng xuất nái( tài liệu của CJ VINA AGRI) tỷ lệ đậu thai trên heo náo đạt từ
85-90% thì xếp vào loại sinh sản cao cấp so sánh với số liệu của tôi khảo sát tại trại thì tỷ lệ đậu
thai của trại nằm trong khoảng 85-90%.


4.2 TỶ LỆ ĐẬU THAI TRÊN NÁI THEO LỨA ĐẺ( sau 42 ngày) Bảng 4.2 Tỷ lệ đậu thai theo lứa
đẻ( sau 42 ngày)
Lứa đẻ

Số nái khảo sát

Số nái đậu thai

Tỷ lệ(%)

1

10

9

90


2

5

5

100

3

5

5

100

>3

13

12

92,3 '

Tổng

33

31


95,6

Lứa đẻ
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ đậu thai theo lứa đẻ( sau 42 ngày)

Tỷ
lệ
(
%
1
0
0
>3

98
96
94
92
90
88
86
84
82
80


Kết quả khảo sát tỷ lệ đậu thai theo lứa đẻ trên heo nái sail 42 ngày được trình bày tại bảng 4.2 và
biểu đồ 4.2 tôi ghi nhận.
Số nái khảo sát là 33. Đây là những nái đã được xét là đậu thai sau 21 ngày kể từ khi phối và

được xét lại vào ngày thứ 42 sau khi phối.
Dựa vào bảng và biểu đồ ta thấy số nái đậu thai ở 42 ngày là 31 nái với tỷ lệ là 95,6% trong đo

Trên 9 nái ỏ' lứa đẻ thứ nhất với tỷ lệ là 90 %.
Trên 5 nái ở lứa đẻ thứ hai với tỷ lệ là 100%.
Trên 5 nái ở lứa đẻ thứ ba với tỷ lệ là 100%.
Trên 12 nái ở lứa đẻ lớn hơn ba với tỷ lệ là 92,3%.
Những nái ở lứa đẻ thứ 2 và 3 có tỷ lệ đậu thai cao nhất đều là 100% so với lứa 1 và lứa trên 3.
Chỉ duy nhất 2 nái không lên giống ở ngày thứ 42 sau khi phối. Hai nái này lên giống lại ở ngày
thứ 42 có thể là do
Nái đã lên giống ở ngày thứ 21 mà chủ nuôi không biết hay lên giống yếu, không thể xác
định được hiện tượng lên giống.
Nái bị xảy thai trong quá trình mang thai từ khi phối tới trước 42 ngày.
Nái bị ảnh hưởng bởi thời tiết hay các tác nhân lý hóa bên ngoài, làm ảnh hưởng đến cơ thể
heo nái làm cho các hocmoon tiết ra không bình thường, ảnh hưởng đến chu kì động dục hay sự
mang thai của nái.
Ngoài ra vi khuấn cũng có thể xâm nhập vào tử cung heo nái theo dậy phối tinh, gây viêm
nhiễm tử cung dẫn đến không đậu thai.
Việc nái lên giống lại ở ngày thứ 42 trở đi gây rất nhiều thiệt hại cho nhà chăn nuôi, ảnh hưởng
đến năng xuất sinh sản của đàn nái, mất thời gian công sức của người chăn nuôi.
4.3 TỶ LỆ ĐẬU THAI TRÊN NÁI THEO NHÓM GIÓNG( sau 21 ngày)
Bảng 4.3 Tỷ lệ đậu thai theo nhóm giống( sau 21 ngày)
Giống
số nái khảo sát theo Số nái đậu thai theo
nhóm giống

nhóm giống

Tỷ lệ(%)



YL

17

15

88.2

DL

10

9

90

Y

3

3

100

L

7

6


85.7

np X
Tong

37

33

91

Tỷ ỉệ(%)
100 .........................................................................

95

.................................................

..........................................................................................
90 I....-. ....................................- -......laịiiggiitgy......................-....................-...........-. -. .-..........................

85 p

—|jj|j||h.......................—..........~J|ljjl|..............-. —- ------

¡|jí|§if.........-- --------PPPI~~...........—

80 1— . .-----------------------lllilllt----------------lllllli------------------ỊÉỊHI—.......


íPẼẼSP”

MM8

I ¡¡¡¡¡¡Si! ¡Sllili ¡¡illlll PIMỊ

iliiilii

llllllll

75 'I—...jiijj[jj—.......-—. ÌỊÈSSS&--. .-......—li!"11------- -----mlKÊKÍẾ____

70 4.......MSìữÊỂầ-.. ...,.......WK^ầ............,.......Mttl.......... . .......Jiilliilll. . ._ . .,
..............

LY

DL

Y

L

Giông

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ đậu thai theo nhóm giống( sau 21 ngày)
Kết quả khảo sát tỷ lệ đậu thai theo nhóm giống trên heo nái tại trại được trình bày tai bảng 4.3
và biểu đồ 4.3 tôi ghi nhận, số nái khảo sát là 37 nái
Trên 17 nái thuộc nhóm giống LY có tỷ lệ đậu thai là 88,2%.
Trên 10 nái thuộc nhóm giống DL có tỷ lệ đậu thai là 90%.

Trên 3 nái thuộc nhóm giống Y có tỷ lệ đậu thai là 100%.
Trên 7 nái thuộc nhóm giống L có tỷ lệ đậu thai là 85,7%.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×