Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô nano artesunat poly (acid lactic co glycolic)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 62 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ SAO
MÃ SINH VIÊN: 1201514

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
ĐÔNG KHÔ NANO ARTESUNATPOLY (ACID LACTIC-CO-GLYCOLIC)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ SAO
MÃ SINH VIÊN: 1201514

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
ĐÔNG KHÔ NANO ARTESUNATPOLY (ACID LACTIC-CO-GLYCOLIC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chiến
Nơi thực hiện:
1. Viện công nghệ Dƣợc phẩm Quốc Gia
2. Bộ môn Bào chế.

HÀ NỘI 2017




LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn
Ngọc Chiến, ngƣời thầy giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết đã tận tình chỉ bảo, hƣớng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. NCS. Hồ Hoàng Nhân, ngƣời anh đã hỗ
trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian làm thực nghiệm.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các anh chị kỹ
thuật viên Bộ môn Hóa lý, Bộ môn Bào chế, Bộ môn Công nghiệp Dƣợc, cùng toàn
thể các cán bộ công nhân viên Viện công nghệ Dƣợc phẩm Quốc gia đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Nhân dịp này, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cán bộ,
giảng viên trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội – Những ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng
dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập dƣới mái trƣờng này.
Cuối cùng tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới cha mẹ, ngƣời thân,
bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
cũng nhƣ thực hiện khóa luận này.
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thị Sao


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................2

1.1.

Tổng quan về artesunat………………………………………………………2

1.1.1. Công thức .........................................................................................................2
1.1.2. Tính chất ...........................................................................................................2
1.1.3. Định tính ...........................................................................................................2
1.1.4. Định lượng .......................................................................................................2
1.1.5. Dược động học .................................................................................................3
1.1.6. Tác dụng dược lý ..............................................................................................3
1.2.

Tổng quan về nano polyme…………………………………………………..3

1.2.1. Đặc điểm ..........................................................................................................3
1.2.2. Một số phương pháp bào chế tiểu phân nano polyme .....................................4
1.2.3. Đặc điểm phân bố tiểu phân nano dùng tiêm tĩnh mạch .................................5
1.2.4. Vài nét về chất mang PLGA .............................................................................6
1.3.

Kỹ thuật đông khô……………………………………………………………7

1.3.1. Khái niệm .........................................................................................................7
1.3.2. Các giai đoạn của quá trình đông khô .............................................................8
1.4.

Thuốc tiêm đông khô………………………………………………………...9

1.4.1. Khái niệm .........................................................................................................9
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nanopolyme đông khô .........................9

1.5.

Các nghiên cứu về hệ nano ART-PLGA và thuốc tiêm đông khô nano ARTPLGA……………………………………………………………………….11

1.5.1. Các nghiên cứu về hệ nano ART-PLGA .........................................................11


1.5.2. Các nghiên cứu về thuốc tiêm hỗn dịch nano và liposome trong nước .........14
CHƢƠNG 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................15
2.1.

Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu………………………………………..15

2.1.1. Nguyên vật liệu ...............................................................................................15
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu .........................................................................................15
2.2.

Nội dung nghiên cứu………………………………………………………..16

2.3.

Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………16

2.3.1. Phương pháp bào chế.....................................................................................16
2.3.2. Phương pháp đánh giá ...................................................................................19
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................24
3.1.

Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn biểu thị mối tƣơng quan giữa diện tích pic và

nồng độ artesunat…………………………………………………………...24

3.2.

Kết quả bào chế hỗn dịch nano ART-PLGA……………………………….25

3.2.1. Ảnh hưởng công suất máy siêu âm đến các đặc tính của tiểu phân nano ARTPLGA ..............................................................................................................25
3.2.2. Ảnh hưởng của thiết bị tinh chế đến đặc tính của nano ART-PLGA .............25
3.3.

Kết quả bào chế bột đông khô nano ART-PLGA…………………………..27

3.3.1. Kết quả lựa chọn tá dược và tỷ lệ tá dược .....................................................27
3.3.2. Kết quả ảnh hưởng 1 số thông số quy trình bào chế .....................................29
3.4.

Kết quả đánh giá tƣơng tác dƣợc chất-tá dƣợc và trạng thái vật lý của dƣợc
chất trong bột đông khô nano ART-PLGA…………………………………31

3.4.1 Kết quả đánh giá sự tương tác giữa dược chất và các tá dược .....................31
3.4.2. Kết quả đánh giá trạng thái vật lý của dược chất trong bột đông khô nano
ART-PLGA .....................................................................................................32
3.5.

Kết quả đánh giá sơ bộ độ ổn định của bột đông khô nano ART-PLGA sau 1
tháng bảo quản……………………………………………………………...33

3.6.

Kết quả đánh giá độ ổn định của hỗn dịch nano ART-PLGA sau khi pha…35



3.6.1. Trong vòng 8 giờ bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 oC ..............................................35
3.6.2. Sau 1 tuần bảo quản .......................................................................................36
3.7.

Đề xuất chỉ tiêu chất lƣợng thuốc tiêm đông khô nano ART-PLGA….……36

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................39


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ACN

Acetonitril

ART

Artesunat

DC

Dƣợc chất

DCM

Dicloromethan

DĐVN


Dƣợc điển Việt Nam

DHA

Dihydroartemisinin

HPLC

High Performance Liquid Chromatography
(Sắc ký lỏng hiệu năng cao)

KLPT

Khối lƣợng phân tử

KTTP

Kích thƣớc tiểu phân

PDI

Polydispersity index (chỉ số đa phân tán)

PEG

Polyethylen glycol

PGA


Poly acid glycolic

PLA

Poly acid lactic

PLGA

Poly (acid lactic-co-glycolic)

Sf /Si

Là tỉ lệ giữa KTTP sau thử nghiệm – Sf và KTTP trƣớc khi thử
nghiệm – Si

TB

Trung bình


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1

Danh mục nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng

15

Bảng 3.1


Mối tƣơng quan giữa diện tích pic và nồng độ ART

25

Bảng 3.2

KTTP, PDI nano ART-PLGA với công suất máy khác nhau

26

Bảng 3.3

Kết quả tinh chế hỗn dịch nano ART-PLGA

27

Bảng 3.4

Kết quả lựa chọn tá dƣợc và tỷ lệ tá dƣợc

28

Bảng 3.5

Kết quả ảnh hƣởng 1 số thông số quy trình bào chế

30

Bảng 3.6


Kết quả độ ổn định của bột đông khô nano ART-PLGA sau 1 tháng 34

Bảng 3.7

Độ ổn định của hỗn dịch nano ART-PLGA trong vòng 8 giờ sau

35

khi pha
Bảng 3.8

Độ ổn định của hỗn dịch nano ART-PLGA trong 1 tuần sau khi 36
pha

Bảng 3.9

Đề xuất chỉ tiêu chất lƣợng thuốc tiêm đông khô nano ART-PLGA

37


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1

Công thức cấu tạo của artesunat

2

Hình 1.2


Sự khác nhau giữa siêu vi cầu và siêu vi nang

4

Hình 1.3

Cấu trúc hóa học và sự thủy phân của PLGA

6

Hình 2.1

Sơ đồ quy trình bào chế tiểu phân nano ART-PLGA

17

Hình 2.2

Sơ đồ quy trình tinh chế bằng cột lọc tiếp tuyến

18

Hình 3.1

Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa diện tích pic và nồng độ

25

ART.

Hình 3.2

Phổ hồng ngoại của ART, PLGA, saccarose và bột đông khô

31

Hình 3.3

Phổ nhiễu xạ tia X của ART, PLGA [22]

32

Hình 3.4

Hình ảnh phổ nhiễu xạ tia X của bột đông khô

33


ĐẶT VẤN ĐỀ
Artesunat (ART) cũng nhƣ các dẫn chất khác của artemisinin đƣợc sử dụng
phổ biến trong điều trị bệnh sốt rét, đặc biệt là sốt rét thể não do Plasmodium
falciparum. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu gần đây còn cho thấy ART có tác dụng
chống ung thƣ trên nhiều dòng tế bào ung thƣ khác nhau nhƣ bạch cầu, đại tràng,
ung thƣ vú, ung thƣ tuyến tiền liệt… [12], [15], [20]. Nhằm làm tăng sinh khả dụng
và tác dụng chống ung thƣ, công nghệ nano với việc sử dụng các chất mang polyme
đã và đang đƣợc nghiên cứu … [16], [22]. Một trong những polyme phân hủy sinh
học hiệu quả bào chế hệ nano là poly (acid lactic-co-glycolic) (PLGA) do có khả
năng kiểm soát và duy trì giải phóng dƣợc chất, độc tính thấp, tƣơng thích sinh học
với nhiều mô và tế bào [19], [25]…

Tuy nhiên, độ ổn định của tiểu phân nano ART vẫn là mối quan tâm lớn do
sự thay đổi KTTP, PDI, hàm lƣợng dƣợc chất khi bảo quản trong thời gian dài.
Nhằm khắc phục nhƣợc điểm trên chúng tôi tiến hành chuyển thuốc từ dạng hỗn
dịch sang dạng đông khô.
Kỹ thuật đông khô là một giải pháp công nghệ của ngành dƣợc, cho phép làm
khô các thuốc và chế phẩm sinh học nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm. Đồng thời tạo
sản phẩm có tốc độ hòa tan, phân tán nhanh. Dƣợc chất ổn định, bền vững, và kéo
dài tuổi thọ sản phẩm. Kỹ thuật đông khô đã đƣợc ứng dụng để sản xuất các loại
kháng sinh, vaccin, vitamin, thuốc chống viêm…
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi bƣớc đầu tiến hành đề tài
―Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô nano artesunat-poly (acid lactic-coglycolic)‖ với các mục tiêu sau:
1. Xây dựng đƣợc công thức và quy trình bào chế bột đông khô nano ARTPLGA.
2. Đề xuất một số chỉ tiêu chất lƣợng thuốc tiêm đông khô nano ART-PLGA.

1


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan về artesunat

1.1.1. Công thức
CH3
H

H3C
O

O


O

H
H

O

CH3
OCOCH2 CH2 COOH

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của artesunat
Công thức phân tử: C19H28O8
Tên khoa học: (3R, 5aS, 6R, 8aS, 9R, 10S, 12R, 12aR)-decahydro-3,6,9trimethyl-3,12-epoxy-12H-pyrano (4,3-j)-1,2-benzodioxepin-10-ol, hydrogen
succinat.
Khối lƣợng phân tử: 384,4 g/mol [1], [18].
1.1.2. Tính chất
Bột kết tinh trắng, mịn. Rất khó tan trong nƣớc (khoảng 56,2 mg/L ở 25°C),
dễ tan trong dicloromethan, rất dễ tan trong aceton và ethanol 96% [1], [18].
Artesunat rất dễ bị thủy phân do có nhóm chức lacton và ester (muối natri của ester
hemisuccinat của artemisinin). Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và
mức độ kiềm. Do có nhóm carboxylic trong phân tử nên artesunat có tính acid yếu
với pKa ~ 4,35 [1], [18].
1.1.3. Định tính
-

Phƣơng pháp đo quang: phổ hồng ngoại [1].

-


Phƣơng pháp tạo màu [1].

-

Phƣơng pháp sắc ký: sắc ký lớp mỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao [1],[28].

1.1.4. Định lượng
-

Phương pháp đo quang

2


Tiến hành thủy phân trong môi trƣờng kiềm rồi đo độ hấp thụ của dung dịch
thu đƣợc trong vòng 20 phút ở bƣớc sóng 289 ± 1 nm trong cốc đo dày 1 cm, mẫu
trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 N [1].
Phương pháp sắc ký

-

+ Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), detector DAD ở bƣớc sóng
216 nm [1], [28].
+ Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, detector UV ở bƣớc sóng 289 nm;
phƣơng pháp HPLC, detector dẫn chất hóa sau cột; phƣơng pháp HPLC
detector điện hóa; phƣơng pháp chuẩn độ acid - kiềm [8].
1.1.5. Dược động học
Sau khi sử dụng artesunat (ART) bị thủy phân nhanh chóng thành chất
chuyển hóa có hoạt tính là dihydroartemisinin (DHA). Vì vậy, nồng độ ART trong
máu rất thấp. Thời gian bán thải khi tiêm tĩnh mạch của ART là khoảng 2,3 đến 4,3

phút, của DHA là 40 đến 64 phút [14].
1.1.6. Tác dụng dược lý
ART có hoạt tính diệt ký sinh trùng sốt rét gấp 5 lần artemisinin. ART không
có tác dụng diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, hơn
nữa thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng
chống tái phát [2]. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu gần đây còn cho thấy ART có tác
dụng chống ung thƣ trên nhiều dòng tế bào ung thƣ khác nhau nhƣ bạch cầu, đại
tràng, ung thƣ vú, ung thƣ tuyến tiền liệt… [12], [15], [20].
1.2.

Tổng quan về nano polyme

1.2.1. Đặc điểm
Các tiểu phân nano polyme (PNPs) đƣợc bào chế từ các polyme tƣơng thích
hoặc phân hủy sinh học có kích thƣớc từ 1-1000 nm tại đó dƣợc chất đƣợc hòa tan,
bẫy, đóng gói hoặc phân tán đều trong cốt của tiểu phân nano. Tùy theo phƣơng
pháp bào chế mà thu đƣợc siêu vi cầu (nanospheres) hoặc siêu vi nang
(nanocapsules). Siêu vi nang có cấu trúc nhân vỏ nhƣ vi nang, còn siêu vi cầu có
cấu trúc cốt (matrix) đồng nhất nhƣ vi cầu [9], [21].

3


Hình 1.2 Sự khác nhau giữa siêu vi cầu và siêu vi nang
Tiểu phân polyme mang thuốc có đặc điểm chung là dùng polyme làm giá
mang dƣợc chất với mục đích che chở, bảo vệ dƣợc chất, kéo dài tác dụng của dƣợc
chất và hƣớng dƣợc chất tới đích tác dụng.
Theo cơ chế mang dƣợc chất có thể chia làm 3 nhóm [9]:
-


Hệ cốt: tiểu phân nano đƣợc phân tán trong giá mang polyme: siêu vi cầu,

tiểu phân nano lipid rắn.
-

Hệ màng bao: polyme bao ngoài tiểu phân nano dƣợc chất: siêu vi nang,

liposome, micell, dendrime, ống carbon…
-

Hệ liên kết: polyme gắn trực tiếp với phân tử dƣợc chất qua các cầu liên kết

hóa học.
1.2.2. Một số phương pháp bào chế tiểu phân nano polyme
Dựa trên quy trình bào chế, có thể chia các phƣơng pháp bào chế nano
polyme làm 2 loại: 1 giai đoạn và 2 giai đoạn.
Phƣơng pháp 1 giai đoạn dựa trên sự kết tủa của polyme từ một dung dịch
hoặc dựa trên sự kết tập tự phát của các đại phân tử để hình thành các nanogel hoặc
các phức hợp của các chất đa điện phân (polyelectrolyte).
Phƣơng pháp 2 giai đoạn gồm giai đoạn đầu chung cho các phƣơng pháp là
bào chế một nhũ tƣơng và giai đoạn 2 là giai đoạn hình thành nên tiểu phân nano.

4


Giai đoạn 2 có thể đƣợc thực hiện dựa trên phản ứng polyme hóa các monome hoặc
các quá trình kết tủa, gel hóa của các polyme [29].
Các polyme đƣợc sử dụng có thể là polyme tự nhiên, polyme tổng hợp, có
sẵn hoặc đƣợc tạo thành từ các monome. Yêu cầu chung của tiểu phân polyme
mang thuốc là tƣơng thích sinh học cao với cơ thể, không độc, khả năng nạp dƣợc

chất cao và giải phóng dƣợc chất theo ý đồ thiết kế của từng nghiên cứu [9].
Các phƣơng pháp sau thƣờng đƣợc sử dụng trong điều chế tiểu phân nano
polyme từ các polyme tổng hợp có sẵn [9]:
-

Bốc hơi dung môi từ nhũ tƣơng.

-

Polyme hóa.

-

Đun chảy.

-

Phun sấy.

1.2.3. Đặc điểm phân bố tiểu phân nano dùng tiêm tĩnh mạch
Sau khi tiêm tĩnh mạch, sự phân bố của tiểu phân nano có thể xảy ra theo 2
hƣớng [9]:
-

Thanh thải bằng thực bào
Hệ thống thực bào trong cơ thể coi tiểu phân nhƣ một vật thể lạ và tiến hành

thanh thải theo cơ chế bảo vệ của cơ thể. Các tiểu phân có kích thƣớc nhỏ hơn 500
nm dễ bị thanh thải hơn cả. Sau khi thực bào, tiểu phân đƣợc đƣa về gan, lách…
Nhƣ vậy có thể lợi dụng cơ chế thực bào để chủ động đƣa thuốc tới gan, lách,

phổi… và tăng cƣờng ái lực với receptor trên thực bào đơn nhân bằng các ligand có
ái lực. Mặt khác, tổ chức u, viêm là những nơi có quá trình thực bào xảy ra mạnh
nhất, trở thành cơ quan đích của tiểu phân.
-

Phân bố đến cơ quan, tổ chức
Các tiểu phân không bị thực bào dễ dàng đi qua thành mạch mao quản để

phân bố tiếp đến các cơ quan, tổ chức trong cơ thể đặc biệt là các tổ chức u, viêm do
tính thấm tăng lên. Các tiểu phân nhỏ hơn 200 nm dễ qua thành mạch, tránh đƣợc
thực bào [17].

5


Sau khi qua thành mạch, tùy theo cấu trúc và kích thƣớc, hệ nano đƣợc phân
bố ở 3 mức độ khác nhau:


Tới cơ quan đích: gan, lách, phổi…



Tới nhóm tế bào đặc biệt (viêm, ung thƣ, đại thực bào…)



Tới nội bào: Do có kích thƣớc ở mức độ gần phân tử, nhỏ hơn khe hở liên

bào và nhiều liên kết lỏng lẻo trên màng tế bào nên hệ nano có khả năng xuyên qua

khe hở màng tế bào vào nội bào. Nếu kích thƣớc lớn hơn, hệ đƣợc vận chuyển bằng
cơ chế thực bào hoặc tƣơng hợp với màng tế bào (liposome).
1.2.4. Vài nét về chất mang PLGA
1.2.4.1.

Cấu trúc

Poly (acid lactic-co-glycolic) (PLGA) là một copolyme đƣợc tổng hợp bằng
phƣơng pháp đồng polyme hóa mở vòng ngẫu nhiên của 2 monome khác nhau,
dime vòng (1,4-dioxan-2,5-dion) của acid glycolic và acid lactic. Các PLGA khác
nhau bởi tỷ lệ các monome sử dụng và khối lƣợng phân tử (KLPT), ví dụ PLGA
75:25 chứa 75% acid lactic và 25% acid glycolic [19], [25].

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học và sự thủy phân của PLGA
1.2.4.2.

Tính chất, ứng dụng

PLGA là một trong những polyme phân hủy sinh học hiệu quả nhất do có
khả năng kiểm soát và duy trì giải phóng dƣợc chất, độc tính thấp, tƣơng thích sinh
học với nhiều mô và tế bào, ngoài ra nano PLGA đang đƣợc nghiên cứu ứng dụng
trong liệu pháp chẩn đoán hình ảnh và trong điều trị ung thƣ. PLGA đã đƣợc chấp
nhận bởi FDA và EMA trong nhiều hệ đƣa thuốc ở ngƣời. PLGA phân hủy sinh học
bằng thủy phân liên kết ester tạo thành acid lactic và acid glycolic. Cả hai đƣợc
chuyển hóa qua chu trình Krebs thành CO2 và nƣớc rồi đào thải ra ngoài nên độc
tính thấp [19], [25].
6


Trong PLGA thì phần PLA (poly acid lactic) có cấu trúc kỵ nƣớc hơn PGA

(poly acid glycolic). Do đó, nếu PLGA có tỷ lệ PLA cao hơn thì ít thân nƣớc hơn và
thủy phân chậm hơn. Điều này ảnh hƣởng đến sự giải phóng dƣợc chất. Ngoài ra, sự
phân hủy sinh học của PLGA còn chịu ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ trạng thái kết
tinh, hình dạng bề mặt và kích thƣớc, pH, khối lƣợng phân tử trung bình, hàm lƣợng
dƣợc chất, loại dƣợc chất [19].
1.3.

Kỹ thuật đông khô

1.3.1. Khái niệm
Đông khô là quá trình làm khô chế phẩm trong các điều kiện đặc biệt, trong
đó chế phẩm đƣợc đông lạnh, sau đó dung môi sẽ đƣợc thăng hoa trực tiếp (giai
đoạn làm khô sơ cấp) rồi giải hấp phụ (giai đoạn làm khô thứ cấp) để ngăn chặn
phản ứng hóa học và sự phát triển của vi sinh học.
Mục tiêu quan trọng nhất khi bào chế một chế phẩm đông khô là đảm bảo
chất lƣợng không chỉ ban đầu mà còn trong hạn dùng của sản phẩm, đảm bảo sản
phẩm giữ nguyên về cấu trúc hóa học và tác dụng sinh học ban đầu sau khi hòa tan
lại, đồng thời phải hòa tan nhanh và hoàn toàn, hình thức khối cơ chất khô chấp
nhận đƣợc [8].
Ưu điểm:
- Quá trình loại nƣớc ở nhiệt độ thấp làm giảm tốc độ phản ứng phân hủy DC
đáng kể so với việc loại nƣớc bằng các phƣơng pháp khác.
- Sản phẩm khô thu đƣợc có diện tích bề mặt riêng lớn nên sẽ hòa tan rất
nhanh khi cần hòa tan trở lại.
- Dễ đạt yêu cầu đồng nhất về hàm lƣợng, giảm thiểu sự nhiễm chéo.
- Giảm thiểu sự oxy hóa – khử dƣợc chất.
Nhược điểm:
-

Thời gian tiến hành kéo dài, giá thành sản phẩm cao, thiết bị phức tạp.


-

Nhiều loại thuốc có bản chất protein dễ bị mất hoạt tính hoặc phá hủy trong quá

trình đông lạnh.

7


-

Nếu quá trình đông khô tạo ra chất rắn vô định hình và dạng này không ổn định

thì sản phẩm sẽ không đạt đƣợc chất lƣợng nhƣ mong muốn [6].
1.3.2. Các giai đoạn của quá trình đông khô
Quá trình đông khô có thể đƣợc chia thành 3 giai đoạn: đông lạnh, sấy khô sơ
cấp, sấy khô thứ cấp.
1.3.2.1.

Giai đoạn đông lạnh.

Đông lạnh là một giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình đông khô, sản
phẩm đƣợc đông lạnh tới nhiệt độ đủ thấp để đông cứng toàn bộ thuốc chứa trong
mỗi lọ [8]. Thông thƣờng các thiết bị đông khô duy trì nhiệt độ đông lạnh trong
khoảng -70oC đến -40oC (bởi vì đây là nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ eutecti của phần
lớn các chất kết tinh hoặc nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh của phân lớn các chất vô
định hình).
1.3.2.2.


Giai đoạn sấy khô sơ cấp

Quá trình sấy khô có đặc điểm là ranh giới nƣớc đá trong lọ bị giảm xuống.
Điều kiện để nƣớc đá thăng hoa trong sấy khô sơ cấp là sự chênh lệch áp suất hơi đá
ở bề mặt thăng hoa và áp suất riêng phần của nƣớc trong buồng đông lạnh. Nƣớc đá
sẽ đƣợc thăng hoa trực tiếp từ pha rắn sang pha hơi bằng cách hạ áp suất của buồng
đông khô xuống thấp hơn áp suất hơi bão hòa của nó.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến thuốc tiêm đông khô trong quá trình này là:
-

Áp suất buồng đông khô càng thấp, tốc độ thăng hoa của dung môi càng nhanh

nhƣng áp suất quá thấp có thể gây nhiễm các tạp dễ bay hơi từ bao bì và thiết bị vào
chế phẩm. Áp suất buồng đông khô càng cao, hiệu suất quá trình làm khô càng
giảm.
-

Nhiệt độ làm khô càng cao thì hiệu suất quá trình sấy khô sơ cấp càng tăng. Tuy

nhiên, nếu nhiệt độ làm khô lớn hơn nhiệt độ chuyển kính Tg’ (hệ vô định hình)
hoặc nhiệt độ eutectic Teu (hệ kết tinh) sẽ dẫn tới hiện tƣợng vỡ cấu trúc của hệ.
Kết quả là hàm ẩm tăng và giảm độ ổn định của chế phẩm.
-

Thời gian làm khô không đủ để loại phần dung môi không liên kết cũng dẫn tới

phá vỡ cấu trúc của hệ khi chuyển sang giai đoạn làm khô thứ cấp [4].

8



Tuy nhiên, mỗi chế phẩm có bản chất khác nhau nên nhiệt độ và thời gian sấy
cũng khác nhau. Với các dƣợc chất không bền với nhiệt cần để nhiệt độ thấp nhƣng
thời gian sấy sẽ kéo dài hơn, ngƣợc lại với các dƣợc chất bền hơn thì có thể nhiệt độ
sấy khô thứ cấp cao hơn, khi đó thời gian sấy sẽ ngắn hơn. Thể tích thuốc đem đông
khô và các thành phần khác có trong công thức cũng ảnh hƣởng đến nhiệt độ và thời
gian đông khô, ví dụ nhƣ, việc sử dụng các disacarid sẽ làm giảm nhiệt độ phá vỡ
cấu trúc của chế phẩm, do đó, nhiệt độ quá trình đông khô sẽ giảm và kéo dài thời
gian đông khô. Hoặc đông khô với thể tích lớn thì khi làm khô sẽ tạo ra sự cản trở
lớn đối với quá trình thăng hoa hơi nƣớc do đó quá trình đông khô sẽ kéo dài hơn
[7].
1.3.2.3.

Giai đoạn sấy khô thứ cấp

Ở giai đoạn này, lƣợng nƣớc không đông lạnh, hấp thụ trong khối bột sẽ
đƣợc loại bỏ bằng cách tiếp tục nâng nhiệt độ của buồng đông khô trong điều kiện
áp suất thấp để làm giảm hàm ẩm còn lại tới mức tối ƣu, đảm bảo độ ổn định của
chế phẩm trong quá trình bảo quản. Chính vì vậy giai đoạn này đòi hỏi thời gian
tƣơng đối dài trong quá trình đông khô.
Thuốc tiêm đông khô

1.4.

1.4.1. Khái niệm
Thuốc tiêm đông khô là thuốc tiêm ở dạng bột vô khuẩn, đƣợc bào chế bằng
phƣơng pháp đông khô và đƣợc pha thành dung dịch hoặc hỗn dịch ngay trƣớc khi
tiêm.
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nanopolyme đông khô
Thuốc tiêm đông khô phải có các đặc tính mong muốn nhất định:

-

Duy trì đƣợc đặc tính vật lý và hóa học gốc của sản phẩm ban đầu (bánh hình

thức đẹp; thời gian phân tán lại ngắn; kích thƣớc tiểu phân, phân bố kích thƣớc tiểu
phân và hiệu suất mang thuốc thay đổi không đáng kể).
-

Độ ẩm tƣơng đối chấp nhận đƣợc.

-

Sự ổn định lâu dài [10].

 Yếu tố thuộc về công thức

9


-

Dược chất: Cũng nhƣ các dạng thuốc khác, dƣợc chất là thành phần chính trong

thuốc tiêm, có tác dụng điều trị hay phòng bệnh. Yêu cầu chung đối với dƣợc chất
cũng nhƣ các thành phần khác là phải có độ tinh khiết cao và đạt tiêu chuẩn của
Dƣợc điển quy định dùng để pha thuốc tiêm.
-

Dung môi: Dung môi chủ yếu dùng để pha thuốc tiêm đông khô là nƣớc cất pha


tiêm, bởi nhiều ƣu điểm nhƣ: không độc, an toàn, dễ hóa hơi, rẻ tiền, do đó tiết kiệm
trong sản xuất [6].
-

Hệ đệm: Hệ đệm đƣợc yêu cầu trong công thức để ổn định pH. Nên sử dụng hệ

đệm có pH thay đổi ít nhất trong đông lạnh nhƣ citrat, citris [11].
-

Tá dược tạo khung: Mục đích của nhóm tá dƣợc này là tạo khuôn cho chế phẩm.
Các tá dƣợc dạng độn kết tinh (manitol, glycin..) tạo ra bánh đông khô có hình

thức đẹp, độ bền cơ học tốt, tuy nhiên không hiệu quả trong việc ổn định một số chế
phẩm nhƣ nhũ tƣơng, protein, liposome…[11]. Trong đông khô, manitol đƣợc sử
dụng rộng rãi bởi ngoài vai trò là tá dƣợc độn, tạo khung manitol còn có tác dụng
làm tăng độ ổn định của nhiều hoạt chất do kết tinh trong quá trình đông khô, nhƣng
rất dễ gây vỡ lọ nếu dùng với nồng độ cao [8].
Các tá dƣợc độn dạng vô định hình cũng có thể đƣợc dùng làm tác nhân độn,
nhƣng hầu hết có nhiệt độ phá vỡ cấu trúc thấp, đòi hỏi nhiệt độ làm khô thấp và
thời gian làm khô kéo dài. Sorbitol có nhiệt độ phá vỡ cấu trúc thấp (-45oC), lactose
và saccarose có nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh cao hơn (-32oC). Nên khi sử dụng
chúng cần lƣu ý yếu tố nhiệt độ trong quá trình đông khô và bảo quản cần thấp hơn
nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh của hệ.
-

Tá dược bảo vệ: Ngoài tá dƣợc tạo khung; các đƣờng glucose, saccarose còn

đƣợc chứng minh là có hiệu quả nhất trong việc ổn định các sản phẩm nhƣ
liposome, protein và các hoạt chất dễ bị phân hủy trong quá trình đông khô. Trong
đó, saccarose đƣợc sử dụng nhiều trong việc ổn định công thức liposome, protein và

virut [11], [13].
-

Chất điều chỉnh đẳng trương: Trong một số trƣờng hợp, công thức thuốc tiêm

đòi hỏi phải đẳng trƣơng nhằm hạn chế đau, tổn thƣơng, hoặc hoại tử tổ chức tại nơi

10


tiêm, ngƣời ta có thể sử dụng một số chất điều chỉnh đẳng trƣơng nhƣ: manitol,
natri clorid, saccarose…. Chất điều chỉnh đẳng trƣơng thƣờng đƣợc cho vào dung
môi hòa tan trở lại thuốc tiêm đông khô [7], [8].
-

Chất diện hoạt: Chất diện hoạt đƣợc cho vào thuốc tiêm nhằm làm tăng khả

năng hòa tan, phân tán của dƣợc chất, hạn chế sự hấp phụ bề bề mặt của thuốc đóng
liều thấp, tăng ổn định cho protein trong quá trình đông khô [7], [8]. Hầu hết chất
diện hoạt đƣợc sử dụng là loại không ion hóa, phổ biến là tween 80 với nồng độ
0,01-0,1% [23].
 Yếu tố thuộc về kỹ thuật
-

Tốc độ làm lạnh chậm (0,5oC/phút) cho hàm lƣợng dƣợc chất đƣợc giữ lại cao

hơn [26].
-

Trong quá trình làm khô sơ cấp, nhiệt độ sản phẩm phải đƣợc điều chỉnh xuống


dƣới nhiệt độ phá vỡ cấu trúc của hệ [10].
-

Thời gian và nhiệt độ của các giai đoạn là hai thông số quan trọng ảnh hƣởng

lớn đến hình thức, độ ẩm và độ ổn định của chế phẩm thuốc.
1.5.

Các nghiên cứu về hệ nano ART-PLGA và thuốc tiêm hỗn dịch nano,
liposome trong nƣớc.

1.5.1. Các nghiên cứu về hệ nano ART-PLGA
Bên cạnh tác dụng chống sốt rét, nhiều nghiên cứu gần đây còn cho thấy
ART có tác dụng chống ung thƣ trên nhiều dòng tế bào ung thƣ khác nhƣ nhƣ bạch
cầu, đại tràng, ung thƣ vú, ung thƣ buồng trứng, ung thƣ tuyến tiền liệt, u não, ung
thƣ tế bào thận. Cơ chế chống ung thƣ có thể do ART ức chế sự tăng sinh, sự di căn,
sự hình thành thành mạch ung thƣ dẫn đến giảm khối lƣợng và sự tiến triển của ung
thƣ [12], [15], [20].
Năm 2001, Efferth T. và cộng sự đã chứng minh tác dụng chống ung thƣ của
ART trên 55 dòng tế bào ung thƣ ở ngƣời. Kết quả cho thấy ART có tác dụng mạnh
nhất với dòng tế bào ung thƣ bạch cầu và đại tràng GI50 (growth inhibition cells –
nồng độ ức chế sự phát triển của 50% các tế bào) là 1,11 ± 0,56 µM và 2,13 ± 0,74
µM tƣơng ứng. Giá trị GI50 cao nhất (25,62 ± 14,95 µM) ở dòng tế bào ung thƣ

11


phổi không tế bào nhỏ cho thấy sự kém nhạy cảm nhất với ART. Giá trị GI50 trung
bình có đƣợc ở các dòng tế bào ung thƣ hắc tố da, ung thƣ vú, buồng trứng, tuyến

tiền liệt, hệ thần kinh trung ƣơng và thận. So sánh với một số thuốc khác đang dùng
để điều trị ung thƣ cho thấy ART có hiệu quả cao và độc tính thấp hơn nhƣ
carboplatin, cisplatin, cyclophosphamid… [15].
Với mục đích sử dụng chất mang PLGA bào chế hệ nano chứa ART có tác
dụng chống ung thƣ in vitro trên một số dòng tế bào ung thƣ ngƣời, Nguyễn Hạnh
Thủy và cộng sự (năm 2014) đã sử dụng phƣơng pháp bốc hơi dung môi từ nhũ
tƣơng dầu/nƣớc. Polyme và ART đƣợc hòa tan trong 5 ml dicloromethan (DCM),
sau đó nhỏ vào pha nƣớc có chứa chất nhũ hóa. Nhũ tƣơng dầu/nƣớc đƣợc đồng
nhất sử dụng đầu siêu âm ở 100 W trong 5 phút rồi khuấy từ trong 4 giờ ở nhiệt độ
phòng để loại dung môi, ly tâm, rửa với nƣớc để loại chất nhũ hóa, sau đó đông khô
thu sản phẩm. Kết quả cho KTTP nano khoảng 170 nm, hiệu suất mang thuốc
83,40%, thời gian giải phóng có thể kéo dài đến 48 giờ. Tiểu phân nano ARTPLGA có khả năng ức chế tốt hơn dạng ART tự do ở tất cả các dòng tế bào ung thƣ
[22].
Tiếp tục phát triển hƣớng nghiên cứu trên, Hồ Hoàng Nhân và cộng sự (năm
2015) đã tiến hành tối ƣu hóa công thức và đánh giá các đặc điểm của tiểu phân
nano ART-PLGA bao chitosan (CS). Hỗn dịch nano ART-PLGA sau khi tạo thành
đƣợc thêm vào dung dịch CS trong acid acetic 1% (tt/tt), trong điều kiện có khuấy
từ. Tiến hành tối ƣu hóa với các biến đầu vào là tỷ lệ CS/PLGA, nhiệt độ phối hợp,
pH của dung dịch CS; các biến đầu ra là KTTP, PDI, thế zeta. Kết quả cho công
thức tối ƣu với tỷ lệ CS/PLGA là 0,4; nhiệt độ là 21,5°C; pH dung dịch CS là 3,2.
Các tiểu phân nano ART-PLGA-CS bào chế theo công thức tối ƣu có KTTP khoảng
190 nm, thế zeta chuyển từ âm sang dƣơng (36,2 ± 1,04 mV); hiệu suất mang thuốc
77,30%; khả năng nạp thuốc 19,97%. Về khả năng giải phóng dƣợc chất in vitro,
nano ART-PLGA-CS có khả năng hạn chế sự giải phóng dƣợc chất ồ ạt trong 24
giờ đầu. Kết quả đánh giá độc tính trên tế bào MCF-7 và A549 cho thấy tiểu phân

12


nano ART-PLGA-CS có độc tính trên tế bào ung thƣ lớn hơn so với tiểu phân nano

ART-PLGA [16].
Để cải thiện khả năng kiểm soát giải phóng dƣợc chất và hƣớng đích tác
dụng trong việc chống lại các tế bào ung thƣ biểu hiện qua thụ thể CD44, Trần Tuấn
Hiệp và cộng sự (năm 2016) đã tiến hành bào chế và đánh giá một số đặc tính của
tiểu phân nano ART-PLGA-HA. Trong nghiên cứu này, các tiểu phân nano ARTPLGA đƣợc bào chế sau đó đƣợc bao acid hyaluronic (HA) sau khi đổi ngƣợc điện
tích

bằng

cách

sử

dụng

một

chất

hoạt

động

bề

mặt

cation

hóa


didodecyldimethylammonium bromid (DDAB). Tiểu phân nano ART-PLGA-HA
khắc phục đƣợc độ hòa tan kém và độ ổn định kém, hơn nữa còn giúp cải thiện tác
dụng so với dạng tự do. Độc tính trên các dòng tế bào SCC-7, MCF-7 cho thấy tiểu
phân nano ART-PLGA-HA có độc tính trên tế bào ung thƣ lớn hơn so với ARTPLGA. Tiểu phân nano ART-PLGA-HA cho thấy khả năng chống lại sự phát triển
của tế bào ung thƣ cũng nhƣ cảm ứng gây chết tế bào theo chƣơng trình tăng lên so
với ART tự do và nano ART-PLGA, có thể giải thích do HA có ái lực lớn với thụ
thể CD44. Điều đó cho thấy tiềm năng lớn trong việc sử dụng nano ART-PLGAHA hƣớng đích điều trị ung thƣ. Ngoài ra tiểu phân nano ART-PLGA-HA còn giảm
sự giải phóng dƣợc chất ―ồ ạt‖ ở giai đoạn đầu từ 60,1% xuống 52,5% trong 8 giờ
đầu khi so với nano ART-PLGA. Sau đó sự giải phóng thuốc gần nhƣ duy trì đến 48
giờ với 60% dƣợc chất đƣợc giải phóng [27].
Hoàng Thị Hƣơng và cộng sự (năm 2016) đã sử dụng PEG làm thay đổi đặc
tính bề mặt của tiểu phân nano polyme PLGA, chuỗi PEG đóng vai trò nhƣ một
đám mây thân nƣớc làm giảm sự hoạt hóa bổ thể, giảm sự tƣơng tác bắt giữ bởi các
đại thực bào, do đó giúp kéo dài thời gian tuần hoàn của hệ nano, tạo cơ hội phân
phối thuốc đến các khối u đích và điều chỉnh tỷ lệ giải phóng dƣợc chất. Tiến hành
bào chế tiểu phân nano ART-PLGA-PEG sử dụng hệ PLGA-PEG bằng phƣơng
pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi, công thức tối ƣu nhƣ sau: tỷ lệ PLGA-PEG là
55%; tỷ lệ dƣợc chất/polyme là 46%; tỷ lệ tween 80 là 1,85%; tỷ lệ pha hữu
cơ/nƣớc là 0,15; tổng lƣợng PLGA sử dụng là 50 mg/5 mL DCM. Kết quả thu đƣợc

13


tiểu phân có hình cầu; KTTP khoảng 176,5 ± 2,35 nm; tƣơng đối đồng đều (PDI =
0,189 ± 0,002); thế zeta bằng -22,80 ± 0,17 mV; hiệu suất mang thuốc khá cao
(92,48 ± 0,80%); khả năng nạp thuốc tƣơng đối tốt (27,96 ± 0,19%); khả năng giải
phóng dƣợc chất kéo dài (thời điểm 48h phần trăm giải phóng là 87,87 ± 4,62%)
[3].
1.5.2. Các nghiên cứu về thuốc tiêm hỗn dịch nano và liposome trong nước

Nguyễn Văn Lâm và cộng sự (năm 2012) đã tiến hành bào chế và đánh giá
các đặc tính của thuốc tiêm liposome doxorubicin 2 mg/ml ở quy mô phòng thí
nghiệm. Liposome đƣợc bào chế bằng phƣơng pháp hydrat hóa màng film lipid và
sử dụng máy siêu âm Labsonic (tần số 30 kHz, biên độ 100%, trong 10 phút mỗi lần
siêu âm 10 ml) làm giảm kích thƣớc dƣới 200 nm. Gắn doxorubicin vào hỗn dịch
liposome đã đổi hệ đệm (bằng thiết bị lọc tiếp tuyến PS 50 kDa) để đạt hàm lƣợng 2
mg/ml, ủ ở 50oC trong 15 phút, sau đó bảo quản mẫu ở nhiệt độ 2-8oC; đạt hiệu suất
liposome hóa trên 80%. Sau 10 ngày bảo quản quá trình vận chuyển doxorubicin đã
đạt cân bằng và lấy mẫu để đánh giá các chỉ tiêu. Kết quả đánh giá sơ bộ độ ổn định
sau 2 tháng bảo quản ở 2-8oC thuốc tiêm liposome doxorubicin vẫn đạt các yêu cầu
chất lƣợng của tiêu chuẩn cơ sở [5].
Nguyễn Hạnh Thủy và cộng sự (năm 2014) đã bƣớc đầu xây dựng công thức
bột đông khô nano ART-PLGA. Tiến hành khảo sát các đƣờng bảo vệ (manitol,
saccarose, trehalose), kết quả cho thấy kích thƣớc tiểu phân tăng nhẹ khi sử dụng
manitol hay saccarose trong khi với trehalose kích thƣớc tăng lên đáng kể. Nghiên
cứu đã lựa chọn manitol 5% làm tá dƣợc bảo vệ tiểu phân nano ART-PLGA. Bƣớc
đầu đánh giá độ ổn định bột đông khô và hỗn dịch sau khi pha sau 1 tháng bảo quản
ở 2-8oC và điều kiện phòng; kết quả cho thấy kích thƣớc tiểu phân gần nhƣ không
thay đổi ở cả hai điều kiện, hàm lƣợng dƣợc chất trong bột đông khô khá ổn định ở
điều kiện phòng đạt trên 97%, trong khi mẫu hỗn dịch hàm lƣợng dƣợc chất giảm
đáng kể dƣới 83% [22].
Tuy nhiên hiện nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào về bột đông khô nano ARTPLGA ở Việt Nam đƣợc công bố.

14


CHƢƠNG 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.


Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu

2.1.1. Nguyên vật liệu
Bảng 2.1 Danh mục nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng
STT
1

Tên nguyên liệu
Artesunat (ART)
Poly (acid lactic-co-glycolic ) 50:50,

2

KLPT 7000-17000 Dalton

Nguồn gốc

Tiêu chuẩn

Sao Kim

DĐVN IV

Evonik (Đức)

Nhà sản xuất

3

Dicloromethan (DCM)


Trung Quốc

USP 38-NF 33

4

Acetonitril (ACN)

Merck (Đức)

Tinh khiết HPLC

5

Tween 80

Trung Quốc

USP 38-NF 33

6

Acid phosphoric

Trung Quốc

USP 38-NF 33

Việt Nam


DĐVN IV

Pháp

EP 8.0

Mỹ

USP 38-NF 33

7

Nƣớc tinh khiết
Nƣớc pha tiêm

8

Manitol

9

Saccarose

10

Lactose monohydrat

Pháp


EP 8.0

11

Kali dihydrophosphat

Merck (Đức)

Tinh khiết HPLC

12

Một số nguyên vật liệu khác

2.1.2. Thiết bị nghiên cứu
-

Máy đo thế Zeta và xác định phân bố kích thƣớc tiểu phân Zetasizer NanoZS90
Malvern (Anh).

-

Máy khuấy từ WiseStir (Hàn Quốc).

-

Máy sắc kí lỏng hiệu năng cao Agilent 1260 (Hoa Kỳ).

-


Máy ly tâm lạnh Hermle Labortechnik GmbH (Đức).

-

Máy siêu âm Sonics & Materials, Inc. (Mỹ).

15


-

Máy đo pH Sartorius Mettle Toledo (Mỹ).

-

Cân kỹ thuật Ohaus (Đức).

-

Cân phân tích Sartorius TE214S (Đức).

-

Cột lọc tiếp tuyến MicroKros® Filter Modules, Polysulfone (PS) 50 kDa (Mỹ).

-

Ống ly tâm chứa màng siêu lọc 10 kDa, Millipore, Billerica, MA (USA).

-


Tủ lạnh sâu Unicryo (Mỹ).

-

Máy đông khô Christ Alpha 1-LD (Đức).

-

Máy chiếu xạ tia X D8 Advance (BRUCKER, Đức).

-

Máy bơm nhu động Flocon 1003 (Đức).

-

Máy đo phổ hồng ngoại FT/IR-6700 (JASCO, Nhật).

-

Nồi hấp tiệt trùng ALP (Nhật).

-

Tủ an toàn sinh học Top Safe 1.5 (Italia).

-

Tủ vi khí hậu Deayang ETS TH-180S (Hàn Quốc).


-

Một số thiết bị, dụng cụ khác.

2.2.
-

Nội dung nghiên cứu

Nâng cấp quy trình bào chế hỗn dịch nano ART-PLGA dựa trên kết quả đề tài:
―Nghiên cứu bào chế tiểu phân nano chứa artesunat‖ của tác giả Nguyễn Hạnh
Thủy.

-

Xây dựng công thức và quy trình bào chế bột đông khô nano ART-PLGA 10
mg/lọ.

-

Xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng thuốc tiêm đông khô nano ART-PLGA.

-

Bƣớc đầu đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng bột đông khô nano ART-PLGA.

2.3.

Phƣơng pháp nghiên cứu


2.3.1. Phương pháp bào chế
2.3.1.1.

Phương pháp bào chế hỗn dịch nano ART-PLGA.
Qua tham khảo tài liệu ―Nghiên cứu bào chế tiểu phân nano chứa artesunat‖

của tác giả Nguyễn Hạnh Thủy, tiến hành bào chế tiểu phân nano ART-PLGA bằng
phƣơng pháp nhũ hóa và bốc hơi dung môi từ nhũ tƣơng dầu/nƣớc.
Cố định thông số:
16


×