1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay kinh tế thế giới đã phát triển, sự cạnh tranh trong hoạt động
kinh doanh giữa các DN diễn ra ngày càng gay gắt. Quốc gia nào, Vùng
nào có sự hấp dẫn hơn, có môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
hơn, DN KD dễ đạt hiệu quả cao hơn thì sẽ được nhiều DN đầu tư hơn.
Quảng Nam là tỉnh mới được nâng cấp thành đô thị loại II, hoạt động đầu
tư, mở rộng và thu hút các dự án đầu tư, trong dó có các dự án FDI, nhằm
phát triển nền kinh tế tỉnh nhà hội nhập với xu thế phát triển hiện nay được
chú trọng. Tuy nhiên, đến nay tỉnh Quảng Nam chưa có một báo cáo phân
tích cụ thể, sâu chuỗi các sự kiện, các kết quả đạt được của các DN, đặc
biệt là các DN FDI, để có thể đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động của
các DN nói chung, DN FDI nói riêng trên địa bàn Quảng Nam nhằm giúp:
- Đối với các nhà đầu tư đã và đang đầu tư. So sánh được hiệu quả
hoạt động của DN mình với các DN khác cao hay thấp để có giải pháp
điều chỉnh kịp thời.
- Đối với các nhà đàu tư chưa hoặc đang có dự định đầu tư: thấy được
kết quả, hiệu quả đạt được khi đầu tư vào Quảng Nam.
- Đối với Nhà nước, cụ thể đối với các Sở ban ngành, lãnh đạo Tỉnh:
có được một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động và hiệu quả đạt
được của các DN, đặc biệt là DN FDI khi đầu tư vào Quảng Nam. Từ
đó, đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm giúp các DN FDI không ngừng
nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tich hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp FDI trên đại bàn Quảng Nam” làm luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
trong DN.
2
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các
DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
Đinh hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của các DN FDI trên địa
bàn Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu: các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam trong giai
đoạn từ 2005-2007. Các DN mới đi vào hoạt động hoặc đang triển khai
đầu tư không được xem xét đến vì số liệu chưa đủ để đánh giá hiệu quả.
4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp so sánh, phương pháp
chi tiết, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng
5 Những đóng góp của luận văn
Trình bày có hệ thống các quan điểm, nguyên tắc và khái quát
hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong
các DN FDI tại Quảng Nam
Khảo sát tình hình hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động
của các DN FDI tại Quảng Nam. Qua đó, tổng hợp các chỉ tiêu trung
bình trong từng ngành, và trong toàn tỉnh. Đây là nguồn số liệu quan
trọng để hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước có thể nắm bắt tình hình
hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam trong thời gian qua.
Luận văn đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu,
luận văn được trình bày thành 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong các
doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp FDI
trên địa bàn Quảng Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Các quan điểm về hiệu quả và phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả được hiểu là “Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm
với đầu ra hàng hoá và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là
hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế. Khái
niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài
nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ điển thuật ngữ Kinh
tế học, trang 224-NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội 2001)
Về mặt định lượng: bản chất của hiệu quả là kết quả thu được so với
chi phí bỏ ra.
Về mặt định tính: bản chất của hiệu quả thể hiện ở trình độ và năng
lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nổ lực thực hiện
nhiệm vụ kinh tế xã hội gắn liền với nhiệm vụ chính trị.
Tóm lại: Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả
thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ
ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Hiểu một cách đơn giản,
hiệu quả chính là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu.
Công thức hiệu quả chung là:
Hiệu quả
Kết quả đầu ra
=
Chi phí đầu vào
4
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, doanh
thu, lợi nhuận...
Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, tiền vốn, vật tư...
Do hoạt động trong cơ chế thị trường, mỗi DN có những hướng chiến
lược phát triển riêng trong từng giai đoạn. Lợi nhuận là mục tiêu cuối
cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần. Vì vậy,
DT và LN được xem là hai yếu tố quan trọng trong đánh giá hiệu quả.
Hiệu quả của DN chính là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một
DN. Hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà DN nhận
được và chi phí mà DN bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó.
Đứng trên góc độ nền kinh tế thì hiệu quả của DN chỉ được coi là có
hiệu quả khi lợi nhuận của DN thu được không ảnh hưởng đến lợi ích của
nền KT, của các đơn vị và của toàn XH, tức hiệu quả mà DN đạt được
phải gắn chặt với hiệu quả của toàn XH. Hay nói cách khác, hiệu quả
hoạt động của DN bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có của DN về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt được kết
quả cao nhất trong hoạt động SXKD với chi phí là thấp nhất. Thướt đo hiệu
quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá là
tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí trên nguồn lực sẵn có.
Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá
trình hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh
hưởng và tác động lẫn nhau.
Hiệu quả của DN nếu được xem xét một cách tổng thể thì nó bao gồm
nhiều hoạt động, trong đó hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên phân tích hiệu quả hoạt
động của DN phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này.
5
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo
thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một
cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần
của nó, đó là hiệu quả cá biệt, Hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Hiệu quả tài chính đó là kết quả của thái độ giữ gìn và phát triển
nguồn vốn chủ sở hữu. Một DN có hiệu quả tài chính cao chính là điều
kiện cho DN tăng trưởng. Do vậy hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu
của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo, nhất là trong trường hợp họ cũng
là chủ và có vốn đầu tư. Việc nghiên cứu hiệu quả tài chính là nhằm
đánh giá sự tăng trưởng của tài sản doanh nghiệp so với tổng số vốn mà
doanh nghiệp thực có, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
- Giúp các doanh nghiệp tự đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của DN.
- Giúp nhà quản trị DN tìm biện pháp sát thực để tăng cường hoạt động
KT
- Căn cứ quan trọng cho việc dự đoán xu hướng phát triển SX, đề
phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh của DN.
Đối với các tổ chức khác
- Nhà cho vay: phân tích để xem có nên quyết định tài trợ vốn hay không?
- Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư hay liên doanh?
- Các cổ đông: phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Cơ quan quản lý Nhà nước: biết được hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh quản lý...
1.2 Các nguyên tắc cần đảm bảo khi phân tích hiệu quả hoạt
động của DN.
- Phải thể hiện tính đầy đủ.
6
- Tính chính xác và tính khoa học.
- Phải thống nhất về phương pháp và kỹ thuật tính toán.
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp.
1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động trong các
doanh nghiệp.
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích khả
năng sinh lời hoạt
động kinh doanh
Phân tích
hiệu KD
cá biệt
- Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
- Hiệu suất sử
dụng vốn lưu động
- Năng suất lao động
Chỉ tiêu tỷ
suất sinh lời
VCSH (ROE)
- Tỷ suất LN/DT
- Tỷ suất sinh lời
TS (ROA)
- Tỷ suất sinh lời
kinh tế (RE)
1.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố bên trong
Đặc
điển
hoạt
động
của DN
Trình
độ lao
động
kỹ
thuật
Các nhân tố bên ngoài
Kỹ
năng
quản lý
của nhà
quản trị
thuật
Chính
sách
đầu tư
Vị trí địa lý,
điều
kiện tự
nhiên xã hội
Cơ sở
hạ tầng
và dịch
vụ hổ
trợ
7
1.4
Phƣơng pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động của
DN: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp
liên hệ, phương pháp chi tiết, phương pháp tương quan - hồi quy.
KẾT LUẬN CHƢƠNG I
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn chịu những
sức ép cạnh tranh rất lớn trong hoạt động kinh doanh. Do đó để tồn tại và phát
triển, các DN phải luôn không ngừng nổ lực để đạt được hiệu quả hoạt động
KD cao. Với hệ thống chỉ tiêu và việc phân tích hiệu quả hoạt động đầy đủ cho
phép các nhà quản trị DN có thể nhìn nhận đúng đắn về thực trạng tình hình
hoạt động, khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của DN mình, trên cơ sở đó
có phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Trong chương 1 tác
giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động
của DN.. Đây là cơ sở để đề tài tiến hành thu thập dữ liệu nhằm phân tích hiệu
quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
CHƢƠNG 2:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NAM
2.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn Quảng Nam.
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền
trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với
bờ biển dài 125km, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía tây giáp
Kontum và Lào. Quảng Nam có 16 huyện và 2 thành phố. Diện tích tự
nhiên 10.438,37 km2, dân số 1.499,6 nghìn người (2007).
Có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên: Tiềm năng biển, Khoáng
sản, Du lịch, Nguồn thuỷ năng lớn…
8
2.1.2 Tình hình đóng góp của các doanh nghiệp FDI đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam.
- VA của FDI: tuy thấp nhưng tăng khá, bình quân tăng
50,4%/năm, đóng góp 1,68% vào GDP toàn tỉnh năm 1997, đến
năm 2008 đóng góp 5,25%.
- GTSX công nghiệp: đóng góp 11,2% vào GTSX công nghiệp
toàn tỉnh năm 1997 và 22,3% năm 2008, bình quân tăng
28,96%/năm.
- Xuất khẩu: tăng mạnh, năm 2001 chỉ đóng góp 5,35% vào
kim ngạch XK toàn tỉnh, đến 2008 đóng góp 45%, bình quân tăng
gấp hơn 2 lần/năm.
- Nộp ngân sách Nhà nước: chiếm trên dưới 1% tổng thu ngân
sách toàn tỉnh, tuy thấp nhưng cũng góp phần tích cực làm tăng
tổng thu ngân sách của tỉnh.
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp FDI tại Quảng Nam.
- Về số lượng doanh nghiệp
- Về lao động.
- Về quy mô vốn đầu tư.
- Về trình độ công nghệ, máy móc thiết bị.
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn Quảng Nam.
2.2.1. Tổ chức dữ liệu phân tích hiệu quả các doanh nghiệp FDI
Chọn mẫu: mẫu được chọn đảm bảo các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp FDI đã đi vào hoạt động và có kết quả hoạt động SXKD.
- Doanh nghiệp FDI có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Mẫu DN phải đảm bảo tính đại diện cho toàn DN FDI tại Quảng Nam.
9
Thu thập số liệu:
- Thứ nhất là thu thập số liệu thứ cấp ở các sở, ban, ngành; đặc biệt là
từ Cục thống kê tỉnh Quảng Nam.
- Thứ hai là thu thập số liệu tại các DN FDI thông qua điều tra, phỏng
vấn bằng bảng câu hỏi và BCTC của DN trong mẫu đã lựa chọn.
2.2.2. Phân tích hiệu quả cá biệt
2.2.2.1. Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Qua bảng 2.6 trong cuốn toàn văn, cho thấy HTSCĐ trung bình tuy thấp
nhưng có xu hướng tăng qua các năm.
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản, HTSCĐ thấp và biến động lớn do
DN có sự đầu tư TSCĐ nhưng doanh thu đạt được thấp. Doanh thu thấp do:
chịu tác động của yếu tố từ bên ngoài nhiều như 2006 xảy ra dịch đốm
trắng ở tôm. Năm sau đầu tư lại nhưng chưa đến vụ thu hoạch.
Đối với nhóm ngành công nghiệp H TSCĐ tăng khá qua các năm do:
- Trong năm DN có được nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng với giá trị lớn
làm cho doanh thu tăng.
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSCĐ và khai thác tốt TS đó.
Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng hiệu suất sử dụng TSCĐ
có xu hướng biến động không đều qua các năm, do:
- Thị trường khách chua ổn định, năm có nhiều chương trình lễ hội lớn,
không chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, thu hút được nhiều khách đến tham
quan và vui chơi làm cho doanh thu tăng và ngược lại doanh thu giảm.
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSCĐ.
Đối với nhóm ngành Dịch vụ hiệu suất sử dụng TSCĐ tuy cao nhưng
lại có xu hướng giảm mạnh qua các năm do: Doanh nghiệp có sự đầu tư
về TSCĐ nhưng doanh nghiệp lại thiếu lao động có tay nghề, thiếu bí
quyết kỹ thuật KD, điều này làm cho kết quả kinh doanh, cụ thể doanh
thu đạt được thấp và giảm
10
Tóm lại, H TSCĐ của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam
chưa cao, đặc biệt là DN thuộc ngành dịch vụ, HTSCĐ giảm mạnh do:
- Doanh thu đạt được thấp.
- Chi phí đầu tư TSCĐ lớn, đặc biệt đối với nhóm doanh nghiệp ngành
khách sạn.
2.2.1.2. Phân tích hiệu suất sử dụng TSLĐ
Qua bảng 2.7 trong cuốn toàn văn, cho thấy HTSLĐ trung bình toàn
doanh nghiệp FDI Quảng Nam tuy thấp nhưng có xu hướng tăng.
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản hiệu suất sử dụng TSLĐ
của nhóm ngành này biến động không đều do:
- Doanh nghiệp giảm sự đầu tư TSLĐ.
- Doanh thu đạt được biến động tăng (giảm) liên tục do ảnh hưởng của thời
tiết và dịch bệnh, sản phẩm tiếp cận thị trường khó do giá thành cao.
Đối với nhóm ngành công nghiệp hiệu suất sử dụng TSLĐ khá cao
và có xu hướng tăng đều qua các năm do:
- Doanh nghiệp tăng sự đầu tư TSLĐ để bổ sung vốn cho việc tăng
sản lượng sản phẩm đề đáp ứng nhu thị trường.
- Doanh thu đạt được tăng do bán được nhiều sản phẩm.
Đối với nhóm ngành Khách sạn - nhà hàng HTSLĐ tuy cao nhưng có xu
hướng giảm và biến động không đều qua các năm do:
- DN có sự đầu tư về TSLĐ nhưng chủ yếu là tăng khoản mục tiền và
tương đương tiền, trong đó tăng chủ yếu là lượng tiền gửi ngân hàng, TSLĐ
tăng với mục đích trên thì chưa đem lại kết quả kinh doanh cao cho DN.
- Doanh thu đạt được thấp do ngoài ảnhh ưởng của các yếu tố về thời
tiết, dịch bệnh, doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Đối với nhóm ngành dịch vụ HTSLĐ của nhóm ngành này giảm mạnh do:
- Sự đầu tư về TSLĐ của DN không được liên tục do DN thiếu vốn.
- Doanh thu đạt được qua các năm không đều do thiếu lao động có
tay nghề và thiếu bí quyết kỹ thuật KD.
11
Tóm lại: HTSLĐ trung bình toàn DN FDI Quảng Nam tuy không cao
nhưng có xu hướng tăng qua các năm. Nếu xét theo ngành chỉ có doanh
nghiệp FDI thuộc ngành công nghiệp sử dụng TSLĐ có hiệu quả, các
DN thuộc các nhóm ngành khác sử dụng TSLĐ chưa cao, do nguyên
nhân sau:
- Sản phẩm tiếp cận thị trường khó, do vậy doanh thu của các DN FDI
còn chưa cao.
- Đối thủ cạnh tranh nhiều trong khi thị trường nhỏ bé nên ảnh hưởng
đến hiệu suất sử dụng vốn.
2.2.2.3. Phân tích năng suất lao động
Qua bảng 2.8 trong cuốn toàn văn cho thấy, NSLĐ của các DN FDI
trên địa bàn Quảng Nam khá cao và tăng qua các năm.
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản NSLĐ thấp và biến động
không đều do:
- Lao động làm việc không ổn định và số lao động biến động chủ yếu
là lao động trực tiếp, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động.
- Doanh thu đạt được thấp
Đối với nhóm ngành công nghiệp NSLĐ khá cao và tăng đều do:
- Lao động tăng kéo theo sản phẩm làm ra tăng
- DN khai thác hiệu quả NSLĐ của người lao động mới được tuyển
dụng năm 2006, 2007.
- Hoạt động xuất khẩu sản phẩm của DN tăng kéo theo doanh thu tăng.
Đối với nhóm ngành khách sạn - Nhà hàng NSLĐ có xu hướng biến
động không đều qua các năm do:
- Lao động doanh nghiệp tăng qua các năm
- DT đạt được không ổn định qua các năm, có năm tăng, có năm giảm.
Đối với nhóm ngành Dịch vụ NSLĐ giảm qua các năm, nếu có tăng
thì không đáng kể do:
12
- Số lao động tăng qua các năm nhưng trình độ và kỹ thuật của lao
động lại thấp.
- Sản phẩm khó tiếp cận thị trường dẫn đến doanh thu đạt được thấp do.
Tóm lại: DN FDI tại Quảng Nam sử dụng lao động tuơng đối hiệu quả,
trong đó DN thuộc ngành công nghiệp sử dụng lao động đạt NS cao nhất do:
- Công tác tổ chức sản xuất, quản lý lao động của doanh nghiệp chặt chẽ
- Trình độ MMTB hiện đại với đội ngũ cán bộ có trình độ và kỹ thuật
cao, lao động trực tiếp được đào tạo kỹ.
NSLĐ của các DN FDI thuộc nhóm ngành Thuỷ sản, khách sạn và
dịch vụ hơi thấp và biến động không đều do::
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định.
- Công tác tổ chức sản xuất, quản lý lao động của DN chưa tốt.
- Trình độ và kỹ thuật lao động thấp.
2.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
2.2.3.1. Phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu.
Qua bảng 2.9 trong cuốn toàn văn cho thấy, tỷ suất LNTT/DT của các DN
qua các năm rất thấp và có xu hướng giảm.
Đối với nhóm ngành Nông lâm Thủy sản giá trị của chỉ tiêu này rất
thấp và giảm mạnh qua các năm do: trong năm xảy ra dịch đốm trắng ở
tôm, DN phải bán sản phẩm dù chưa đến thời kỳ xuất bán, bên cạnh đó có
những sản phẩm bị hư hỏng, chết... dẫn đến giá vốn hàng bán cao; trong khi
chi phí quản lý kinh doanh lớn, điều này làm cho kết quả kinh doanh giảm, cụ
thể doanh thu và lợi nhuận giảm.
Đối với nhóm ngành công nghiệp tỷ suất LNTT/DT so ra cao nhất
trong các ngành nhưng vẫn lỗ (-) và biến động không đều qua các năm do:
- Doanh tu đạt đuợc tăng qua các năm.
- LNTT đạt được biến động không đều do NL để SX phải nhập khẩu
trực tiếp từ nước ngoài hoặc mua từ tỉnh khác, làm cho chi phí giá thành
sản phẩm cao.
13
Đối với nhóm Khách sạn - Nhà hàng tỷ suất LNTT/DT thấp và biến động
không đều do ảnh hưởng giá trị tỷ suất LNTT/DT của công ty Le Doamin De
Tam Hải, một công ty lỗ nhiều và liên tục qua các năm, tỷ suất LNTT/DT của
DN chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tỷ suất LNTT/DT của ngành (80,5%),
nên năm DN lỗ ít thì giá trị chỉ tiêu này của ngành tăng nhẹ và ngược lại.
Đối với nhóm ngành Dịch vụ tỷ suất LNTT/DT cao nhất trong các nhóm
ngành, nhưng có xu hướng biến động không đều do: LNTT biến động liên tục,
có năm giảm do doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm kéo theo doanh
thu giảm trong khi các khoản chi phí khác lại cao và không thay đổi và ngược
lại, có năm tiêu thụ được sản phẩm, doanh thu tăng, LNTT tăng lên.
Tóm lại: tỷ suất LNTT/DT của các doanh nghiệp FDI Quảng Nam
khá thấp và giảm do những nguyên nhân sau:
- Thiếu nguyên vật liệu SX, nguồn nguyên vật liệu chính để SX phải
nhập khẩu hoặc mua từ tỉnh khác, đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp.
- Giá vốn hàng bán lớn, giá thành sản phẩm cao, sản phẩm khó tiêu thụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cao.
- Cơ sở hạ tầng không thuận lợi và dịch vụ hổ trợ kinh doanh còn thấp.
Với tỷ suất LNTT/DT đã phân tích ở trên khi loại trừ tác động của
chính sách khấu hao (bảng 2.10 trong cuốn toàn văn) thì khả năng sinh
lời của các DN FDI Quảng Nam cao hơn nhiều, tăng hơn gấp 2 lần đối
với tất cả các ngành, trừ ngành khách sạn-nhà hàng có phần tăng thấp
hơn do tỷ lệ khấu hao của DN FDI thuộc ngành này thấp hơn. Như
vậy, chính sách khấu hao cũng là một trong những nguyên nhân
làm cho chỉ tiêu lợi nhuận bị tính toán sai lệch dẫn đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp FDI Quảng Nam thấp.
2.2.3.2 Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản.
a. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.
Qua bảng 2.11 trong cuốn toàn văn cho thấy, ROA của các DN FDI
trên địa bàn Quảng Nam thấp và có xu hướng giảm qua các năm.
14
Đối với nhóm ngành Nông Lâm thuỷ sản ROA của nhóm ngành
này thấp và giảm qua các năm do: DN chỉ có sự đầu tư về TSCĐ không
có sự đầu tư về TSLĐ, thậm chí thu hồi TSLĐ làm cho TSLĐ giảm
mạnh, tốc độ giảm TSLĐ cao hơn tốc độ tăng TSCĐ làm cho tổng tài
sản bình quân giảm, trong khi LNTT giảm mạnh.
Đối với nhóm ngành công nghiệp giá trị của chỉ tiêu này tương đối
cao và biến động không đều qua các năm do:
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSLĐ lẫn TSCĐ dẫn đến giá trị
tổng tài sản bình quân của nhóm ngành này liên tục tăng lên.
- LNTT lại biến động tăng (giảm) liên tục.
Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng ROA của nhóm ngành
này thấp nhất trong tất cả các ngành nhưng lại có xu hướng tăng do: DN
luôn có sự đầu tư về tài sản cả TSLĐ lẫn TSCĐ làm cho giá trị bình
quân của tổng tài sản tăng. Đồng thời LNTT tăng mạnh qua các năm.
.Đối với nhóm ngành Dịch vụ, ROA của nhóm ngành này biến
động liên tục qua các năm do:
- Doanh nghiệp có sự đầu tư về TSLĐ cũng như TSCĐ nhưng không
liên tục do thiếu vốn làm cho giá trị trung bình tổng TS biến động liên tục.
- LNTT đạt được cũng biến động không đều qua các năm, có năm
tăng, có năm giảm.
Tóm lại: ROA của toàn doanh nghiệp FDI Quảng Nam thấp và biến
động liên tục qua các năm, kết quả này do những nguyên nhân sau:
- Chi phí đầu tư ban đầu quá lớn, đặc biệt là đầu tư TSCĐ.
- Chi phí SX và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao, doanh thu đạt
được không đủ để bù đắp.
b. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản.
Qua bảng 2.12 trong cuốn toàn văn cho thấy, RE thấp và có xu hướng
giảm do:
15
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản: giá trị chỉ tiêu này thấp
và giảm mạnh. Giá trị chỉ tiêu này giảm chủ yếu do LNTT giảm mạnh. .
Đối với nhóm ngành công nghiệp, đây là nhóm ngành có RE tương
đối cao nhưng biến động không đều do DN chưa sử dụng đòn cân nợ và
vận dụng chính sách nợ chưa phù hợp.
Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng, giá trị chỉ tiêu này thấp
nhất nhưng có xu hướng tăng đều, do phần lớn các DN đã vận dụng chính
sách nợ phù hợp, đó là huy động vốn bằng nguồn VCSH khi RE nhỏ.
Đối với nhóm ngành dịch vụ, RE tương đối cao nhưng biến động
không đều, do có năm doanh nghiệp hoạt động có lãi, có năm không tiêu
thụ được sản phẩm, doanh thu thấp, chi phí cao làm cho doanh nghiệp lỗ.
Tóm lại: RE của doanh nghiệp FDI Quảng Nam thấp và có xu hướng
giảm do phần lớn các DN mới đi vào hoạt động, chưa sử dụng đòn cân nợ
hoặc vận dụng chính sách nợ chưa phù hợp, doanh thu đạt được chư cao
trong khi chi phí SX và chi phí quản lý lớn, tỷ lệ khấu hao TSCĐ cao làm
cho LNTT đạt được của DN thấp, thậm chí âm (-).
2.2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời từ Vốn chủ sở hữu.
Qua bảng 2.13 cho thấy, ROE của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn
Quảng Nam có xu hướng biến động không đều qua các năm:
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thuỷ sản, ROE của nhóm ngành
này thấp và giảm do:
- Doanh nghiệps vận dụng chính sách nợ chưa phù hợp làm cho đòn bẩy
tài chính âm.
- LNST giảm.
Đối với nhóm ngành công nghiệp ROE của nhóm ngành này biến
động liên tục do:
- Doanh nghiệp không ngừng gia tăng VCSH qua các năm.
- LNST có năm tăng, có năm giảm.
16
Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu của các
doanh nghiệp FDI thời kỳ 2005-2007.
Tên doanh nghiệp
2005
2006
2007
Ngành Nông Lâm Thuỷ sản
1. Công ty TNHH Quốc tế Vĩ Hạn
0,80
-19,70
-25,64
Giá trị trung bình
0,80
-19,70
-25,64
2. Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam
1,42
10,95
4,85
3. Công ty Liên doanh Khí Đốt Đà Nẵng
8,11
7,68
11,16
4. Công ty TNHH Cheng Shing Piston VN
2,52
-12,34
-11,45
11,04
4,04
5,26
6. Công ty Quốc tế Đá Thái Bình
3,34
-1,22
-0,41
7. Công ty Thức ăn Hoachen Việt Nam
7,35
-0,09
9,33
8. Công ty Giày Rieker Việt Nam
5,33
-10,15
1,86
Giá trị trung bình
5,59
-0,16
2,94
44,57
20,45
37,52
10. Công ty TNHH Le Domaine De Tam Hải
-58,57
-56,61
-113,32
11. Công ty LD Khách sạn Du lịch Riverpark Hội An
-94,46
88,01
117,38
Giá trị trung bình
-36,15
17,28
13,86
12. Công ty TNHH Kiến Quốc
-24,63
3,77
30,00
Giá trị trung bình
-24,63
3,77
30,00
-3,21
5,91
-7,71
Ngành công nghiệp
5. Công ty TNHH Wei Xern Sin Industrial VN
Ngành Khách sạn - Nhà hàng
9. Công ty LD Khách sạn Victoria Hội An
Ngành dịch vụ
Giá trị trung bình toàn FDI Quảng Nam
Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng ROE cao nhất song
biến động không đều qua các năm do:
17
- Doanh nghiệp đã vận dụng chính sách huy động vốn kịp thời và phù
hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp.
- LNST tăng.
- Tuy nhiên ROE của DN Le Domain De Tam Hải, là 1/3 doanh nghiệp
FDI thuộc nhóm ngành này kinh doanh thua lỗ, thấp -113,32% lại chiếm
42,25% ROE ngành, kết quả này đã ảnh hưởng tới ROE ngành.
Đối với nhóm ngành Dịch vụ ROE của nhóm ngành này tương đối
cao và tăng khá qua các năm do DN đã vận dụng hợp lý chính sách huy
động vốn.
Tóm lại: ROE của DN FDI Quảng Nam thấp và biến động không đều
qua các năm trừ nhóm ngành dịch vụ. Nguyên nhân chính là do:
- Doanh nghiệp vận dụng chính sách nợ và huy động vốn chưa phù hợp.
- Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
Đặt hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI Quảng Nam trong
mối tương quan so sánh với hiệu quả hoạt của các doanh nghiệp FDI Đà
Nẵng ( bảng 2.14 trong cuốn toàn văn) thì thấy hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp FDI Quảng Nam ở mức tương đương và nhỉch hơn
một tí so với Đà Nẵng, song giá trị của các chỉ tiêu còn ở mức giá trị âm
(-). Đây là một trong những vấn đề cấp bách không chỉ các doanh
nghiệp FDI mà các cơ quan quản lý cần có giải pháp kịp thời nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tích cực vào sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.3 Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI tại Quảng Nam.
Thứ nhất, Chi phí sản xuất kinh doanh cao, nhất là giá vốn hàng bán
và chi phí quản lý doanh nghiệp, dẫn đến lợi nhuận thấp,
Thứ hai, Nguyên liệu dùng để sản xuất kinh doanh thiếu, phải nhập
khẩu hoặc vận chuyển từ tỉnh khác đến.
18
Thứ ba, Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của DN lớn, trong khi đó các DN phần
lớn mới đi vào hoạt động (khoảng từ 3-5 năm), thị trường tiêu thụ chưa
rộng lớn và chưa ổn định, sản phẩm bán ra chưa nhiều…
Thứ tư, Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chưa phục vụ hoặc
thay thế cho sản phẩm nhu cầu tiêu dùng nội địa, sản phẩm của doanh
nghiệp chủ yếu để xuất khẩu. Thị trường kinh doanh không ổn định.
Thứ năm, Công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh chưa có sự phối hợp đồng
bộ của các cơ quan thực hiện công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài từ Trung
ương đến tỉnh. Công tác xúc tiến đầu tư chưa mang tính chuyên nghiệp hoá
và thực hiện còn rời rạc. Công tác thông tin giữa các Bộ, ngành và các đơn
vị xúc tiến chưa có nên chưa tận dụng hết các cơ hội hiện có.
Lao động có trình độ chuyên môn cao còn thiếu.
Thứ sáu, Môi trường đầu tư và kinh doanh chưa đồng bộ, thiếu chế tài,
năng lực tài chính của doanh nghiệp còn hạn hẹp, hạ tầng các khu cụm
công nghiệp, du lịch và khu Kinh tế mở Chu Lai vẫn chưa được đầu tư.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua nghiên cứu tình hình đầu tư và kết quả hoạt động của các DN
FDI trên địa bàn Quảng Nam, trong chương này, tác giả đã khái quát về
DN FDI và tình hình đầu tư của các DN FDI, đồng thời phản ánh được
tình hình hoạt động của các DN FDI và đi vào phân tích hiệu quả hoạt
động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam. Đánh giá tổng quát hiệu
quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẢNG NAM.
3.1 Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển KT-XH Quảng Nam từ
nay đến năm 2015.
3.1.1 Mục tiêu phát triển KT-XH.
- Mục tiêu chung.
19
- Mục tiêu riêng.
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển KT-XH Quảng Nam.
3.1.2.1 Phƣơng hƣớng chung.
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp - dịch vụ.
- Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa xã hội.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định
chính trị xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, chung
sức chung lòng phấn đấu xây dựng Quảng Nam thành tỉnh công
nghiệp.
3.1.2.2 Phƣơng hƣớng cụ thể. Để đạt được mục tiêu và phương
hướng chung đã đề ra, UBND tỉnh đã xây dựng phương hướng
phát triển cụ thể các ngành kinh tế:
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Các ngành dịch vụ:
- Ngành nông - lâm - ngư nghiệp:
3.1.3 Nhận định của tỉnh về vai trò của các doanh nghiệp FDI đối
với sự phát triển kinh tế-xã hội Quảng Nam.
Qua 10 năm kể từ khi tái lập tỉnh Quảng Nam đến nay (tính
đến cuối năm 2007), xuất phát từ một tỉnh rất nghèo, có nền kinh
tế thấp, cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội hầu như chưa được đầu tư, số
hộ thuộc diện nghèo chiếm tỷ lệ rất cao, đại bộ phận thuần nông,
nguồn lực đầu tư phát triển hạn chế, qui mô doanh nghiệp nhỏ…
Năm 1997 chỉ có 5 dự án của 5 doanh nghiệp FDI đầu tư. Đến
nay, Quảng Nam thu hút được hơn 58 dự án của 55 doanh nghiệp
FDI và 29 DN đã đi vào hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công
nghiệp-dịch vụ phù hợp với xu hướng phát triển của Tỉnh và đã
góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh.
20
- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân địa phương
góp phần nâng cao mức sống và giảm tỷ lệ hộ nghèo.
- Quy mô nền kinh tế của Quảng Nam đã tăng lên đáng kể
và có bước phát triển khá nhanh.
- Tốc độ phát triển các nguồn vốn đầu tư qua các năm có
chiều hướng tích cực.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa.
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
3.2.1 Đề xuất chung.
- Quy hoạch và xây dựng các vùng nguyên liệu tạo nguồn
nguyên liệu dồi dào cho doanh nghiệp sản xuất, trong đó có
doanh nghiệp FDI
- Mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm hổ
trợ cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí từ khâu tìm nguyên liệu,
sơ chế, chế biến rồi mới đi vào sản xuất.
- Hổ trợ DN về công tác xúc tiến đầu tư, tìm kiếm đối tác mua
và bán, hổ trợ chuyển giao và triển khai ứng công nghệ mới.
3.2.2 Đề xuất cụ thể
3.2.2.1 Đề xuất đối với doanh nghiệp FDI.
a. Thực hiện tốt công tác thu mua nguyên liệu phục vụ SX
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ lâu dài với các nhà cung cấp.
- Chủ động tìm kiếm các nguồn nguyên liệu.
- Giữ uy tín vói các nhà cung cấp nguyên liệu để thiết lập mạng lưới
cung ứng nguyên liệu kịp thời và đầy đủ.
- Phối hợp vói các cơ quan chức năng của Nhà nước về việc quy hoạch,
phát triển và khai thác vùng nguyên liệu.
21
b. Đƣa và nâng cao trình độ CNTT phục vụ hoạt động SX.
- Chủ động nghiên cứu về vai trò và khả năng hỗ trợ của CNTT để có kế
hoạch triển khai ứng dụng CNTT phù hợp với chiến lược phát triển của DN.
- Mở rộng quan hệ gắn kết với các lĩnh vực khác nhằm nhận được sự hỗ
trợ trong quá trình chuyển giao và áp dụng công nghệ mới vào SX.
- Cử cán bộ đi học, bồi dưỡng về cách sử dụng, vận hành những công
nghệ MMTB mới, hiện đại ở nước chuyển giao công nghệ.
- Tích cực tham gia cùng với các cơ quan chức năng của Nhà nước trong việc xây
dựng các chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT, chuyển giao công
nghệ.
c. Lựa chọn chính sách tài trợ phù hợp
d. Tiết kiệm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận
e. Tăng cuờng công tác quảng bá thƣơng hiệu và sản phẩm:
Khuyến mãi, Quảng cáo thương mại, Trưng bày giới thiệu sản phẩm.
3.2.2.2 Đề xuất đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
a. Phát triển vùng nguyên liệu và thiết lập mới quan hệ tạo điều
kiện cho DN thuận lợi trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu.
- Sở tài nguyên môi truờng:
o Khảo sát, quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu.
o Phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ như: thăm dò,
khai thác, sơ chế....
- Sở Nông nghiệp & PT nông thôn:
o Rà soát và bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản.
o Phát triển vùng nguyên nguyên liệu thông qua các doanh nghiệp phụ
trợ hoặc nhân dân như: ươm cấy, nuôi trồng cây nguyên liệu,
- Sở Du lịch, văn hoá - thể thao:
o Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các tuyến đường du lịch, nâng cao chất
lượng quy hoạch du lịch
22
o Sắp xếp dân cư, tái định cư và hổ trợ chuyển đổi ngành nghề
o Phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ du lịch.
- Xây dựng mối quan hệ với các tỉnh, nơi cung cấp nguyên liệu phục vụ SX cho
DN nhằm tạo thuận lợi cho các DN trong việc tìm kiếm nguồn NL và mua NL.
b. Tăng cƣờng công tác hổ trợ về khoa học - kỹ thuật - công nghệ.
Sở Khoa học - công nghệ thực hiện với các biện pháp cụ thể như:
- Có kế hoạch định kỳ 2-3 năm tiến hành đánh giá về hiện trạng công
nghệ của từng ngành, từng doanh nghiệp.
- Ban hành danh mục ngành trọng điểm và sản phẩm chủ yếu của Tỉnh thời kỳ
2005-2015 phù hợp với lợi thế so sánh vùng và yêu cầu đổi mới công nghệ.
- Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh với chức năng
hỗ trợ việc triển khai các kết quả nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới.
- Quan tâm công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin để hỗ trợ
mạnh việc chuyển giao và thực hiện giải pháp công nghệ, MMTB mới.
- Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật để tiếp thu và làm chủ các công nghệ
mới nhằm giải quyết những vướng mắc về công nghệ thiết bị kỹ thuật trong các
doanh nghiệp.
c. Phát triển một số loại hình dịch vụ và công nghiệp phụ trợ.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ
- Phát triển các doanh nghiệp phụ trợ
d. Tăng tốc xây dựng cơ sở hạ tầng, và nhanh chóng hoàn thiện
cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế dở dang phục vụ sản xuất. Nhiệm vụ
này giao cho Sở giao thông - Vận tải:
- Đầu tư và hoàn thiện hạ tầng trong các khu cụm công nghiệp, ngoài
khu công nghiệp và Khu kinh tế mở Chu Lai
- Thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp cho sản xuất
e. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thƣơng mại của tỉnh. Nhiệm vụ này
giao cho trung tâm xúc tiến thương mại của Tỉnh.
- Hổ trợ cho các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm
23
- Phối hợp với các ngành đề xuất hỗ trợ XTTM, xây dựng thương hiệu cho
doanh nghiệp.
- Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
- Tăng cường quan hệ thương mại song phương và đa phương nhằm trợ
giúp các doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội chợ quốc tế, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp trong tỉnh đối tác giao lưu, xúc tiến mua bán hàng hóa, dịch vụ
- Cho các doanh nghiệp gắn logo quảng cáo trên trang website của mình.
f. Cần đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh. UBND tỉnh giao
cho Sở nội vụ phối hợp với Sở giáo dục thực hiện giải pháp này.
- Hình thành thêm một số trường dạy nghề có chất lượng cao, nâng cấp
các trường dạy nghề.
- Đào tạo các nghề gắn liền với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Giáo dục cho công nhân ý thức và phong cách lao động công nghiệp
trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
- Giáo dục cho công nhân ý thức và phong cách lao động công nghiệp
trong các DN đầu tư nước ngoài
- Tạo sự gắn kết trong đào tạo giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Sau khi đi vào nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động của các DN
FDI trên địa bàn Quảng Nam, trong chương 3 tác giả đã đề xuất một số
nhóm giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước
24
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải hoạt động có hiệu quả. Công cụ quan trọng giúp các DN đánh giá
hiệu quả hoạt động là tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động nhưng công tác
này còn nhièu hạn chế trong các DN. Vì vậy, phân tích hiệu quả hoạt động, từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề cấp thiết đối
với các DN nói chung và các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam nói riêng.
Sau thời gian nghiên cứu, luận văn cơ bản hoàn thành các vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Thứ hai, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
Thứ ba, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
Hạn chế của đề tài: do thời gian có hạn và thu thập số liệu khó nên trong
quá trình phân tích, luận văn chưa so sánh được hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam với hiệu quả hoạt động của
ngành tổng thể.