BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ MAI CÔNG VIÊN
KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC
TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP KHI TÍNH THUẾ TNDN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY A&C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Kế toán
Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Bích Hương Thảo
Nha Trang, tháng 06 năm 2017
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Nha Trang, ngày …… tháng……năm 2017
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Ký tên
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Nha Trang, ngày …… tháng……năm 2017
Xác nhận của cơ quan thực tập
Ký tên
i
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, trước tiên em xin
cảm ơn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang đã tạo điều
kiện cho em có cơ hội thực tập tại đây. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
anh Giám đốc chi nhánh – Nguyễn Văn Kiên, chị Phó giám đốc chi nhánh – Phan Thị
Ngọc Trâm, các anh chị phòng kiểm toán BCTC và toàn thể các anh chị khác trong công
ty đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời
gian em thực tập về công việc cũng như trong cuộc sống. Nhờ đó, em đã tích lũy cho
mình một khối hành trang để đi trên con đường sự nghiệp trong tương lai sắp tới.
Em muốn xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Bích Hương Thảo, người đã hướng
dẫn tận tình, giúp em giải quyết những vướng mắt, khó khăn khi làm báo cáo để có thể
hoàn thành tốt nhất.
EM xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn, người đã giới thiệu em đến thực
tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C chi nhánh Nha Trang và hướng dẫn
tôi nhiều điều trong cuộc sống.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều
kiện, cơ hội để em và các bạn sinh viên có thể học tập, rèn luyện bản thân thật tốt trong
môi trường đại học năng động.
Sinh viên
Trần Thị Mai Công Viên
MỤC LỤC
ii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..............................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ
KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.........................................................................................2
1.1. Khái niệm, đặt điểm và ý nghĩa. ...........................................................................2
1.1.1. Khái niệm. ......................................................................................................2
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ............2
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí được trừ và chi phí không được trừ.......................2
1.1.2. Đặc điểm. .......................................................................................................3
1.1.2.1. Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. ..........3
1.1.2.2. Đặc điểm của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính
thuế TNDN. ................................................................................................. 3
1.1.3. Ý nghĩa ...........................................................................................................3
1.1.3.1. Ý nghĩa của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. .............3
1.1.3.2. Ý nghĩa của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính
thuế TNDN. ...................................................................................................................... 4
1.2. Quy định về hạch toán. .........................................................................................4
1.2.1. Tài khoản sử dụng. .........................................................................................4
1.2.2. Chuẩn mực chung và quy định Nhà nước. .....................................................7
1.2.3. Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. .......8
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp........9
1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán. .......................................................................................9
1.3.1.1. Tiền kế hoạch. ..........................................................................................9
1.3.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán. ........................................................................10
iii
1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán. ....................................................................14
1.3.2.1. Thử nghiệm kiểm soát. ..........................................................................14
1.3.2.2. Thử nghiệm cơ bản. ...............................................................................14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH
VÀ CPQLDN DO CÔNG TY KIỂM TOÁN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG
THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH ABC .......................................................................... 19
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty tnhh kiểm toán và tư vấn A&C. .......................19
2.1.1. Sơ lược Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C. ...................................19
2.1.1.1. Giới thiệu chung. ...................................................................................19
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển. ........................................................... 20
2.1.1.3. Tầm nhìn và chiến lược. ........................................................................21
2.1.1.4. Ngành nghề kinh doanh. ........................................................................22
2.1.1.5. Khách hàng. ........................................................................................... 23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................. 24
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty A&C. ......................................26
2.1.3.1. Bảng phân tích kết quả hoạt động của Công ty A&C từ năm 2014-2015.....26
2.1.3.2. Nhận xét tình hình hoạt động của công ty A&C từ năm 2014-2015. ...29
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của A&C so với các công ty cùng ngành. ....30
2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN do công ty
kiểm toán A&C Chi nhánh Nha Trang thực hiện tại Công ty TNHH ABC. .............32
2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. .....................................................................32
2.2.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch. ........................................................................32
2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán.........................................................................32
2.2.1.3. Đánh giá rủi ro và phân bổ mức trọng yếu. ...........................................34
2.2.2. Thực hiện kiểm toán CPBH, CPQLDN .......................................................36
2.2.2.1. Thử nghiệm kiểm soát. ..........................................................................36
2.2.2.2. Thử nghiệm cơ bản. ...............................................................................37
2.2.3. Hoàn thành kiểm toán. .................................................................................59
iv
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY A&C CHI
NHÁNH NHA TRANG............................................................................................................. 62
3.1. Nhận xét thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN. ....62
3.1.1. Ưu điểm. .......................................................................................................62
3.1.2. Hạn chế còn tồn tại.......................................................................................65
3.2. Giải pháp hoàn thiện. ..........................................................................................67
3.2.1. Giải pháp chung. ..........................................................................................67
3.2.2. Giải pháp quy trình kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN. ....................67
3.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ................................................................ 67
Giải pháp 1: Về giai đoạn tìm hiểu khách hàng. ................................................67
Giải pháp 2: Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. ...................................69
Giải pháp 3: Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục CPBH và CPQLDN. ......70
3.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán. ............................................................. 70
Giải pháp 4: Giai đoạn thực hiện kiểm toán. ......................................................70
3.2.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán. ........................................................... 71
Giải pháp 5: Giai đoạn hoàn thành kiểm toán. ...................................................71
KẾT LUẬN ...................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 73
PHỤ LỤC ................................................................................................................................ 72
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Nội dung
01
BCKT
Báo cáo kiểm toán
02
BCTC
Báo cáo tài chính
03
BGĐ
Ban giám đốc
04
BLĐ
Ban lãnh đạo
05
BTC
Bộ tài chính
06
CĐKT
Cân đối kế toán
07
CPBH
Chi phí bán hàng
08
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
09
DN
Doanh nghiệp
10
DTT
Doanh thu thuần
11
GĐN
Giấy đề nghị
12
HĐKS
Hoạt động kiểm toán
13
HTK
Hàng tồn kho
14
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
15
KSNB
Kiểm soát nội bộ
16
KTV
Kiểm toán viên
17
OM
Mức trọng yếu tổng thể
18
PC
Phiếu chi
19
PKT
Phiếu kế toán
20
PM
Mức trọng yếu thực hiện
21
RR
Rủi ro
22
SXKD
Sản xuất kinh doanh
23
TK
Tài khoản
24
TKDU
Tài khoản đối ứng
25
TSCĐ
Tài sản cố định
26
VP
Văn phòng
27
VSA
Chuẩn mực kiểm toán
28
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng đánh giá tình hoạt động của công ty. .......................................... 27
Bảng 2.2. Nghiệp vụ bất thường ........................................................................... 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản CP bán hàng. ........................................................5
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản CP quản lý doanh nghiệp .....................................6
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức A&C ....................................................................................24
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức A&C chi nhánh Nha Trang ................................................26
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình kiểm toán ............................................................................31
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Logo Công ty A&C. ......................................................................................19
Hình 2.2. Khách hàng của A&C ....................................................................................24
Hình 2.3. Top 10 DNKT có doanh thu kiểm toán BCTC cao nhất. .............................. 30
Hình 2.4. Top 10 DNKT có doanh thu lớn nhất ........................................................... 31
Hình 2.5. Số liệu tổng quát ............................................................................................ 38
Hình 2.6. Số liệu phân tích tổng quát. ...........................................................................39
Hình 2.7. Chữ T của từng tiểu khoản CP bán hàng. ......................................................40
Hình 2.8. Chữ T của từng tiểu khoản CP quản lý doanh nghiệp. ..................................41
Hình 2.9. Biểu mẫu trình bày CP có khả năng bị loại trừ khi tính thuế TNDN. ...........59
1
MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế hội nhập ngày nay và hiệp định TPP vừa được ký kết đã thúc đẩy
thị trường Việt Nam và các nước thành viên nhộn nhịp. Điều này làm cho khối các doanh
nghiệp đang ngày càng nhiều của nước ta đẩy mạnh hoạt động nắm bắt lợi thế của TPP
không chỉ về thuế suất mà cả các quyền lợi khác để được phát triển hơn. Gia nhậpTPP
mang lại nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng không ít khó khăn, vì vậy muốn đi
vững đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chú ý hơn về “dòng máu” của mình.
Kiểm soát tốt việc chi tiêu, tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để đạt được hiệu
quả kinh doanh tốt nhất. Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh nói riêng là bức tranh toàn diện nhất về doanh nghiệp cho thấy rõ về tình hình
hoạt động để dùng làm cơ sở để thu hút đầu tư nên việc BCTC trung thực và phản ánh
đúng là rất quan trọng. Ý kiến của công ty kiểm toán nói chung và của kiểm toán viên
hành nghề nói riêng là những ý yến đáng tin cậy khi đưa ra nhận xét về tính trung thực
và phản ánh đúng của BCTC. Các BCTC sau khi được các tổ chức kiểm toán độc lập
kiểm toán qua và đưa ra ý kiến chấp nhận là một trong những yếu tố quan trọng cho
người sử dụng BCTC hoặc các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư hay các quyết
định khác. Vì vậy các các công ty kiểm toán độc lập hiện nay ngày càng phát triển,
không ngừng cải thiện, tiến bộ để phục vụ nhu cầu và khẳng định vị thế của mình trên
thị trường.
Các công ty kiểm toán chủ yếu nhất là phát triển dịch vụ kiểm toán báo cáo tài
chính để đáp ứng nhu cầu biết và xác nhận BCTC trung thực và đúng đắn nói lên được
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với các chính sách tài chính quyết
định kinh doanh phù hợp với mình trước hết phải quan tâm đến chi phí hoạt động để
đảm bảo hoạt động không lãng phí. Vì chi phí hoạt động là yếu tố có ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh, tác động đến sự chính xác khi xác định lợi nhuận
doanh nghiệp. Với tầm quan trọng của BCTC, các công ty kiểm toán qua mỗi năm luôn
nổ lực hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và phần hành chi phí hoạt động
nói riêng sao cho hiệu quả và phù hợp nhất. Trước tình hình đó, tôi chọn đề tài “Kiểm
toán chi phí được trừ và chi phí không được trừ của khoản mục chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp khi tính thuế TNDN trên báo cáo tài chính tại Công ty A&C”.
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC
TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI
PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặt điểm và ý nghĩa.
1.1.1. Khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là các chi phi phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, bao gồm:
tiền lương nhân viên bán hàng, chi khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí hoạt động phát sinh liên quan tới
việc quản lý của doanh nghiệp như quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều
hành chung mà không tách riêng bất kỳ hoạt động nào của công ty.
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí được trừ và chi phí không được trừ.
Chi phí được trừ là các chi phí (theo khoản 1 điều 6 của TT78/2014/TT-BTC) có
nêu: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
-
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp.
-
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản
chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên
(giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt.
-
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn
bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Chi phí không được trừ là những chi phí không đáp ứng đủ điều kiện là chi phí
được trừ theo thông tư 78 khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3
1.1.2. Đặc điểm.
1.1.2.1. Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
CPBH, CPQLDN thuộc loại chi phí gián tiếp, không ảnh hưởng trực tiếp vào
hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất ra sản phẩm.
-
Chí phí này dù được phản ánh trên bảng KQHĐKD nhưng có sự đối ứng liên kết
mật thiết, chặt chẽ với các khoản mục khác như thu chi tiền mặt, tiền gửi, lương và các
khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ… trên bảng CĐKT.
-
Là cơ sở để xác định lợi nhuận nên khá nhạy cảm về mặt thuế, nhất là thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Trong năm tài chính, hoạt động của doanh nghiệp sẽ phát sinh các chi phí hoạt
động và các chi phí này được trừ khi tính thuế TNDN điều này là lợi ích của doanh
nghiệp. Chi phí càng nhiều thì thuế phải nộp càng giảm có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi
nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng không phải mọi chi phí phát
sinh đều được trừ mà không có ràng buộc nào. Vì vậy các quy định về hai loại chi phí
này hướng dẫn cho doanh nghiệp biết và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật để
các chi phí phát sinh đều được trừ và hạn chế mức thấp nhất các chi phí không được trừ
khi tính thuế TNDN.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập
Thu nhập
(Thu nhập
Các khoản lỗ được
=
+
tính thuế
chịu thuế
được miễn thuế
kết chuyển)
Thu nhập chịu
thuế
= (Doanh thu -
Chi phí được
trừ
+
Các khoản thu nhập
khác
1.1.3. Ý nghĩa
1.1.3.1. Ý nghĩa của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
CPBH, CPQLDN có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
DN; là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quá trình đơn vị quản lý nội bộ hoạt động, tình hình
4
sử dụng lao động,…., khả năng tạo doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
-
Xét về chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, CPBH và CPQLDN thuộc dạng chi
phí chủ đạo nhất đối với các DN quy mô lớn, đa sản phẩm, xuất nhập khẩu, thương mại
– dịch vụ bưu điện….
-
Trong kiểm toán “Báo cáo tài chính”, CPBH và CPQLDN ít nhiều có ảnh hưởng
nhất định đến cuộc kiểm toán.
Khoản mục trọng yếu trong BCTC nên KTV cần tiến hành đầy đủ các thủ tục
nhằm tránh các rủi ro, sai sót có thể xuất hiện.
CPBH và CPQLDN không chịu ảnh hưởng riêng lẻ mà còn tác động tới các khoản
mục khác trong BCTC nên việc kiểm tra phát sinh, tập hợp chi phí và kết chuyển
sang KQKD trong kỳ cần xem qua, xét đoán tính hợp lý, đúng đắn một số phần
hành khác trên BCĐKT như: lợi nhuận, các khoản thuế phải nộp.
Tính đúng đắn của khoản mục là cơ sở để KTV đưa ra quyết định chọn ý
kiến phù hợp cho BCTC cũng như những tư vấn giúp hoàn thiện hơn cho
doanh nghiệp.
1.1.3.2.Ý nghĩa của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Chi phí được trừ và không được trừ có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp
tới việc tính thuế TNDN của đơn vị. Các chi phí không được trừ sẽ được loại ra khi tính
chi phí chịu thuế TNDN và việc chi phí được trừ giảm sẽ làm chi phí thuế TNDN tăng
tương ứng.
1.2. Quy định về hạch toán.
1.2.1. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641, với chi phí QLDN
được hạch toán bằng tài khoản 642, không có số dư cuối kỳ và gồm các tiểu khoản chi
tiết theo thông tư 200 như sau:
5
TK 111, 112,
152, 153,
242
TK 641 – CPBH
Chi phí vật liệu, công cụ
Tk 111,
112
TK 133
TK 334, 338
Các khoản thu giảm
chi phí
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK352
Dự phòng phải trả về CP bảo hành hàng hóa,
sản phẩm
TK 911
K/c chi phí bán hàng
TK 242, 352
-
Chi phí phân bổ dần.
Chi phí trích trước
TK 152,
153, 155,
156
Thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ khuyến mại, quảng cáo,
tiêu dùng nội bộ; biếu tặng,
cho khách hàng bên ngoài DN
TK 331,
131
Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác
bằng tiền; Chi phí hoa hồng đại lý
TK 133
TK 338
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải
trả về chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Số phải trả cho đơn vị ủy thác XK về khoản chi hộ bên
liên quan
Thuế
GTGT
TK 133
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản CP bán hàng.
6
TK 111, 112, 152, 153,
242, 331
TK 642 – CP QLDN
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133
TK 334,338
TK 111, 112
Các khoản thu
giảm chi
Chi phí tiền lương, công, phụ cấp,
khoản tích theo lương, tiền ăn ca
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK911
TK 242, 335
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích
trước
TK 352
K/c chi phí QLDN
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN, HĐ có
rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác
TK2293
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 2293
TK 111, 112,
153, 141,
331, 338
TK 133
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
Hoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thu
khó đòi đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết
lớn hơn số phải trích lập
năm nay
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
không được khấu\trừ
TK 333
TK 352
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp
TK 155, 156
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
cho mục đích quản lý DN
Hoàn nhập dự phòng phải
trả về chi phí bảo hành sản
phẩm
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản CP quản lý doanh nghiệp
7
1.2.2. Chuẩn mực chung và quy định Nhà nước.
Kiểm toán viên cần quan tâm đến các nguyên tắc cơ bản trong chuẩn mực kế toán
khi tiến hành kiểm toán CPBH, CPQLDN nói riêng và CP nói chung. Đơn vị tiền tệ sử
dụng đều phải quy đổi ra tiền Việt Nam Đồng.
-
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: không căn cứ vào thời gian thực tế chi tiền, các nghiệp
vụ phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh.
-
Nguyên tắc hoạt động liên tục: báo cáo KQHĐKD phải được lập trên cơ sở là
doanh nghiệp đang hoạt động bình thường trong tương lai gần.
-
Nguyên tắc nhất quán: phương pháp hạch toán chi phí phải có sự thống nhất
giữa kỳ này với kỳ trước và sự thống nhất này cũng cần có khi sử dụng phương pháp
tập hợp hay phân bổ chi phí nếu có sự thay đổi thì phải trình bày trên Thuyết minh
BCTC.
-
Nguyên tắc phù hợp: khi hạch toán chi phí đúng kỳ, phù hợp với doanh thu, đúng
đối tượng chi phí.
-
Nguyên tắc thận trọng: nguyên tắc này đảm bảo sự an toàn, đúng đắn, đầy đủ một
cách tối đa khi tính toán các khoản thu nhập và chi phí (điều đó có nghĩa không đánh
giá cao hơn giá trị của các khoản phải thu và thấp hơn giá trị các khoản chi phi).
KTV không chỉ chú ý đến các nguyên tắc trên mà còn phải dựa trên các chế độ,
quy định của Nhà nước về việc ghi nhận CP bán hàng và CP quàn lý doanh nghiệp.
-
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và
hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.
-
Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/nđ-cp
ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh
nghiệp
8
-
Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành 22/06/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng
dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TTBTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính.
-
Chuẩn mực kiểm toán số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán” ban hành theo
quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
-
Chuẩn mực kiểm toán số 520 “Thủ tục phân tích” ban hành theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính.
1.2.3. Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Mục tiêu kiểm toán chung (theo VSA200): Kiểm toán BCTC giúp KTV và doanh
nghiệp kiểm toán xác nhận BCTC có thực lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành, có tuân thủ pháp luật không và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính
xét trên khía cạnh trọng yếu hay không.
Mục tiêu kiểm toán CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp.
-
Phát sinh: nghiệp vụ ghi sổ có thực xảy ra, phát sinh và là của đơn vị.
-
Đầy đủ: mỗi nghiệp vụ CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp phát sinh phải
được kế toán ghi sổ kịp thời.
-
Đúng kỳ: CP ghi nhận trong kỳ đảm bảo là phát sinh đúng kỳ, phù hợp với doanh
thu được ghi nhận kỳ đó.
-
Đánh giá: đảm bảo việc ghi chép phân bổ CP bán hàng và CP quản lý doanh
nghiệp cho các đối tượng chịu phí có tính đúng đắn và nhất quán.
-
Chính xác: các khoản chi phí được tính toán sao cho chính xác, ghi sổ theo đúng
giá trị và khớp với chứng từ gốc.
9
-
Phân loại: các khoản chi phí được phân loại theo tiểu khoản phù hợp.
-
Trình bày trên bảng KQKD, Thuyết minh BCTC là phù hợp.
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp.
1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán.
Đây là khâu đầu tiên, điểm xuất phát cho một quá trình kiểm toán nên đòi hỏi các
KTV cần phải nhạy bén và có óc tổng hợp nắm bắt vấn đề một cách nhanh chóng. Qua
đó, KTV sẽ có sự sắp xếp công việc hợp lý, có căn cứ và khoa học để khách hàng được
kiểm toán tạo điều kiện thuận lợi giúp hoàn thành cuộc kiểm toán đúng theo kế hoạch
đề ra.
1.3.1.1. Tiền kế hoạch.
Kiểm toán cũng như các ngành nghề khác cũng cần giữ uy tín, làm việc có chất
lượng để giữ được khách hàng, nhất là thị trường cạnh tranh ngày nay. Do đó, việc khảo
sát thông tin cần thiết về nhu cầu khách hàng và nhất là đánh giá khả năng chấp nhận
kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện là rất quan trọng.
-
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: trước hết KTV phải thận trọng, có sự
chấp nhận đúng đắn trong rủi ro khi lựa chọn khách hàng mới hay tiếp tục đơn vị cũ.
Đối với khách hàng mới: công việc tìm hiểu thông tin qua tạp chí, báo sách, các
bên liên quan như: khách hàng của đơn vị được kiểm toán, cố vấn pháp lý, ngân
hàng hay KTV tiền nhiệm (đối với doanh nghiệp trước đây đã được kiểm toán
bởi công ty kiểm toán khác) dưới sự đồng ý của đơn vị khách hàng.
Đối với khách hàng cũ: theo dõi, nắm bắt tình hình, cập nhật thông tin khách
hàng liên tục qua các năm; đánh giá rủi ro có thể xem xét để KTV cân nhắc có
nên ngừng cung cấp dịch vụ không, như là: mâu thuẫn về phạm vi thích hợp cuộc
kiểm toán, tiền thù lao, các kiện tụng đôi bên, sự thiếu trung thực của Ban giám
đốc đơn vị theo nhận định của KTV, loại báo cáo kiểm toán phải công bố…
-
Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: xác nhận mục đích sử dụng báo cáo
tài chính của họ là kiểm toán trước khi cổ phần hóa hoặc trước khi giải thể, phá sản hay
10
sát nhập… để đưa ra quyết định hợp lý trong việc ký hợp đồng cũng như thiết kế phương
pháp kiểm toán.
-
Lựa chọn nhân sự phù hợp cho cuộc kiểm toán: đây là nhân tố quyết định dịch
vụ kiểm toán có thành công, đạt được chất lượng hay không.
-
Ký hợp đồng kiểm toán: bước cuối sau khi chấp nhận và thỏa thuận vấn đề liên
quan hai bên và phải được ký trước khi thực hiện kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi cả
hai bên. Theo VSA210 – “Nếu khách hàng và công ty kiểm toán sử dụng văn bản cam
kết thay cho hợp đồng thì văn bản cam kết phải đảm bảo các điều khoản và điều kiện cơ
bản của hợp đồng kiểm toán”. Khi hợp đồng được ký cũng là lúc công ty kiểm toán
thành chủ thể kiểm toán chính thức của đơn vị khách hàng.
1.3.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiêm toán Việt Nam số 300, mục 2 nêu rõ: “Kiểm toán viên và
công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm
toán được tiến hành một cách có hiệu quả:.
Thu thập thông tin khách hàng (hiểu biết về khách hàng).
Theo VSA 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh đã nêu: “Để thực hiện kiểm
toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để
có nhận thức và xác định cả sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được
kiểm toán mà theo đánh giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC hoặc đến
BCKT”. Các doanh nghiệp ngày càng đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau đòi hỏi
các KTV phải có hiểu biết cụ thể tại mỗi khách hàng. Do đó, am hiểu khách hàng là rất
cần thiết khi kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN một cách đầy đủ. KTV không
những quan tâm đến môi trường bên trong mà cả bên ngoài đơn vị khi tiến hành thu thập
thông tin khách hàng.
-
Môi trường bên trong: tìm hiểu cơ sở pháp lý, quá trình thành lập, chức năng và
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự và sự ảnh hưởng của chúng đến CPBH, CPQLDN ra
sao. Loại hình của DN là tư nhân, cổ phần hay nhà nước… Bên cạnh đó, KTV cần lưu
11
ý đến ngành nghề kinh doanh, các sản phẩm dịch vụ đơn vị cung cấp,… mà sẽ tác động
đến tỷ trọng của CPBH, CPQLDN trong tổng chi phí của DN.
-
Môi trường bên ngoài: thông tin các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng
chính, các cổ đông – ảnh hưởng của họ đến quyết định BGĐ…. Của công ty được kiểm
toán.
Tìm hiểu thông tin về hệ thống công nghệ sử dụng trong DN cũng là một điều
cần thiết trong thế giới hiện đại đang phổ biến công cụ hỗ trợ đắc lực này.
Đánh giá tổng quát hệ thống KSNB để có đánh giá sơ bộ về tính hữu hiệu
của nó bằng phương pháp điều tra, quan sát.
-
Về mặt nội dung: thiết kế hoạt động kiểm soát cụ thể trong quá trình KSNB đối
với chu trình liên quan đến CPBH, CPQLDN.
-
Về mặt hình thức: xem xét hoạt động cụ thể trong quá trình KSNB.
Từ đó, KTV đánh giá được điểm mạnh yếu của KSNB và xác định được rủi ro
kiểm soát khoản mục CPBH, CPQLDN nhằm đưa ra biện pháp cho quá trình kiểm toán
mà nội bộ đơn vị không thấy được.
Đánh giá rủi ro, mức trọng yếu.
Dựa trên các hiểu biết về khách hàng được kiểm toán ảnh hưởng đến khoản mục
CPBH, CPQLDN đã thu thập được ở bước trên, các KTV có thể đưa ra đánh giá khả
năng sai sót trọng yếu khoản mục CPBH, CPQLDN trong mức độ tổng thể của BCTC
và giúp KTV có một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
Ước tính ban đầu tính trọng yếu: Tính trọng yếu là mức độ tối đa mà ở mức đó
không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC khi báo cáo bị sai. Nếu
CPBH, CPQLDN được đánh giá mức trọng yếu càng cao thì điều này có nghĩa là độ
chính xác số liệu khoản mục này trên BCTC càng thấp. Thông thường ước tính này dựa
vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm xét đoán của KTV. Đây còn được gọi là mức
trọng yếu tổng thể, kết quả tỷ lệ được xác định trên cơ sở theo hướng dẫn chuẩn của
VACPA từ đúc kết trên kinh nghiệm hoạt động kiểm toán BCTC, được thừa nhận chung
trong ngành kiểm toán trên thế giới như sau:
12
-
Doanh thu: từ 0,5% đến 1%, áp dụng cho các DN có doanh thu ổn định và lấy
doanh thu làm chỉ tiêu quan trọng được quan tâm để đánh giá hiệu quả trong kinh
doanh.
-
Lợi nhuận trước thuế: từ 5% đến 10% phù hợp với loại công ty cổ phần, niêm yết
trên sàn luôn đặt lợi nhuận là mối quan tâm chính là cho người sử dụng BCTC.
-
Tổng tài sản: từ 1% đến 2% áp dụng khi người sử dụng BCTC của khách hàng
quan tâm về khả năng thanh toán, tín dụng, các nguy cơ có thể phá sản, lỗ lũy kế so với
vốn góp.
-
Vốn chủ sở hữu: từ 1% đến 5% phù hợp với các DN có doanh thu và thu nhập
chưa ổn định hoặc dạng mới thành lập.
Tuy nhiên, mỗi công ty kiểm toán vẫn có các hướng dẫn cụ thể khi ước tính sơ
bộ tỷ lệ mức trọng yếu với mỗi chỉ tiêu.
Sau mức trong yếu tổng thể xác định mức trọng yếu thực hiện. Theo hướng dẫn
A12 cho đoạn 11 của VSA 320 – Mức trọng yếu trọng lập kế hoạch và thực hiện kiểm
toán: “Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc cả mức giá trị do kiểm toán viên
xác định nhằm giảm khả năng các ảnh hưởng tổng hợp của các sai sót không được điều
chỉnh và không được phát hiện vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài
chính xuống một mức độ thấp hợp lý. Tương tự như vậy, mức trọng yếu thực hiện liên
quan tới mức trọng yếu được xác định cho nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hay
thông tin thuyết minh cũng được đưa ra để làm giảm tới mức thấp có thể chấp nhận được
khả năng có thể xảy ra có sai sót không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện
trong nhóm các giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh”.
Phân bổ ước lượng trên cho khoản mục CPBH, CPQLDN trong BCTC: phân
phối ước tính mức trọng yếu đã xác định trên cơ sở là dựa vào bản chất, các rủi ro sơ
bộ, thời gian cũng như chi phí kiểm toán xảy ra với khoản mục CPBH, CPQLDN. Bước
phân bổ này giúp cho kiểm toán viên xác định được lượng các bằng chứng cần phải thu
thập cho khoản mục chi phí thấp nhất có thể mà ở đó các sai sót xảy ra không vượt quá
mức tính trọng yếu ban đầu.
13
Rủi ro kiểm toán: theo VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ: “Rủi ro
kiểm toán rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp
khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”, rủi ro này (AR) đước xác
định từ các thành phần của nó.
AR = (IR * CR) * DR
-
Rủi ro tiềm tàng (IR): sự liêm chính, hiểu biết của BGĐ; sự thay đổi BLĐ, nhân
sự trong ký kế toán; áp lực khống chế khả năng hoạt động như doanh thu, chi phí,… đối
với BGĐ hoặc kế toán trưởng; phạm vi và tính chất hoạt động kinh doanh; biến động
kinh tế; sự thay đổi hệ thống kế toán liên quan; ghi chép nghiệp vụ bất thường gần kết
thúc niên độ sổ cái CPBH, CPQLDN..
-
Rủi ro kiểm soát (CR): xem xét hệ thống kế toán, hệ thống KSNB có được thực
hiện thiết kế để ngăn ngừa, tạo điều kiện phát hiện sai sót trọng yếu……
-
Rủi ro có sai sót trọng yếu là sự kết hợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, liên
quan tới BCTC dù có hoặc không xảy ra cuộc chiến kiểm toán. Nếu rủi ro này càng cao
thì rủi ro phát hiện càng thấp và ngược lại.
-
Rủi ro cơ bản (rủi ro phát hiện – DR) CPBH, CPQLDN: các nghiệp vụ mang tính
ước tính của đơn vị, nghiệp vụ không hạch toán theo hệ thống, nghiệp vụ bất thường do
BGĐ can thiệp, nghiệp vụ phát sinh lần đầu không phổ biến trong quá trình kinh doanh
của đơn vị…. Sẽ được đánh gía rủi ro cao.
Xây dựng chương trình kiểm toán.
Đây là bước đưa ra dự kiến chi tiết các công việc, thời gian ước tính cần thực
hiện để hoàn thành từng thủ tục kiểm toán đối với khoản mục CPBH, CPQLDN và sẽ
được phân công cho KTV phụ trách về nó để nắm trước thông tin hồ sơ, tài liệu cần
dùng. Chương trình kiểm toán CPBH, CPQLDN gồm hai phần cơ bản: thiết kế thử
nghiệm kiểm soát về thiết kế thử nghiệm cơ bản.
14
1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
1.3.2.1. Thử nghiệm kiểm soát.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểm soát là việc
kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận dụng hữu
hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ” để đưa ra kết luận về mức độ
rủi ro kiểm toán phù hợp, làm cơ sở xem xét mức độ thực hiện thử nghiệm cơ bản CPBH,
CPQLDN. Nếu rủi ro kiểm soát cao thì mở rộng áp dụng luôn thử nghiệm cơ bản. Mục
tiêu KSNB là để kiểm tra xem hoạt động kiểm soát có thực hiện tồn tại ở đơn vị, được
thực hiện liên tục trong kỳ kế toán.
-
Kiểm toán xem chính sách, quy định về hạch toán các khoản CPBH, CPQLDN
mà đơn vị đề ra có đúng với chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn
mực của BCTC hay các văn bản khác hiện hành khác của nhà nước và có được áp dụng
tại đơn vị không (có tuân thủ nguyên tắc trích trước không, có đảm bảo được nguyên tắc
chi phí phù hợp với doanh thu, các chi phí liên quan đến lợi ích kinh tế dự kiến thu được
trong nhiều kỳ kế toán có được phân bổ hợp lý vào KQKD không…)
-
Kiểm tra tài liệu: sự phê duyệt các khoản chi liên quan đến QLDN có đầy đủ, hợp
lý, đúng thẩm quyền và phát sinh đúng mục đích; đồng thời có hóa đơn, hợp đồng lưu
hay những ký hiệu, đánh dấu riêng của kiểm toán nội bộ.
-
Kiểm tra tính đầy đủ tính kịp thời: nghiệp vụ CPBH, CPQLDN phát sinh phải
được ghi sổ ngay.
-
Phỏng vấn: hỏi nhân viên có liên quan việc hạch toán tài khoản CPBH, CPQLDN,
cách phân loại vào hệ thống tài khoản, trình tự ghi sổ sách tương ứng để xem có phù
hợp hay có dấu hiệu của kiểm toán nội bộ không.
-
Quan sát trực tiếp để xem xét sự phân công, phân nhiệm, ủy quyền trong công
tác hạch toán chi phí.
1.3.2.2. Thử nghiệm cơ bản.
a. Thủ tục phân tích.
Thủ tục phân tích áp dụng để tìm ra những thay đổi bất thường nằm ngoài dự
kiến kế hoạch kinh doanh của đơn vị mà ảnh hưởng đáng kể tới BCTC. Hơn nữa đây là
15
bước đưa ra được đánh giá tổng quát, hợp lý để giảm thiểu rủi ro phát hiện cũng như
khối lượng công việc kiểm toán.
Theo VSA 520 – Quy trình phân tích, “Thủ tục phân tích số liệu, thông tin, các tỷ
suất quan trọng qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu
thuẫn với các thông tin liên quan hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”.
-
Phân tích ngang: Đánh giá tổng quát CPBH, CPQLDN thông qua việc lập bảng
so sánh số liệu báo cáo KQKD kỳ này với kỳ trước, kết hợp số liệu bình quân ngành; so
sánh giữa các tháng (quý) với nhau và với kế hoạch…. Nếu có biến động bất thường tìm
hiểu nguyên nhân.
-
Phân tích dọc: là phân tích dựa trên cơ sở so sánh tỷ lệ của khoản mục trên doanh
thu.
b. Kiểm tra chi tiết.
Giai đoạn này thường việc thu thập bằng chứng kết hợp các kỹ thuật được sử
dụng nhiều nhất. KTV quan tâm kiểm tra một số chi phí đặc biệt, có tỷ trọng lớn hay dễ
bị dính các sai phạm như: Chi phí tiếp khách, chi phí khác bằng tiền,…. Từ thủ tục phân
tích để xác định tính hợp lý CPBH, CPQLDN trên, KTV chọn mẫu trong các tháng biến
động lớn, chứa nhiều rủi ro để kiểm tra chứng từ gốc các phát sinh đó. Thông thường
ưu tiên những nghiệp vụ có số tiền lớn, có liên hệ với các bên, nội dung không rõ ràng….
Kiểm tra chi tiết mọi khoản giảm phí có thực sự xảy ra không, được ghi chép có
phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán chưa.
Kiểm tra tính đúng kỳ: chọn một số nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc năm tài
chính xem ngày ghi sổ với ngày chứng từ có khớp và được ghi nhận đúng thời gian chưa
bằng việc đối chiếu với phần hành kiểm toán chi phí phải trả, phần hành tiền,….
Đọc lướt sổ chi tiết phát hiện những nghiệp vụ bất thường để kiểm tra chứng từ
bổ sung liên quan; các khoản không được xem là chi phí hợp lý, hợp lệ theo luật định
khi tính thuế TNDN (tiền phạt, tiền bồi thường…). Đảm bảo không có khoản chi nào
liên quan đến việc hình thành TSCĐ hoặc không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh bao gồm trong chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trên cơ sở mẫu đã chọn, thực hiện thủ tục đối chiếu với các hóa đơn, sổ chi tiết
(đối ứng với phải trả), phiếu chi, ủy nhiệm chi; khảo sát với phần hành liên quan khác
16
như: tiền lương, khấu hao TSCĐ, thuế…. Không những thế, từ những hợp đồng và các
chứng từ liên quan, KTV tính toán lại bảng tính toán chi phí được trích từ khoản chi phí
trích trước xem ghi nhận có chính xác không, có sự thay đổi tiêu thức phân bổ không.
Một số khoản mục chi phí đặc biệt cần thêm xác minh cụ thể hơn.
-
Chi phí tiền lương quản lý: chọn một số mẫu phát sinh trong năm đối chiếu với
bảng lương, bảng tổng hợp trợ cấp, thanh toán bằng tiền hoặc quỹ khen thưởng, phiếu
chi lương….đối chiếu với KTV phụ trách phần hành lương.
-
Chi phí khấu hao TSCĐ: khoản mục này đã được kiểm tra ở phần hành tài sản cố
định nên công việc KTV phụ trách kiểm toán CPBH, CPQLDN chủ yếu là đối chiếu kết
quả khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý vào chi phí có khớp không, đưa ra điều chỉnh
nếu có sai lệch.
-
Chi phí bằng ngoại tệ: xem xét tỷ giá quy đổi mà đơn vị áp dụng tại thời điểm
báo cáo với khoản chi ngoại tệ; tiếp theo, đối chiếu sổ cái kiểm tra cách KH tính toán và
hạch toán tỷ giá.
Cách sai sót được phát hiện cần được điều tra làm rõ nhưng cần cân nhắc tính
trọng yếu chênh lệch đó trong mục tiêu kiểm toán BCTC và cả tình hình kinh doanh
của đơn vị. Nếu có đề nghị điều chỉnh, KTV có trách nhiệm thông báo cho Ban giám
đốc.
1.3.3. Hoàn thành kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán BCTC, là
bước tổng hợp kết quả từ các kiểm toán của các phần hành để đưa ra ý kiến kiểm toán.
-
Xem xét, rà soát, đánh giá trước khi lập báo cáo kiểm toán.
Các chủ nhiệm kiểm toán thực hiện soát xét tính tuân thủ, tính nhất quán các kỳ
và khả năng hoạt động liên tục của khách hàng (đoạn 4 VSA 570) có phù hợp với chuẩn
mực kế toán đã ban hành.
Báo cáo kiểm toán lập sau ngày kết thúc niên độ một thời gian. Vì vậy, thời gian
trước khi phát hành BCKT, KH có thể xảy ra những sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu
tới BCTC cần phải điều chỉnh và công bố như: tuyên bố phá sản, giải quyết vụ kiện với