Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Hướng dẫn ôn thi môn hệ thống thông tin kế toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.21 KB, 12 trang )

CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP TÀI LIỆU HỆ
THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
4 dạng bài tập thường gặp:
Dạng 1: Cho đoạn văn mô tả hệ thống -> yêu cầu vẽ DFD, lưu đồ
1) Vẽ DFD
• Đọc, phân tích mô tả hệ thống; xác định các thực thể bên trong, thực thể bên ngoài
hệ thống, các hoạt động xử lí được thực hiện, các dữ liệu/thông tin luân chuyển và
dữ liệu/thông tin cần lưu trữ trong hệ thống. Có thể lập bảng để phân tích.
Thực thể bên trong: làm nhiệm vụ chuyển hóa dữ liệu (lập chứng từ, ghi sổ, kiểm tra, đối
chiếu...)
Thực thể bên ngoài: chỉ cho hoặc nhận dữ liệu của hệ thống
Lưu ý: Một thực thể có thể là thực thể bên ngoài của hệ thống này nhưng lại là thực thể
bên trong của hệ thống khác.
a.Vẽ DFD khái quát
- Vẽ các hình chữ nhật mô tả cho các đối tượng bên ngoài và đặt tên các hình chữ
nhật đó là tên các đối tượng bên ngoài
- Vẽ một hình tròn ở giữa các hình chữ nhật và đặt tên hình tròn theo chức năng của
hệ thống đang mô tả
- Vẽ dòng dữ liệu: nối hình tròn với các hình chữ nhật mô tả, đặt tên dòng dữ liệu đi
vào và đi ra hệ thống.
Lưu ý: không vẽ kí hiệu lưu trữ dữ liệu
b. Vẽ sơ DFD cấp chi tiết cấp 0
• Vẽ các hình chữ nhật mô tả cho các đối tượng bên ngoài và đặt tên các hình chữ
nhật đó là tên các đối tượng bên ngoài
• Vẽ các hình tròn mô tả hoạt động xử lí/các nhóm hoạt động xử lí và đặt tên, đánh
số các hoạt động xử lí
Nhóm các hoạt động xảy ra cùng một nơi và cùng một thời điểm
Có bao nhiêu nhóm hoạt động sẽ có bấy nhiêu hình tròn, đặt tên chung cho mỗi nhóm
hoạt động theo 1 động từ nêu bật nội dung chính của các hoạt động trong nhóm. Đánh số
các hình tròn theo thứ tự thời gian
• Vẽ dòng dữ liệu liên quan và đặt tên dòng dữ liệu đi vào, đi ra ở mỗi hình tròn cho


phù hợp
• Căn cứ vào các dòng thông tin đi vào và đi ra của nó và hoạt động chính để mình
xem xét nơi đó có lưu trữ cái gì hay không=>vẽ kí hiệu lưu trữ dữ liệu liên quan
các hoạt động xử lí và ghi tên/nội dung lưu trữ tương ứng bên trong kí hiệu
Lưu ý:
- Nguyên tắc: 1 xử lí phải có ít nhất 1 dòng dữ liệu đi vào và 1 dòng dữ liệu đi ra


Dữ liệu không thể truyền trực tiếp từ nơi lưu trữ này sang nơi lưu trữ khác, từ thực
thể bên ngoài hệ thống vào nơi lưu trữ,từ nơi lưu trữ đến thực thể bên ngoài hệ
thống,giữa các thực thể bên ngoài hệ thống với nhau.
c. Vẽ DFD cấp chi tiết cấp 1,2,3(tham khảo)
2) Vẽ lưu đồ (lưu đồ chứng từ)
Trước tiên phải hiểu và thuộc các biểu tượng trong lưu đồ
• Xác định các thực thể bên trong, thực thể bên ngoài hệ thống và các hoạt động xử
lí (bao gồm xử lí thông tin và xử lí hoạt động kinh doanh),các hoạt động lưu trữ và
luân chuyển thông tin
• Chia lưu đồ thành các cột: Mỗi thực thể bên trong hệ thống là 1 cột trên lưu đồ, đặt
tên của mỗi cột là tên của thực thể bên trong. Các cột được sắp xếp sao cho dòng
lưu chuyển của các hoạt động đi từ trái sang phải
• Mô tả các thành phần cho từng cột
-Xác định các thành phần đi vào của hoạt động xử lí: Nơi xuất phát của quá trình
xử lí? Thành phần đi vào?
-Xác định các hoạt động xử lí: Phương thức xử lí có thể là thủ công hoặc máy tính
-Xác định các thành phần đi ra của hoạt động xử lí
-Xác định phương thức lưu trữ (thủ công hoặc máy tính)
• Hoàn thành lưu đồ
-

Nối các kí hiệu thành phần bằng các dòng thông tin, sử dụng các dấu nối khi dòng thông

tin chuyển qua cột khác để tránh những đường kẻ ngang dọc
Lưu ý:
- Vẽ theo từng cột hướng từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
- Chứng từ không thể là điểm bắt đầu hay kết thúc của một lưu đồ. Nó có thể được
lưu, được chuyển đến một đối tượng khác hoặc đi vào hoạt động xử lí tiếp theo
- Nguyên tắc sandwich
- Sử dụng thêm các kí hiệu giải thích để giải thích hay ghi chú thêm nếu cần để
hình vẽ rõ hơn
Dạng 2: Cho DFD, lưu đồ -> yêu cầu mô tả lại hệ thống bằng lời văn
Đọc DFD cấp chi tiết cấp 0:
i
Đọc bắt đầu từ hình chữ nhật là điểm bắt đầu của DFD( điểm bắt đầu gắn liên
với hoạt động 1.0)
ii

Đọc các hoạt động xử lý trong các hình tròn theo trình tự được đánh số. Đọc
tới hoạt động nào ta trình bày dòng dữ liệu liên quan tới hoạt động đó để tạo
mối liên kết giữa những hình tròn (dữ liệu đi vào, dữ liệu được tạo mới, dữ
liệu được lưu trữ lại, dữ liệu được chuyển qua hoạt động khác…). Đọc các chú
thích nếu có

iii

Đoạn mô tả kết thúc tại 1 hình chữ nhật


Lưu ý: trong sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0 không cho mình biết đối tượng nào đang thực hiện
hoạt động xử lý đó. do đó, khi đọc DFD ta không thể đọc tên đối tượng đó được mà sẽ
giả sử bằng các đối tượng A,B,C,...
Đọc lưu đồ

Đọc từ cột đầu tiên bên trái, theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
Bắt đầu từ nơi xuất phát của quá trình xử lí -> dòng lưu chuyển chứng từ qua hoạt động
xử lí của hệ thống -> tên hoạt động xử lí, có dữ liệu nào được tạo mới? được lưu trữ lại?
dữ liệu nào được chuyển qua hoạt động tiếp theo… cho tới khi kết thúc lưu đồ là 1 thực
thể bên ngoài
Lưu ý: đọc các chú thích nếu có
Dạng 3: Cho DFD, lưu đồ bỏ khuyết một số điểm -> yêu cầu hoàn thành DFD, lưu
đồ (có chỉnh sửa các điểm vẽ sai nguyên tắc)
Dựa vào các thông tin:
- Tên hệ thống được mô tả là gì
- Kí hiệu chứa nội dung còn khuyết có ý nghĩa gì
- Thành phần đi vào và đi ra từ kí hiệu đó
=>Xác định cụ thể nội dung cần điền
LƯU Ý: 1. Đối với 1 ô khuyết mà người ta bỏ trống thì có thể có nhiều phương án khác
nhau,chứ không nhất thiết có 1 phương án, miễn là nó phù hợp
2. Với dạng này ngta thường vẽ sai nguyên tắc vẽ lưu đồ hoặc DFD, Mình còn
phải có nhiệm vụ là phát hiện ra điểm sai đó và điều chỉnh.
Dạng 4: Cho đoạn văn mô tả hệ thống -> yêu cầu vẽ DFD, lưu đồ để nhận xét điểm
yếu trong quy trình xử lý và đề xuất thủ tục kiểm soát
- Vẽ DFD và lưu đồ như đã trình bày ở dạng 1
- Dựa vào trình tự lập, luân chuyển và xử lí chứng từ trong hệ thống để nhận diện
rủi ro có thể xảy ra gian lận. Những rủi ro có thể liên quan tới các hoạt động kiểm
soát nội bộ như:
o Phân chia trách nhiệm đầy đủ
o Uỷ quyền đúng đắn
o Kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng
o Đảm bảo an toàn cho tài sản
o Kiểm tra độc lập và soát xét việc thực hiện
Sau khi xác định được rủi ro -> đề xuất thủ tục kiểm soát hợp lí (kiểm soát ngăn ngừa,
kiểm soát phát hiện)


CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU THEO MÔ HÌNH
REAL ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Dạng 1: Cho đặc điểm về yêu cầu mã hóa các thực thể -> yêu cầu mã hóa.


Ví dụ: Cho tình hình liên quan đến hàng hóa của doanh nghiệp như sau: Thông tin về
hàng hóa : 100 măt hàng. Bao gồm nhiều loại hàng: 3 loại. Được bảo quản tại nhiều kho :
5 kho.
Bước 1: Xác định thực thể cần mã hóa.
- Xác định các thực thẻ và mối liên kết giữa chúng :
o Mặt hàng 1:n Loại Hàng
o Mặt hàng n:n Kho Hàng
o Loại Hàng n: n Kho Hàng.
-

Vì MH và KH có mối lien kết n:n nên bắt buộc phải được tác biệt trong 2 bộ mã
riêng biệt
Tương tự, vì LH và KH có mối lien kết n:n nên bắt buộc phải được tác biệt trong 2
bộ mã riêng biệt

-

Và do MH và LH có mối lien kết 1:n nên cỏ thể đưa chúng vào trong cùng 1 bộ


-

Như vậy, trong trường hợp này chỉ cần tạo 2 bộ mã, trong đó một bộ mã là KHO
HÀNG và một bộ mã chứa MẶT HÀNG VÀ LOẠI HÀNG được gọi là bộ mã của

HÀNG HÓA

Bước 2: Xác định yêu cầu quản lí thực thể.
- Xác định mỗi thực thể có bao nhiêu đôi tượng quản lý
Hàng Hóa : Mặt Hàng , Loại Hàng và Kho hàng
Kho hàng: Kho cụ thể, Mặt Hàng , Loại Hàng
Bước 3: Lựa chọn nội dung quản lý cần đưa vào trong bộ mã:
- Xác định mối liên kết giữa thực thể và các đối tượng quản lí:
Đối với bộ mã của hàng hóa:
Hàng hóa 1:1 Mặt Hàng
Hàng hóa 1:n Loại Hàng
Hàng hóa n:n Kho hàng
Vì vậy trong bộ mã của hàng hóa chỉ chứa 2 yêu cầu quản lý là MẶT HÀNG và
LOẠI HÀNG
Đối với bộ mã của kho hàng:
Kho hàng n:n Loại hàng
Kho hàng n:n Mặt hàng
Kho hàng 1:1 Kho cụ thể
Vì vậy trong bộ mã của kho hàng chỉ chứa 1 yêu cầu quản lý là KHO CỤ THỂ
Bước 4:Lựa chọn phương pháp mã hóa thích hợp.


Quy tắc: 1 đứng trước n. nên trong bộ mã Hàng hóa: Loại Hàng – Mặt hàng.
VD:
- Chọn mã phân cấp

-

Vì mối liên hệ giữa LH và MH (1:n)
Nên khi mã hóa LH đứng trước MH

Chọn mã tuần tự:
Trong bộ mã Hàng Hóa : X-XXX
Loại hàng: có 3 loại ( đánh số thứ tự : 1,2,3)
Mặt hàng: có 100 loại ( đánh số thứ tự : 1,2,3,…,100)

Dạng 2: Ứng dụng mô hình real để xác định dữ liệu đầu vào cần thu thập
Bước 1: Xác định hoạt động thu thập (dữ liệu) cho chứng từ hệ thống (E).
Bước 2: Thu thập dữ liệu liên quan đến Chứng từ.
Khái niệm chứng từ kế toán:
Xác định chứng từ nào làm cơ sở nhập liệu.
Chứng từ nào là chứng từ tham chiếu.
Bước 3:Phân tích sự kiện cần ghi nhận vào hệ thống dựa vào mô hình REAL.
Lần lượt xác định các nhân tố:
R: Nguồn lực nào ?
A: Các đối tượng.
L: Vị trí? (có hoặc không)
Lưu ý:
o 1 sự kiện liên kết với ít nhất 1 nguồn lực.
o 1 sự kiện liên kết với ít nhất 2 đối tượng.
o Với mỗi thực thể cần nêu rõ các thuộc tính có trong thực thể đó.
Bước 4: Thu thập dữ liệu khác nếu cần.
Ghi nhận các tài khoản kế toán và ghi thêm 1 số nội dung bổ sung.
Lưu ý: Cần nắm vững các nguyên tắc của mô hình REAL khi làm bài.
Dạng 3: Cho đặc điểm về yêu cầu quản lý của các thực thể => xác định tập tin chính
và tập tin nghiệp vụ, xác định mối quan hệ giữa chúng
Bước 1: Nắm vững lý thuyết về tập tin nghiệp vụ và tập tin chính:
Tập tin chính: Lưu trữ các dữ liệu ít thay đổi về một tổng thể, chứa dữ liệu về các sự kiện
phát sinh
VD:Khách hàng, nhân viên, hàng hóa.
Tập tin nghiệp vụ: Lưu trữ dữ liệu về các sự kiện phát sinh. Luôn chứa trường Ngày của

sự kiện nghiệp vụ; luôn chứa các dữ kiện về giá cả, số lượng, thời gian.
VD: Bán hàng, mua hàng, khách hàng ứng trước,…


Bước 2: Đọc đề và xác định các tập tin nghiệp vụ và tập tin chính.
Chú ý các điểm sau:
- Tất cả những dữ liệu nằm trong mô hình RAL đều là tập tin chính.
- Tập tin chính có 2 nội dung là
o Là dữ liệu tham chiếu là không thay đổi.
o Dữ liệu tổng hợp: dễ thay đổi.
- Tập tin nghiệp vụ ghi nhận các nghiệp vụ theo thời gian luôn luôn phải có trường
Ngày. VD: sổ nhật ký chung.
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa tập tin chính và tập tin nghiệp vụ.
Dạng 4: Cho các hoạt động trong quá trình thu thập dữ liệu đầu vào, xác định đâu
là hoạt động khai báo, nhập liệu, cập nhật.
Bước 1:Nắm vững các khái niêm về khai báo, nhập liệu, cập nhật.
- Khai báo : là việc ghi nhân các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ, đối tượng
mới chưa có trong cơ sở dữ liệu.
- Nhập liệu : là quá trình ghi nhận các thông tin từ các nghiệp vụ, các dữ liệu nhận
được về các hoạt động có liên quan vào sổ sách hoặc ghi nhận trên hệ thống máy
tính.
- Cập Nhật : là quá trình hệ thống xử lý thông tin, số liệu sau khi nhập từ máy tính,
sau đó lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.
Bước 2: Đọc đề và xác định các hoạt động nhập liệu , khai báo, cập nhật.
Ví dụ:
- Khai báo: Danh mục KH, thông tin về HH và các DV KD, nhà cung cấp, HTK,…
- Nhập liệu: Hóa đơn bán hàng, mua hàng, ...
- Cập nhật: số dư tài khoản KH, số lượng hàng tồn kho,ghi nhận vào sổ cái.

CHƯƠNG 3: KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Dạng 1: Môi trường kiểm soát.
Yêu cầu: Xác định thuộc nguyên tắc nào? ( theo COSO 2013)
Để xác định thuộc nguyên tắc nào cần thực hiện như sau:



Nắm vững các nguyên tắc của môi trường kiểm soát
Đọc kỹ các ý đó và xác định thuộc nguyên tắc nào.

VD: Nhân viên làm việc không hết mình vì chế độ khen thưởng bình quân.
 Ý này liên quan đến Chính sách thu hút đánh giá nhân viên thuộc nguyên tắc 4


Dạng 2:Đánh giá rủi ro.( Chọn phương án tốt nhất)
VD: Đề bài cho hệ thống có mức độ tin cậy, thiệt hại ước tính.
Các phương án kèm theo chi phí và mức độ rủi ro.
Yêu cầu: Chọn phương án tối ưu nhất qua phân tích chi phí- lợi ích
Hướng giải quyết: Dạng bài này có 2 cách:
 Cách 1: Theo chi phí- lợi ích

Bước 1: Lập bảng so sánh tiêu chí Chi phí- lợi ích của các phương án với nhau.
Trong đó:
-

XS rủi ro của hệ thống = (1 – mức độ tin cậy của hệ thống)
Lợị ích = Thiệt hại ước tính x ( XS rủi ro của hệ thống – XS rủi ro của từng
phương án)
Chi phí đã cho sẵn ở đề bài.
Tính giá trị của Lợi ích – Chi phí


Bước 2: So sánh tiêu chí lợi ích-chi phí của các phương án với nhau.
 Chọn phương án có lợi ích-chi phí lớn nhất
 Cách 2: Tính theo tổng thiệt hại

Bước 1: Lập bảng so sánh tiêu chí tổng thiệt hại của các phương án với nhau
Trong đó:
-

Chi phí có sẵn.
Mức độ rủi ro = Thiệt hại ước tính x XS rủi ro của từng phương án
Tính tổng thiệt hại = Chi phí + mức độ rủi ro ( theo từng phương án)

Bước 2: So sánh tổng thiệt hại của từng phương án với nhau
 Chọn phương án có tổng thiệt hại thấp nhất.

Dạng 3: Cho các cặp chức năng công việc  xác định cặp chức năng nào vi phạm
nguyên tắc bất kiêm nhiệm
-

Nắm rõ 4 chức năng: Thực hiện, xét duyệt, bảo quản và kế toán
XĐ công việc đó thuộc chức năng nào.

Nếu cặp công việc đó thuộc 2 chức năng trong 4 chức năng trên thì vi phạm nguyên
tắc bất kiêm nhiệm.
VD: Thủ kho vật tư và trưởng phòng vật tư.


Giả định thủ kho vật tư là người chịu trách nhiệm bảo quản. Trưởng phòng vật tư
là người chịu trách nhiệm xét duyệt cho phép nhập và xuất vật tư  vi phạm nguyên tắc
bất kiêm nhiệm.

Còn nếu giả định trưởng phòng vật tư chỉ quản lí nhân viên, không chịu trách
nhiệm xét duyệt thì không vi phạm.
Dạng 4: Hoạt động kiểm soát.
Yêu cầu: Nhận diện những sai phạm và đề xuất thủ tục kiểm soát.
Bước 1: Nhận diện sai phạm:
 Muốn nhận diện sai phạm thì đầu tiên xác định nguyên nhân nào có thể dẫn đến

những sai phạm. Từ nguyên nhân đó  sai phạm này.
 Những nguyên nhân có thể thuộc 1 trong 5 loại hoạt động kiểm soát sau:
• Phân chia trách nhiệm không đầy đủ
• Uỷ quyền không đúng đắn
• Kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng( liên quan đến Kiểm soát hệ thống
ở chương 4)
• Không đảm bảo an toàn cho tài sản. Giả định cho người ra vào kho tự do,
không có quy định người không có thẩm quyền thì không được vào.
• Kiểm tra không độc lập và soát xét việc thực hiện. VD không có 1 người
nào thực hiện công tác kiểm tra lại công việc người khác làm.
Bước 2: Sau khi xác định những nguyên nhân thì đề xuất thủ tục kiểm soát
Gồm 2 thủ tục kiểm soát: + Kiểm soát ngăn ngừa
+ Kiểm soát phát hiện.
1. + Không để một cá nhân nắm tất cả các khâu của 1 nghiệp vụ.

+ Không cho phép kiêm nhiệm giữa 1 số chức năng
2. + Uỷ quyền: là ủy thác cho thuộc cấp một quyền hạn nhất định thông qua việc ban
hành một chính sách chung
+ Xét duyệt: là việc thực hiện những quyết định chung của nhà quản lý.
3. + Kiểm soát hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán
+ Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động
4. Đối chiếu định kì tổng hợp và chi tiết, thực tế và kế hoạch, kì này với kì trước
5. + So sánh thực tế và dự toán, dự báo


+Soát xét chương trình, kế hoạch của chương trình.
Dạng 5: Cho 1 chuỗi công việc  yêu cầu phân chia công việc theo nguyên tắc kiểm
soát.


Bước 1: Xác định số lượng các công việc và số lượng nhân viên để tính số công việc/
nhân viên
Bước 2: Xác định cặp công việc nào có thể xảy ra gian lận. Tách các công việc đó cho
từng nhân viên khác nhau.
Lưu ý: Đối với những nghiệp vụ liên quan đến chu trình chi phí thì 1 chuỗi các hoạt
động kí duyệt trả tiền cho NCC thì phải tách biệt ra cho từng nhân viên để tránh gian lận.
Nếu DN nhỏ thì công việc đầu và cuối của chuỗi kí duyệt đó có thể kiêm nhiệm được vì
rủi ro xảy ra gian lận thấp nhất.
Dạng 6: Mô tả trình tự xử lý của 1 hệ thống  yêu cầu xác định rủi ro và đề xuất thủ
tục kiểm soát (Dạng 4 của Chương 1)

Chương 4 KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Dạng 1: Cho các tình huống yêu cầu ban hành các thủ tục kiểm soát nhằm ngăn
ngừa và phát hiện
-

Cần xác định nguyên nhân dẫn đến nguy cơ và rủi ro -> suy đoán vấn đề
Xác định thuộc kiểm soát chung hay kiểm soát ứng dụng :
Xem xét ảnh hưởng đến toàn hệ thống hay từng chương trình ứng dụng
Lựa chọn các thủ tục kiểm soát phù hợp

Dạng 2: Cho đặc điểm của doanh nghiệp yêu cầu xác định các thủ tục kiểm soát dữ
liệu đầu vào cần thực hiện
-


STT

1
2


Nội
dung

Lập mô hình REAL để xác định R-E-A-L
Xác định các chứng từ đầu vào cần kiểm tra
Xác định các thủ tục kiểm soát nguồn dữ liệu cần ban hành
Tính năng kiểm soát nhập liệu theo bảng sau:
Đầy
đủ

Vùng
dữ
liệu

Dấu

Độ Giới
dài hạn
DL

Trùng Hợp
lặp DL lý



thực

Số
tổng
KS

Địn
h
dạn
g

Tạo
số
tự
độn
g


Cột nội dung dựa vào ô hình R-E-A-L
Mỗi nội dung cần kiểm tra tính năng nào
Dạng 3: Mô tả quy trình thực hiện và xử lý trong hệ thống thông tin kế toán yêu cầu
xác định các rủi ro và ban hành thủ tục kiểm soát hệ thống tương ứng
- Xác định rủi ro
- Ban hành thủ tục kiểm soát tương ứng
Rủi ro hoạt động (nguồn lực, đối tượng và sự kiện) -> kiểm soát nghiệp vu
Rủi ro xử lý thông tin (ghi nhận, xử lý, cung cấp)-> kiểm soát ứng dụng
Rủi ro nguồn lực hệ thống (phát triển, sử dụng, bảo quản) -> kiểm soát chung

CHƯƠNG 5: CHU TRÌNH DOANH THU

Dạng 1: Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu DFD, lưu đồ.
Cách làm theo quy tắc, các bước theo chương 1 dạng bt vẽ sơ đồ, lưu đồ
Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0
Vẽ lưu đồ
Dạng 2: Xác định mục đích các chứng từ được lập trong chu trình doanh thu:
B1: Liệt kê các chứng từ xuất hiện trong chu trình
B2: Các chứng từ đó vào quy trình liên quan đến hoạt động nào?
Chú ý:
o C1: xác định mục đích của CT -> CT liên quan đến hoạt động nào.
VD: phiếu yêu cầu mục đích là xđ yêu cầu mua hàng của khách hàng, mệnh
lệnh cho phép thực hiện dịch vụ… -> liên quan đến hđ xử lý đặt hàng, xuất kho gửi hàng
o C2: Xem CT xuất hiện đóng vai trò là CT gốc nào. Từ đó suy ra được hoạt động
liên quan.
VD: phiếu yêu cầu
đơn đặt hàng
lệnh bán hàng
xử lý đặt hàng
phiếu xuất kho
xuất kho gửi hàng
phiếu gửi hàng
B3: Xác định mục đích sử dụng làm gì.
Dựa vào b2 theo 1 trong 2 cách ta có thể xác định được mục đích của CT.
vd: phiếu yêu cầu đóng vai trò là
o đơn đặt hàng: mục đích xác nhậậ̣n yêu cầu đặt hàng của khách hàng.


o lệnh bán hàng: mục đích cho phép thực hiện nhiệm vụ
o phiếu xuất kho: mục đích thể hiện lượng hàng thực xuất khỏi kho để giao cho

khách hàng

o phiếu gửi hàng: mục đích thể hiện lượng hàng đã thực giao cho khách hàng
Dạng 3: Xác định các báo cáo cần lập trong chu trình:
*Báo cáo hoạt động
- Bảng kê hoạt động: Có bao nhiêu chứng từ thì có bấy nhiêu bảng kê liên quan đến
hoạt động đó.
- BC phân tích hoạt động: Có bao nhiêu bảng kê thì có bao nhiêu báo cáo và “ phân
tích theo từng đối tượng( A) nguồn lực ® và địa chỉ( L)”, PHÂN TÍCH THEO MÔ
HÌNH REAL..
VD: báo cáo phân tích hoạt động đặt hàng theo nhân viên,
báo cáo phân tích hoạt động đặt hàng theo hàng hóa.
*BC đối tượng/ nguồn lực
- Danh mục đối tượng/ nguồn lực: Liệt kê danh sách theo R, A , L
- BC tình trạng đối tượng/ nguồn lực: BC trình trạng theo R, A, L
VD: liên quan đến khách hàng, cần quản lý nợ phải thu, -> báo cáo tình trạng nợ phải
thu của khách hàng
về hàng hóa thì thường quản lý về mặt số lượng của hàng hóa -> báo cáo tình trạng
số lượng hàng tồn kho
Lưu ý:
1. nắm vững các hoạt động chính trong chu trình doanh thu
2. các loại chứng từ cần thiết cho một hoạt động
VD:
o xử lý đặt hàng: các chứng từ đơn đặt hàng, lệnh bán hàng..
o xuất kho gửi hàng: phiếu xuất kho, giấy gửi hàng, ..
o điều chỉnh bán hàng: bảng kê CKTM, bảng kê giảm giá…
o lập hóa đơn, ghi sổ: hóa đơn bán hàng
o thu tiền: giấy báo trả tiền, phiếu thu tiền, sec, giấy báo có sổ phụ, bảng kê
CKTT.
3. Phân loại các báo cáo chính:
 báo cáo hoạt động:
• bảng kê hoạt động

• báo cáo phân tích
 báo cáo đối tượng nguồn lực
• danh mục đối tượng nguồn lực


tình trạng đối tượng nguồn lực



×