i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài vì kinh nghiệm còn ít nên em đã gặp rất
nhiều khó khăn bên cạnh những khó khăn gặp phải em cũng nhận được không ít sự
yêu thương, động viên, ủng hộ, giúp đỡ từ bạn bè, thầy cô. Chính những tình cảm tốt
đẹp ấy, đã giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình và có được những kinh
nghiệm, kiến thức mới hữu ích cho bản thân. Nay em xin gởi lời cảm ơn chân thành
nhất tới:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nha Trang, ban lãnh đạo Khoa Công nghệ thực
phẩm cùng tất cả Quý thầy cô đã tận tình truyên đạt cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Bộ môn Hóa học trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô, tập thể cán bộ hướng
dẫn phòng thí nghiệm của Bộ môn đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho
em tiến hành các thí nghiệm trong suốt thời gian làm đề tài.
Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất để
cho em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Đình Thuất đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn các bạn lớp 55CNHH đã giúp đỡ, chia sẻ, đóng góp ý kiến trong suốt
thời gian làm đề tài.
Do kinh nghiệm chưa nhiều. kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu
sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô cùng các bạn để đề tài của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 15 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Hoài Nhơn
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................................................... vi
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài: chọn ra được nồng độ, thời gian, nhiệt độ thích hợp để điều
chế Oligoalginate .............................................................................................................. 1
3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................. 1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2
5. Địa điểm thí nghiện và thời gian thí nghiệm............................................................. 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tái nghiên cứu ............................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN................................................................................................. 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ RONG BIỂN ........................................................................... 3
1.1.1.
Giới thiệu chug về rong biển ........................................................................... 3
1.1.2.
Phân loại tảo biển [8]....................................................................................... 3
1.1.3.
Phân bố các ngành rong biển ở nước ta .......................................................... 6
1.1.4.
Nguồn lợi rong biển ......................................................................................... 6
1.1.4.1.
Nguồn lợi rong biển trên thế giới ............................................................. 6
1.1.4.2.
Nguồn lợi rong biển Việt Nam [8] ........................................................... 8
1.1.5.
Ứng dụng của rong biển trên thế giới [1, 2, 8, 20] ......................................... 9
1.2. TỔNG QUAN VỀ RONG NÂU.......................................................................... 12
1.2.1.
Tình hình phân bố rong Nâu tại Việt Nam ................................................... 12
1.2.2.
Thành phần hóa học của rong mơ [2, 8, 13] ................................................. 16
1.2.3.
Đặc điểm rong Mơ ......................................................................................... 17
1.2.4.
Một số loài rong Nâu ..................................................................................... 18
1.3. Công nghệ thu hoạch rong biển [8]...................................................................... 21
1.4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ POLYSACCARIT VÀ ALGINATE ...................... 22
iii
1.4.1.
Giới thiệu về Polysaccarit ............................................................................. 22
1.4.2. Alginate ............................................................................................................. 24
1.4.2.1. Nguồn gốc ................................................................................................... 24
1.4.3. Tính chất............................................................................................................ 27
1.4.3.1. Tính chất của Alginic [21].......................................................................... 27
1.4.3.2.
1.4.4.
Tính chất của Alginate hóa trị I. ............................................................. 27
Ứng dụng của Alginate [14, 22, 23, 24] ....................................................... 28
1.5. GIỚI THIỆU VỀ OLIGOALGINATE ................................................................ 29
1.5.1. Giới thiệu về oligoalginate [6] .......................................................................... 29
1.5.2. Các phương pháp chế tạo .................................................................................. 30
1.5.3.
Ứng dụng Oligoalginate [23, 24, 25] ............................................................ 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 33
2.1. Điều chế Alginate ................................................................................................. 33
2.1.1.
Vật liệu ........................................................................................................... 33
2.1.2.
Hóa chất ......................................................................................................... 33
2.1.3.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 33
Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát ............................................................................ 33
.................................................................................................................................. 34
Thuyết minh sơ đồ ................................................................................................... 35
2.2. Điều chế Oligoaginate .......................................................................................... 36
2.2.1.
Ảnh hưởng của H2O2 tới khả năng cắt mạch của Alg .................................. 38
2.2.2.
Ảnh hưởng của thời gian tới khả năng cắt mạch của Alg ............................ 39
2.2.3.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng cắt mạch của Alg ............................ 41
3.1. Alginate .................................................................................................................... 43
3.2. Xác định nồng độ H2O2 thủy phân Alg trạng thái rắn ............................................ 44
3.3. Xác định thời gian thủy phân Alg bằng H2O2......................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 49
Phụ lục 1. Công thức tính ............................................................................................... 52
Phụ lục 2. Bảng kết quả thu được................................................................................... 53
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALG: Alginate
KLPT: Khối lượng phân tử
OA: Oligoalginate
SEM: Scanning Electron Microscope
VSV: Vi sinh vật
W/v: khối lượng/thể tích
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng rong biển trên thê giới phân bố theo khu vực ............................... 6
Bảng 1.2. Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản
xuất (1.000 tấn) ................................................................................................................ 7
Bảng 1.3. Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một số tỉnh
duyên hải Việt Nam .......................................................................................................... 8
Bảng 1.4. Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh ................................................ 13
Bảng 1.5. Các giống loài rong Nâu tìm thấy và phân bố. ............................................. 15
Bảng 1.6. Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh. ................................................ 16
vi
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Hình ảnh của rong Lục ..................................................................................... 4
Hình 1.2. Hình ảnh của rong Nâu..................................................................................... 5
Hình 1.3. Hình ảnh của rong Đỏ ...................................................................................... 5
Hình 1.4. Hình dạng rong S. Mcclurei .......................................................................... 19
Hình 1.5. Hình dạng rong S. Binderi ............................................................................ 19
Hình 1.6. Hình ảnh rong S. microcystum (Rong Mơ phao nhỏ) ................................... 20
Hình 1.7. Hình ảnh rong S. polycystum (Rong Mơ nhiều phao) ................................. 20
Hình 1.8. Sơ đồ quy trình thu hoạch rong biển .............................................................. 21
Hình 1.9. Sơ đồ chế biến rong biển lần 2 ....................................................................... 22
Hình 1.10. Công thức của 2 đơn vị monomeric cấu tạo nên acid Alginic .................... 24
Hình 1.11. Công thức dạng chê ...................................................................................... 25
Hình 1.12. Công thức phối cảnh .................................................................................... 25
Hình 1.13. Mô hình block GGG; MMM và GMGMGM .............................................. 26
Hình 1.14. Công thức cấu tạo của Alginate NaAlginat ................................................. 27
Hình 1.15. Công thức cấu tạo của Alginate K ............................................................... 27
Hình 1.15. Sơ đồ điều chế Alginate ............................................................................... 34
Hình 2.2. Sơ đồ tổng quát điều chế Oligoalginate ......................................................... 37
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát nồng độ H2O2 đến khả năng cắt mạch Alg ......... 39
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát thời gian tới khả năng cắt mạch Alg................... 40
Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát của nhiệt độ đến khả năng cắt mạch Alg ............ 41
Hình 3.1. Ảnh SEM của mẫu Alg .................................................................................. 43
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ H2O2 đến khối lượng phân tử Alg (kDa) và hiệu
suất (%) ........................................................................................................................... 44
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến khối lượng (kDa) và hiệu suất (%)45
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến khối lượng phân tử Alg và hiệu suât
(%) ................................................................................................................................... 46
Hình 3.5. Quy trình điều chế Oligoalginate ................................................................... 47
vii
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoài Nhơn
Lớp: 55CNHH
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Tên đề tài: “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong Nâu tại vùng biển Khánh
Hòa”
Số trang:
Số chương:
Tài liệu tham khảo:
Hiện vật:
NHẬN XÉT
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
viii
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoài Nhơn
Lớp: 55CNHH
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Tên đề tài: “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong Nâu tại vùng biển Khánh
Hòa”
Số trang:
Số chương:
Tài liệu tham khảo:
Hiện vật:
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Điểm phản biện
Bằng số
Bằng chữ
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điểm phản biện
Bằng số
Bằng chữ
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
1
MỞ ĐẦU
1.
Lí do chọn đề tài
Rong biển là một trong những tài nguyên biển quý giá, cung cấp nhiều chất dinh
dưỡng, các chất keo quan trọng như Agar, Alginate dùng trong công nghệ thực phẩm,
y dược…. Trên thế giới, rong biển được dùng làm thực phẩm ở Nhật tử thế kỹ thứ IV
và ở Trung Quốc từ thế kỹ thứ VI (Lê Anh Tuấn 2004) [12]. Năm 1812, các nhà
nghiên cứu phát hiện trong rong biển có chứa Iod từ đó người ta dùng chúng để chiết
rút Iod (Trần Thị Luyến và cộng sự, 2004) [8] từ những năm 1870 rong biển đã được
quan tâm nghiên cứu rộng rãi, nhất là ở các nước châu Âu và Mỹ. Từ năm 1914, Đức,
Mỹ dùng rong Nâu (Pheophyta) để chế biến KCL, than hoạt tính (Trần Thị Luyến và
cộng sự, 2004) [8]. Năm 1930 công nghệ chế biến các chất Alginate, Manitol, agar
phát triển mạnh và ngày càng được ứng dụng nhiều trong thực tế, đặc biệt là ở các
nước như Nhật Bản, Mỹ và Trung Quốc. Sản lượng hàng năm của Alg khoảng 30.000
tấn [9]. Mặc dù như thế nhưng do Alg có khối lượng phân tử lớn, không tan trong
nước nên việc ứng dụng còn nhiều hạn chế. Để cải thiện khả năng hòa tan và hoạt tính
sinh học của Alg người ta sản xuất ra loại Alg phân tử lượng thấp (Oligoalginate).
Oligoalginate có một số đặc tính đặc biệt như làm phân bón, kích thích khả năng
sinh trưởng của cây trồng, tăng cường hệ miễn dịch của cá rô phi…, chưa dừng lại ở
đó OA còn có khả năng kết hợp với chitosan để tạo ra hệ miễn dịch tốt. [17, 18, 19]
OA đang mở ra rất nhiều hướng phát triển cho ngành nông nghiệp và nuôi trồng
cũng như nhiều ngành công nghiệp khác [9, 17]. Nghiên cứu mở rộng khả năng ứng
dụng của OA góp phần nâng cao giá trị kinh tế của nguồn biển và có ý nghĩa rất lớn.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu,
điều chế Oligoalginate từ rong nâu tại vùng biển Khánh Hòa” do thầy TS. Nguyễn
Đình Thuất hướng dẫn.
2.
Mục đích của đề tài: chọn ra được nồng độ, thời gian, nhiệt độ thích hợp để
điều chế Oligoalginate
3.
Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu, điều chế Alg.
2
Nghiên cứu xác định chế độ cắt mạch của Alg bằng hydroperoxit và thử nghiệm
điều chế một số OA.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: rong Mơ (Sargassaceae)
Phạm vi nghiên cứu: rong mơ lấy từ vùng biển Khánh Hòa
5.
Địa điểm thí nghiện và thời gian thí nghiệm
Địa điểm nghiên cứu: phòng hóa phân tích của Viện nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ Nha Trang.
Phòng hóa phân tích trường Đại học Nha Trang
Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ ngày 10/03/2017 đến hết ngày 30/06/2017.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tái nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình cắt mạch Alg ở trạng thái rắn bằng hydroperoxit tạo ra một
phương pháp thủy phân Alg với nhiều ưu điểm hơn sơ với các phương pháp khác.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Dựa trên khả năng cắt mạch của hydroperoxit
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,
có liên quan đến nội dung nghiên cứu từ các tạp chí, sách báo, giáo trình, internet…
Phương pháp thực nghiệm: sơ chế, điều chế mẫu, xác định hàm lượng và tính
chất mẫu.
Phương pháp phân tích: lựa chọn và tổng họp các số liệu làm cơ sở cho quá
trình thực hiện đề tài.
Phương pháp tính toán: tính toàn những số liệu tthập, kết quả làm thực nghiệm.
Phương pháp đánh giá: nhận xét đánh giá kết quả từ số liệu thu thập và từ thực
nghiệm.
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1.
TỔNG QUAN VỀ RONG BIỂN
1.1.1. Giới thiệu chug về rong biển
Việt Nam có hệ động, thực vật vô cùng phong phú, có nhiều nguồn gen qúy hiếm
đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Một trong những điều kiện tạo nên sự phong
phú và giàu có ấy chính là doViệt Nam có vùng biển nhiệt đới với diện tích rộng hơn
3,5 triệu km2 và đường bờ biển dài hơn 3600 km bao bọc hết phía đông và phía nam
đất nướcvới nhiều đảo lớn, nhỏ, nhiều đầm, phá, vũng, vịnh nước lợ [5]. Một trong
những nguồn tài nguyên phong phú và giàu có của vùng biển chúng ta chính là rong
biển.
Rong biển (marine benthic macroalgae, seaweed) là thực vật thủy sinh có đời
sống gắn liền với nước. Chúng có thể là đơn bào, đa bào sống đơn lẻ hoặc quần thể.
Chúng có kích thước hiển vi hoặc có khi dài hang chục mét. Hình dạng của chúng có
thể là hình cầu, hình sợi, hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt. Sản lượng rong hàng
năm ở các Đại dương khoảng 200 tỷ tấn. Nhiều nhà khoa học cho rằng trên 90%
carbon tổng hợp hàng năm nhờ quang hợp trong môi trường lỏng, trong đó có 20% do
rong biển tổng hợp nên. [8]
Địa bàn sinh trưởng.
Địa bàn sinh trưởng là nơi để rong sống hay để rong bám trong quá trình phát
triển ở một quần thể sống trong một tầng nước nhất định đảm bảo ánh sáng và các chất
dinh dưỡng.
Rong biển có hai hình thức sống là sống bám hay cài quấn. Các rong sống bám
có đĩa bám hoặc rễ giả, còn các rong cài quấn không có cơ quan bám, cài quấn vào các
vật khác hoặc sống vùi vào đáy bùn, cát…
Cơ quan bám là một bộ phận của rong biển dùng để bám vào vật bám.
Vật bám là nơi để cơ quan bám của rong biển bám vào. Vật bám thường rất đa
dạng, ví dụ: đá tảng, san hô chết, các động vật khác, vỏ của động vật thân mềm…
1.1.2. Phân loại tảo biển [8]
Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc điểm
sinh sản, …mà tảo biển được chia thành 9 ngành sau:
4
1. Ngành rong Lục (Chlorophyta)
2. Ngành rong Trần (Englenophyta)
3.
Ngành rong Giáp (Pyrophyta)
4.
Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta)
5.
Ngành rong Kim (Chrysophyta)
6.
Ngành rong Vàng (Xantophyta)
7.
Ngành rong Nâu (Phaeophyta)
8.
Ngành rong Đỏ (Rhodophyta)
9.
Ngành rong Lam (Cyanophyta)
Trong đó, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ [1, 2].
Ngành rong Lục: có trên dưới 360 chi và hơn 7000 loài, nhiều loài sống trong
nước ngọt, nét đặc trưng của loài rong này là có màu lục, sản phẩm quang hợp là tinh
bột. Tảo biển có dạng tế bào đợn giản hoặc phức tạp, nhiều tế bào dạng hình phiến
hay dạng sợi, chia nhánh hoặc không chia nhánh. Trừ một số trường hợp rong chỉ là tế
bào trần không có vỏ còn đại đa số có vỏ riêng là chất pectin hay Cellulose [8].
Hình 1.1. Hình ảnh của rong Lục
Ngành rong Nâu: có trên 190 chi, hơn 900 loài, phần lớn sống ở biển, số chi, loài
tìm thấy trong nước ngọt không nhiều lắm. Rong có cấu tạo nhiều tế bào dạng màng
giả, dạng phiến, dạng sợi đơn giản, một hàng tế bào chia nhánh, dạng ống hoặc chia
nhánh phức tạp hơn thành dạng cây có gốc, rễ, thân, lá. Rong sinh trưởng ở đỉnh
(apical), ở giữa, ở gốc, các long. Ngoài ra, do các tế bào rong dạng phiến chia cắt sinh
trưởng khuếch tán gọi là sinh trưởng bề mặt [8]
5
Hình 1.2. Hình ảnh của rong Nâu
Ngành rong Đỏ: rong Đỏ là những loại rong biển khi tươi có màu hồng lục, hồng
tím, hồng nâu. Khi khô tùy theo phương pháp chế biến chuyển sang màu nâu hay nâu
vàng đến vàng. Rong Đỏ có khoảng 8000 loài, gồm 400 chi, thuộc nhiều họ, phần lớn
sống ở biển, có cấu tạo từ nhiều tế bào, trừ một số ít thuộc dạng một tế bào hay quần
thể [8].
Rong có dạng hình trụ dẹp dài, phiến, hoặc không chia nhánh. Phần lớn chia
nhánh kiểu một trục (monopodial), một số ít theo kiểu hợp trục (Sympodium). Sinh
trưởng chủ yếu ở đỉnh, ở giữa đốt hay phân tán. Đặc trưng của rong này là chứa nhiều
sắc tố đỏ do phycoerithrine và phycocyanine tạo ra, các tế bào có chứa nhiều chất keo
(Agar), cellulose và tinh bột rong Đỏ. Rong đỏ thường sinh trưởng ở vùng triều thấp,
vùng biển sâu độ sâu từ 3m – 30m. Một số sống ở vùng triều cao: Porphyra (rong
Mứt), Dermonema (rong Bông Trang), …
Hình 1.3. Hình ảnh của rong Đỏ
6
1.1.3. Phân bố các ngành rong biển ở nước ta
Phân bố về số loài rong biển tuy đã được tổng kết sơ bộ, tuy nhiên, tuỳ theo diện
tích lãnh hải, điều kiện môi trường mà thành phần loài có khác nhau.
1.1.4. Nguồn lợi rong biển
1.1.4.1.
Nguồn lợi rong biển trên thế giới
Nguồn lợi rong biển trên thế giới rất lớn, song sản lượng rong được khai thác
hàng năm không đều (Theo tài liệu của FAO về sản lượng rong biển hàng năm trên thế
giới). Châu Á là khu vực cung cấp rong Đỏ. Trong đó, Philippines kể từ năm 1970 đến
2012 là nước hàng đầu thế giới về sản xuất rong biển nguyên liệu cho sản xuất
Carrageenan, với hai giống rong Eucheuma và Kappaphycus, 85% nguyên liệu sản
xuất Carrageenan và Furcellaran hằng năm do Philippines cung cấp. Từ năm 2013
Indonesia là quốc gia hang đầu về cung cấp rong nguyên liệu cho chế biến
Carrageenan (Ohno Masao, 2017).
Nguồn lợi rong nâu chủ yếu tập trung ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ. Canada
tập trung hơn 75% khối lượng rong nguyên liệu sản xuất Alginate, trong đó khối lượng
rong nâu châu Á chỉ khoảng 5%. Theo FAO ước tính mỗi năm trên thế giới rong Nâu
được khai thác khoảng 1,3 triệu tấn, sản lượng này có thể tăng lên 12 lần nếu tiếp tục
khai thác dọc bờ Đại Tây dương kể cả biển Đen và Địa Trung Hải.Sản lượng rong biển
thế giới phân bố theo khu vực được trình bày trên bảng 1.1
Bảng 1.1. Sản lượng rong biển trên thê giới phân bố theo khu vực [8]
Sản lượng rong biển để sản xuất các loại keo (tấn)
Tên khu vực
Alginate
Agar
Carrageenan và
Furcellanan
Châu Á
4.570
18.088
17.900
Mỹ La Tinh
12.800
9.990
5.720
Châu Âu
34.000
6.350
8.400
Bắc Mỹ
42.000
-
7.000
Các nơi khác
6.000
1.660
150
Tổng cộng
99.370
36.094
39.170
7
Xét trên toàn thế giới, rong dung để sản xuất Alginate (rong Nâu), có sản lượng lớn
hơn rong Đỏ (rong dung sản xuất Agar, Carrageenan, Furcellanan).
Xét riêng sản lượng rong Nâu thì: Bắc Mỹ > Châu Âu > Mỹ La Tinh > Châu Á [8].
Xét về sản lượng rong đỏ thì: Châu Á > Mỹ La Tinh > Châu Âu [8].
Sản lượng và nguồn lợi rong biển trên thế giới được thể hiện trên bảng 1.2
Bảng 1.2. Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản
xuất (1.000 tấn) [8]
Rong Đỏ
Khu vực
Rong Nâu
Sản lượng
Nguồn
Sản lượng
Nguồn
thu hoạch
lợi
thu hoạch
lợi
-
-
-
-
Tây bắc Đại Tây Dương
35
100
6
500
Đông bắc Đại Tây dương
72
150
223
2.000
-
10
1
1.000
Trung tâm đông Đại Tây dương
10
50
1
150
Địa Trung Hải và biển Đen
50
1.000
1
50
Tây nam Đại Tây dương
23
100
75
2.000
Đông nam Đại Tây dương
7
100
13
100
Tây Ấn Độ dương
4
120
5
150
Đông Ấn Độ dương
3
100
10
500
545
650
822
1.500
-
10
-
1.500
Bắc cực
Trung tâm tây Đại Tây dương
Tây bắc Thái Bình Dương
Đông bắc Thái Bình Dương
8
Trung tâm tây Thái Bình Dương
20
100
1
50
Trung tâm đông Thái Bình Dương
7
50
153
3.500
Tây nam Thái Bình Dương
1
20
1
100
Đông nam Thái Bình Dương
30
100
1
1.500
-
-
-
-
807
2.660
1.315
14.600
Nam cực
Tổng cộng
Việc chọn loại rong nào làm nguyên liệu chính để sản xuất các loại keo rong phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những yếu tố quan trọng nhất là tính chất
ổn định của nguồn nguyên liệu, hay nói cách khác là phụ thuộc vào khả năng khai thác
tự nhiên hoặc phát triển nuôi trồng các loài rong đó trong điều kiện của mỗi nước cũng
như chất lượng keo rong được chiết rút từ loài rong đó.
1.1.4.2.
Nguồn lợi rong biển Việt Nam [8]
Nguồn rong mọc tự nhiên chủ yếu là rong nâu. Theo ước tính tổng trữ lượng rong
biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ đạt khoảng 65.000 tấn. Trữ lượng nguồn tài nguyên rong
biển ước tính đạt hàng trăm tấn/năm. Riêng rong Nâu trữ lượng khoảng 10.000 tấn
khô/năm.
Nguồn rong Đỏ tự nhiên cũng có khoảng 1.500 – 2.000 tấn khô/năm. Có khoảng
400 loài rong Đỏ mọc tự nhiên ở nước ta, trong đó rong Câu chỉ vàng Gracilaria
verucosa có trữ lượng lớn nhất, rong Câu Rễ Tre (Gelidiella acerosa) cho chất lượng
Agar cao
9
Bảng 1.3. Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một số tỉnh
duyên hải Việt Nam [8]
Vùng qui hoạch
Diện tích các vùng có thể qui hoạch nuôi trồng (ha)
Rong Câu cước
Rong Sụn
Bình Định
1.140
610
Phú Yên
1.750
2.580
Khánh Hòa
5.050
8.160
Ninh Thuận
390
2.030
Bình Thuận
Chưa qui hoạch
Chưa qui hoạch
BR – Vũng Tàu
4.500
6.140
Tổng cộng
12.824 ha
19.520
1.1.5. Ứng dụng của rong biển trên thế giới [1, 2, 8, 20]
Rong biển đã được sử dụng từ rất sớm, khoảng 2700 năm trước công nguyên ở
Trung quốc. Sze Teu đã viết rằng 600 năm trước công nguyên, rong biển đã được chế
biến thành một món ăn quí dành cho vua chúa. Thuốc “trường sinh bất tử” được vị
hoàng đế đầu tiên của Trung Hoa là Tần Thuỷ Hoàng sử dụng vào năm 200 trước công
nguyên đã được khoa học hiện đại chứng minh đó chính là thành phần dinh dưỡng đa
dạng của rong sau hơn 2000 năm.
Ung thư: Rong biển chứa những thành phần kháng tế bào ung thư và đã chứng
minh được công dụng của nó trong cải thiện tình trạng các khối u ung thư hay chi tiết
hơn là ở ung thư ruột kết, ung thư máu. Rong biển màu nâu như rong biển wakame và
kombu (Laminaria) chứa glycoprotein và polysaccharides sunfat gọi là fucoidans và
nó có chất kích thích miễn dịch, chống virus và chống ung thư. Nghiên cứu về tác
động của chế độ ăn có rong biển với bệnh ung thư vú đã cho thấy kết quả khả quan
trong việc làm giảm việc sản sinh nội tiết tố - nguyên nhân thúc đẩy bệnh ung thư bao
gồm cả estrogen và có khả năng ức chế sự phát triển của các dạng u ác tính.
10
Nguồn cung cấp iốt: Rong biển là một nguồn phong phú i-ốt do chúng hấp thụ
lượng lớn từ nước biển. Iốt là một chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát
triển bình thường ở mọi lứa tuổi. Nó là chất dinh dưỡng rất cần thiết không chỉ cho sự
điều hòa chức năng tuyến giáp, mà còn liên quan đến não và tuyến yên. Hóc môn
tuyến giáp cũng đóng một vai trò thiết yếu trong quá trình hình thành hệ thống thần
kinh trung ương của em bé mới sinh ra. Thiếu iốt làm cơ thể có thể dẫn đến tình
trạng bất thường như phát triển bất thường tuyến giáp hoặc bướu cổ, suy giáp và chậm
phát triển tâm thần. Iốt cực kỳ quan trọng trong thời gian mang thai và cho con bú để
đảm bảo cho sự phát triển bình thường của các tế bào não của em bé. Thiếu hụt
iốt trong giai đoạn này có thể khiến trí tuệ và não của trẻ nhỏ phát triển bất thường.
Béo phì: nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng ăn rong biển ăn có thể chống béo
phì. Các hợp chất Fucoxanthin có trong rong biển giúp làm giảm sự tích tụ chất béo và
bù cân nặng đã tiêu hao đi của cơ thể. Do khả năng thúc đẩy quá trình oxy hóa của
chất béo, rong biển được sử dụng trong chế độ ăn uống của nhiều người bệnh và
những người dùng thuốc dạ dày.
Sức khỏe tiêu hóa: Rong biển tác dụng nhuận tràng và duy trì hệ thống tiêu hóa
khỏe mạnh. Chúng kích thích sự sản sinh và phát tán của các enzym tiêu hóa,
hỗ trợ sự hấp thu các chất dinh dưỡng và tạo điều kiện cho sự trao đổi chất của các
chất béo. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất polysaccharide giúp vi khuẩn trên
thành dạ dày hoạt động bình thường và bảo vệ thành dạ dày chống lại các vi khuẩn có
hại.
Bệnh tiểu đường: Hiện Fucoxanthin (hợp chất trong tảo nâu) đã được chứng
minh có hiệu quả trong việc chống bệnh tiểu đường. Hơn nữa, sự hấp thu chất béo
trung tính của rong biển Laminaria japonica còn được gọi là kombu cũng được đánh
giá cao về hiệu quả của nó với bệnh tiểu đường. Các nghiên cứu cũng cho thấy, thành
phần có tác dụng chống bệnh tiểu đường trong rong biển Kombu là acid alginic.
Sức khỏe răng miệng: Sản phẩm chiết xuất từ rong biển có hiệu quả trong
việc ngăn ngừa và phát triển sâu răng. Các đặc tính kháng viêm có trách nhiệm cải
thiện hoạt động của tuyến nước bọt và làm cho các mô miệng có khả năng chống lại
các tác nhân gây hại cho răng.Alginate là một muối của axit alginic và nó được chiết
xuất từ rong biển là thành phần quan trọng trong việc chế tạo khuôn mẫu răng.
11
Chống đông máu: nghiên cứu đã chứng minh được rằng rong biển có chất chống
oxy hóa và các đặc tính chống đông máu. Chất chống đông hoặc chống đông máu
ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông và làm giảm nguy cơ đột quỵ, suy tim và
tắc nghẽn trong tĩnh mạch và động mạch. Các polysaccharide, còn gọi
là fucoidan được tìm thấy trong tảo nâu, tảo bẹ.
Giải độc: Rong biển có khả năng giải độc và làm sạch cơ thể và tạo điều kiện cho
sự bài tiết chất thải độc hại. Alginate có trong rong biển tự nhiên làm cho các chất độc
hại bao gồm các kim loại nặng như chì, thủy ngân và các chất ô nhiễm khác không
nhiễm vào cơ và thải chúng ra khỏi cơ thể thông qua đường hậu môn.
Cúm: Rong biển có đặc tính chống virus cúm B. Các loại thuốc có thành phần
chiết xuất từ rong biển cản trở sự hấp thụ của các hạt virus có hại trong các tế bào và
ngăn ngừa cơ thể khỏi bị nhiễm bệnh.
Sức khỏe tim mạch: Rong biển rất có ích trong việc duy trì mức độ thấp của
triglyceride và cholesterol trong cơ thể. Điều này giúp cơ thể bảo vệ và giữ gìn một
trái tim khỏe mạnh, giúp mạch máu lưu thông tốt và ngăn ngừa các nguy cơ gây tử
vong như suy tim, xơ vữa động mạch và các bệnh động mạch ngoại vi.
Nhiễm độc phóng xạ: Rong biển có khả năng bảo vệ da khỏi tác hại gây ra do
tiếp xúc với tia tử ngoại B từ ánh sáng mặt trời. Tác động tích cực là do
chất Fucoxanthin trong rong biển và chất này cũng hỗ trợ ngăn ngừa các tổn thương tế
bào và nâng cao tỷ lệ sống của các tế bào đã bị tác động xấu. Fucoxanthin còn là chất
chống oxi hóa, bảo vệ da khỏi ánh nắng, sự hình thành nếp nhăn và là một thành phần
được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm để sản xuất các loại kem chống nắng.
Nhiều nghiên cứu được tiến hành điều tra tác động của thành phần chiết xuất từ rong
biển có khả năng chống lại tiếp xúc với bức xạ gamma.
Bảo vệ mắt: Fucoxanthin trong rong biển có thể phòng chống biến chứng mờ
dạng viên nang sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Fucoxanthin là một thành phần
trong các sản phẩm dùng trong cấy ghép mắt hay phẫu thuật đục thủy tinh thể để tránh
nguy cơ biến chứng sau đục thủy tinh thể.
Làn da khỏe mạnh: Giàu các vitamin thiết yếu, khoáng chất, axit amin và chất
chống oxy hóa trong tảo biển giữ cho làn da hồi sinh, nuôi dưỡng và trẻ trung. Có
những thành phần giúp bảo vệ da chống lại tác hại của các chất gây ô nhiễm môi
trường và làm chậm quá trình lão hóa da. Nghiên cứu khoa học chứng minh được
12
rằng: thành phần chiết xuất từ rong biển có đặc tính chống lão hóa và là một thành
phần quan trọng trong sản xuất mỹ phẩm chăm sóc da. Các đặc tính kháng viêm có
trong rong biển rất hữu ích trong việc điều trị phát ban da, vết thương ...vv. Một thành
phần khác trong rong biển là Phyto, nó nâng cao lưu lượng máu và mang lại sức sống
cho khuôn mặt. Rong biển còn có thể giải độc và làm sạch da bằng cách loại bỏ các
độc tố ra khỏi lỗ chân lông. Tắm với nước rong biển cũng đã được ứng dụng ở những
người Anh và Ireland từ thời cổ đại để cải thiện nàn da.
Chăm sóc tóc: Thành phần khoáng chất cao trong rong biển còn giúp duy trì mái
tóc khỏe mạnh. Chúng tăng cường độ khỏe của gốc và trục nang lông và làm cho
tóc dày và bóng. Do đó, rong biển đã được tận dụng trong việc sản xuất dầu gội đầu và
kem tóc.
Ẩm thực phong phú: Một số rong biển có hương vị rất ngon và được chế biến
thành nhiều món ăn ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Nori, Kombu và Wakame là một số trong nhiều loại rong biển được sử dụng phổ
biến trong các nước này. Nổi tiếng phải nói tới loại sushi của Nhật Bản đặc biệt, sử
dụng rong biển nori để cuốn cơm. Các loại keo rong biển khác như agar, carrageenans
được sử dụng trong nhiều mặt hàng thực phẩm chế biến như sữa chua, thuốc uống
bổ thậm chí là cả dòng bia chất lượng tốt nhất của Đức. Rong biển được chế biến
thành các loại bột hay thạch, carrageenan, alginate và sử dụng chúng như các chất phụ
gia thực phẩm, chất bảo quản cho món cá, món thịt nướng và các mặt hàng khác.
1.2.
TỔNG QUAN VỀ RONG NÂU
1.2.1. Tình hình phân bố rong Nâu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, tìm thấy hơn 50 loài Mơ, trong đó trữ lượng lớn nhất có các loài
Sargassum carpophyllum, S. crassifolium, S. cristaefolium [= S. duplicatum], S.
glaucescens, S. graminifolium, S. henslowianum, S. mcclurei, S. oligocystum, S.
polycystum, S. vachellianum. Rong phát triển từ vùng triều đến dưới triều, nơi có các
vật bám (đá tảng, đá cuội, san hô chết,…). Rong Mơ (Sargassum) phân bố ở phía Bắc
ở vịnh Bắc bộ, ở miền Trung và ven bờ biển phía Nam Việt Nam như Bình Thuận,
Vũng Tàu và Kiên Giang (vịnh Thái Lan). [2, 8, 11]
Theo số liệu nghiên cứu về nguồn lợi rong Nâu đã cho thấy: Rong Mơ là nguồn
Polysacarit tốt, quan trọng nhất là axit alginic và nhiều chât có giá trị gồm các chất
dinh dưởng (galacto, manose, xylose); các axit béo không no; fucoidan, fucan; 17 axit
13
amin; các hocmon phụ vụ công nghệ cao trong cây trồng (auxin, cytokinin,
gibberillin). Rong Mơ tập trung nhiều , trử lượng lớn phân bố nhiều ở vùng biển
Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định có chất lượng keo alginate
cao, hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học khá tốt.
Rong Nâu phân bố ở vùng biển Quảng Nam - Đà Nẵng không nhiều so với
vùng biển Khánh Hòa và Ninh Thuận. Quảng Nam - Đà Nẵng tuy có nhiều triền đá
dốc, bãi đá cội, bãi san hô chết nhưng có chiều ngang rất hẹp (1÷10m) nên diện tích
phân bố rất nhỏ, trữ lượng không cao. Trữ lượng rong mọc tại chỗ có thể thu được vào
tháng 4 đến tháng 8 tùy khu vực[5].
Vùng biển Khánh Hòa là vùng có diện tích rong Mơ mọc cao nhất trong các tỉnh
điều tra, tổng diện tích rong lên tới 2.000.000 m2, trữ lượng khai thác được hàng năm
có thể ước tính hơn 11.000 tấn rong tươi. Khánh Hòa có nhiều vùng rong như Hòn
Chồng, Bãi Tiên, bán đảo Cam Ranh, Hòn Tre và một số đảo khác.
Bảng 1.4. Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh [8]
Stt
ĐỊA ĐIỂM
DIỆN TÍCH
THÁNG
TRỮ LƯỢNG RONG
TƯƠI (TẤN)
1
Quảng Nam – Đà Nẵng
2
190.000
4/97
860
42.750
3/97
106
4/97
124
5/97
129
3/97
11.002
4/97
7.930
5/97
6.046
3/97
7.650
4/97
6.180
Bình Định
3
2.000.000
Khánh Hòa
4
1.500.000
Ninh Thuận
14
3.732.750
Tổng cộng
5/97
4.650
3/97
18.750
4/97
15.724
5/97
10.825
Trong đó hai vùng Hòn Chồng và Bãi Tiên là tiếp giáp nhau có các điều kiện
thuận lợi cho rong mọc với mật độ khá dày đặc, sinh lượng trung bình khá cao lên tới
hơn 5,5 kg/m2. Vùng Hòn Chồng, Bãi Tiên là vùng rong lớn, dễ khai thác nhất, nó
nằm ngay bên cạnh đường lộ và rong mọc tập trung gần bờ.
Mùa sinh trưởng đối với hầu hết các loài Sargassum kéo dài từ tháng 11 đến
tháng 6. Thời gian thu Sargassum tốt nhất là khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 6
[5]. Một số loài rong Mơ sinh trưởng quanh năm như S. polycystum… Sản lượng của
Sargassum Việt Nam vào cuối thế kỷ trước, trên 15.000 tấn khô/năm, người ta sử dụng
chỉ một phần - 300 - 500 tấn tươi/năm [8]. Hiện nay, do tăng mạnh nhu cầu đối với
rong mơ (xuất khẩu sang Trung Quốc) và sự tăng giá bán lên hơn 25 lần, toàn bộ sinh
khối rong Mơ, trong đó hoặc bị cắt sát đáy hoặc bị cắt tất cả không chừa một tý gì,
trong suốt thời kỳ sinh trưởng. Sự sử dụng bất hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên này
đã dẫn đến sự giảm mạnh sản lượng rong mơ xuống nhiều lần. Sự triệt tiêu các bãi
rong mơ sẽ dẫn đến thảm họa cho toàn bộ vùng ven bờ biển của Việt Nam vì rong Mơ
có vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái vùng ven biển; là nguồn nguyên liệu quí
giá dùng để chế biến các sản phẩm có giá trị trong học, công nghiệp... Chúng cung cấp
vật bám, nơi sinh sống, “vườn ươm” cho các sinh vật mới sinh, là nơi trú ẩn và là thức
ăn cho nhiều loại động vật biển khác, góp phần cân bằng môi trường biển và đóng góp
vào sự bền vững cho nghề đánh bắt ven bờ. Do đó: việc phá hủy các rạn san hô, phá
hủy các hệ sinh thái sẽ làm giảm hoặc biến mất các loài cá ven bờ cũng như những
động vật hữu ích như nhím biển, một số chân bụng và động vật giáp xác.
15
Bảng 1.5. Các giống loài rong Nâu tìm thấy và phân bố. [8]
Địa phương
STT
1
2
3
Loài rong
Sargassum mcclurei
Sargassum
graminafolium
(rong
Mơ tro lá nhánh)
Sargassum phamhoangii (một loài
rong mới tìm thấy ở Việt Nam)
Q. Nam –
Bình
Khánh
Ninh
Đà Nẵng
Định
Hòa
Thuận
X
X
X
X
X
X
4
Sargassum siliquosum
X
5
Padina australis (rong cánh quạt)
X
6
Sargassum crassifolium
7
Sargassum patens var. Vietnamese
Dai
X
X
8
Sargassum quinhonense Dai
9
Sargassum polycystum
X
X
10
Sargassum kjellmanianum
X
X
11
Sargassum microcystum
12
Sargassum congkinhii
X
X
13
Turbinaria ornate (rong cùi bắp)
X
X
14
Padina tetrastromatica (rong quạt 4
lớp)
X
X
X
16
Bảng 1.6. Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh. [8]
Diện tích
Trữ lượng rong tươi
(m2)
(tấn)
STT
Địa điểm
1
Quảng Nam – Đà Nẵng
190.000
4
2
Bình Định
42.750
129
3
Khánh Hòa
2.000.000
11.002
4
Ninh Thuận
1.500.000
7.650
1.2.2. Thành phần hóa học của rong mơ [2, 8, 13]
Sắc tố
Sắc tố trong rong Nâu là diệp lục tố (chlorophyl), diệp hoàng tố (xantophyl), sắc
tố màu nâu (fucoxanthin), sắc tố đỏ (carotene). Tùy theo tỷ lệ loại sắc tố mà rong Nâu
có màu nâu - vàng nâu - nâu đậm - vàng lục. Nhìn chung sắc tố của rong Nâu khá bền.
Gluxit
Monosacaride Monosacaride quan trọng trong rong Nâu là đường mannitol được
Stenhuods phát hiện vào năm 1884 và được Kylin (1993) chứng minh thêm. Mannitol
có công thức tổng quát: HOCH2 – (CHOH)4 – CH2OH. mannitol tan được trong alcol,
dễ tan trong nước có vị ngọt. hàm lượng từ 14÷25 % trọng lượng rong khô tùy thuộc
vào hoàn cảnh địa lý nơi sinh sống. Mannitol dùng trong y học chữa bệnh cho người
già yếu; trong quốc phòng dùng điều chế thuốc nổ theo tỷ lệ hỗn hợp mannitol với
hyderogen và nitơ. Ngoài ra mannitol còn dùng điều chế thuốc sát trùng.
Polysacaride
Alginic: Alginic là một polysacaride tập trung ở giữa vách tế bào, là thành phần
chủ yếu tạo thành tầng bên ngoài tế bào của rong Nâu. Hàm lượng alginic trong rong
Nâu khoảng 2 ÷ 4 % so với rong tươi và 13 ÷ 15 % so với rong khô. Hàm lượng này
phụ thuộc vào loài rong và vị trí địa lý môi trường mà rong sinh sống. Hàm lượng
alginic trong rong Nâu ở các tỉnh miền Trung Việt Nam thường cao nhất vào tháng 4
trong năm.
17
Fucoidin: là loại muối giữa axit fucoidinic với các kim loại hóa trị khác nhau
như: Ca, Cu, Zn. Fucoidin có tính chất gần giống alginic nhưng hàm lượng thấp hơn
alginic.
Laminarin: laminarin là tinh bột của rong Nâu.Laminarin có hàm lượng từ 10 ÷
15 % trọng lượng rong khô tùy thuộc vào loại rong, vị trí địa lý và môi trường sinh
sống của từng loại rong Nâu. Thường thì mùa hè hàm lượng laminarin giảm vì phải
tiêu hao cho quá trình sinh trưởng và phải tiêu hao cho quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây rong.
Cellulose: là thành phần tạo nên vỏ cây rong. Hàm lượng cellulose trong rong
Nâu nhiều hơn rong Đỏ.
Protein
Protein trong rong Nâu không cao lắm nhưng khá hoàn hảo. Do vậy rong Nâu có
thể sử dụng làm thực phẩm. Hàm lượng protein vùng biển Nha Trang dao động từ 8,05
÷ 21,11 % so với trọng lượng rong khô. Hàm lượng axit amin cũng đáng kể và có giá
trị cao trong protein của rong biển.
Chất khoáng
Hàm lượng các nguyên tố khoáng trong rong Nâu thường lớn hơn trong nước
biển. Chẳng hạn Iod trong rong Nâu thường lớn hơn trong nước biển từ 80 ÷ 90 lần.
Hàm lượng Barium lớn hơn trong nước biển gần 1800 lần.
Hàm lượng các loại khoáng của một số loại rong Nâu dao động từ 5.51÷6.30 % phụ
thuộc vào mùa vụ và thời kì sinh trưởng. Hàm lượng Iod trong một số loài rong Nâu
dao động từ 0.05÷0.16 % so với rong khô tuyệt đối.
1.2.3. Đặc điểm rong Mơ
Rong Mơ là loại rong to mọc thành bụi, gồm vài chục chính quanh nhánh, nhánh
mang phiến dạng của lá, phiến có răng mịn giống như lá mơ do đó có tên là rong lá mơ
hay gọi tắt là rong Mơ. Các loài rong Mơ đều có phao, phao nhiều ít to nhỏ khác nhau,
hình dạng của phao là hình cầu hay trái xoan, đường kính của phao nhỏ khoảng
0,5÷0,8 mm, phao lớn khoảng 5÷10 mm. phao có thể mang cánh hoặc không. Nhờ có
hệ thống phao rong luôn giữ vị trí thẳng đứng trong môi trường biển.[8]