Trường THCS Giục Tượng
Ngày soạn : 12/4/2013
Tuần 36
Tiết : 137+ 138
ĐỀ THI HOC KI II VĂN 8 ( 2012- 2013)
I/ MỤC TIÊU
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
ngữ văn 8, với mục đích đánh giá năng lực của học sinh trung bình trở lên thông qua hình
thức kiểm tra tự luận
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài tự luận 90 phút
III/. THIẾT LẬP MA TRẬN – KHUNG MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN VĂN 8
ĐỀ CHẲN
CHỦ ĐỀ
1. VĂN
HỌC
• Thơ hiện
đại 19301945 ( 6
tiết)
• Văn nghị
luận trung
đại ( 5
tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2. TIẾNG VIỆT
* Các kiểu câu
( 6 tiết)
* Lựa chọn trật tự
từ trong câu ( 2
tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3. TẬP LÀM
VĂN
Viết bài văn nghị
luận ( 7 tiết)
NHẬN BIẾT
Nhớ tên bài, tên
tác giả, nội dung
bài thơ( Tức cảnh
Pác bó – 1 tiết)
Nhớ nội dung bài
thơ ( khi con tu
hú – 1 tiết)
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Hiểu được vấn đề
trong văn bản
( Nước Đại Việt
ta – 1 tiết)
Hiểu vấn đề trong
văn bản ( Chiếu
dời đô – 1 tiết)
TỔNG
Số câu: 2
Số điểm : 1,5
Tỉ lệ : 15 %
Nhớ khái niệm ,
chức năng câu
phủ định ( câu
phủ định – 1 tiết)
Số câu: 2
Số điểm : 1
Tỉ lệ: 10%
Hiểu tác dụng của
việc lựa chọn trật
tự từ trong câu
( Lựa chọn trật tự
từ trong câu – 2
tiết)
Số câu:1
Số điểm : 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 4
Số điểm:2,5
Tỉ lệ: 25%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TÔNG
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 3
Số điểm: 2
Tỉ lệ25%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ : 0,5 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:3
Số điểm:2
Tỉ lệ:15%
Số câu: 2
Số điểm:1,5
Tỉ lệ: 15%
Viết bài văn nghị
luận về một vấn
đề ( ý nghĩ của
việc đọc sách qua
câu nói của danh
nhân)
Số câu: 1
Số điểm : 6
Tỉ lệ : 60%
Số câu:1
Số điểm: 6
Tỉ lệ:60%
Số câu:1
Số điểm:6
Tỉ lệ: 60%
Số câu:7
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
IV/ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8 - THỜI GIAN 90 PHÚT
Thứ………ngày………tháng……….năm 2013
TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG
TÊN:………………………………………..
LỚP: 8/….
PHÚT
ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MƠN : NGỮ VĂN 8
THỜI GIAN 90
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
ĐỀ
CHẴN
Đề bài:
Câu 1:Cho bài thơ sau:
“ Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chơng chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
(Ngữ văn 8 – tập II)
Hãy cho biết tên bài thơ, tên tác giả và nội dung của bài thơ trên ? ( 1 điểm)
Câu 2: Em hãy nêu nội dung bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu ? ( 0,5 điểm)
Câu 3: Tại sao văn bản “ Nước Đại Việt Ta” của Nguyễn Trãi có ý nghĩa như một bản
tun ngơn độc lập?( 0,5 điểm)
Câu 4: Vì sao nói văn bản “ Chiếu dời đơ” của Lí Cơng Uẩn có sự kết hợp giữa lí và tình?
( 0,5 điểm)
Câu 5: Em hãy nêu khái niệm và chức năng của câu phủ định? ( 0,5 điểm)
Câu 6: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong
đoạn văn sau: (1 điểm)
Sứ giả vào, đứa bé bảo: “ Ơng về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt,
một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa kinh ngạc,
vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.
(Thánh Gióng)
Câu 7: (6 điểm)
Câu nói của M. Go-rơ-ki “ Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến
thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em
những suy nghó gì?
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
…..
V/. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN 8
ĐỀ CHẴN
Câu 1: - Tên bài : Tức cảnh Pác bó( 0,25điểm)
- Tên tác giả: Hồ Chí Minh ( 0,25 điểm)
- Nội dung: Là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa, cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó ( 0,5 điểm)
Câu 2: Đảm bảo nội dung sau:
Là bài thơ lục bát giản dị thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng
của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày… ( 0,5 điểm)
Câu 3: Vì nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng,có chủ quyền có
truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại…( 0,5 điểm)
Câu 4: Vì bài chiếu nói lên được ý nguyện của nhân dân đồng thời phản ánh khát vọng của nhân dân về
một đất nước độc lập thống nhất và ý chí tự cường của dân tộc trên đà lớn mạnh; cho thấy vua Lí Công
Uẩn là người biết nhìn xa trông rộng…( 0,5 điểm)
Câu 5:
- Khái niệm câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa, không phải
( là),….( 0,25 điểm)
- Chức năng câu phủ định: dùng để thông báo , xác nhận không có sự vật sự việc, tính chất , quan hệ
nào đó ; phản bác một ý kiến, một nhận định…( 0,25 điểm)
Câu 6:
Sự sắp xếp trật tự của các bộ phận in đậm trong câu có tác dụng nhấn mạnh hoạt động trạng thái lúc
đầu là kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là về tâu vua. ( 1điểm)
Câu 7: Tập làm văn ( 6 điểm)
*Hình thức: 1 điểm
- Thể loại : văn nghị luận
- Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Lời văn : trong sáng
- Dùng từ : chính xác
- Lập luận: chặt chẽ
- Luận điểm: rõ ràng
- Diễn đạt : mạch lạc, lưu loát
*Nội dung: 5 điểm
- Mở bài : 0,5 điểm
Nêu vấn đề và dẫn ra câu nói của M. Go-rơ-ki
- Thân bài : ( 4điểm)
Sách cho ta nguồn kiển thức:
+ kiến thức về tự nhiên xã hội
+ kiến thức để làm người
Kiến thức là con đuờng sống:
+ Có kiến thức con nguời ngày càng văn minh tiến bộ
+ Có kiến thức con nguời trở nên hoàn thiện bản thân
+ Có kiến thhức con nguời mới làm chủ tuơng lai
Khẳng định câu nói đó là chân lí
- Kết bài : 0,5 điểm
Khẳng định vấn đề một lần nữa, liên hệ bản thân
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
DUYỆT TỔ TRUỞNG
DUYỆT CHUYÊN MÔN
III/. THIẾT LẬP MA TRẬN – KHUNG MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN VĂN 8
ĐỀ LẺ
CHỦ ĐỀ
1.VĂN HỌC
• Thơ hiện
đại 19301945 ( 6
tiết)
• Văn nghị
luận trung
đại ( 5
tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2. TIẾNG VIỆT
* Các kiểu câu
( 6 tiết)
* Lựa chọn trật tự
từ trong câu ( 2
tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3. TẬP LÀM
VĂN
Viết bài văn nghị
luận ( 7 tiết)
NHẬN BIẾT
Nhớ tên bài, tên
tác giả, nội dung
bài thơ( Khi con
tu hú – 1 tiết)
Nhớ nội dung bài
thơ ( Tức cảnh
pác bó – 1 tiết)
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Hiểu được vấn đề
trong văn bản
( Hịch tướng sĩ –
2 tiết)
Hiểu vấn đề trong
văn bản ( Thuế
máu – 2 tiết)
TỔNG
Số câu: 2
Số điểm : 1,5
Tỉ lệ : 15 %
Nhớ khái niệm ,
chức năng câu
nghi vấn ( câu
nghi vấn– 1 tiết)
Số câu: 2
Số điểm : 1
Tỉ lệ: 10%
Hiểu tác dụng của
việc lựa chọn trật
tự từ trong câu
( Lựa chọn trật tự
từ trong câu – 2
tiết)
Số câu:1
Số điểm : 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 4
Số điểm:2,5
Tỉ lệ: 25%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TÔNG
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 3
Số điểm: 2
Tỉ lệ25%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ : 0,5 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:3
Số điểm:2
Tỉ lệ:15%
Số câu: 2
Số điểm:1,5
Tỉ lệ: 15%
Viết bài văn nghị
luận về một vấn
đề ( ý nghĩ của
việc “ bảo vệ
rừng là bảo vệ
cuộc sống)
Số câu: 1
Số điểm : 6
Tỉ lệ : 60%
Số câu:1
Số điểm: 6
Tỉ lệ:60%
Số câu:1
Số điểm:6
Tỉ lệ: 60%
Số câu:7
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
Thứ………ngày………tháng……….năm 2013
TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG
TÊN:……………........................................
LỚP: 8/….
PHÚT
ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN : NGỮ VĂN 8
THỜI GIAN 90
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
ĐỀ LẺ
Câu 1:Cho đoạn thơ sau:
“Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao chết uất thôi
Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu”
(Ngữ văn 8 – tập II)
Hãy cho biết tên bài thơ, tên tác giả và nội dung của bài thơ trên ? ( 1 điểm)
Câu 2: Em hãy nêu nội dung bài thơ “Tức cảnh Pác bó” của Hồ Chí Minh ? ( 0,5 điểm)
Câu 3: Tại sao văn bản “ Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc có tên là “thuế máu”?( 0,5
điểm)
Câu 4: Vì sao nói văn bản “ Hịch Tướng Sĩ” của Trần Quốc Tuấn thể hiện lòng căm thù
giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến thắng kẻ thù? ( 0,5 điểm)
Câu 5: Em hãy nêu khái niệm và chức năng của câu nghi vấn? ( 0,5 điểm)
Câu 6:
Phân biệt hai câu sau và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn? (1 điểm)
a. Nhớ một buổi trưa hôm nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên mang mác
khúc nhạc đồng quê.
b. Nhớ một buổi trưa hôm nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc nhạc
đồng quê man mác.
Câu 7: (6 điểm)
Tại sao nói “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”
BAØI LAØM
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
IV/HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VĂN 8 (ĐỀ LẺ)
Câu 1: - Tên bài : Khi con tu hú( 0,25điểm)
- Tên tác giả: Tố Hữu ( 0,25 điểm)
Là bài thơ lục bát giản dị thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng
của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày… ( 0,5 điểm)
Câu 2: Đảm bảo nội dung sau:
- Là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa, cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác
Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó ( 0,5 điểm)
Câu 3: Qua bài thuế máu cho thấy chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa
thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc…( 0,5 điểm)
Câu 4: Bài Hịch Tướng Sĩ của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta
trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng câm thù giặc, ý chí quyết chiến , quyết thắng
kẻ thù xâm lược…( 0,5 điểm)
Câu 5:
- Khái niệm câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn: tại sao, bao giờ ,đâu , bao nhiêu,….( 0,25
điểm)
- Chức năng : dùng để hỏi…( 0,25 điểm)
Câu 6:
- Hai câu tuy khác nhau về trật tự từ nhưng nội dung không đổi (0,5 điểm)
- Câu a mang tính nhạc rõ ràng hơn ( 0,5 điểm)
Câu 7: Tập làm văn ( 6 điểm)
*Hình thức: 1 điểm
- Thể loại : văn nghị luận
- Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Lời văn : trong sáng
- Dùng từ : chính xác
- Lập luận: chặt chẽ
- Luận điểm: rõ ràng
- Diễn đạt : mạch lạc, lưu lốt
*Nội dung: 5 điểm
- Mở bài : 0,5 điểm
Dẫn dắt vấn đề, trích dẫn câu nói trên (hoặc câu nói có nghóa tương
đương)
Khẳng đònh vấn đề: dây là câu nói nhằm đề cao vai trò của rừng đối
với con người.
- Thân bài : ( 4điểm)
Chống xói mòn
•
Ngăn lũ
•
Điều hòa khơng khí
•
Cung cấp động thực vật
•
Tham quan du lịch…
•
Hậu quả của việc phá rừng bừa bãi…
•
Thiệt hại tính mạng tài sản...
- Kết bài : 0,5 điểm
Liên hệ bản thân: là học sinh, mình phải bảo vệ rừng như thế nào?...
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
DUYỆT TỔ TRUỞNG
DUYỆT CHUN MƠN