Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Nghiên cứu giải pháp nhằm quản lý, sử dụng và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ tại 2 xã ba lòng và hải phúc thuộc vùng đệm khu BTTN đakrông quảng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ VĂN QUỐC

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI 2 XÃ
BA LÒNG VÀ HẢI PHÚC THUỘC VÙNG ĐỆM
KHU BTTN ĐAKRÔNG - QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ SỸ VIỆT

Hà Nội, 2011


i
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu
về mọi mặt của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc cung cấp tài liệu,
tham gia phỏng vấn, tổ chức hỗ trợ hiện trườmg, đặc biệt là sự giúp đỡ trực
tiếp của thầy giáo TS. Lê Sỹ Việt trong cả quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn này.


- Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban giám hiệu, khoa đào tạo sau
đại học Trường đại học Lâm nghiệp và toàn thể các thầy cô giáo đặc biệt là
thầy giáo TS. Lê Sỹ Việt đã truyền đạt, hướng dẫn cho tôi những kiến thức
trong suôt thời gian vừa qua.
- Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm
Quảng Trị, Ban quản lý khu BTTN Đakrông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi theo học khoá học này. Tôi xin chân thành cảm ơn đến cá nhân, những
đồng nghiệp đã dành thời gian giúp đỡ tôi trong suốt thời gian khảo sát thực
địa, thu thập điều tra hiện trường và xữ lý số liệu trong quá trình thực hiện đề
tài.
- Cảm ơn đến người dân, các cơ sở thu mua, chế biến hàng LSNG tại hai xã
Ba Lòng và Hải Phúc, tham gia các buổi họp, phỏng vấn, cung cấp thông tin
và đống góp nhiều ý kiến về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. Tôi
xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, bộ phận chuyên môn của UBND 2 xã Ba
Lòng và Hải Phúc giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, cung cấp tài liệu, số
liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu này
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được
những ý kiến đống góp của các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn
tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cản ơn.
Quảng Trị , ngày tháng 9 năm 2011
Tác giả

Lê Văn Quốc


ii
MỤC LỤC
Lời nói đầu ........................................................................................................ i
Mục lục ............................................................................................................. ii

Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................. iv
Danh mục các hình ảnh, sơ đồ ...................................................................... iv
Danh mục các bảng biểu ................................................................................. v
Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu..................................................... 4
1.1, Trên thế giới ............................................................................................... 4
1.2, Ở trong nước .............................................................................................. 9
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................... 13
2.1, Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 13
2.1.1, Mục tiêu chung ...................................................................................... 13
2.1.2, Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 13
2.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 13
2.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 13
2.3.1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................... 13
2.3.2, Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 14
2.4, Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
2.4.1, Phương pháp luận tổng quát.................................................................. 14
3.4.2, Các phương pháp tiếp cận chủ yếu ....................................................... 14
Chương 3: Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................... 18
3.1, Tổng quan về Khu BTTN Đakrông ......................................................... 18
3.2, Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu ............................................... 19
3.2.1, Điều kiện tự nhiên 2 xã Ba lòng và Hải Phúc ....................................... 19
3.2.2, Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
3.3, Đánh giá chung về điều kiện cơ bản ........................................................ 30
3.3.1, Những thuận lợi..................................................................................... 30
3.3.2, Khó khăn .............................................................................................. 31
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.............................................. 33
4.1, Kết quả điều tra, phân loại tài nguyên thực vật cho LSNG ở xã Ba Lòng,
Hải Phúc .......................................................................................................... 33



iii
4.1.1, Mức độ phong phú và đa dạng của thực vật cho LSNG tại khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................... 33
4.1.2, Phân loại thực vật cho LSNG theo mục đích sữ dụng ......................... 34
4.2, Đánh giá hiện trạng, tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên
thực vật cho LSNG tại khu vực nghiên cứu .................................................... 39
4.2.2, Đánh giá tiềm năng phát triển thực vật cho LSNG. .............................. 50
4.2.3, Các chính sách ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của LSNG ...... 57
4.3, Lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng cho LSNG ................................ 59
4.3.1, Quan điểm lựa chọn .............................................................................. 59
4.3.2, Nguyên tắc lựa chọn.............................................................................. 59
4.3.3, Các tiêu chí lựa chọn cây trồng cho LSNG .......................................... 60
4.3.4, Các loại thực vật cho LSNG có triển vọng ........................................... 61
4.3.5, Hiệu quả của các loại cây lựa chọn ....................................................... 64
4.4, Một số giải pháp quản lý bền vững tài nguyên LSNG ............................ 70
4.4.1, Quan điểm đề xuất giải pháp................................................................. 70
4.4.2, Giải pháp kinh tế - xã hội ...................................................................... 70
4.4.3, Giải pháp về hoàn thiện thể chế và tăng cường sự quản lý của nhà nước
......................................................................................................................... 77
5.4.3, Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 79
Chương V: Kết luận, Tồn tại, Khuyến nghị ............................................... 86
5.1, Kết luận .................................................................................................... 86
5.1.1, Hiện trạng tiềm năng tài nguyên thực vật cho LSNG tại vùng đệm ..... 86
5.1.2, Hiện trạng, tiềm năng, nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên LSNG........ 87
5.1.3, Kết quả chọn lựa tập đoàn cây cho LSNG có triển vọng phát triển ..... 88
5.1.4, Đánh giá công tác quản lý và phát triển thực vật cho LSNG ............... 88
5.1.5, Kết quả đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý và phát triển thực vật cho
LSNG .............................................................................................................. 89
5.2, Một số tồn tại ........................................................................................... 89

5.3, Khuyến nghị ............................................................................................. 90
Tài liệu tham khảo chính .............................................................................. 91
Tiếng việt......................................................................................................... 91
Tiếng anh: ........................................................................................................ 92


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung chữ viết tắt

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND

Uỷ ban nhân dân

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

VCF


Quỷ bảo tồn việt nam

KT-XH

Kinh tế - xã hội

FAO

Tổ chức nông lương liên hiệp quốc

ĐDSH

Đa dạng sinh học

QĐ- TTg

Quyết định thủ tướng chính phủ

QĐ-UB

Quyết định uỷ ban

TT- BNN

Thông tư bộ nông nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

1- Hình ảnh
Số


Nội dung hình ảnh

Trang

3.1

Điều kiện địa hình, tài nguyên khu vực nghiên cứu

32

4.1

Người dân khai thác Lá nón trong rừng đặc dụng khu BTTN

42

4.2

người thu gom hàng LSNG trên địa bàn nghiên cứu

54

2- Sơ đồ
Số
4.1

Nội dung
Dòng sản phẩm LSNG từ sản xuất đến tiêu thụ

Trang

55


v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu

Tên biểu

số

Trang

3.1

Dân tộc, dân số và lao động khu vực nghiên cứu

24

3.2

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

25

3.3

Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm

27


3.4

Hiện trạng giáo dục

29

3.5

Mạng lưới y tế

29

4.1

Kết quả điều tra về khu hệ thực vật

33

4.2

Phân loại thực vật cho LSNG

36

4.3

Hình thức khai thác LSNG

40


4.4

Hiện trạng sử dụng đất

43

4.5

Hiện trạng trồng rừng và giao khoán rừng

46

4.6

Đánh giá cho điểm các loài thực vật cho LSNG...

63

4.7

Tổng hợp vốn và nhân công trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

64

cho 1ha cây bản địa trồng bổ sung
4.8

Các hạng mục chi phân theo các năm


65

4.9

Dự tính chi phí trồng 1ha của một số cây trồng chủ yếu

66

4.10

Dự tính thu nhập 1ha của một số cây trồng chủ yếu

66

4.11

Tổng thu chi(10năm) đối với các loài cây lâu năm

67

4.12

Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cho các loài lựa chọn

68

4.13

Tổng thu chi đối với các loài cây hàng năm


68


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay nguồn tài nguyên về gỗ, củi hay sản phẩm từ rừng tự nhiên
ngày một cạn kiệt dần, do khai thác quá mức, quá khả năng phục hồi, tái tạo
của rừng nên nguồn tài nguyên không đáp ứng được nhu cầu xã hội. Do đó để
đáp ứng được một phần nhu cầu nào đó của xã hội về các sản phẩm từ tài
nguyên rừng, đồng thời đảm bảo tính đa dạng sinh học và khả năng phục hồi
rừng, vừa giải quyết được đời sống vật chất của xã hội, nhất là người dân
sống gần rừng và ven rừng, tạo được công ăn việc làm có được thu nhập từ
nghề rừng, thì lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là một yếu tố giữ một vai trò hết sức
quan trọng và cấp thiết.
Cũng như các nước nhiệt đới khác, rừng nước ta có nguồn tài nguyên
lâm sản ngoài gỗ rất phong phú và đa dạng. Tài nguyên lâm sản ngoài gỗ
đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của cộng đồng dân tộc thiểu số
sống phụ thuộc vào rừng.
Khu Bảo tồn thiên nhiên(BTTN) Đakrông được thành lập từ năm 2002
theo quyết định 4343/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng trị và sự ra
đời của khu Bảo tồn đã làm thay đổi nhận thức, tập quán canh tác và cuộc
sống của người dân xung quan vùng đệm của khu bảo tồn. Trong đó, sự thay
đổi lớn nhất là người dân mất đi tư liệu sản xuất chủ yếu là rừng, đất canh tác
để phát, đốt làm nương rẫy và các nguồn lợi khác từ rừng. Sự thay đổi này kết
hợp với tập quán canh tác lạc hậu và trình độ dân trí thấp, đã làm cho cuộc
sống người dân gặp nhiều khó khăn. Để tìm ra được giải pháp hữu hiệu vừa
bảo tồn đa dạng sinh học cho khu BTTN Đakrông, bảo vệ môi trường và có
thể nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm góp phần xoá đói, giảm
nghèo.

Để khắc phục những khó khăn cho người dân, đồng thời để giải quyết
các vấn đề và mối quan tâm trên, trong gần 10 năm qua các chương trình dự


2

án, các hoạt động của khu bảo tồn đều nhằm đến mục đích phát triển và ổn
định cuộc sống người dân 8 xã vùng đệm như: trồng rừng sinh kế cho người
dân, trồng mây dưới tán rừng, trồng lô ô, xây dựng vườn ươm lâm nghiệp, và
một số hoạt động khác nhằm nâng cao nhận thức như: Tuyên truyền vận động
người dân trong phát triển rừng, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh
học(ĐDSH) đã được triển khai một cách rộng khắp trên toàn vùng nhằm nâng
cao thu nhập và xoá đói, giảm nghèo cho các cộng đồng dân cư ở đây. Những
kết quả bước đầu của các chương trình này đã góp phần đáng kể vào việc cải
thiện điều kiện sống của người dân, gắn liền với mục tiêu phát triển rừng bền
vững và bảo vệ môi trường.
Tất cả các giải pháp đã được triển khai thì giải pháp về khai thác, phát
triển LSNG được coi là môt trong những giải pháp khả thi, để giải quyết các
vấn đề quan tâm trên. Lâm sản ngoài gỗ đã được thừa nhận như là một nhân
tố mà thông qua nó việc chia sẻ lợi ích từ rừng giữa nhà nước và người dân
được đảm bảo.
Ngoài ra, điều kiện khí hậu, đất đai, khu vực vùng đệm khu BTTT
ĐaKrông rất thuận lợi cho việc phát triển nguồn tài nguyên LSNG, song cho
đến nay nguồn tài nguyên này vẫn chưa được quản lý và sử dụng một cách có
hiệu quả. Việc phát triển LSNG còn thu hút được cộng đồng dân cư tham gia
vào công tác bảo vệ rừng vì lợi ích của chính họ. Từ xa xưa con người đã
thường xuyên sử dụng LSNG phục vụ cho lợi ích của họ song họ chưa nhận
thức được vai trò to lớn của LSNG.. Hệ quả của tình trạng đó tài nguyên
LSNG ngày càng bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng, những loài quý
hiếm đã bị khai thác quá mức và đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, nguồn

thu của người dân từ tài nguyên LSNG cũng ngày một ít dần. Xuất phát từ
thực tế đó, việc nghiên cứu các giải pháp để phát triển tài nguyên LSNG tại


3

khu vực vùng đệm, và trong khu bảo tồn, đang trở thành một yêu cầu rất bức
thiết bởi các lý do sau đây:
- Phát triển LSNG còn góp phần tăng thêm tính đa dạng sinh học và bảo tồn
các nguồn gen quý hiếm trong các khu rừng nhiệt đới ở nước ta nói chung và
trong rừng đặc dụng khu bảo tồn nói riêng.
- Cùng với sự suy thoái của rừng bởi quá trình khai thác bất hợp lý và hiện
tượng du canh du cư, đốt nương làm rẫy v.v… nguồn tài nguyên LSNG ở
nước ta cũng đang bị cạn kiệt với tốc độ hết sức nhanh chóng.
- Cũng như nhiều cộng đồng dân cư ở vùng miền núi khác, cộng đồng dân ở
2 xã Ba Lòng và Hải Phúc đã và đang sử dụng LSNG ngày một nhiều hơn, vì
diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn lại rất ít. Thu nhập hiện tại của phần
đông người dân là dựa vào rừng, nhưng rừng ở đây lại chủ yếu là rừng đặc
dụng nên con đường duy nhất để tạo nguồn thu nhập cho người dân nơi đây là
phát triển các loài thực vật cho LSNG có giá trị kinh tế để ổn định cuộc sống,
đồng thời góp phần bảo vệ rừng bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn thiên nhiên
Đakrông.
Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
nhằm quản lý, sử dụng và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ tại 2 xã Ba
Lòng, Hải Phúc, thuộc vùng đệm khu BTTN ĐaKrông – Quảng trị”.


4

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1, Trên thế giới
Khái niệm và thuật ngữ về LSNG
Thuật ngữ LSNG được thông qua trong hội nghị tư vấn lâm nghiệp
Châu Á - Thái Bình Dương tại Băng Cốc, 5-8-1991: “lâm sản ngoài gỗ (Non wood forest product, viết tắt là NWFPs) bao gồm những sản phẩm tái tạo
được ngoài gỗ, củi và than gỗ, lâm sản ngoài gỗ được lấy từ rừng, đất rừng
hoặc những cây thân gỗ”. Do đó không được coi là LSNG những sản phẩm
như cát, đá, nước dịch vụ du lịch sinh thái[2].
Hội nghị lâm nghiệp do tổ chức nông lương liên hiệp quốc triệu tập từ
tháng 6 năm 1999 đã đưa ra và thông qua một khái niệm và định nghĩa khác về
LSNG “ Lâm sản ngoài gỗ (Non Timber Forest Product, viết tắt là NTFPs) bao
gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, được được khai thác từ
rừng, đất có rừng (wooded lands) và cây ở ngoài rừng[2].
Từ việc phân tích và tổng luận các quan điểm, quan niệm của hàng loạt
tác giả trên thế giới về LSNG. Đề tài đã hình thành nhận thức về LSNG như
sau:
Tuy có sự khác biệt giữa hai thuật ngữ sử dụng trong tiếng Anh là Nontimber forest products (NTFPs) và Non- Wood forest products (NWFPs) song
cả hai thuật ngữ này đều được hiểu bằng tiếng Việt là LSNG. Tuy nhiên, nếu
hiểu một cách chính xác hơn thì NTFPs là nhằm chỉ các lâm sản ngoài gỗ lớn
(Timber-gỗ lớn), còn NWFPs nhằm chỉ các loài lâm sản ngoài gỗ nói chung.
Vì vậy, một số loại sản phẩm như gỗ nhỏ, gỗ củi, ngọn cây...có thể xếp vào
NTFPs, nhưng không thể xem chúng là NWFPs, như định nghĩa trên đã nêu.
Trong thực tế, có nhiều loại sản phẩm cùng loại với LSNG được sản
xuất trên đất không có rừng (như nấm, mộc nhĩ, măng, quả trám, hạt giổi,


5

thảo dược,v.v..) nhưng chúng không phải là LSNG bởi vì: các lâm sản bao
gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh học từ rừng hoặc từ một hệ thống sử

dụng đất tương tự rừng theo định hướng lâm nghiệp.
Giá trị kinh tế –xã hội của LSNG
Thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ cung cấp lương thực, thực
phẩm, vật liệu xây dựng, nguyên liệu làm thủ công mỹ nghệ, dược phẩm, đến
giải quyết công ăn, việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn và phát huy kiến
thức bản địa, tôn tạo nét đẹp văn hoá, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống
nhiều mặt cho người dân, đặc biệt là dân nghèo (FAO,1994; Sharma,1995)[22]
Theo tổ chức FAO, LSNG đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo
an toàn lương thực cho hộ gia đình. Chúng bổ sung cho hộ gia đình các sản
phẩm nông nghiệp. Chúng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc làm giảm
những khó khăn thiếu thốn trong “giai đoạn đói” của nhà nông [22]. LSNG có
tác dụng chống lại sự thất thường và đảm bảo tính sẵn có của lương thực và thực
phẩm; đồng thời cũng đóng góp một phần đáng kể vào lượng chất dinh dưỡng
của hộ gia đình. Chúng cũng có giá trị như là những thành phần xã hội và văn
hoá. Tuy nhiên, việc việc sử dụng và giá trị của LSNG là rất khác nhau từ vùng
này đến vùng khác.
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về LSNG song cho đến nay
những hiểu biết về LSNG còn rất hạn chế, đặc biệt là đối với những loài có giá
trị kinh tế cao nên chưa phản ánh đầy đủ về nguồn tài nguyên LSNG vốn rất
phong phú và đa dạng này và do đó chưa phát huy đầy đủ các chức năng có lợi
của LSNG đối với nền kinh tế, đối với đời sống của người dân miến núi và đối
với việc bảo tồn tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái. Để LSNG phát
huy tốt hơn nữa trong sự phát triển miền núi cần tập trung nghiên cứu xác định
đặc điểm sinh thái học cũng như kĩ thuật gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng chúng
gắn với quản lý bền vững; Đồng thời cần xây dựng và truyền bá những mô hình


6

trình diễn về cung cấp LSNG để người dân học tập và làm cơ sở chuyển giao

công nghệ phát triển rừng cung cấp LSNG.
Theo De Beer (1996)[17] thì tài nguyên rừng và đặc biệt là tài nguyên
LSNG là nguồn sống chủ yếu của ít nhất 27 triệu người dân ở vùng Đông
Nam á. Cũng với cách nhìn nhận đó Peter (1989)[23]cho rằng, giá trị thu nhập
hiện tại của LSNG có thể lớn hơn giá trị thu nhập hiện tại từ bất kì loại hình
thức sử dụng đất nào. Vì vậy, việc bảo tồn và khai thác có kiểm soát nguồn tài
nguyên này ở các địa phương cũng cần được ưu tiên về kinh tế so với các loại
hình sử dụng đất khác.
Song song với những phát hiện của The De Beer (1996) và Peter
(1989), thông qua nghiên cứu của mình, Mendelsohn (1992)[25] đã đi đến kết
luận là bằng cách duy trì tính nguyên vẹn của rừng tự nhiên, việc bảo tồn có
khai thác có thể nuôi dưỡng tình da dạng sinh học cơ bản và bảo vệ môi
trường sinh thái; đồng thời việc khai thác có kiểm soát nguồn tài nguyên
LSNG sẽ góp phần cung cấp và đáp ứng các nhu cầu của xã hội về các loại
LSNG một cách bền vững.
Theo Pilamber Sarrma (1995) [9] thách thức đối với sự phát triển miền
núi trong giai đoạn hiện nay về cơ bản là vấn đề giảm được đói nghèo, tăng
được các cơ hội lựa chọn việc làm, bảo tồn được môi trường và sinh cảnh
vùng núi và bảo đảm các biện pháp phân bổ công bằng thông qua việc thu hút
sự chú ý của phụ nữ và các nhóm có liên quan hoặc bị thiệt thòi. Trong bối
cảnh của vùng núi thì LSNG là một trong số các tài nguyên mà nó liên kết với
tất cả các khía cạnh của sự phát triển toàn vẹ miền núi. Chúng hầu như không
có sự cạnh tranh và thường cung cấp việc sử dụng đất bổ sung có liên quan
đến nông nghiệp vùng núi, nơi mà một trong những vấn đề chính là sự khan
hiếm đất có khả năng canh tác. LSNG chỉ ra tiềm năng để thống nhất giữa
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, mà sự thống nhất là một trong những


7


thách thức chủ yếu nhất trong phát triển miền núi. Là nguồn gốc của việc làm
và sự phục hồi nguồn thu nhập, các LSNG cũng có thể hỗ trợ và duy trì cho
phát triển kinh tế đối với các vùng núi nghèo khó. Thật ra về mặt truyền thống
thì LSNG đã là một phương kế cuối cùng đối với nền kinh tế tiêu điểm của
những người nghèo. Sử dụng bền vững LSNG sẽ tạo ra sự cần thiết để duy trì
bảo tồn sinh khối và bảo tồn đa dạng sinh học. LSNG cung cấp các cơ sở tiềm
tàng cho sự tương tác và trao đổi giữa vùng cao và vùng thấp. Với việc chế
biến tốt hơn và các cơ hội tăng giá. LSNG có thể cung cấp cho các cộng đồng
vùng núi cơ hội múa bán và khả năng thương lượng giá cả tốt hơn. Một số
lượng lớn kiến thức dân gian liên quan đến LSNG được các cộng đồng miền
núi sử dụng qua hàng thế kỷ và giúp ích nhiều cho việc bảo tồn tài nguyên
này. LSNG ở vùng núi vẫn tiếp tục được thu hoạch từ các nguồn tài nguyên
sở hữu cộng đồng vì thế LSNG tạo thuận lợi cho sự thúc đẩy các tiếp cận
tham gia trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và cũng có thể là phương tiện
để giải quyết những nỗi lo toan về kinh tế của những người nghèo và của
những nhóm người hoặc cộng đồng bị thiệt thòi trong xã hội.
Những nghiên cứu về khai thác, chế biến và thị trường LSNG
Những nghiên cứu về khai thác cũng đã chỉ ra rằng, việc thu hoach các
LSNG từ tự nhiên hoang dã và từ các loại hình canh tác khác còn nhiều bất
cập, đặc biệt là về phương diện dụng cụ và thiết bị, công nghệ, việc chuẩn bị
trước khai thác, xử lý sau thu hoặch và những đòi hỏi của chế biến trung gian.
Do chưa quan tâm đến cộng nghệ sau thu hoạch nên thường gây lãng phí về
cả số lượng và chất lượng trong quá trình thu hái, vận chuyển và cất trữ sản
phẩm[22].
Theo tài liệu công bố của tổ chức FAO năm 1995[22] cho thấy có sự
khác nhau trong hệ thống tổ chức thu hoạch LSNG. Một hệ thống thông
thường là thu hái LSNG dựa vào người dân địa phương dưới các quyền được


8


quy định, họ đem bán ở thị trường địa phương hoặc sẽ nhận được một số tiền
dưới các hình thức khác từ cơ quan mua bán lâm sản. Một hệ thống khác là
dựa vào các lao động thông thường hoặc lao động dưới hình thức hợp đồng,
những người tiếp cận thị trường hoặc thông qua những người quản lý tài
nguyên. Vì vậy hàng triệu người thu hái LSNG không có những đầu tư thích
hợp cho các kỹ thuật thu hái đúng quy tắc và bền vững.
- Về chế biến, những nghiên cứu về LSNG nhìn chung ít xem xét các sản
phẩm có giá trị thương mại, mà lại tập trung vào viềc thay thế các sản phẩm
mới, chúng đòi hỏi kinh phí nghiên cứu lớn, các phương tiện phức tạp.
- Do tính chất đặc thù và đa dạng của LSNG nên cho đến nay những nghiên
cứu về thị trường LSNG còn rất ít ỏi. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra
rằng, mặc dù LSGN có giá trị to lớn, nhưng những người sản suất ra LSNG
thì lại thu được hiệu quả rất thấp do sự hạn chế tiếp cận thông tin thị trường
một cách có tổ chức hoặc thiếu các giải pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao
chất lượng sản phẩm theo đòi hỏi của thị trường. Để góp phần giải quyết vấn
đề trên, vào năm 1992 Chương Trình Rừng - Cây - Con người đã phát triển
các bản hướng dẫn cho việc tạo ra hệ thống các thông tin thị trường LSNG ở
cấp địa phương và giới thiệu một số kinh nghiệm về kỹ thuật nuôi trồng, canh
tác và phát triển thực vật LSNG, như phát triển rừng cung cấp dược thảo ở
Nêpan, rừng cung cấp cây họ dầu, tanin, cau dừa ở vùng Amazon-Brazin,
rừng cung cấp song mây ở Malaysia…
Nhìn chung, những nghiên cứu về LSNG trên thế giới đều cho thấy tiềm
năng to lớn của LSNG ở các nước nhiệt đới, đã khẳng định được vai trò quan
trọng của LSNG trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn miền núi, coi đây là
một trong những nhân tố có triển vọng nhất cho bảo tồn và phát triển rừng,
góp phần vào việc thực hiện mục tiêu quản lý rừng bền vững của các nước
nhiệt đới. Các nghiên cứu cũng chỉ ra các nguyên nhân cản trở, những rào cản



9

chính đối với việc quản lý hiệu quả tài nguyên rừng, đặc biệt là tài nguyên
LSNG ở nhiều nước, như thị trường LSNG chưa hoàn hảo và chưa giữ được
vai trò là đồn bẩy cho phát triển kinh doanh LSNG, nhận thức chưa đầy đủ về
LSNG, thiếu kỹ thuật và thông tin quan trọng về mô hình rừng cung cấp
LSNG có hiệu quả kinh tế cao. Cho đến nay, việc phát triển LSNG được xem
là một trong những nội dung của chiến lược quản lý rừng bền vững theo
hướng ‘’Bảo tồn có khai thác’’. Tuy nhiên, các giải pháp về kỹ thuật lâm sinh
cho phát triển LSNG thực sự là chưa được chú ý đúng mức chưa tương xứng,
còn dàn trải và chung chung.
1.2, Ở trong nước
Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, ở Việt Nam lâm sản được chia
làm 2 loại:
- Lâm sản chính (Principale richese forestiere) là những sản phẩm gỗ.
- Sản phẩm phụ của rừng hay lâm sản phụ (produid secondaie de la forest),
bao gồm động và thực vật cho sản phẩm ngoài gỗ.
Từ năm 1961 lâm sản phụ được coi trọng và được mang tên đặc sản
rừng bao gồm cả thực vật rừng và động vật rừng là nguồn tài nguyên giàu có
của đất nước, nó có vị trí quan trọng trong sự nghiệp cộng nghiệp hoá xã hội
chủ nghĩa, trong đời sống nhân dân, quốc phòng và xuất khẩu[2]. Theo định
nghĩa đó đặc sản rừng là một bộ phận của tài nguyên rừng nhưng chỉ tính đến
những sản phẩm có công dụng hoặc giá trị đặc biệt và ngoài các thực vật dưới
tán rừng còn bao gồm các loài cây cho gỗ đặc hữu hoặc được coi là đặc hữu
của Việt Nam, như Pơ mu, hoàng đàn, kim giao.. như vậy thuật ngữ đặc sản
rừng mang ý nghĩa kinh tế, vì không tính đến những sản phẩm không có hoặc
chưa biết giá trị. Vì thế, danh mục những đặc sản rừng trong từng thời điểm
củng tập trung sự chú ý vào một số sản phẩm nhất định.



10

Ngày nay trong lâm nghiệp thuật ngữ lâm sản ngoài gỗ được dùng phổ
biến, chính thức thay cho thuật ngữ lâm sản phụ (minor forest
product/secondary forest product).
Ở Việt Nam, việc sử dụng LSNG đã gắn liền với sự sinh tồn của các
cộng đồng dân cư và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống từ lâu
đời. Khai thác và sử dụng LSNG đã góp phần giải quyêt công ăn việc làm,
tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân. Tuy nhiên, cũng giống như
nhiều quốc gia đang phát triển, việc quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam chủ
yếu là khai thác gỗ, ít quan tâm đến quản lý, gây trồng,bảo vệ và phát triển
LSNG. Vì vậy cùng với điện tích rừng tự nhiên bị giảm thì nguồn tài nguyên
LSNG cũng bị cạn kiệt đi và có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống dân cư sống
dựa vào rừng. Xuất phát từ thực tế đó, trong những năm gần đây nhiều nghiên
cứu về phát triển LSNG đã được triển khai nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Tiềm năng, vị trí của LSNG đối với kinh tế hộ gia đình vùng trung du và
miền núi như thế nào?
- Kỹ thuật lâm sinh nào có thể lồng ghép LSNG và nương rẫy trong lòng hệ
sinh thái rừng để bảo vệ rừng, vừa tạo ra thu nhập ổn định cho người dân?
- Những loại LSNG nào cần được ưu tiên phát triển?
Khi nghiên cứu vai trò của LSNG, tác giả D.A.Gilmour và Nguyễn Văn
Sản (1999)[9], đã phát hiện được trong 2 năm 1997-1998 ở vườn quốc gia Ba
Vì - Hà Tây đã khai thác xấp xỉ 200 tấn cây dược liệu, ước tính gần 60%
người dân tộc Dao tại Ba Vì tham gia vào thu hái. Đây là nguồn thu nhập thứ
hai đứng sau lúa và sắn. Nghiên cứu của Trần Ngọc Lân (1999)[12] ở khu bảo
tồn tự nhiên Pù Mát (Nghệ An) cũng cho thấy, có tới 100% số hộ dân sống
dựa vào rừng thông qua khai thác gỗ và LSNG như Măng, Mật ong, Song,
Mây, Nứa … Tác giả cũng cho thấy, có tới 22,5% số hộ thường xuyên khai



11

thác nứa, 11,75% số hộ thường xuyên khai thác măng, mộc nhĩ. Trên 90%
số hộ ở bản Châu Sơn vào rừng đào củ mài, củ nâu để làm thức ăn.
- Nhưng nghiên cứu của Lương Văn Tiến, Hà Chu Chử (1999)[9] về chủng
loại LSNG quan trọng ở Việt nam cũng đã cho thấy, các loài LSNG được khai
thác sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam những loài cung cấp nguyên liệu cho các
làng nghệ thủ công mỹ nghệ như song, mây, tre, nứa, các loại cho nhựa, cây
thảo dược và các loại nấm. Tổng giá trị suất từ LSNG của Việt Nam từ năm
1986-1990 đã đạt 40 triệu USD/năm.
- Thông qua việc triển khai một số công trình nghiên cứu và phát triển LSNG,
các nhà khoa học đã phát hiện xác định được danh mục các loài LSNG, trong
đó khoảng 40 loài tre nứa, 40 loài song mây, 60 loài cây có chứa tanmin, 260
loài cho tinh dầu và nhựa, 160 loài chứa tinh dầu, 70 loài chứa chất thơm và
hàng triệu loài được dùng làm thức ăn. Riêng đối với loài cây được dùng làm
dược liệu, theo tài liệu của Viện Dược Liệu, Việt Nam đã phát hiện được
1863 loài cây thuốc quý thuộc 1033 chi, 236 họ và 101 bộ, 17 lớp, 11 nghành
thực vật. Con số này còn được bổ sung thêm (Trần Văn Kỳ,1995)[9].
- Về thực tiễn phát triển LSNG, từ năm 1998[9] Viện nghiên cứu đặc sản rừng
đã thực hiện một dự án lớn về LSNG với khoảng kinh phí dự toán là hơn 1,7
triệu USD. Tuy nhiên, dự án mới tập trung vào việc phát hiện loài cho LSNG
ở một số khu bảo tồn thiên nhiên (Ba Bể, Kẻ Gỗ). Ngoài ra, dự án cũng xây
dựng một số các mô hình trình diễn phát triển thực vật cho sản phẩm ngoài gỗ
như mô hình trồng Trúc sào ở Ba Bể, mô hình phát triển thuốc nam ở Kẻ Gỗ,
Ba Vì…
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào
việc định loại, mô tả và có phần chú ý nhiều vào cây thuốc. Những công trình
nghiên cứu khác về LSNG còn ít và mới chỉ ở giai đoạn ban đầu, còn thiếu
nhiều công trình về kỹ thuật lâm sinh bảo vệ và phát triển LSNG. Cho đến



12

nay nước ta vẫn chưa có phần lớn những nghiên cứu một công trình khoa học
nào nghiên cứu một hệ thống và đồng bộ về thực vật cho LSNG.
Tóm lại, phần lớn các nghiên cứu ở nước ta về LSNG mới được phát
hiện theo hướng chuyên ngành tập trung phát hiện loài cho lâm sản ngoài gỗ,
mô tả hình thái, công dụng, giá trị kinh tế, một số đặc điểm sinh thái, mà thiếu
hẳn những nghiên cứu về giải pháp lâm sinh cho xây dựng và phát triển rừng
cung cấp LSNG. Chình vì vậy mà tiềm năng to lớn về LSNG vẫn chưa được
phát huy và phát triển bền vững ở Việt Nam nói chung và vùng đệm khu
BTTN Đakrông nói riêng.


13

Chương II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1, Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1, Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng cơ sở thực tiễn về quản lý, sử dụng phát triển bền
vững tài nguyên LSNG, nhằm để bảo vệ rừng đặc dụng khu BTTN Đakrông
và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân các xã vùng đệm khu bảo
tồn.
2.1.2, Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển thực vật cho LSNG.
- Đề xuất một số giải phát phát triển LSNG nhằm góp phần nâng cao mức
sống cộng đồng và bảo vệ rừng đặc dụng tại địa bàn nghiên cứu.
2.2, Nội dung nghiên cứu
Nhằm thực hiện các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu một số

nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều tra, phân loại và đánh giá tài nguyên thực vật cho LSNG tại địa bàn 2
xã Ba Lòng và Hải Phúc.
- Đánh giá hiện trạng, tiềm năng các nhân tố ảnh hưởng thực vật cho LSNG
tại khu vực nghiên cứu.
- Lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng cho LSNG tại khu vực
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên LSNG tại vùng
nghiên cứu.
2.3, Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
2.3.1, Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Thực hiện ở vùng rừng đặc dụng trên địa bàn 2 xã Ba Lòng và Hải Phúc
thuộc huyện Đakrông tỉnh Qảng trị trên địa bàn vùng đệm khu bảo tồn thiên
nhiên Đakrông.


14

2.3.2, Đối tượng nghiên cứu
- Các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan đến bảo vệ phát triển rừng đặc
dụng, các hoạt động canh tác nông nghiệp, sử dụng đất ở các xã vùng đệm
- Những hệ sinh thái rừng đặc dụng Đakrông, bao gồm rừng tự nhiên và rừng
trồng cây lá rộng, rừng tre nứa.
- Tập đoàn cây thực vật cho LSNG. Hiện trạng và tiềm năng phát triển.
- Hệ thống các giải pháp khoa học - công nghệ và kiến thức bản địa liên quan
đến sử dụng đất dốc, phục hồi và phát triển LSNG.
2.4, Phương pháp nghiên cứu
2.4.1, Phương pháp luận tổng quát
Phương pháp nghiên cứu tổng quát của đề tài là tiến hành đánh giá các
điều kiện về tự nhiên, kinh tế-xã hội, điều kiện tài nguyên rừng và thực vật ngoài
gỗ (LSNG) trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển LSNG cũng

như vai trò của chúng trong đời sống xã hội của người dân trong bảo vệ môi
trường ở khu vực. Tiếp theo là xác định nhu cầu và khả năng của hộ gia đình
người dân trong phát triển LSNG, đánh giá tác động của một số yếu tố kinh tế xã
hội chủ yếu đến sự phát triển của LSNG. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp kinh
tế- xã hội chủ yếu đến sự phát triển LSNG theo định hướng đề ra.
3.4.2, Các phương pháp tiếp cận chủ yếu
- Sử dụng kết hợp giữa phương pháp tiếp cận có sự tham gia với phương
pháp phân tích thống kê để phát hiện số lượng thực vật cho LSNG, vai trò của
chúng trong đời sống cộng đồng, phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố
kinh tế và quản lý sử dụng LSNG. Người dân sinh sống trong vùng, khai thác
và sử dụng LSNG như là một trong những kế sinh nhai. Vì vậy, muốn phát
triển tài nguyên rừng được bền vững, phải giải quyết được hài hoà các mối
quan hệ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và sinh thái.
2.4.2.1, Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài gồm:


15

a) Phương pháp kế thừa
Phương pháp kế thừa được sử dụng để điều tra thu thập thông tin từ
những tài liệu, văn bản hiện có, những số liệu thống kê lưu trữ hàng năm có
liên quan đến đối tượng điều tra bao gồm:
- Các kết quả nghiên cứu về LSNG từ trước tới nay tại khu vực nghiên cứu.
- Các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiện, điều kiện kinh tế -xã hội tại
khu vực nghiên cứu.
- Hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu liên quan đến LSNG.
b) Phương pháp điều tra thực địa
Đây là phương pháp điều tra trực tiếp trên thực địa với các hình thức
chọn mẫu khác nhau cho phù hợp với đặc điểm của các loại hình LSNG và

các yêu cầu về thông tin bao gồm:
- Phương pháp điều tra trên các tuyến điển hình
- Điều tra điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình
c) Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) bao gồm nhiều
công cụ khác nhau mà người điều tra có thể lựa chọn sử dụng cho phù hợp
với nội dung và đối tượng điều tra. Trong đề tài này, tuỳ theo nội dụng và tính
chất của các loại thông tin cần thu thập để lựa chọn và sử dụng các công cụ đó
một cách thích hợp. Sau đây là những công cụ được sử dụng để điều tra thu
thập thông tin phục vụ cho các nội dung của đề tài:
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phân tích kinh tế hộ
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phân tích thị trường...
d) Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong đề tài này nhằm tham vấn các
nhà chuyên môn về những hiểu biết và kinh nghiệm của họ liên quan đến


16

công tác gây trồng, chăm sóc, khai thác sử dụng, chế biến và tiêu thụ các
nguồn tài nguyên LSNG.
- Để tập hợp các kiến thức và kinh nghiệm về các nội dung chuyên môn của
đề tài, các chuyên gia về thực vật, lâm sinh, y học cổ truyền, khái thác chế
biến, sẽ được đề tài lấy ý kiến tham vấn.
e- Phương pháp ma trận phân loại
- Phương pháp này được sử dụng để đánh giá và lựa chọn các loài thực vật cho
LSNG có triển vọng ở khu vực nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Hàng ngang của bảng gi các chi tiết, tiêu trí dùng để đánh giá. Có 3 chỉ tiêu

là sinh thái, kinh tế, xã hội. Mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hoá bằng các tiêu chí
khác nhau và các tiêu chí được đánh giá bằng các phương pháp cho điểm từ
1-10 điểm.
- Cột dọc ghi tên các loài cây dự tuyển, mỗi cột ghi tên một cây.
- Căn cứ vào ý kiến của dân về khả năng đáp ứng của từng loài với từng tiêu
chí, căn cứ vào các tài liệu có liên quan đến lựa chọn LSNG ở khu vực tiến
hành cho điểm từng loài.
- Tính tổng điểm cho từng loài và sắp sếp chúng theo thứ tự ưu tiên.
2.4.2.2, Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế

a) Phương pháp tĩnh
Coi các yếu tố kinh tế và kết quả là độc lập tương đói và không chịu tác
động của nhân tố thời gian, mục tiêu đầu tư và bị động của giá trị đồng tiền.
Công thức tính:
+ Tính lợi nhuận: P = Tn - CP
+ Hiệu quả vốn đầu tư: PV 
Trong đó:

P
100
Vdt

P là tổng lợi nhuận trong 1 năm

Tn là tổng thu nhập trong 1 năm
Cp là tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong 1 năm


17


Pv là hiệu quả vốn đầu tư trong 1 năm.
Vdt là tổng vốn đầu tư trong 1 năm.
b) Phương pháp động
Coi các yếu tố về chi phí và kết quả có mối quan hệ với mục tiêu đầu
tư, thời gian và giá trị đồng tiền.
Các chỉ tiêu được tập hợp và tính toán bắng hàm: NPV, BCR, IRR
trong chương trình Excel 7.0
n

Bt  Ct

NPV= 
(1  i)
i 0

t

(1)

Trong đó :
- NPV là giá trị hiện tại của thu nhập ròng
- Bt là giá trị thu nhập ở năm thứ t
- Ct là giá trị chi phí ở năm thứ t
- i là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay vốn
- T là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất
- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí (BCR) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư và được tính toán theo công thức sau:

n


Bt  Ct
(1  i)t

i0

Ct

BCR= 

(2)

(1  i)t

Mô hình canh tác chỉ đem lại hiệu quả khi BCR>1. Mô hình nào có
BCR càng lớn thì càng hiệu quả.
Tỷ lệ hoàn vộ nội bộ (IRR)


18

Chương 3
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1, Tổng quan về Khu BTTN Đakrông
Khu BTTN Đakrông đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định tại
văn bản số 4218/BNN-KH ngày 05/12/2000 và được thành lập theo quyết
định số 768/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị ngày 9/4/2001 và quyết định
4304/QĐ- UB về thành lập ban Quản lý khu bảo tồn. Với quy mô ban đầu là
40.526 ha. Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát,
quy hoạch lại 3 loại rừng (Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 5/12/2005), tỉnh
Quảng Trị đã tiến hành rà soát, quy hoạch lại ranh giới, quy mô của Khu bảo

tồn, giảm diện tích quản lý xuống còn 37.640 ha, nằm trên địa bàn của 8 xã:
Ba Lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Đakrông, Tà Long, Húc Nghì, Ba Nang, A
Bung thuộc huyện Đakrông (đây đồng thời cũng là các xã vùng đệm của Khu
BTTN Đakrông).
Vùng lõi của Khu BTTN Đakrông có diện tích là 37.640 ha, trong đó
diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 23.590 ha, phân khu phục hồi sinh
thái 13.409 ha, phân khu hành chính dịch vụ là 641 ha. Trong Khu bảo tồn
hiện có:
- Rừng tự nhiên: 32.099 ha
- Rừng trồng: 190 ha
- Đất trống chưa sử dụng: 5.351 ha.
Khu BTTN Đakrông điển hình với kiểu rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt
đới vùng đồi núi thấp, trong đó có 8 kiểu trạng thái rừng chính là: i) rừng kín
thường xanh cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp; ii) rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới vùng thấp; iii) rừng kín thường xanh phục hồi sau khai thác
(kiểu phụ thứ sinh nhân tác; iv) rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới sau khai
thác (kiểu phụ thứ sinh nhân tác); v) rừng hỗn giao tre nứa, gỗ phục hồi sau


19

nương rẫy và khai thác; vi) trảng cỏ cây bụi thứ sinh nhân tác; vii) thảm cây
nông nghiệp; viii) thảm thực vật khu núi đá. Ngoài ra, Khu BTTN Đakrông là
một trong số 200 vùng sinh thái trọng yếu của thế giới, một trong 3 vùng
chim đặc hữu của Việt Nam với giá trị khoa học cao được thừa nhận. Khu
BTTN Đakrông là một mắt xích quan trọng trong chuỗi các khu bảo tồn, tạo
nên môi trường sống thích hợp cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Tổng diện tích của 8 xã vùng đệm là 85.066 ha, trừ diện tích Khu BTTN
Đakrông, diện tích vùng đệm là: 47.426 ha, trong đó: Rừng tự nhiên: 18.035
ha, rừng trồng: 1.354 ha, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 23.039

ha, đất sản xuất nông nghiệp: 3.018 ha, đất phi nông nghiệp: 1.183 ha và đất
chưa sử dụng khác: 797 ha.
3.2, Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 2 xã Ba lòng và Hải Phúc
3.2.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của vùng nghiên cứu đề tài nằm trên địa bàn hai xã Ba
Lòng và Hải Phúc thuộc huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, cách trung tâm
huyện lỵ 18 km về phía Nam.
- Phía Bắc giáp với xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng trị.
- Phía Nam giáp với huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Đông giáp với xã Triệu Nguyên, huyện Đakrông, tỉnh Quảng trị
- Phía Tây giáp với xã Tà Long, Húc Nghì, huyện Đakrông
3.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của 2 xã khu vực nghiên cứu có kiểu địa hình đồi núi thấp bị
chia cắt mạnh bởi nhiều sông, suối, kênh rạch rất phức tạp. Địa hình thấp dần
từ Tây sang Đông và được bao bọc bởi 2 dãy núi và bị chia cắt bởi con sông
Ba Lòng nên tạo thành dãy thung lũng ở giữa kéo dài qua 4 xã từ Mò Ó, Triệu
Nguyên, Ba Lòng và Hải Phúc và nơi tập trung dân cư, đất sản xuất và chăn


×