Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.26 KB, 41 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
1. Thông tin chung về môn học
-

Tên môn học: KỸ THUẬT ĐIỆN- ĐIỆN TỬ

-

Mã môn học: 401057

-

Số tín chỉ: 2 tín chỉ (30 tiết)

-

Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: 2009, đại học, cao đẳng.

-

Loại môn học:



Bắt buộc: x



Lựa chọn:

-

Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật điện

-

Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Kỹ Thuật Số, Vi xử lý.

-

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

-



Nghe giảng lý thuyết

: 20 tiết



Làm bài tập trên lớp


: 10 tiết



Thảo luận

: 15 tiết



Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 0 tiết



Hoạt động theo nhóm

: tiết



Tự học

: 60 giờ

Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Điện Tử Viễn Thông

2. Mục tiêu của môn học
-


Kiến thức: Hiện nay tấ cả các ngành đều có liên quan đến điện, và các thiết bị điện.
Không chỉ vậy điện – điện tử còn là phương tiện kỹ thuật sắc bén để thúc đẩy sự phát
triển của các ngành nghề khác. Chính vì vậy môn Kỹ Thuật Điện Tử được coi là môn
không thể thiếu trong qúa trình đào tạo sinh viên ngoài ngành Điện tử như : Điện
Công Nghiệp, CNTT, Cơ Khí, CNTP… Môn học Kỹ thuật điện tử trang bị các kiến
thức cơ bản về linh kiện điện tử, để sinh viên có thể phân tích, giải tích các mạch
điện tử cơ bản như: Diode, BJT, FET, mạch khuếch đại thuật toán (Opamp), IC … Từ
đó có các kiến thức chuyên ngành về kỹ thuật, thiết kế, điều hành sản xuất trong lĩnh
vực mình đã lựa chọn.

-

Kỹ năng: Có khả năng phân tích, tính toán và giải tích các mạch điện tử thông dụng,
và có khả năng bảo trì được các thiết bị điện tử đơn giản.


-

Thái độ, chuyên cần: Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước
khi lên lớp. Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp. Có thái độ nghiêm túc và chăm
chỉ trong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến
thức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế.

3. Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ):
Môn học Kỹ thuật điện tử trang bị một cách hệ thống các kiến thức quan trọng
của ngành Điện Tử, từ những linh kiện điện tử cơ bản như Điện Trở, Tụ điện, Cuộn
cảm, Diode, Transistor lưỡng cực (BJT), Transistor hiệu ứng trường (FET), SCR,
Diac, Triac, vi mạch …. đến mạch điện tử trong các ứng dụng kỹ thuật như
Khuếch đại, Mạch số, Các nguồn ổn áp…..
4. Tài liệu học tập

-

Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)
ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tài
liệu này, website, băng hình, ...):
[1] TS. Lê Tiến Thường - Mạch Điện Tử. NXB ĐHQG TpHCM.
[2] Trương Văn Tám - Mạch Điện Tử. NXB ĐH Cần Thơ.
Địa chỉ Email:

[3] Shilling – Charles Belove - Electronic circuits. NXB: Mc. Graw Hill,1988.
[4] Boylestad Nashelsky - Electronic devices and circuits theory. NXB: Printice Hall,
Interational 1988.
[5] Circuits and Systems- J. Millman- Micro Electronic, Digital and Analog. NXB: Mc.Graw
Hill Bokk Company, 1979.
[6] Allen Mottershead - Opperational Amplifiers and Liner intergrated circuits -. NXB: Printice
Hall, 1988.

-

(Giảng viên ghi rõ):
• Những bài đọc chính: Các hệ thống điện tử thông dụng. Các linh kiện điện tử thụ
động. Mạch Diode, BJT, FET, Opamp.
• Những bài đọc thêm: Linh kiện điện tử công suất, Mạch số.

Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liên quan đến
môn học):





/> /> /> />
/>www.en.wikipedia.org

5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học:


Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website để
tìm tư liệu liên quan đến môn học. Sv về nhà chuẩn bị bài từng chương, làm bài tập sau khi
kết thúc lý thuyết từng bài.


6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét
học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
-

Điểm chuyên cần: 10%

-

Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập:
Điểm thi giữa kỳ: 20%


-

Điểm thi cuối kỳ: 70%

-

Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;
bài tập cá nhân/ học kì,…).

8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
-

Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự
luận

-

Thời lượng thi: 60 phút

-

Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không

8.2. Đối với môn học thực hành:
-

Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

-


Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
-

Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:


9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Hình thức tổ chức dạy học môn học
Tổng
Lên lớp
Thực
Tự
hành, thí
học,
Nội dung
(2)+(3)+(4)

Bài Thảo
nghiệm,
tự
thuyết tập luận
thực tập, nghiên
= 45T
20T
10T
15

rèn nghề,...
cứu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
Chương 0 :
TÍN HIỆU VÀ CÁC HỆ
1
THỐNG ĐIỆN TỬ
0.1.
0.2.
0.3.
0.4.
0.5.

Tổng quan
Khái niệm chung về tín hiệu
Các thông số đặc trưng cho tín hiệu
Các hệ thống điện tử điển hình.
Các định luật Kirchoff 1, 2. Định lý tương
đương Thevenin,….

Chương 1 :
CÁC
ĐỘNG R, L, C


LINH

KIỆN

THỤ

2

1

2

3

5

3

2

8

6

4

4

10


3

1

4

4

5

Cấu tạo, đặc tính điện, các thông số cần quan
tâm khi sử dụng và các ứng dụng của :
1.1.
Điện trở R
1.2.
Tụ điện C
1.3.
Cuộn cảm .
Chương 2 :

LINH KIỆN BÁN DẪN

2.1. Chất bán dẫn và cơ chế dẫn điện.
2.2. Diode chỉnh lưu. Nguồn ổn áp.
2.3. Các loại diode và ứng dụng.
- Diode quang, pin mặt trời
- Diode phát quang. LED 7 đoạn, LCD.
2.4. Transistor BJT: Cấu tạo, tham số đặc trưng,
hoạt động. Các sơ đồ cơ bản. Họ đặc tuyến.

Mô hình tín hiệu nhỏ. Hệ số khuếch đại.
2.5. Transistor trường JFET và MOSFET.
Chương 3 :

MẠCH KHUẾCH ĐẠI

3.1. Các chỉ tiêu cơ bản.
3.2. Các khái niệm cơ bản về một tầng khuếch
đại.
3.3. Các mạch phân cực.
3.4. Tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng BJT,
FET.
3.5. Mạch ghép đa tầng.
Chương 4 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT
TÓAN - OPAMP.
4.1. Mạch khuếch đại vi sai tổng hợp.
4.2. Các thông số kỹ thuật của Opamp.
4.3. Mạch khuếch đại thuật tóan dùng Opamp và
ứng dụng:
- Mạch so sánh

10

14

8


-


Mạch khuếch đại đảo
Mạch khuếch đại không đảo
Mạch đệm
Mạch tích phân, vi phân…

Chương 5 :

MẠCH SỐ

3

1

3

4

7

5.1. Tổng quan về mạch số.
5.2. Các cổng logic.
5.3. Các ứng dụng điển hình.

10. Ngày phê duyệt 28/07/2012
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)


Th.s Nguyễn Thị Ngọc Anh

TS. Hồ Ngọc Bá

Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)

TS. Nguyễn Thanh Phương


TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ . Mã môn học: 401057....................... Số tín chỉ: 2
Tiêu chuẩn
con
1. Mục tiêu
học phần

2. Nội dung
học phần

3. Những yêu
cầu khác


Tiêu chí đánh giá
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ
sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá được mức độ đáp ứng
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có
thể tự học
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ
mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong
việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù
hợp
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số
học phần điều kiện không quá nhiều

ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và
bao quát được những nội dung chính của học phần
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
trình theo học
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
Điểm TB =

2
x

Điểm
1

x
x
x
x
x
x
x

x

x

x
x
x
x
x
9

∑/3,0

0


Trưởng khoa
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)

Người đánh giá

Xếp loại đánh giá:
- Xuất sắc:

9 đến 10

- Tốt:

8 đến cận 9

- Khá:

7 đến cận 8


- Trung bình:

6 đến cận 7

- Không đạt:

dưới 6.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
10. Thông tin chung về môn học
-

Tên môn học: Hệ Thống Viễn Thông

-

Mã môn học: 401043

-

Số tín chỉ: 03


-

Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: 2011, bậc Đại học

-

Loại môn học:


Bắt buộc: Chuyên ngành; bắt buộc



Lựa chọn:

-

Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật số, Nguyên
lý truyền thông, Truyền sóng và Anten, Kỹ thuật siêu cao tần.

-

Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):

-

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

-




Nghe giảng lý thuyết

: 35 tiết



Làm bài tập trên lớp

: 10 tiết



Thảo luận

: 15 tiết



Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 60 tiết



Hoạt động theo nhóm

:




Tự học

: 60 giờ

Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Cơ – Điện – Điện tử


11. Mục tiêu của môn học
-

Kiến thức: Mục tiêu về kiến thức người học đạt được là

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng hợp về hệ thống viễn thông, các công nghệ viễn
thông, dịch vụ viễn thông và cả hệ thống viễn thông
- Kỹ năng: Mục tiêu về kỹ năng người học đạt được là
o Trên cơ sở các kiến thức mà môn học trang bị, SV có điều kiện hơn khi hội
nhập với những vấn đề kỹ thuật liên quan phát sinh trong thực tế cuộc sống,
trong các bưu điện, công ty, xí nghiệp,… Từ đó, hình thành kỹ năng phát triễn
nghề nghiệp.
o Do đặc điểm của môn học có tính hệ thống cao, là sự kết hợp của nhiều vấn
đề kỹ thuật khác nhau (chẳng hạn như : hệ thống phân tích tín hiệu, hệ thống
biến đổi tín hiệu, môi trường truyền thông,…) nên SV cần có kỷ năng phân
tích hệ thống cao, kỷ năng tư duy, tìm tòi, phát hiện những vấn đề mới phát
sinh, kỷ năng lựa chọn và ra quyết định xây dựng hệ thống theo hướng tối ưu
hóa,….
-

Thái độ, chuyên cần: : nghe giảng, làm bài tập và thực hành ở phòng thí nghiệm.


12. Tóm tắt nội dung môn học
Môn học được chia làm 5 chương nhằm giúp Sinh viên hiểu được các vấn đề như:
Khối Transmitter (khối phát tin): xử lý thông tin từ nguồn tin và đưa lên kênh truyền.
Trong khối này gồm cả quá trình mã hóa thông tin.
Khối Channel (khối kênh truyền): kênh truyền có thể là dây song hành, cáp đồng trục, sợi
quang, vô tuyến...
Khối Receiver (khối nhận tin): thực hiện nhận tin tức từ kênh truyền và phục hồi lại tin tức
đã được mã hóa ở khối phát tin. Sau đó gởi tín hiệu sau khi phục hồi đến khối người dùng.
Khối User (khối người dùng): khối này có chức năng biến đổi tín hiệu điện từ khối nhận tin
thành tín hiệu tin tức ban đầu. Bộ phận chuyển đổi có thể là loa hoặc màn hình. Khối sử
dụng có thể là tai hoặc mắt của con người, thiết bị điều khiển từ xa, hoặc là một máy vi tính.
 Formatting : Biến đổi tin tức từ dạng nguyên thủy của nguồn tin thành một định
dạng khác tốt hơn như dạng số, dạng chuẩn nào đó… Ví dụ PCM sẽ được trình bày
trong chương 2
 Source Coding: Giúp loại bỏ các thông tin dư thừa trong nguồn tin để tăng hiệu suất
truyền.
 Encryption: Giúp bảo mật thông tin bằng cách mã hóa tin tức truyền với các khóa
mã.
 Error Control Coding: Giúp phía thu phát hiện và sửa lỗi các tin tức nhận được.
 Line Coding/Pulse Shaping: Đảm bảo dạng sóng tín hiệu truyền thích ứng với đặc
tính kênh truyền.
13. Tài liệu học tập
Bắt buộc:
Hệ Thống Viễn Thông (Đang biên soạn)
Tham khảo:


[1]. GS.TS Vũ Đình Thành, Hệ thống viễn thông, Khoa học kỹ thuật,1997.
[2]. Principles of communication system, H.Taub and D.L.Schilling, Mc.Graw Hill,1987.
[3]. Systèmes de telecommunication, P.G.Pontolliet, Dunod,1985.

[4]. A. Bruce Carlson – “Communication Systems – An Introduction to Signals and Noise in
Electrical Communication” – ISBN 0-07-100560-9 – McGrawHill Book Company

• Những bài đọc chính: [1], [2], [4].
• Những bài đọc thêm: [3]
• Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liên
quan đến môn học): từ khóa “telecommunication systems”, “PCM”, “ASK FSK
PSK”, …
14. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
15. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
16. Thang điểm đánh giá
Đánh giá theo thang điểm 10
17. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
-

Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận: 10%

-

Điểm thi giữa kỳ: 20%

8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
-

Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức):


-

Thời lượng thi:

-

Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi:

8.2. Đối với môn học thực hành:
-

Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

-

Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
-

Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học môn học
Lên lớp

Tổng



(1)
Chương 1 : CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN
VIỄN THÔNG
Tổng quan hệ thống viễn thông
1.2 Tin tức và phép đo tin tức
1.3 Dung lượng kênh truyền
1.4 Mã hóa
Mã khối
Mã xoắn
Xen kẽ mã
Chất lượng mã
Chương 2 : XỬ LÝ TRUYỀN THÔNG
2.1 Đặc tính kênh số
Tín hiệu số m mức
Tốc độ bit
Tốc độ Baud
2.2 Điều chế tương tự và số
Tín hiệu dải nền
Định nghĩa và mục đích của điều
chế
Các kiểu điều chế tương tự - số
Điều chế PAM
Điều chế vị trí xung PPM
Điều chế độ rộng xung PWM
Điều chế mã xung PCM
Điều chế Delta
Điều chế Delta thích nghi ADM
Nhiễu lượng tử hóa trong điều chế

Delta
Công suất tín hiệu của điều chế
Delta
Tỷ số nhiễu tín hiệu trên lượng tử
hoá của điều chế Delta
So sánh tín hiệu PCM và DM
2.3 Lấy mẫu và trộn kênh
Định lí lấy mẫu
Phổ của tín hiệu lấy mẫu
Hiện tượng chồng phổ (aliasing)
Lấy mẫu và giữ S/H
Trộn kênh theo tần số và thời gian
Chương 3 : THÔNG TIN SỐ
3.1 Khái niệm
3.2 Sơ đồ khối hệ thống thông tin số
3.3 Điều chế số
Điều chế dịch biên ASK

Tự
Thực hành,
học,
Thảo thí nghiệm,
tự
luận
thực tập,
nghiên
rèn nghề,...
cứu
(4)
(5)

(6)


thuyết

Bài
tập

(2)

(3)

03

01

02

05

11

10

02

03

12


27

08

02

03

13

26

(7)


Điều chế dịch pha PSK
Điều chế dịch tần FSK
3.4 Điều biên trực pha QAM
3.5 Điều chế dịch pha tối thiểu MSK
3.6 Giải điều chế số
Tách sóng kết hợp
Giải điều chế FSK
Giải điều chế BPSK với khôi phục
xung clock
Giải điều chế QPSK
3.7 Giải điều chế QAM
Chương 4 : HỆ THỐNG TRUYỀN SỐ
4.1 Đặc tính của kênh truyền số.
4.2 Tái lập tin tức
4.3 Đồ thị mắt

4.4 Hệ thống ghép kênh số theo thời gian
Cấu trúc khung
Hệ ghép kênh cơ sở
Đồng bộ khung
Hệ ghép kênh bậc cao

08

02

04

15

29

Chương 5 : HỆ THỐNG TRUYỀN
TƯƠNG TỰ
5.1 Khái niệm
Mức công suất tín hiệu
Mức công suất nhiễu
Tỉ số SNR
5.2 Giản đồ công suất
5.3 Khuếch đại đường truyền
5.4 Đường truyền với bộ khuếch đại phân
bố.
5.5 Đường truyền có nhiễu
5.6 Hệ thống truyền tương tự
5.7 Phả hệ của các nhóm lệnh


06

03

03

15

27

Thực hành: tại phòng thí nghiệm
Viễn thông

30

10. Ngày phê duyệt 28/07/2012

Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)

30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: Hệ Thống Viễn Thông
Tiêu chuẩn
con
1. Mục tiêu
học phần

2. Nội dung
học phần

3. Những yêu
cầu khác

Mã môn học: 20263047 Số tín chỉ: 2

Tiêu chí đánh giá
2
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
X
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ
X

sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
X
giá được mức độ đáp ứng
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
X
và trình độ đối tượng sinh viên
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
X
thức sinh viên đã được trang bị
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
X
dàng tích lũy trong một học kỳ
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có
thể tự học
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ
mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong
X
việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù
hợp
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số
học phần điều kiện không quá nhiều
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,

nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và
X
bao quát được những nội dung chính của học phần
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
X
trình theo học
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
X
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
X
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
Điểm TB =
26
Trưởng khoa
Người đánh giá

Điểm
1

X
X

X

X
∑/3,0


0


(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)
Xếp loại đánh giá:
- Xuất sắc:

9 đến 10

- Tốt:

8 đến cận 9

- Khá:

7 đến cận 8

- Trung bình:

6 đến cận 7

- Không đạt:

dưới 6.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
18. Thông tin chung về môn học
-

Tên môn học: HỆ THỐNG NHÚNG

-

Mã môn học: 401039

-

Số tín chỉ: 03

-

Loại môn học:


Bắt buộc: 



Lựa chọn:

-


Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Thiết kế hệ thống số

-

Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):

-

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

-



Nghe giảng lý thuyết

: 20 tiết



Làm bài tập trên lớp

: 10 tiết



Thảo luận

: 15 tiết




Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 30 tiết



Hoạt động theo nhóm

: tiết



Tự học

: 60 giờ

Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Cơ – Điện – Điện tử, Bộ môn Điện tử viễn
thông

19. Mục tiêu của môn học


-

Kiến thức: Nắm được các kíến thức cơ bản và đầy đủ nhất về các vấn đề:

-

o Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA

o Thiết kế hệ thống trong một vi mạch lập trình được
o Công cụ CAD hỗ trợ trong thiết kế
o Đây là môn học thay thế cho luận văn tốt nghiệp
Kỹ năng:

-

o Môn học hệ thống nhúng là một môn học tổng hợp, thay thế cho luận văn tốt
nghiệm nên có vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo đại học. Môn
học này giúp sinh viên có kỹ năng hệ thống bộ vi xử lý, các hệ thống nhúng
trên cơ sở vi điều khiển và FPGA. Trên cơ sở các kiến thức cơ bản này sẽ
nhằm tạo tiền đề cho những môn học kế tiếp cũng như giúp SV tiếp cận các
vấn đề hiện đại, đồng thời liên hệ với thực tế kỹ thuật, từ đó giúp SV nắm
vũng được những vấn đề cốt lõi, tăng cường khả năng giải quyết các vấn đề
kỹ thuật trong thực tế.
Thái độ, chuyên cần: : Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước
khi lên lớp. Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp. Có thái độ nghiêm túc và chăm
chỉ trong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến
thức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế.

20. Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Môn học trang bị các kiến thức cơ bản về khả năng thiết kế và phát triển các hệ
thống nhúng trên cơ sở Vi điều khiển và linh kiện Logic có khả năng lập trình được
(FPGA), cụ thể như Kiến trúc Bus Bus Architecture, Thiết bị ngoại vi (GPIO, UART,
Timer, Counter…), Bộ nhớ nhúng Embedded memory, Tích hợp phần cứng/ phần mềm, …

21. Tài liệu học tập
[1]. />[2]. />[3]. />[4]. Zainalabedin Navabi, Embedded core design with FPGAs, McGraw Hill, 2008
[5]. Jean J.Labrosse, Embedded systems building blocks, 2000, Miller Freeman.
[6]. />[7]. />[8]. Một số sách tiếng Việt có trên thị trường.

[9]. Phần mềm HEW của Renesas, Nios II IDE của Altera.
Những bài đọc chính: Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA, Thiết kế hệ thống trong một vi
mạch lập trình được.

Những bài đọc thêm: Các họ vi điều khiển, các phần mềm hỗ trợ.
22. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website
để tìm tư liệu liên quan đến môn học. Sv về nhà chuẩn bị bài từng chương, làm bài tập
sau khi kết thúc lý thuyết từng bài.
23. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên


Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diện
trên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,
kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án
môn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìm
kiếm thông tin (thư viện và trên internet)…
24. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và
xét học vụ.
25. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
-

Điểm chuyên cần: 10%


-

Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%
Điểm thi giữa kỳ: 10%

-

Điểm thi cuối kỳ: 70%

-

Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;
bài tập cá nhân/ học kì,…).

8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
-

Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự
luận

-

Thời lượng thi: 90 phút

-

Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không

8.2. Đối với môn học thực hành:

-

Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

-

Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
-

Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học môn học
Lên lớp

Tổng



thuyết

Bài
tập

Thảo

luận

(2)
5

(3)
0

(4)
5

Chương 2: Thiết kế hệ thống nhúng
trên FPGA (10 tiết)
2.1 Vi xử lý trong các hệ thống
nhúng
2.2 Kiến trúc Bus Bus Architecture
2.3 Thiết bị ngoại vi (GPIO, UART,
Timer, Counter…)
2.4 Bộ nhớ nhúng Embedded
memory
2.5 Tích hợp phần cứng/ phần mềm

10

5

Chương 3: Thiết kế hệ thống trong
một vi mạch lập trình được
3.1 SoPC Buidlder, NIOS II CPU
và môi trường phát triển (IDE)

3.2 Các thành phần trong SoPC
3.3 Chuẩn phát triển các thiết bị
ngoại vi
3.4 Phát triển các thành phần của
SoPC và thiết kế Driver

5

5

(1)
Chương 1: Mở đầu
1.1. Giới thiệu
1.2 Tổng quan về hệ thống nhúng:
Yêu cầu, thiết kế và đánh giá một hệ
thống nhúng
1.3 Các công nghệ vi xử lý
1.4
Hệ thống nhúng trên cơ sở vi
điều khiển và FPGA

Bài thực hành 1
Cài đặt và tìm hiểu phần mềm
Bài thực hành 2

Thực
hành, thí
nghiệm,
thực tập,
rèn

nghề,...
(5)

(6)
20

(7)
30

5

20

40

5

20

35

6
6

Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA

Bài thực hành 3

6


Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA

Bài thực hành 4
Thiết kế hệ thống trong một vi mạch
lập trình được

Tự
học,
tự
nghiên
cứu

6


Bài thực hành 5

6

Thiết kế hệ thống trong một vi mạch
lập trình được

10. Ngày phê duyệt 28/07/2012

Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
(đã ký)

Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)


Nguyễn Trọng Hải

TS.Hồ Ngọc Bá

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
TS.Nguyễn Thanh Phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
-

Tên môn học: Hệ Thống Nhúng . Mã môn học: 401039

Tiêu chuẩn
con
1. Mục tiêu
học phần

2. Nội dung
học phần


3. Những yêu

Số tín chỉ: 2

Tiêu chí đánh giá
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ
sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá được mức độ đáp ứng
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có
thể tự học
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ
mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong
việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù

hợp
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số

2
x

Điểm
1

x
x
x
x
x
x
x

x

x

0


cầu khác

học phần điều kiện không quá nhiều
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,
x
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và

bao quát được những nội dung chính của học phần
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
x
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
trình theo học
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
x
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
x
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
x
Điểm TB =
9
Trưởng khoa
Người đánh giá
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)

∑/3,0

Xếp loại đánh giá:
- Xuất sắc:

9 đến 10

- Tốt:

8 đến cận 9


- Khá:

7 đến cận 8

- Trung bình:

6 đến cận 7

- Không đạt:

dưới 6.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
26. Thông tin chung về môn học
-

Tên môn học: KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN VÀ ANTEN

-

Mã môn học: 401065


-

Số tín chỉ: 03

-

Loại môn học:

-



Bắt buộc: 



Lựa chọn:

Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Điện tử tương tự


-

Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Mạch siêu cao tần

-

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:


-



Nghe giảng lý thuyết

: 30 tiết



Làm bài tập trên lớp

: 15 tiết



Thảo luận (theo nhóm) : 30 tiết



Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 0 tiết



Hoạt động theo nhóm

:




Tự học

: 90 giờ

Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Cơ – Điện – Điện tử, BM Điện Tử Viễn
Thông

27. Mục tiêu của môn học
-

Kiến thức:
o Nắm được các kíến thức cơ bản nhất về phương pháp giải tích, tính toán thiết
kế mạch hoạt động ở tần số siêu cao.
o Nắm được kiến thức về đường dây truyền sóng, đồ thị Smith và ma trận tán
xạ.
o Nắm được các kíến thức cơ bản nhất về lý thuyết anten, các hệ thống bức xạ thông
dụng, các môi trường truyền sóng cũng như suy hao đường truyền và nhiễu.

o Trên cơ sở đó, SV có thể tự thiết kế các anten như Yagi, Parabol,…, thiết kế hệ thống
viễn thông vô tuyến và hữu tuyến cho rất nhiều ứng dụng trong thực tế.

o Do sự phát triển lớn mạnh của kỹ thuật vô tuyến, hiểu biết môi trường truyền sóng
và thiết kế được các hệ thống bức xạ hiệu suất cao sẽ góp phần vào sự bùng nổ
mạnh mẽ thế giới vô tuyến di động đa tốc.
o Vì vậy, SV có thể tự mình tham khảo các tài liệu, kiến thức liên quan, mở rộng ứng
dụng trên nhiều cho thích hợp từng môi trường, từng nơi khác nhau.

-

Kỹ năng:

o Kỹ năng tính toán trên miền tần số siêu cao.
o Kỹ năng cần thiết để tiếp cận được các thiết kế mạch siêu cao tần.….
o SV có kỹ năng dùng các phần mềm tính toán thiết kế anten, có kỹ năng phân tích hệ
thống bức xạ, hiểu được các hệ thống thu phát vô tuyến, định vị, rada….

-

Thái độ, chuyên cần: Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước khi
lên lớp. Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp. Có thái độ nghiêm túc và chăm chỉ
trong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến thức
thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế.

28. Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Nội dung môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ sở kỹ thuật siêu cao
tần, các phương pháp tính toán thông số trên đường truyền sóng, các loại
đường truyền sóng thông dụng, cách sử dụng đồ thị Smith, cách phối hợp
trở kháng, một số thiết kế mạch cũng sẽ được đề cập ở phần phụ lục
Anten là hệ thống cho phép truyền và nhận năng lượng trường điện từ giữa
máy phát và máy thu, môn học này giới thiệu những thông số cơ bản nhất
để đánh giá và thiết kế hệ thống bức xạ anten, trường bức xạ của các
nguyên tố dòng, lưỡng cực,…hệ thống bức xạ, từ đó là cho phép sinh viên


nghiên cứu các anten cụ thể như Yagi, parabol, loga,…. Ngoài ra môn học
còn cung cấp cho sinh viên các kiến thức truyền sóng vô tuyến trong
không gian tự do, trong tầng đồi lưu, tầng điện ly...

29. Tài liệu học tập
[1] “Giáo trình Kỹ thuật siêu cao tần” – Nguyễn Trọng Hải, Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP.HCM, 2008 – Khoa Điện Điện tử Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP

HCM, Website : http://eed. hutech.edu.vn
[2] “Lý thuyết Cơ Sở Kỹ Thuật Siêu Cao Tần” – Vũ Đình Thành, Đại học Bách Khoa
TPHCM 1996.
[3] “Kỹ thuật siêu cao tần” – Nguyễn Văn Ngọ, Nhà xuất bản ĐH và THCN,1979
[1] “Microwave Engineering”- David M. Pozar, Addison - Wesley Publishing Co., 1997
[4]“ Microwave Circuit Analysis and Amplifier Design” – Samuel Y. Liao, Prentice Hall,
1987
[5] “Giáo trình Anten & Truyền Sóng ” – Nguyễn Văn Mùi, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM, 2008 – Thư Viện Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM,
Website :
[6] “Trường Điện Từ và Truyền Sóng” – Phan Anh, Nhà Xuất Bản KHKT
[7] “Anten và Truyền Sóng ” – Trần Văn Sư, Đại học Bách Khoa TPHCM
[8] “Antennas and radiowave propagation”- R.E. Collin, Mc. Graw Hill,1985
[9]“Antenna theory analysis and design” – C.A. Ballanis, 1997

Những bài đọc chính: đường dây truyền sóng, đồ thị Smith. Mô tả hệ thống anten, lý
thuyết anten, hệ thống bức xạ, truyền sóng vô tuyến
Những bài đọc thêm: Ma trận tán xạ. Các loại anten.
30. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website
để tìm tư liệu liên quan đến môn học, phân từng nhóm Sv về nhà chuẩn bị bài từng
chương, làm báo cáo Seminar. Cuối mỗi chương giáo viên tóm tắt bài giảng.
31. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diện
trên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,
kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án
môn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìm
kiếm thông tin (thư viện và trên internet)…
32. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ

và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và
xét học vụ.
33. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):


-

Điểm chuyên cần: 10%

-

Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%
Điểm thi giữa kỳ: 10%

-

Điểm thi cuối kỳ: 70%

-

Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;
bài tập cá nhân/ học kì,…).

8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
-


Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): trắc
nghiệm

-

Thời lượng thi: 90 phút

-

Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không

8.2. Đối với môn học thực hành:
-

Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

-

Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
-

Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Hình thức tổ chức dạy học môn học
Lên lớp

Thực
Tự
hành, thí
học,
Nội dung
Tổng
nghiệm,
tự

Bài Thảo
thực tập,
nghiên
thuyết tập luận
rèn
cứu
nghề,...
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Chương 1 : ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN
8
4
8
24
44
SÓNG

 Dẫn nhập
0.1. Khái niệm
0.1. Phương trình truyền sóng
1. Mô hình vật lý. Các
thông số sơ cấp.
2. Phương trình truyền
sóng.
3. Nghiệm của phương
trình truyền sóng.
4. Các thông số thứ cấp


0.2. Các môi trường truyền sóng
thực tế
1. Truyền sóng trong không
gian tự do
2. Dây song hành.
3. Cáp đồng trục
4. Đường truyền vi dải
5. Đường truyền coplanar.
6. Tổn hao trên đường dây
truyền sóng
0.3. Hiện tượng phản xạ sóng
trên đường dây. Hệ số phản xạ
0.4. Trở kháng đường dây, dẫn
nạp đường dây.
1. Định nghĩa
2. Công thức tính trở kháng
đường dây
3. Trở kháng đườngdây

chuẩn hóa
4. Quan hệ giữa trở kháng
đường dây và hệ số phản
xạ.
5. Dẫn nạp đường dây.
0.5. Hiện tượng sóng đứng.
1. Hiện tượng sóng đứng.
2. Hệ số sóng đứng
 Tóm tắt chương
 Thảo luận: Chia nhóm báo cáo tiểu
luận về ứng dụng các đường truyền
sóng thực tế
 Bài tập chương
 Tự học
Chương 2 : ĐỒ THỊ SMITH
SV chuẩn bị
 Dẫn nhập
3.1. Giới thiệu
3.1. Các đồ thị vòng tròn
1. Phép biểu diễn Z trong
mặt phẳng phức
2. Phép biểu diễn trong
mặt phẳng phức Z
3.2. Đồ thị Smith
1. Mô tả
2. Đặt tính
3.3. Ưng dụng cơ bản của đồ
thị Smith
1. Vẽ vector điện áp và
dòng điện trên đồ thị Smith


6

3

6

18

33








2. Tính hệ số sóng đứng, hệ
số phản xạ và trở kháng
đường dây
3. Tính trở kháng mạch
phức hợp.
3.4. Phối hợp trở kháng trên
đường dây truyền sóng
1. Phối hợp trở kháng bằng
mạch điện tập trung hình
hoặc .
2. Phối hợp trở kháng bằng
đường dây nối tiếp

3. Phối hợp trở kháng bằng
một dây chêm
4. Phối hợp trở kháng bằng
hai dây chêm
Tóm tắt chương
Thảo luận : Chia nhóm báo cáo tiểu
luận về Các ứng dụng của đồ thị
Smith
Bài tập chương.
Tự học.

Chương 3 : MA TRẬN TÁN XẠ

2

1

2

6

11

3

1

3

9


16

SV chuẩn bị :
 Dẫn nhập
3.1.
Khái niệm
3.1.
Ma trận tán xạ. Các
hệ số.
3.2.
Liên quan giữa ma
trận tán xạ và các ma trận đặc tính
khác.
1. Ma trận trở kháng.
2. Ma trận dẫn nạp
3. Ma trận truyền đạt
4. Ma trận ABCD
 Tóm tắt chương
 Thảo luận : Chia nhóm báo cáo tiểu
luận về Các ma trận tán xạ nhiều
cửa
Bài tập chương
Chương 4 : MÔ TẢ CÁC ĐẶC TÍNH
ANTEN
 Dẫn nhập
2.1.
Trở kháng vào của antenna
2.2.
Hiệu suất của antenna

2.3.
Trường điện từ được tạo bởi


anten
Công suất trường điện từ
Sự phân cực
Đồ thị bức xạ
Độ rộng nửa công suất và độ
rộng giữa các bức xạ không đầu tiên
2.8.
Góc khối bức xạ antenna
2.9.
Hệ số định hướng của antena
2.10. Độ lợi của antenna và EIRP
2.11. Mức các bức xạ phụ và tỷ lệ
trước sau
2.12. Các antenna thu
2.13. Các tuyến anten
Tóm tắt chương
Thảo luận
Bài tập chương
Tự học:
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.







Chương 5 :

LÝ THUYẾT ANTEN

SV chuẩn bị : (ôn tập Lý thuyết Trường
Điện Từ)
- Hệ phương trình Maxwell.
- Giải tích phương trình vi phân.
 Dẫn nhập
3.1.
Giới thiệu trường do
dòng điện bức xạ
3.2.
Các phương trình
Maxwell và các quan hệ nguồn –
trường.
3.3.
Trường điện từ của
Dipole Hertz
3.4.
Trường điện từ ở vùng xa
được tạo bởi nguồn bất kỳ
3.5.
Các đặc tính bức xạ của
dipole Hertz
3.6.
Antenna lưỡng cực ngắn

(Abraham dipole)
3.7.
Lưỡng cực có tải kháng.
3.8.
Lưỡng cực có chiều dài
hữu hạn.
3.9.
Các nguồn antenna dây
3.10.
Antenna vòng tròn có
kích thước bé.
3.11.
Mặt phẳng đất và các đơn
cực (Monopoles)
 Tóm tắt chương
 Thảo luận :
 Bài tập chương
Tự học
Chương 6 : HỆ THỐNG BỨC XẠ

3

1

3

9

16


2

2

2

6

12


×