Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (778.79 KB, 98 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ

nh


́H

TRỊNH THỊ HỒNG NHUNG


́

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Tr



ươ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2017


ĐẠI HỌC HUẾ


́H

TRỊNH THỊ HỒNG NHUNG


́

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ho

̣c

Ki

nh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
: 60 34 04 10

Đ

ại

Mã số

ươ

̀ng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

HUẾ, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề sử dụng của một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong
luận văn và đã được ghi rõ nguồn gốc.



́

Quảng Trị, ngày 08 tháng 7 năm 2017

nh


́H

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

TRỊNH THỊ HỒNG NHUNG


i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị
Bích Ngọc đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức
Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đã cung cấp số liệu, nhiệt tình


́

giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.


́H

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành các cán bộ tại các đơn vị sử dụng ngân sách ,
chủ đầu tư dự án đã nhiệt tình cộng tác trong quá trình điều tra phỏng vấn số liệu sơ
cấp của tôi.

nh

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Tr

ươ


̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

Quảng Trị, ngày 08 tháng 7 năm 2017

ii

TRỊNH THỊ HỒNG NHUNG


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRỊNH THỊ HỒNG NHUNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc
Nhà nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị


́


1. Tính cấp thiết của đề tài


́H

Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) ra đời đã khẳng định vai trò quan trọng
của mình trong công tác quản lý chi NSNN. Trong nhiều năm qua, công tác quản lý
chi NSNN tại KBNN nói chung và KBNN thị xã Quảng Trị nói riêng có nhiều chuyển

nh

biến tích cực, giúp kiểm soát thanh toán chặt chẽ các khoản chi NSNN, đảm bảo các
nguồn kinh phí trong việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ chung của Đảng và Nhà

Ki

nước.

Tuy nhiên trên thực tế, công tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị

ho

̣c

vẫn còn tồn tại một số hạn chế về tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN, quy trình kiểm
soát, thanh toán chi NSNN... dẫn đến hiệu quả quản lý chi NSNN chưa cao. Bên cạnh

ại

đó, trong giai đoạn hiện nay cơ chế chính sách về quản lý và kiểm soát chi NSNN vẫn

chưa được hoàn thiện do đó ít nhiều gây khó khăn trong công tác quản lý chi NSNN

Đ

tại KBNN thị xã Quảng Trị. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công

̀ng

tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, tỉnh

ươ

Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu

Tr

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở sử dụng nhiều phương pháp như: khảo

cứu tài liệu, thống kê mô tả, so sánh, kiểm định thống kê,…
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN tại
KBNN để từ đó tìm hướng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại KBNN
Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NGHĨA


NSNN

: Ngân sách Nhà nước

KBNN

: Kho bạc Nhà nước

XDCB

: Xây dựng cơ bản

KSC

: Kiểm soát chi

UBND

: Ủy ban nhân dân

TABMIS

: Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc

TKTG

: Tài khoản tiền gửi

Tr


ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

KÝ HIỆU

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i

Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn......................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu.............................................................................iv
Mục lục ............................................................................................................................v


́

PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1


́H

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2

nh

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2

Ki

3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2

ho

̣c


4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2

ại

4.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................................3

Đ

4.3. Công cụ xử lý và phân tích.......................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................4

̀ng

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................5

ươ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ............................................5

Tr

1.1. Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước ............................5
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước............................................................................5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước ....................................6
1.2. Các nội dung của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước ..................................8
1.2.1. Khái niệm công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước và kiểm soát chi Ngân sách
Nhà nước .........................................................................................................................8

1.2.2. Đặc điểm và nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước ...................................9
1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý chi Ngân

v


sách Nhà nước ...............................................................................................................11
1.2.4. Ý nghĩa của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước ......................................12
1.2.5. Quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước....................................13
1.2.5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong công tác quản
lý chi Ngân sách Nhà nước............................................................................................13
1.2.5.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước.13


́

1.2.5.3. Nội dung công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước ....14
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc


́H

Nhà nước ở một số địa phương trong cả nước ..............................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ28

nh

2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội, thu - chi NSNN của thị xã Quảng


Ki

Trị, tỉnh Quảng Trị.........................................................................................................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................28

ho

̣c

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................................28
2.1.3. Tình hình thu, chi Ngân sách Nhà nước tại địa bàn thị xã Quảng Trị.................30

ại

2.2. Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị ............32
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................32

Đ

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ....................................................................32

̀ng

2.2.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và bộ máy quản lý chi Ngân sách Nhà nước .................34
2.3. Thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng

ươ

Trị, tỉnh Quảng Trị.........................................................................................................36


Tr

2.3.1. Quy trình quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị ..................................36
2.3.2. Khảo sát các đối tượng điều tra về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại
Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị .............................................................................47
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị..........................................................................60
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................60
2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế ........................................................................................61

vi


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỊ XÃ QUẢNG TRỊ,
TỈNH QUẢNG TRỊ .....................................................................................................64
3.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước Thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị ........................................................................64
3.1.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................64


́

3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................64
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại KBNN


́H

Thị xã Quảng Trị ...........................................................................................................65

3.2.1. Hoàn thiện về quy trình quản lý chi Ngân sách Nhà nước..................................65
3.2.2. Hoàn thiện đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát, thanh toán chi NSNN tại

nh

KBNN thị xã Quảng Trị ................................................................................................69

Ki

3.2.3. Hoàn thiện đội ngũ cán bộ làm công tác thanh toán chi NSNN tại các đơn vị sử
dụng ngân sách, chủ đầu tư trên địa bàn thị xã Quảng Trị............................................69

ho

̣c

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................71
I. Kết luận ......................................................................................................................71

ại

II. Kiến nghị...................................................................................................................72
1. Nhà nước, Bộ tài chính..............................................................................................72

Đ

2. Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị ............................................................................72

̀ng


3. Chính quyền và các ban ngành tại địa phương..........................................................73
4. Đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước và Chủ đầu tư ................................................74

ươ

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................75

Tr

PHỤ LỤC .....................................................................................................................77
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:

Tình hình thu - chi NSNN tại địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014-201631

Bảng 2.2:

Trình độ chuyên môn cán bộ kiểm soát chi NSNN tại KBNN thị xã
Quảng Trị...............................................................................................36
Tình hình chi thanh toán cá nhân giai đoạn 2014-2016 ........................42


Bảng 2.4:

Tình hình chi chuyên môn nghiệp vụ giai đoạn 2014-2016..................43

Bảng 2.5:

Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị


́H


́

Bảng 2.3:

giai đoạn 2014 - 2016 ............................................................................44
Bảng 2.6:

Tình hình giải ngân vốn XDCB tại địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn

nh

2014 - 2016............................................................................................46
Bảng 2.7:

Kết quả kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN thị xã Quảng Trị giai

Ki


đoạn 2014 - 2016 ...................................................................................47
Thông tin đối tượng điều tra phỏng vấn ................................................48

Bảng 2.9:

Đánh giá về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành ................50

Bảng 2.10:

Giá trị trung bình về đánh giá cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban

ho

̣c

Bảng 2.8:

Đánh giá về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán chi Ngân

Đ

Bảng 2.11:

ại

hành giữa Khách hàng và CBCC...........................................................51

sách Nhà nước .......................................................................................53
Giá trị trung bình về đánh giá hồ sơ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát


̀ng

Bảng 2.12

ươ

thanh toán chi Ngân sách Nhà nước......................................................55

Bảng 2.13:

Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ phụ trách công tác kiểm

Tr

soát thanh toán chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước ..........57

Bảng 2.14:

Đánh giá về trách nhiệm và năng lực chuyên môn của khách hàng .....59

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam ................................................6

Sơ đồ1.2:

Quy trình quản lý chi NSNN của KBNN ..............................................23


Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN thị xã Quảng Trị ....................................35

Sơ đồ 2.2:

Quy trình giao dịch một cửa tại KBNN thị xã Quảng Trị .....................37

Sơ đồ 2.3:

Quy trình kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên tại KBNN thị xã


́

Sơ đồ 1.1:


́H

Quảng Trị...............................................................................................38
Sơ đồ 2.4:

Quy trình kiểm soát, thanh toán chi đầu tư XDCB tại KBNN thị xã
Quảng Trị...............................................................................................40
Quy trình kiểm soát thanh toán chi NSNN............................................66

Biểu đồ 2.1:


Giá trị sản xuất trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014-2016....29

Biểu đồ 2.2.

Cơ cấu chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị ..................................41

Biểu đồ 2.3:

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN thị Quảng Trị ................45

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

Sơ đồ 3.1:


ix


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển của một quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường, NSNN trở thành công cụ tài
chính kích thích sự phát triển kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,


́

bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
Trong điều kiện nền kinh tế ở nước ta hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, khi


́H

mà nguồn lực tài chính vẫn còn rất hạn hẹp trong khi đó nhu cầu chi lại có xu hướng
gia tăng và phức tạp, chính vì thế quản lý chi NSNN làm sao cho hiệu quả luôn là vấn
đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Mặt khác, nước ta đang trong quá

nh

trình hội nhập kinh tế quốc tế việc tăng cường chú trọng đến công tác quản lý chi

Ki

NSNN trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết nhằm đáp ứng các yêu cầu về phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước trong thời kì mới.


̣c

Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) ra đời đã khẳng định vai trò quan

ho

trọng của mình trong công tác quản lý chi NSNN. Trong nhiều năm qua, công tác
quản lý chi NSNN tại KBNN nói chung và KBNN thị xã Quảng Trị nói riêng có

ại

nhiều chuyển biến tích cực, giúp kiểm soát thanh toán chặt chẽ các khoản chi

Đ

NSNN, đảm bảo các nguồn kinh phí trong việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ

̀ng

chung của Đảng và Nhà nước.
Tuy nhiên trên thực tế, công tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng

ươ

Trị vẫn còn tồn tại một số hạn chế về tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN, quy
trình kiểm soát, thanh toán chi NSNN... dẫn đến hiệu quả quản lý chi NSNN chưa

Tr


cao. Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay cơ chế chính sách về quản lý và kiểm
soát chi NSNN vẫn chưa được hoàn thiện do đó ít nhiều gây khó khăn trong công
tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
của mình.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho
bạc Nhà nước từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân
sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể


́

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN tại
KBNN.


́H

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã
Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại


nh

KBNN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

Ki

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

ho

̣c

Thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước.

ại

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề về công tác quản lý chi NSNN tại

Đ

KBNN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

̀ng

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi Ngân sách Nhà


ươ

nước tại KBNN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu báo cáo của KBNN từ năm 2014 - 2016, Số

Tr

liệu điều tra, khảo sát được thực hiện vào năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu


Đối với số liệu thứ cấp:

Các văn bản pháp luật được ban hành, báo cáo hàng năm của KBNN, báo cáo
tổng kết hàng năm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thị xã Quảng Trị,
các giáo trình, tư liệu trên các báo, tạp chí và Internet…

2




Đối với số liệu sơ cấp:

- Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn trên cơ sở số lượng CBCC KBNN thị
xã Quảng Trị và cán bộ làm công tác thanh toán chi NSNN tại 89 đơn vị hành chính
trên địa bàn thị xã Quảng Trị qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp từ bảng câu hỏi
được thiết kế sẵn. Danh sách cán bộ đã được chuẩn bị từ trước.

4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Đối với số liệu thứ cấp


́




́H

- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua
các tài liệu tham khảo. Sau khi thu thập các tài liệu, số liệu tiến hành phân loại tổng
hợp tài liệu, số liệu đó.

nh

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp được sử dụng để mô tả các
đặc tính cơ bản của những số liệu thu thập được.

Ki

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xác định mức độ biến động trong các
chỉ tiêu phân tích, so sánh số liệu giữa năm này và năm khác để làm rõ việc tăng giảm

ho



̣c


trong số liệu cần phân tích.
Đối với số liệu sơ cấp:

ại

- Phương pháp kiểm định tham số trung bình giữa 2 mẫu độc lập: Thông qua

Đ

phương pháp này nhằm xem xét, đối chiếu sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng
và CBCC về công tác quản lý chi NSNN tại KBNN.

̀ng

Trong đó giả thiết như sau:

ươ

Ho: Giá trị trung bình của 2 đối tượng trên tổng thể là giống nhau
H1: Giá trị trung bình của 2 đối tượng trên tổng thể là khác nhau

Tr

Kết luận:

Nếu giá trị Sig. (2-tailed) < mức ý nghĩa 0.05, bác bỏ Ho và chấp nhận H1, có

nghĩa là giá trị trung bình của 2 đối tượng trên tổng thể là khác nhau.
Nếu giá trị Sig. (2-tailed) > mức ý nghĩa 0.05, chấp nhận Ho và bác bỏ H1, có

nghĩa là giá trị trung bình của 2 đối tượng trên tổng thể là giống nhau.
4.3. Công cụ xử lý và phân tích
Công cụ xử lý và phân tích là phần mềm EXCEL và SPSS 16.

3


5. Nội dung nghiên cứu
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần 2. Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN tại KBNN.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại KBNN thị xã Quảng Trị,
tỉnh Quảng Trị


́

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi NSNN
tại KBNN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại


ho

̣c

Ki

nh


́H

Phần 3: Kết luận

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình


́

thành và phát triển của một quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, NSNN ngày càng


́H


khẳng định là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô
như: duy trì sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế, bình ổn giá cả thị
trường, giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền...

nh

Khái niệm về NSNN trong Luật NSNN của nước ta được quy định khác nhau
qua từng giai đoạn lịch sử, cụ thể:

Ki

Theo điều 1, Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội thì:

̣c

“NSNN là toàn bộ những khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có

ho

thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[17]

ại

Theo điều 4, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội thì:

Đ

“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong

một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo

̀ng

đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[18]

ươ

Bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các
chủ thể trong xã hội thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách, đây là quá trình phân

Tr

phối và sử dụng nguồn tài chính của xã hội từ đó hình thành nên quỹ tiền tệ của Nhà
nước. Các khoản thu, chi của NSNN luôn gắn liền với việc sử dụng quyền lực của Nhà
nước, được thể chế hóa bằng luật pháp.
NSNN ở nước ta bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân
sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân.

5


NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG


́


NGÂN SÁCH
CẤP HUYỆN

CẤP XÃ

nh

CẤP TỈNH

NGÂN SÁCH


́H

NGÂN SÁCH

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Ki

Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam
(Nguồn: Quốc hội (2002), Luật NSNN)

̣c

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước

ho

1.1.2.1. Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước


Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm thực hiện các

ại

nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà

Đ

nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội do đó nội dung chi NSNN rất đa dạng, bao

̀ng

gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm
hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản

ươ

chi khác theo pháp luật.
1.1.2.2. Đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước

Tr

Một là, Chi NSNN gắn chặt với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế,

chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trước mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ.
Hai là, Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định
cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN vì cơ quan đó quyết định các
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia; cơ quan đó thể ý chí nguyện vọng của
một dân tộc.


6


Ba là, Các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô. Điều đó có
nghĩa là hiệu quả của các khoản chi NSNN phải được xem xét toàn diện dựa vào hoàn
thành các mục tiêu về kinh tế, xã hội đề ra.
Bốn là, Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, từ đặc
điểm này có thể phân biệt sự khác nhau giữa chi NSNN với các khoản tín dụng Nhà

đều không phải ghi nợ hay phải hoàn lại cho Nhà nước.


́

nước. Các đơn vị sử dụng ngân sách hay chủ đầu tư được cấp kinh phí hay vốn đầu tư

Năm là, Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù thuộc


́H

lĩnh vực kinh tế: tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái...
1.1.2.3. Phân loại chi Ngân sách Nhà nước

- Phân loại theo ngành kinh tế quốc dân;

- Phân loại theo tổ chức hành chính;

Ki


- Phân loại theo nội dung kinh tế;

nh

Chi NSNN được phân loại dựa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- Chi thường xuyên;

ại

- Chi đầu tư phát triển;

ho

̣c

Căn cứ vào nội dung kinh tế, chi NSNN chia thành 4 nhóm:

- Chi cho vay hỗ trợ quỹ và tham gia góp vốn của chính phủ;

̀ng

Trong đó:

Đ

- Chi trả nợ gốc các khoản vay của Nhà nước.
* Chi thường xuyên:


ươ

Chi thường xuyên là những khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý và

Tr

điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước trong các lĩnh vực như: Quốc
phòng, an ninh, sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục
thể thao, khoa học công nghệ...
Các khoản chi thường xuyên gồm có:
- Chi thanh toán cho các cá nhân như: tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; học
bổng sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thế; các khoản đóng góp như: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

7


- Chi về hàng hóa, dịch vụ như: các khoản chi về điện nước, vệ sinh môi trường;
vật tư văn phòng; dịch vụ thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí; chi
phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành như in ấn chỉ; đồng phục trang phục...
- Chi trả lãi tiền vay và các khoản lệ phí liên quan đến các khoản vay.
- Các khoản chi phí khác như: chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi xử lý tài sản
được xác lập sở hữu Nhà nước.


́

* Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển là những khoản chi hình thành nên những tài sản vật chất có



́H

khả năng tạo được nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước.
Các khoản chi đầu tư phát triển gồm có:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình không có khả năng thu hồi vốn như: Các

nh

công trình giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông, các công trình văn hóa, giáo
dục, y tế, phúc lợi công cộng v.v...

Ki

- Chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ hàng hóa của Nhà nước.

̣c

- Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước.

ho

- Chi góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp cần thiết phải có sự tham
gia của Nhà nước.

ại

- Chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án của Nhà nước.


Đ

* Các khoản chi khác:

̀ng

Các khoản chi khác bao gồm Chi trả nợ gốc và các khoản lãi do chính phủ vay;
Chi viện trợ; Chi cho vay; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương; Chi bổ

ươ

sung cho ngân sách địa phương.
1.2. Các nội dung của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước

Tr

1.2.1. Khái niệm công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước và kiểm soát chi Ngân
sách Nhà nước


Khái niệm công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước

Quản lý được hiểu một cách chung nhất là quá trình hoạch định, tổ chức thực
hiện, lãnh đạo, kiểm tra giám sát hoạt động của một tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ
chức đó đạt được mục tiêu và hiệu quả cao nhất. Công tác quản lý bao gồm 04 chức
năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát.

8



Xét về khía cạnh quản lý NSNN mà ở đây tổ chức chính là Nhà nước và đối
tượng là các khoản chi NSNN thì quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước thông qua
thẩm quyền và sử dụng các công cụ của mình để thực hiện việc phân bổ và sử dụng
quỹ NSNN nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đạt hiệu quả cao
nhất. Theo nghĩa hẹp hơn, quản lý chi NSNN chính là việc quản lý đầu ra NSNN
thông qua các hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước.


́

Như vậy, công tác quản lý chi NSNN là cả quá trình có hệ thống bao gồm từ
khâu lập kế hoạch ngân sách cho đến khâu cuối cùng là kiểm soát và sử dụng ngân


́H

sách từ cấp trung ương cho đến địa phương nhằm đảm bảo cho việc chi NSNN đạt
hiệu quả tối ưu nhất, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.


Khái niệm về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

nh

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện

Ki

thẩm định, thẩm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo chính sách, chế độ, tiêu
chuẩn và chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và


ho

̣c

phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn.
Kiểm soát là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý nói

ại

chung và đối với công tác quản lý chi NSNN nói riêng. Để đảm bảo hiệu quả kinh tế
cuối cùng của các hoạt động trong mỗi tổ chức, đơn vị thì cần phải kiểm tra, rà soát,

Đ

xem xét các mục tiêu hoạt động của mình, đối chiếu số liệu, soát xét lại các thông tin

̀ng

thực hiện để điều chỉnh kịp thời trong tất cả các khâu.
1.2.2. Đặc điểm và nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước

ươ

1.2.2.1. Đặc điểm công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước

Tr

Quản lý chi NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính công nên nó mang các


đặc điểm đặc trưng của quản lý tài chính công.
Đối tượng của quản lý chi NSNN là các hoạt động chi NSNN. Tuy nhiên các

hoạt động chi NSNN luôn gắn liền với các cơ quan nhà nước do đó cơ quan nhà nước
đồng thời là đối tượng của quản lý chi NSNN. Do đó, trong công tác quản lý chi
NSNN luôn có sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý yếu tố con người với quản lý yếu tố
hoạt động tài chính.

9


Hoạt động chi NSNN luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước nên trong công
tác quản lý chi NSNN phải đặc biệt chú trọng tới các phương pháp tổ chức hành chính,
các công cụ pháp luật, thanh tra, kiểm tra. Do đó công tác quản lý chi NSNN gắn với
việc ban hành các cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước từ khâu lập dự toán, chấp
hành NSNN đến khâu quyết toán NSNN.
Công tác quản lý chi NSNN là sự phối hợp, đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ giữa


́

các cơ quan, bộ phận, các cấp ban ngành có trách nhiệm liên quan. Việc thiếu đồng bộ,

phí, thất thoát NSNN.
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nước


́H

thống nhất sẽ gây khó khăn đến hiệu quả quản lý, dẫn đến các vấn đề tiêu cực như lãng


Thứ nhất, NSNN được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm,

nh

công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với

Ki

trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.

Thực hiện nguyên tắc này nhằm nâng cao trách nhiệm của các tổ chức đơn vị có

ho

̣c

liên quan đến công tác tác quản lý chi NSNN đồng thời đảm bảo sử dụng ngân sách có
hiệu quả.

vào NSNN.

ại

Thứ hai, Toàn bộ các khoản chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ

Đ

Dự toán NSNN được xem là bản kế hoạch tài chính của Nhà nước, các khoản chi


̀ng

NSNN đã được tính toán cụ thể, sử dụng cho từng mục tiêu cụ thể phải thực hiện. Do
đó, việc thực hiện chi NSNN phải luôn căn cứ vào dự toán chi NSNN đã được cơ quan

ươ

Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Tr

Thứ ba, Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có

thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Qua đó, ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách
không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách
làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi
thường xuyên.

10


1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý chi
Ngân sách Nhà nước
Cơ quan Tài chính
Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng.
Bố trí nguồn để đáp ứng các nhu cầu chi, trường hợp các đơn vị sử dụng ngân
sách chi vượt quá khả năng thu và huy động của quỹ ngân sách thì cơ quan Tài chính



́

phải chủ động thực hiện các biện pháp vay tạm thời theo quy định để bảo đảm nguồn.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan,


́H

đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép,
sai chính sách, chế độ hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo thì có quyền yêu
cầu KBNN tạm dừng thanh toán. Trường hợp phát hiện việc chấp hành dự toán của

nh

các đơn vị sử dụng ngân sách chậm hoặc không phù hợp làm ảnh hưởng kết quả nhiệm

Ki

vụ, thì có quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước và đơn vị dự toán cấp trên có giải pháp
kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán chi của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để

ho

Kho bạc Nhà nước

̣c

bảo đảm thực hiện ngân sách theo mục tiêu và tiến độ quy định..


ại

Thực hiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách Nhà nước căn cứ vào
dự toán được giao, quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và tính

Đ

hợp pháp của các tài liệu cần thiết khác theo quy định.

̀ng

Có quyền từ chối các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi theo quy định
hoặc tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Tài chính đối với các trường hợp

ươ

quy định.

Tr

Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết định thanh

toán, chi ngân sách hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy định.
Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
Quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền giao.
Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính

11



chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân sách có
nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế toán Nhà nước,
chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng

1.2.4. Ý nghĩa của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước


́

đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp vi phạm. [17]

Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả và bền vững sự trong tất cả các lĩnh vực của


́H

một nền kinh tế, luôn luôn phải có sự tác động mang yếu tố quản lý của con người. Vì
vậy, công tác quản lý NSNN nói chung và công tác quản lý chi NSNN nói riêng có ý
nghĩa hết sức đặc biệt, thể hiện:

nh

Một là, quản lý chi NSNN góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc phân bổ

Ki


và sử dụng NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chiến lược quốc gia trong
từng giai đoạn nhất định. Việc phân bổ và sử dụng NSNN nếu như không được hoạch

ho

̣c

định, có kế hoạch tài chính sẽ dễ gây hậu quả nghiêm trọng, mất kiểm soát giữa cân
đối thu - chi NSNN, gia tăng áp lực trả nợ của Nhà nước đặc biệt là khi có khủng

ại

hoảng kinh tế xãy ra.

Hai là, quản lý chi NSNN giúp cho NSNN được sử dụng một cách linh hoạt,

Đ

tiết kiệm, công khai, minh bạch, tránh tình trạng gây thất thoát, lãng phí.

̀ng

Hiện nay, các nguồn lực tài chính huy động luôn hạn hẹp so với nhu cầu chi
thực tế do đó việc sử dụng tiết kiệm NSNN là việc làm cấp thiết mang tính bắt

ươ

buộc. Ngoài ra, nguồn huy động chủ yếu của Ngân sách hiện nay chủ yếu từ các

Tr


khoản đóng thuế của người dân, việc công khai minh bạch hóa cũng là việc làm rất
cần thiết giúp tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng với Nhà nước.
Ba là, quản lý chi NSNN nhằm đánh giá hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng

các nguồn lực tài chính để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Qua đó giúp cho Nhà nước có những định hướng phát triển đúng đắn về các mục
tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong lâu dài, khắc phục những hạn chế, yếu
kém còn tồn tại, hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước.

12


Bốn là, quản lý chi NSNN thể hiện vai trò điều hành của Nhà nước trong việc quản
lý nguồn tài chính quốc gia đảm bảo thực hiện các mục tiêu trên tất cả các lĩnh vực.
Năm là, quản lý chi NSNN góp phần nâng cao trách nhiệm và quyền tự chủ của các
địa phương trong việc phân bổ và sử dụng ngân sách hợp lý đặc biệt là các khoản chi
thường xuyên thuộc cấp địa phương quản lý, giảm gánh nặng và sự lệ thuộc vào NSTW.
1.2.5. Quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước


́

1.2.5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong công tác


Chức năng của Kho bạc Nhà nước


́H


quản lý chi Ngân sách Nhà nước

KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính của Nhà

nh

nước, quản lý ngân quỹ của Nhà nước, tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy

Ki

động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu
Chính phủ theo quy định của pháp luật.[19]

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

̣c



ho

Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN được quy định tại điều 2, Quyết định số
26/QĐ -TTg ngày 08/07/2015 của Chính phủ.

ại

Đối với công tác quản lý chi NSNN, KBNN có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm


Đ

soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN và các nguồn vốn khác được giao

̀ng

theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, KBNN được quyền trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại

ươ

KBNN để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN
theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng,

Tr

không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.[19]
1.2.5.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác quản lý chi Ngân sách Nhà
nước
Trong công tác quản lý chi NSNN, KBNN là đơn vị cuối cùng thực hiện công
đoạn xuất quỹ NSNN. KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không hợp lệ,
không đúng quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà nước về việc kiểm soát,

13


thanh toán các khoản chi NSNN. Do đó, vai trò của KBNN trong công tác quản lý chi
NSNN vô cùng quan trọng. Bởi vì:
Thứ nhất, việc xuất quỹ NSNN không chỉ đơn thuần là việc kết thúc chu trình

NSNN mà nó quyết định đến tính hiệu quả của việc sử dụng NSNN đối với các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai, hiện nay bộ máy quản lý Nhà nước ta đang trong giai đoạn củng cố và


́

hoàn thiện do đó vẫn còn tồn tại nhiều lỗ hỏng, bất cập, việc kiểm soát chi NSNN sẽ
giúp tiết kiệm ngân sách, tăng cường thắt chặt kỉ cương, kỷ luật tài chính đồng thời


́H

làm giảm tình trạng tiêu cực, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước.

Thứ ba, việc kiểm soát các nguồn chi NSNN hiệu quả sẽ góp phần làm giảm
thâm hụt ngân sách đồng thời làm giảm gánh nặng nợ công quốc gia hiện nay đang là

nh

vấn đề cấp bách mà nước ta đang tìm cách giải quyết.

Ki

Thứ tư, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì
mới, các khoản chi NSNN hiện nay ngày càng mang tính phức tạp và đa dạng hơn đặc

̣c

biệt là các khoản chi đầu tư phát triển đòi hỏi nguồn vốn lớn, đầu tư trong dài hạn


ho

chính vì vậy cần phải có hệ thống quản lý đầu ra NSNN phải đảm bảo quy trình chặt
chẽ, an toàn và hiệu quả. Bên cạnh đó, để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -

ại

xã hội đảm bảo theo tiến độ, kế hoạch đề ra thì việc cấp phát, thanh toán các khoản chi

Đ

NSNN phải linh hoạt, hợp lý và kịp thời.

̀ng

Thứ năm, đất nước ta đang trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện. Đứng
trước nhiều cơ hội và thách thức, đối với bộ máy quản lý Nhà nước nói chung và trong

ươ

công tác quản lý chi NSNN nói riêng cần phải có những cơ chế, chính sách cải cách
phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế. KBNN là một trong những đơn vị trực thuộc

Tr

ngành tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN cần
phát huy vai trò của mình, góp phần vào công cuộc đổi mới, phát triển đất nước.
1.2.5.3. Nội dung công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN:

* Chi thường xuyên:
KBNN thực hiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN khi có
đủ các điều kiện sau:

14


×