BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đồ Án
Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin
Nhóm 15: Quản Lý Khách Sạn
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Vân Anh
Sinh viên thực hiện :
Tạ Văn Quân
L ưu Đ ức Huy
Vũ Trung Hi ếu
Lớp
Hệ
: 65DCHT23
: Đại học chính quy
Hà Nội-2017
1
Chương 1: Khảo Sát Hệ Thống
Giới thiệu sơ bộ về hệ thống
1.1.
a.
Mục Tiêu
Dựa vào những kiến thức học được từ môn Phân tích thiết kế h ướng đ ối
tượng 2, phân tích thiết kế hệ thống khách sạn nhà nghỉ nhằm mục đích
hệ thống quản lý việc kính doanh một khách sạn.
Phạm vi
Đề tài được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn Phân tích thiết kế
hướng đối tượng và những mục tiêu nêu trên.
Đề tài chỉ thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết để thiết kế mô hình và tổ
b.
chức dữ liệu chưa tiến hành thực hiện lập trình, phần này thuộc về
một phạm vi
khác để phát triển thành một ứng dụng hoàn chỉnh.
Do phạm vi và khả năng nên chúng em chỉ khảo sát và phân tích vi ệc
quản lý khách sạn có mô hình vừa và nhỏ. Tuy nhiên chúng ta v ẫn có
thể mở rộng mô hình này cho hệ thống khách sạn có qui mô lớn
1.2.
Khảo sát và đánh giá hệ thống
1.2.1.Khảo sát
Để thực hiện đồ án chúng em đã tiến hành khảo sát tại khách sạn
Hoàng Gia . Địa chỉ Số 162 – Đường Khương Đình – Quận Thanh
Xuân – Hà Nội để tìm hiểu thông tin, qui trình hoạt động, tổ ch ức nhân
sự của một khách sạn. Ngoài ra chúng em còn tìm hiểu và tham kh ảo
thông tìn trên mạng của một số khách sạn khác để có th ể hoàn chỉnh
hơn những đặc tả cho mô hình quản lý này.
2
a. Một vài nét tổng quát:
Khách sạn có qui mô vừa với 4 tầng lầu (với 20 phòng cho khách thuê),
một tầng trệt (có quầy tiếp tân, phòng hành chính, phòng nhân viên
phục vụ, đại sảnh và kho), một tầng hầm làm bãi đậu xe.
Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng về số lượng người ở, các tiện nghi
cần thiết khách sạn đã chia các phòng ra làm nhiều loại: phòng bình
thường, phòng VIP tương ứng với một, hai người ở.
Mỗi phòng đều cung cấp các tiện nghi cần thiết như tivi, tủ l ạnh, đi ện
thoại, quạt. Ngoài ra phòng VIP sẽ cung cấp thêm các dịch v ụ máy l ạnh,
máy nước nóng, không gian thoải mái dễ chụi, thoáng mát.
b. Mô tả chi tiết hệ thống
Hiện nay ,nền kinh tế ngày càng phát triển,nhiều khu du lịch mọc lên
để đáp ứng cho nhu cầu giải trí của con người nhờ đó việc kinh doanh
khách sạn là một ngành đang rất phát triển và dần chiếm ưu th ế.
Một số khách sạn lớn việc kinh doanh rất phát triển nh ờ sự ph ối h ợp
hiệu quả,nỗ lực giữa các bộ phận trong doanh nghiệp làm tăng sức
mạnh của mình với các đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp luôn có các chiến lược thích hợp,và thích nghi v ới tình
trạng kinh tế hiện nay để đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của khách đ ưa
ra.
c. Các hoạt động và nguyên tắc quản lí
Trong quá trình khảo xát và thực tế tại 1 số khách sạn chúng tôi đã thu
nhập được các thông tin.Việc quản lý khách sạn dựa trên các nguyên
tắc chung từ việc thuê phòng,trả phòng,thanh toán,thống kê,tìm
kiếm.Sau đây là các nguyên tắc quản lý:
Thuê phòng: khi khách có nhu cầu thuê phòng thì nhân viên l ễ tân
phải giới thiệu các loại phòng cho khách lựa chọn.sau khi khách đã
đồng ý thì phải là thủ tục kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách,nếu đã
đặt phòng trước thì hỏi tên khách tên công ty người đã đ ặt phòng
3
cho khách,tra trên sổ khách đặt trước.kiểm tra thông tin lại của
khách để làm thủ tục cần thiết để giao phó
Trả phòng: Khi có khách xuống yêu cầu làm thủ tục trả phòng:
Khách sẽ đưa chìa khoá cho lễ tân, qua đó ta biết được số phong c ủa
khách. Lễ tân gọi ngay cho bộ phận buồng phòng để kiểm tra xem.
Nếu khách dùng gì thì ghi ngay vào cột ghi chú của tờ danh sách và
tiền thanh toán cộng thêm chi phi những dịch vụ khách đã sử dụng.
Thanh toán: Lễ tân thực hiện thủ tục trả phòng và thu tiền. Do vậy,
phải luôn có quỹ riêng có các loại tiền lẻ để tiện cho việc trả lại tiền
thừa cho khách. Khi nhận tiền cần phải cẩn thận kiểm tra kỹ tiền
giả, không nhận các loại tiền quá cũ hoặc bị rách nếu khách do công
ty đặt thì sẽ thanh toán khi là thủ tục. Nếu là khách không có đ ảm
bảo thì yêu cầu khách đặt cọc một đêm đầu. Nếu có thể thuy ết phục
khách thanh toán hết tiền phòng luôn là tốt nhất.tiền phòng sẽ đ ược
nộp lại cho kế toán gồm cả chữ ký của nhân viên
d.Sơ đồ tổ chức và quy trình hoạt động trong khách sạn
Sơ đồ tổ chức:
Giám đốc Khách sạn:
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề c ủa khách s ạn
4
đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quy ết đ ịnh tất
cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn.
NV bảo vệ:
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tự
trong khách sạn. Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách
nhiệm về hệ thống ánh sáng
NV bộ phận lễ tân:
Có nhiệm vụ tiếp nhận khách thuê phòng, trả lời những yêu cầu
thắc mắc cho khách hàng, quản lý thông tin về phòng và khách hàng.
Lập phiếu đăng ký khi khách thuê phòng, nhận yêu cầu khi khách
hàng muốn sử dụng dịch vụ. Lập nội dung chi tiêt phiếu thanh toán
khi khách hàng trả phòng và chuyển sang bộ phận kế toán lập hóa
đơn thanh toán
NV kế toán:
Quản lý thông tin tài chính thu chi trong khách sạn, có nhi ệm v ụ l ập
hóa đơn thanh toán cho khách hàng, lập phiếu chi khi khách sạn cần
chi tiêu cho vấn đề sửa chửa hoặc mua sắm phục vụ việc kinh
doanh. Hàng tháng NV kế toán phải tiến hành kiểm kê tài chính thu
chi và đóng thuế kinh doanh cho khách sạn.
NV phục vụ:
NV phục vụ có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh phòng, phục vụ nhu c ầu
ăn uống, giặt ủi khi khách yêu cầu, cung cấp các dịch vụ cho khách.
Kiểm tra hiện trạng cơ sở vật chất trong phòng khi khách trả phòng.
Quy trình hoạt động của khách sạn
Khi khách hàng đến thuê phòng, bộ phận tiếp tân sẽ tiếp nhận, ki ểm
tra những phòng trống phù hợp với yêu cầu của khách, lập phiếu đăng
kí, cập nhật thông tin về khách hàng vào hệ thống quản lý.
Nhân viên bảo vệ sẽ tiếp nhận giữ xe, khuân hàng lý dẫn khách lên
phòng.
Khi khách yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp cho
khách.
5
Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết
phiếu thanh toán rồi chuyển sang bộ phận kế toán lập hóa đ ơn thanh
toán cho khách.
Khi khách sạn cần sửa chữa, nâng cấp tiện nghi, mua nguyên liệu và các
dịch vụ phuc vụ việc kinh doanh của khách sạn cần ph ải l ập phiếu chi
(do NV kế toán đảm trách).
Hàng tháng NV kế toán sẽ tiến hành kiểm kê thu chi, đóng thuế kinh
doanh.
Giám đốc khách sạn sẽ quản lý, chụi trách nhiệm về mọi công việc của
các nhân viên, và cũng là người chịu thuế
Sơ đồ phân cấp chức năng
6
7
e.
Phân tích các chức năng chính trong hệ thống quản lý:
Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng khi đăng kí thuê phòng ph ải
cung cấp các thông tin cá nhân để khách sạn dễ dàng quản lý bao
gồm: Tên KH, Năm sinh, Số CMND (giấy tờ tùy thân khác), Địa ch ỉ, S ố
điện thoại. Những thông tin này sẽ được quản lý khi khách còn ở
khách sạn.
Quản lý phòng - nhân viên: Các phòng được phân loại và quản lý theo
khu vực, mỗi phòng sẽ có thông tin: Mã phòng, hiên trạng (có ng ười
ở?), loại phòng, số người tối đa. Nhân viên khách sạn được quản lý
với những thông tin: Tên NV, Năm sinh, Địa chỉ, Số điện thoại, Ch ức
vụ, khu vực làm việc
Quản lý việc thuê / trả phòng: Gồm hai chức năng lập phiếu đăng ký
và lập hóa đơn:
Mỗi phiếu đăng ký có chi tiết phiếu đăng ký bao gồm các thông
tin: Mã chi tiết phiếu DK, Mã phiếu DK, Mã phòng, Khách hàng, số
người ở, ngày đến, giờ đến, ngày đi, gi ờ đi. Phiếu đăng ký ch ỉ l ưu
thông tin ngày lập, nhân viên lập để dễ quản lý.
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thông tin từ chi tiết
phiếu đăng ký để lập hóa đơn. Hóa đơn cũng có chi tiết v ới các
thông tin: mã chi tiết hóa đơn, mã hóa đơn, mã phiếu đăng ký,
phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng, tiền phát sinh (do khách
làm hỏng thiết bị phòng), thuế. Trong hóa đơn sẽ cập nh ật tổng
tiền, nhân viên và ngày lập.
Quản lý sử dụng dịch vụ: Các khách hàng sử dụng dịch vụ nào đó
nhân viên phục vụ sẽ ghi vào bảng dịch vụ sử dụng, khi thanh toán
những thông tin này sẽ được tính vào tiền dịch vụ riêng
8
1.2.2 Đánh giá hệ thống:
Những lợi ích của hệ thống mới
Chất lượng dịch vụ được cải thiện:
Khách hàng sẽ được phục vụ nhanh hơn
Chất lượng dịch vụ được cải thiện
Hóa đơn có thể được tính 1 cách chính xác
Sự thi hành tốt hơn:
Dễ dàng quản lý thông tin khách hàng
Dễ tìm kiếm thông tin khách hàng
Sự thay đổi trạng thái phòng có thể được kiểm soát
Nhiều thông tin hơn:
Cung cấp nhiều thông tin hơn về trạng thái phòng , giá của m ỗi
phòng
Cung cấp nhiều thông tin về dịch vụ hơn
Điều khiển mạnh hơn:
Các lỗi nhập dữ liệu sẽ bị loại bỏ
Bảo mật cao
Số lượng nhân viên tiếp tân giàm , giúp giảm chi phí
Chi phí các lọai giấy tờ , thủ tục được loại bỏ.
9
Chương 2: Phân Tích Hệ Thống
2.1.Phân tích về hành vi
a.Liệt kê các tác nhân và ca sử dụng
Tác nhân:
Khách hàng : là người có nhu cầu thuê phòng , s ử d ụng dịch v ụ của
khách sạn .
Nhân viên lễ tân : là người trực tiếp quản lý h ầu hết các hoạt đ ộng
trong khách sạn : QL phòng , QL khách hàng ,QL dịch v ụ, QL thuê
phòng …
Người quản trị : là người điều hành ,kiểm soát nhân viên , tổng h ợp ,
thống kê , báo cáo hàng tháng .
Use Case:
Quản lí khách:
Thêm khách: nhân viên có thể thêm mới khách
Sửa thông tin khách: sửa thông tin khách khi có thay đ ổi
Xóa khách: xóa khách trong trường hợp được yêu c ầu
Tìm kiếm khách: tìm kiếm thông tin về khách đó
Quản lí phòng:
Thêm phòng: Nhân viên có thể them phòng m ới
Sửa phòng: trong quá trình thêm điểm có thể xảy ra lỗi hoặc
có sự sai sót nên phải cho phép nv sửa
Xóa phòng: xóa phòng khi phòng không còn n ữa
Tìm kiếm phòng: tìm kiếm thông tin phòng đó
Quản lý Dịch Vụ:
Thêm dịch vụ: them dịch vụ mới
Sửa dịch vụ: sửa thông tin dịch vụ đó
Xóa dịch vụ: xóa thông tin về dịch vụ
Tìm kiếm dịch vụ: tìm kiếm thông tin về dịch vụ đó
Quản lí sử dụng dịch vụ:
Thêm sử dụng dịch vụ: thêm sử dụng dịch vụ mới khi khách
yêu cầu
Sửa sử dụng dịch vụ: sửa thông tin sử dụng dịch vụ
Quản lí đặt phòng:
Thêm đặt phòng: thêm phòng mới khi khách yêu cầu
Sửa đặt phòng: sửa thông tin phòng
10
Quản lí thuê phòng:
Thêm thuê phòng: thêm thuê phòng mới khi khách yêu cầu
Sửa thuê phòng: sửa thông tin thuê phòng
Đặc tả ca sử dụng
Quản lý thuê phòng
Tóm tắt : Mô tả quy trình thuê – trả phòng của khách sạn
Dòng sự kiện chính :
• Ca sử dụng này được sử dụng khi có khách thuê phòng
• Nhân viên lễ tân kiểm tra danh sách các phòng tr ống trong
•
•
•
khách sạn .
Khách hàng lựa chọn phòng muốn thuê .
Nhân viên lễ tân lựa chọn chức năng “Lập phiếu thuê”
Khách hàng cung cấp đầy đủthông tin để nhân viên lễ tân điền
đầy đủthông tin vào phiếu thuê : Họ tên KH , địa chỉ KH , số
•
CMTND , số điện thoại …
Nhân viên lễ tân lưu phiếu thuê , in và sao lưu , giao cho khách
•
hàng một bản .
Nếu đồng ý , khách hàng nhận phiếu thuê , nhân viên lễ tân cử
•
người đưa khách hàng đi nhận phòng .
Nếu không đồng ý , khách hàng có quyền yêucầu đổi phòng
hoặc không thuê phòng nữa .
Dòng sự kiện phụ:
• Nếu có sai sót khi nhập thông tin về ngày thuê , ngày tr ả , VD
ngày thuê sau ngày trả , hệ thống sẽ hiện thông báo cho nhân
•
viên biết .
Nếu thông tin nhập vào chính xác , sau khi nhân viên lựa chọn
“Cập nhật” , thông tin về phiếu thuê sẽ được lưu vào trong bảng
CSDL.
Quản lý phòng
Tóm tắt : Ca sử dụng được dùng để quản lý phòng trong khách
sạn .
Dòng sự kiện chính:
11
•
Nhân viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của mình, lựa
chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm , cập
•
nhật ,xóa.
Nếu lựa chọn thêm hoặc cập nhật thông tin phòng .Sau khi
nhập hoặc điều chỉnh đầy đủ thông tin về phòng cần điều
•
chỉnh (hoặc thêm) , nhân viên click vào “Cập nhập” , thông tin
Nếu nhân viên muốn xóa phòng trong khách sạn, thì nhân viên
chỉ cần chọn đúng thông tin phòng sau đó nhấn nút “Delete “
trên keyboard, hệ thống hỏi có chắc chắn xóa không nếu có thì
thông tin về phòng đó sẽ được xóa khỏi bảng CSDL của hệ
thống .
Dòng sự kiện phụ :
• Nếu có sai sót trong quá trình nhập (số phòng , lo ại, giá …) h ệ
thống có hiện thông báo cho nhân viên biết (Vd như sửa hoặc
xóa , khi nhập mã phòng , mà phòng đó lại không tồn tại thì
•
hiện thông báo cho nhân viên biết)
Nếu trong quá trình nhập thông tin phòng , nếu thiếu thông tin
cần thiết thì hiệnthông báo cho nhân viên biết
Quản lý khách hàng
Tóm tắt : Ca sử dụng này được sử dụng để quản lý thông tin v ề
khách thuê phòng , sử dụng dịch vụcủa khách sạn
Dòng sự kiện chính:
• Ca sử dụng này được dùng khi muốn thêm khách hàng , hoặc có
sự thay đổi về thông tin của khách hàng , hoặc xóa thông tin ,
•
tìm kiếm thông tin khách hàng.
Nhân viên lễ tân đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản c ủa
mình , lựa chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm ,
•
cập nhật ,xóa, tìm kiếm .
Nếu thêm hoặc sửa , sau khi nhập đầy đủthông tin về khách
thuê phòng , nhân viên lễ tân nhấn “Cập nhật” , thông tin về
nhân viên sẽ được cập nhật vào bảng CSDL.
12
•
Nếu nhân viên muốn xóa khách hàng trong khách sạn, thì nhân
viên chỉ cần chọn đúng thông tin phòng sau đó nhấn nút “Delete
“ trên keyboard, hệ thống hỏi có chắc chắn xóa không nếu có
thì thông tin về phòng đó sẽ được xóa khỏi bảng CSDL của hệ
•
thống .
Nếu lựa chọn tìm kiếm, yêu cầu nhân viên lễ tân nhập chính
xác thông tin về mã KH , sau đó chọn “Tìm kiếm”, hệ thống sẽ
đưa ra thông tin về khách hàng đó
Dòng sự kiện phụ :
• Nếu như nhân viên chọn thêm khách hàng thì không cần nh ập
•
vào mã khách hàng vì mã khách hàng tự tăng .
Trong quá trình nhập , nếu có lỗi về khâu nhập họ tên , số
CMTND , SĐT … thì hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi cho người
•
nhập biết .
Hoặc khi đăng nhập có sai sót về tên truy cập hoặc mật khẩu ,
hệ thống cũng hiện thông báo cho người dùng biết .
Quản lý nhân viên
Tóm tắt : Giúp người quản trị khách sạn có thể quản lý nhân viên
của mình
Dòng sự kiện chính:
• Ca sử dụng này được dùng khi muốn thêm nhân viên , ho ặc có
•
sự thay đổi về thông tin của nhân viên , hoặc sa thải nhân viên .
Người quản trịđăng nhập vào hệ thống bằng tài quản của
mình với quyền admin , lựa chọn từngchức năng phù hợp với
•
yêu cầu : thêm , cập nhật ,phục hồi, tìm kiếm .
Nếu thêm hoặc sửa , sau khi nhập đầy đủthông tin về nhân viên
, người quản trị nhấn “Cập nhật” , thông tin về nhân viên sẽ
•
được cập nhật vào bảng CSDL .
Nếu người dùng muốn xóa nhân viên trong khách sạn, thì nhân
viên chỉ cần chọn đúng thông tin phòng sau đó nhấn nút “Delete
“ trên keyboard, hệ thống hỏi có chắc chắn xóa không nếu có
13
thì thông tin về phòng đó sẽ được xóa khỏi bảng CSDL của hệ
thống .
Dòng sự kiện phụ :
• Nếu như chọn thêm thì không cần nhập thông tin mã khách
•
hàng vì mã KH tự tăng .
Trong quá trình nhập , nếu có lỗi về khâu nhập họ tên , số
CMTND , SĐT … thì hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi cho người
•
quản trị biết . (VD như họ tên <4 ký tự , số CMTND khác 9….) .
Hoặc khi đăng nhập có sai sót về tên truy cập hoặc mật khẩu
khi admin đăng nhập , hệ thống cũng hiện thông báo cho người
•
quản trị biết .
Khi lựa chọn phục hồi nhân viên , hệ thống có hiện thông báo
xác nhận có phục hồi nhân viên hay không ? nếu chọn không
thì nhân viên sẽ được giữ lại , nếu chọn có thì mới phục hồi.
14
Lập hóa đơn
Tóm tắt : Ca sử dụng này cho phép lập và in hóa đơn tính ti ền , chi
phí mà khách hàng phải trả .
Dòng sự kiện chính:
Ca sử dụng được dùng khi nhân viên lựa chọn chức năng này
Nhân viên nhập đầy đủthông tin về khách thuê phòng , số phòng ,
người lập hóa đơn , ngày thuê , ngày trả , các giấy tờ liên quan …
Hệ thống sẽ tính tiền dựa vào giá phòng , thời gian thuê phòng , số
dịch vụ đã sử dụng .
Sau đó , nhân viên có nhiệm vụ in và sao lưu hóa đơn , gi ữ l ại và
giao cho khách .
Dòng sự kiện phụ :
• Nếu như có sai sót về tên truy cập hoặc mật khẩu của người
quản trị khi đăng nhập , hệ thống sẽ hiện thông báo cho người
quản trị biết .
Quản lí dịch vụ:
Tóm tắt : Dùng để quản lý dịch vụ có trong khách sạn
Dòng sự kiện chính:
• Nhân viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài quản c ủa mình ,
lựa chọn từng chức năng phù hợp với yêu cầu : thêm , cập nhật
•
,phục hồi
Nếu như chọn thêm hoặc sửa dịch vụ,sau khi nhập hoặc điều
chỉnh đầy đủ thông tin về các dịch vụ trong khách sạn , nhân
viên click vào “Cập nhập” , thông tin về dịch vụ trong khách sạn
•
tự động được thêm vào bảng CSDL .
Nếu nhân viên muốn xóa dịch vụ trong khách sạn, thì nhân
viên chỉ cần chọn đúng thông tin phòng sau đó nhấn nút “Delete
“ trên keyboard, hệ thống hỏi có chắc chắn xóa không nếu có
thì thông tin về phòng đó sẽ được xóa khỏi bảng CSDL của hệ
•
thống .
Nếu có sai sót trong quá trình nhập (tên DV, giá DV…) , h ệ th ống
có hiện thông báo cho nhân viên biết .
15
Quản lý thuê dịch vụ:
Tóm tắt : : Ca sử dụng dùng để quản lý việc cho thuê dịch vụ trong
khách sạn .
Dòng sự kiện chính:
Khi khách hàng có yêu cầu muốn sử dụng dịch vụ, có th ể liên hệ
với bộ phận lễ tân .
Nhân viên lễ tân tìm kiếm về dịch vụ mà khách hàng yêu cầu
trong hệ thống dịch vụ của khách sạn .
Dịch vụ có trong khách sạn .
Nhân viên lễ tân lập phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ cho khách
hàng .
Sau khi sử dụng xong dịch vụ, nhân viên lễ tân có nhiệm vụ lập
phiếu thu , in và sao lưu, giao cho khách hàng . Chi phí cho dịch
vụsẽ được tính vào tổng tiền có trong hóa đơn thanh toán khi
khách trả phòng .
16
2.2 Biểu Đồ UC
2.2.1 Biểu đồ use case của toàn hệ thống
17
2.2.2 Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản lí khách
2.2.3 Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản lí phòng
18
2.2.4 Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản Lý Thuê Phòng
2.2.5 Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản lí d ịch v ụ
19
2.2.6 Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản Lý Sử Dụng D ịch
Vụ
2.2.7. Biểu đồ use case chi tiết cho chức năng Quản lí thuê phòng
20
2.3 Biểu đồ Lớp Chi Tiết
21
22
2.4 Biểu Đồ Trình Tự
a. Biểu Đồ Trình Tự - Đăng nhập
Mô tả trình tự “đăng nhập” :
Người dùng mở form đăng nhập trên hệ thống r ồi nhập username
và password đến form đăng nhập của hệ thống.
Hệ thống nhận thông tin đăng nhập vào form kiểm tra đăng nh ập
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của username và password, h ệ th ống
thông báo kết quả trên trang chủ.
23
b.
Biểu Đồ Trình Tự - Đổi mật khẩu
Mô tả trình tự “đổi mật khẩu”:
Người dùng vào trang chủ và chọn chức năng đổi mật khẩu
Người dùng nhập thông tin yêu cầu để đ ổi mật kh ẩu cho form đ ổi
mật khẩu
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mật khẩu m ới và l ưu vào c ơ s ở
dữ liệu sau đó thông báo thành công.
24
c.
Biểu Đồ Trình Tự - Quản Lý Thuê Phòng
25